Bài giảng Vật lí chất rắn - Chương 1: Cấu trúc tinh thể của vật rắn (Phần 3) cung cấp cho học viên những kiến thức về các loại liên kết trong chất rắn như sự liên kết của các nguyên tử, liên kết ion, liên kết cộng hóa trị, liên kết kim loại, liên kết Hiđrô, liên kết Van der Walls,... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 1VẬT LÍ CHẤT RẮN
Phạm Đỗ Chung
Bộ môn Vật lí chất rắn – Điện tử Khoa Vật lí, ĐH Sư Phạm Hà Nội
136 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
Trang 2• Cấu trúc tinh thể của vật rắn (Crystallography)
1 Mạng không gian, ô sơ cấp
2 7 hệ tinh thể
3 Các yếu tố đối xứng trong mạng không gian
4 14 ô mạng Bravais
5 Ô đơn vị (vs ô sơ cấp)
6 Chỉ số Miller của đường thẳng, mặt phẳng mạng
7 Một số cấu trúc tinh thể đơn giản
8 Nhiễu xạ trên cấu trúc tuần hoàn
Trang 311 Các loại liên kết trong vật rắn
1 Sự liên kết của các nguyên tử
Trang 4Sự liên kết của các nguyên tử
Mạng không
gian
Gốc
Mạng tinh thể
Gốc hình cầu cứng
Các cấu trúc xếp chặt
Gốc liên kết với nhau
Các loại tinh thể (ion, cộng hoá trị, kim loại,…)
Trang 5Sự liên kết của các nguyên tử
tuần hoàn trong không gian tạo thành tinh thể.
được giữ cân bằng trong tinh thể bằng các liên
kết.
thành các loại khác nhau.
Trang 6Cách phân loại liên kết
• Không phân loại theo loại tương tác
nguyên tử và trong tinh thể
Nguyên tử phân bố lại electron bằng cách cho,
nhận hoặc tập thể hóa electron:
• Bảo toàn điện tích
• Nguyên tử có lớp vỏ electron đầy
Trang 7Phân loại liên kết
Trang 8Sự liên kết của các nguyên tử
phân tử lại với nhau.
phân tử không co lại thành một
điểm.
• Điều kiện tạo liên kết là năng
lượng cực tiểu:
1 Lực đẩy giữa ion vs ion cực tiểu
2 Lực đẩy giữa electron vs
Thế năng tương tác giữa
hai nguyên tử
Trang 10Liên kết ion
Liên kết ion hình thành khi một nguyên tố có năng
lượng ion hoá tương đối thấp kết hợp với một
nguyên tố có ái lực electron cao.
•Năng lượng ion hoá I: năng lượng cần cung cấp để
tách một electron ra khỏi nguyên tử trung hoà
•Ái lực electron A: năng lượng thu được khi một
electron được thêm vào nguyên tử trung hoà.
Trang 12Liên kết ion
n ij ij
ij
r
B r
ö ç
ç è
æ
+
± pe
B p
R
e N
Trang 14NaCl hai chiều
Fig 2.9, p21, WD Callister, Fundamentals of Materials, 5th
Trang 15Tinh thể ion
• Liên kết ion là liên kết tầm xa giữa hai điện tích
trái dấu, không có tính định hướng
Tinh thể ion
Trang 16Liên kết cộng hoá trị
Hàm sóng nguyên tử phủ nhau
Tập trung điện tích ở khoảng giữa các nguyên tử
Có tính định hướng cao Fig 11, p67, C Kittel, Introduction to Solid state physics, 8th
Trang 17Bài toán liên kết của 2 nguyên tử
2 nguyên tử và 1 electron
2 2
ˆH = - Ñ - Z e A - Z e B + Z Z e A B
Trang 18Năng lượng cơ bản:
Trang 19Năng lượng trung bình
S c c c
c
H c
c H
c H
c E
B A
2 B
2 A
AB B
A BB
2 B AA
2 A
2
2 +
+
+
+
=
!"# = % &'∗( * !' + ,-)&-dr = % &'∗(E' + ,-)&-dr
!'' = % &'∗( * !' + ,-)&'23 = % &'∗(E' + ,-)&'23
!'' = E' + % &'∗,-&'23 = E' + % 4',-dr
5 = % &'∗&-dr
Trang 20Phân tử H2+
!"# = % &'∗( * !' + ,-)&-dr = % &'∗(E' + ,-)&-dr
!#' = % &-∗ ( * !- + ,')&'dr = % &-∗ (E- + ,')&"dr
Do tính đối xứng nên: E A =E B , V A =V B =V Ta có:
!"# = !"# = % &'∗,-&-dr + E' % &'∗&-dr
!"# = !"# = ℎ + E'3 < 0
Trang 21Năng lượng liên kết, phản liên kết
VD: “ion H2+”
0
B A
AB
-
-E H
ES H
ES H
E
H
H E
từ đó:
Trang 22Năng lượng liên kết, phản liên kết
!" = $%% + $%'
1 + )
!* = $%% − $%'
1 − )
Trang 23Phân tử He2?
Trang 24Quy tắc 8-N
Các liên kết cộng hóa trị bão hòa
•Mỗi nguyên tử hóa trị N liên
kết với 8-N nguyên tử khác
phương
Trang 25Tinh thể cộng hóa trị
cương có năng lượng liên kết là 7,30 eV trên một
nguyên tử (712 kJ/mol).
Trang 26Tinh thể cộng hóa trị
Điển hình: kim cương, graphite,…
Fig 3.16&3.17, p48, WD Callister, Fundamentals of Materials, 5th
Trang 27Liên kết kim loại
Trang 28Liên kết kim loại
Trang 29Một số kim loại điển hình
Trang 30Liên kết kim loại
• Bản chất của liên kết kim loại là tương tác
giữa đám mây electron mang điện âm và các iôn dương được sắp xếp đều đặn.
• Để tối ưu năng lượng, các ion tại nút mạng
kéo về phía mình tối đa các ion khác hình thành cấu trúc xếp chặt.
• Luôn có ở nguyên tố nhóm 1
• Liên kết mạnh ở nhóm nguyên tố là KLCT
(Nhiệt độ nóng chảy & điểm sôi cao)
Trang 31Tinh thể kim loại
Trang 32Liên kết Hydro
Hiđrô kết hợp với hai
nguyên tử khác
• Khi nguyên tử hiđrô liên kết với nguyên tử có độ âm
điện lớn thì electron của nó sẽ bị hút sang phía
nguyên tử kia
• Nguyên tử hiđrô trở nên tích điện dương
• Nguyên tử này có khả năng tạo thêm một liên kết
nữa nguyên tử mang điện âm.
Một nguyên tử hiđrô liên kết với hai
nguyên tử khác.
Fig 2.11, p26, WD Callister, Fundamentals of Materials, 5th
Trang 33Hợp chất có chứa Hydro & F, O, N, C,
Cl, S.
Liên kết Hydro gây nên sự kết hợp các
phân tử, sự polyme hoá.
AND: đóng vai trò chủ chốt trong cơ
Trang 34Liên kết Van der Walls
• electron chuyển động tương
đối với hạt nhân tạo ra
mômen lưỡng cực.
• Mômen lưỡng cực làm phân
cực các nguyên tử lân cận. Lực Van der Waals.
Fig 2.12&2.13, p25, W D Callister, Fundamentals of Materials, 5th
Trang 35Liên kết Van der Walls
• Liên kết Van der Waals là một liên kết rất phổ
biến
nguyên tử trung hòa và có tác dụng ở
khoảng cách lớn
hiện ra khi các loại liên kết khác không xảy ra,
chẳng hạn khi có sự liên kết giữa các nguyên
tử có lớp electron đầy, hoặc giữa các phân tử
bão hoà
Trang 36Tinh thể phân tử (tinh thể khí trơ)
chặt
thấp
Hydro, Clo, CO2, nhiều hợp chất hữu cơ, các khí
trơ hoá rắn thì tạo thành tinh thể phân tử.
Trang 37Tổng kết
• Có nhiều loại liên kết trong tinh thể, nhưng hầu
như đều hình thành từ tương tác tĩnh điện giữa các
electron mang điện âm và các lõi nguyên tử mang
điện dương.
• Trong từng trường hợp cụ thể lực hút và lực đẩy
được thể hiện dưới các dạng khác nhau (liên kết
ion, liên kết cộng hóa trị, liên kết kim loại,…)