Bài giảng Vật lí chất rắn - Chương 1: Cấu trúc tinh thể của vật rắn cung cấp cho học viên những kiến thức về mạng không gian và mạng tinh thể; mạng không gian, ô sơ cấp; 7 hệ tinh thể; các yếu tố đối xứng trong mạng không gian; 14 ô mạng Bravais; ô đơn vị (vs ô sơ cấp); chỉ số Miller của đường thẳng, mặt phẳng mạng; một số cấu trúc tinh thể đơn giản;... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 1VẬT LÍ CHẤT RẮN
Phạm Đỗ Chung
Bộ môn Vật lí chất rắn – Điện tử Khoa Vật lí, ĐH Sư Phạm Hà Nội
136 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
Trang 2MẠNG KHÔNG GIAN và MẠNG TINH THỂ
1 Mạng không gian, ô sơ cấp
2 7 hệ tinh thể
3 Các yếu tố đối xứng trong mạng không gian
4 14 ô mạng Bravais
5 Ô đơn vị (vs ô sơ cấp)
6 Chỉ số Miller của đường thẳng, mặt phẳng mạng
7 Một số cấu trúc tinh thể đơn giản
8 Nhiễu xạ trên cấu trúc tuần hoàn
Trang 3Carbon là kim loại hay điện môi?
Trang 4Các loại vật rắn
Vật chất
Khí
Lỏng, tinh thể lỏngRắn
Đơn tinh
thể
Đa tinh thể
Vô định hình
Trang 5Đơn Tinh Thể (CRYSTALLINE)
Trang 6Đơn Tinh Thể (CRYSTALLINE)
Tuần hoàn trong không gian
Đơn tinh thể (Single Crystal)
Đơn tinh thể
Vô định hình
Trang 71 Mạng không gian, ô sơ cấp
Mạng không gian
+ Gốc
Mạng tinh thể
Trang 81 Mạng không gian, ô sơ cấp
Mạng không gian được xây dựng bằng
cách tịnh tiến 3 vector cơ sở !", !$, !%
theo qui tắc sau:
&′=⃗& + *"!" + *$!$ + *%!%
Với *", *$, *% là các số nguyên
Yêu cầu: đảm bảo yếu tố đối xứng tịnh
tiến
Tập hợp các điểm có bán kính vector &′ với bộ *", *$, *%
khác nhau tạo thành mạng không gian Các điểm đó gọi
Trang 9Primitive cell
Ô sơ cấp là bộ phận nhỏ nhất của tinh
thể, mà khi được cạnh nhau một cách
tuần hoàn thì thu được tinh thể đó.
6 thông số mạng (lattice parameters)
• 3 vector cơ sở !", !$, !% (a, b, c)
• 3 góc &, ', ( hợp bởi các vector cơ sở
Có nhiều cách chọn vector cơ sở
Trang 102D Primitive cell
1 Mạng không gian, ô sơ cấp
Trang 11Phương pháp Wigner-Seitz là
môt phương pháp đơn giản để
tìm ô sơ cấp của mạng không
của các đường trên
Thể tích được giới hạn bởi các mặt
phẳng trên tạo thành một ô sơ cấp
Ô Wigner-Seitz
1 Mạng không gian, ô sơ cấp
Trang 12Ô Wigner-Seitz của mạng 3 chiều
Ô Wigner-Seitz là ô sơ cấp có tính đối xứng trung tâm
1 Mạng không gian, ô sơ cấp
Trang 132 7 hệ tinh thểMột ô sơ cấp được đặc trưng bởi 6
thông số mạng Thay đổi các thông số
này chúng ta thu được 7 loại ô sơ cấp
ứng với 7 hệ tinh thể khác nhau
Trang 142 7 hệ tinh thể
Lập phương
Lục giác
Trang 163 Các yếu tố đối xứng trong mạng không gian
Đặc điểm cơ bản của mạng không gian là tính đối xứng Do có
cấu trúc tuần hoàn mà mạng không gian bất biến đối với một
số phép biến đổi.
Ngoài yếu tố đối xứng tịnh tiến (luôn luôn có) thì mạng không
gian còn 03 loại đối xứng khác:
Đối xứng
Trang 17Đối xứng tịnh tiến
gian lại trùng với chính nó.
! ="#$# + "&$& + "'$'
với "#, "&, "' là các số nguyên
3 Các yếu tố đối xứng trong mạng không gian
Trang 18(x,y,z) → (-x,-y,-z)
Mo(CO)6
Đối xứng nghịch đảo (đối xứng tâm)
Mạng không gian có tâm đối xứng nếu ta đổi dấu
vectơ vị trí r thành –r mạng không gian lại trùng với
chính nó
3 Các yếu tố đối xứng trong mạng không gian
Trang 19Đối xứng phản xạ
Mặt phẳng phản xạ là mặt phẳng mà khi ta lấy đối
xứng qua mặt đó thì mạng không gian lại trùng với
chính nó
3 Các yếu tố đối xứng trong mạng không gian
Trang 214 14 ô mạng Bravais
• Có nhiều cách để chọn ô sơ cấp, tuy nhiên có một
số ô sơ cấp không thể hiện được tính đối xứng của
toàn tinh thể
• Để chọn các ô đơn vị có tính đối xứng cao nhất từ 7
hệ tinh thể, Bravais đưa ra 14 kiểu mạng khác
nhau
Trang 23Có nhiều hơn 1 nút mạng trong 1 ô
Có thể tích là bội số của ô sơ cấp
Trang 255 Ô đơn vị (vs ô sơ cấp)
Ô sơ cấp Ô đơn vị
Fig 11, p11, C Kittel, Introduction to Solid state physics, 8th
Trang 265 Ô đơn vị (vs ô sơ cấp)
Trang 275 Ô đơn vị (vs ô sơ cấp)
Table 2, p10, C Kittel, Introduction to Solid state physics, 8th
Trang 286 Chỉ số Miller của đường thẳng, mặt phẳng mạng
Trang 296 Chỉ số Miller của đường thẳng, mặt phẳng mạng
• Các số h, k, l được đặt trong ngoặc vuông: [h k l] Nếu
tọa độ nào âm thì phía trên chỉ số tương ứng có thêm
dấu -
• Họ các phương tương đương nhau về tính chất đối
xứng được kí hiệu bằng chỉ số đặt trong dấu ngoặc
nhọn: <h k l>
Trang 306 Chỉ số Miller của đường thẳng, mặt phẳng mạng
X = -1 , Y = -1 , Z = 0 [110]
X = 1 , Y = 0 , Z = 0 [1 0 0]
Trang 316 Chỉ số Miller của đường thẳng, mặt phẳng mạng
X =-1 , Y = 1 , Z = -1/6 [-1 1 -1/6] [6 6 1]
Chuyển vector mạng về gốc
Trang 326 Chỉ số Miller của đường thẳng, mặt phẳng mạng
Trang 336 Chỉ số Miller của đường thẳng, mặt phẳng mạng
mạng P (trong ví dụ là (2 3 3))
Fig 13, p2, C Kittel, Introduction to Solid state physics, 8th
Trang 34• Các mặt phẳng mạng song song thì cùng chỉ số Miller
• Nếu mặt phẳng song song với trục tọa độ thì coi như
cắt trục đó tại vô cực và chỉ số Miller ứng với trục đó
bằng 0
• Mặt phẳng mạng cắt trục tại tọa độ âm thì chỉ số Miller
cần có dấu “-” ở trên đầu
6 Chỉ số Miller của đường thẳng, mặt phẳng mạng
Trang 356 Chỉ số Miller của đường thẳng, mặt phẳng mạng
Trang 366 Chỉ số Miller của đường thẳng, mặt phẳng mạng
Trang 376 Chỉ số Miller của đường thẳng, mặt phẳng mạng
Chỉ số Miller cho hệ lục giác
Trang 387 Một số cấu trúc tinh thể đơn giản
C sites
C A
B sites
C A
C A
A B C
Trang 397 Một số cấu trúc tinh thể đơn giản
Trang 40Hệ số lấp đầy (Atomic Packing Factor)
• APF của lập phương đơn giản = 0.52
APF = Thể tích của nguyên tử trong 1 ô đơn vị
Thể tích của ô đơn vị
a
R=0.5a
Số nguyên tử trong 1 ô: 8 x 1/8 =1
7 Một số cấu trúc tinh thể đơn giản
Trang 417 Một số cấu trúc tinh thể đơn giản
a R
Trang 42Mạng tinh thể 2D
1 Nếu xét mạng hai chiều thì có mấy loại ô sơ cấp
2 Định nghĩa vector cơ sở và xây dựng ô sơ cấp và trình