Hiểu và nắm được nội dung của thị trường hoàn hảo, luật một giá, lý thuyết ngang giá sức mua và các hìnhthức ngang giá sức mua, hiệu ứng Fisher quốc tế; 2.. Vận dụng lý thuyết ngang giá
Trang 1NGANG GIÁ SỨC MUA
VÀ HIỆU ỨNG FISHER QUỐC TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Trang 2MỤC TIÊU CHƯƠNG
1 Hiểu và nắm được nội dung của thị trường hoàn hảo,
luật một giá, lý thuyết ngang giá sức mua và các hìnhthức ngang giá sức mua, hiệu ứng Fisher quốc tế;
2 Hiểu và nắm được cách thức kiểm định ngang giá sức
mua và hiệu ứng Fisher quốc tế;
3 Vận dụng lý thuyết ngang giá sức mua –PPP và hiệu
ứng Fisher quốc tế IFE để giải thích sự biến động của
tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán quốc tế … dưới tácđộng của tỷ lệ lạm phát, lãi suất của các quốc gia
2
Trang 5NỘI DUNG CHƯƠNG
1 Lý thuyết ngang giá sức mua – PPP
2 Hiệu ứng Fisher quốc tế - IFE
3 So sánh IRP, PPP, IFE
Trang 6LÝ THUYẾT NGANG GIÁ SỨC MUA
6
Đây là lý thuyết được phát
biểu vào năm 1923 bởi nhà
kinh tế học người Thụy
Điển - Gustav Cassel
Trang 7LÝ THUYẾT NGANG GIÁ SỨC MUA
❑ Khái niệm ngang giá sức mua
❑ Hình thức ngang giá sức mua
❑ Phân tích ngang giá sức mua bằng đồ thị
❑ Tại sao PPP không duy trì liên tục
Trang 8Sức mua của một đồng tiền được thể hiện qua số lượng
hàng hóa mà đồng tiền đó mua được tại một thời điểm
• Sức mua đối nội: là số lượng hàng hóa mà đồng tiền
đó mua được ở trong nước Sức mua đối nội phụ
thuộc vào lạm phát của đồng nội tệ
• Sức mua đối ngoại: là số lượng hàng hóa mà đồng
tiền đó mua được ở nước ngoài Sức mua đối ngoại
phụ thuộc sự biến động tỷ giá và lạm phát ở nước
ngoài
8
KHÁI NIỆM NGANG GIÁ SỨC MUA
Trang 9Ngang giá sức mua là tỷ lệ trao đổi giữa 2 đồng
tiền mà theo tỷ lệ này thì số lượng hàng hóa mua
được trong nước và nước ngoài là như nhau khi
đổi 1 đơn vị nội tệ ra ngoại tệ và ngược lại.
Trang 10Ngang giá sức mua tồn tại dưới 2 hình thức:
❑ Ngang giá sức mua tuyệt đối
❑ Ngang giá sức mua tương đối
HÌNH THỨC NGANG GIÁ SỨC MUA
10
Trang 11NGANG GIÁ SỨC MUA TUYỆT ĐỐI
Hình thức Ngang giá sức mua tuyệt đối được phát
triển dựa trên nền tảng là Luật một giá
Luật một giá được xây dựng dựa trên giả định thị
trường hoàn hảo
Thế nào là thị trường
hoàn hảo???
Trang 12❑ Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
❑ Thị trường có thông tin hiệu quả
THỊ TRƯỜNG HOÀN HẢO
12
Trang 13THỊ TRƯỜNG HOÀN HẢO
Thị trường
cạnh tranh
hoàn hảo
Numerous: Nhiều chủ thể mua bán trên thị trường
No transaction cost: Không
Trang 14THỊ TRƯỜNG HOÀN HẢO
Trang 15Luật một giá cho rằng trong điều kiện thị trường
hoàn hảo, giá cả của các hàng hóa giống nhau tại
bất kỳ quốc gia nào cũng sẽ bằng nhau khi được tính
bằng một đồng tiền chung.
LUẬT MỘT GIÁ - LOP
Trang 16LUẬT MỘT GIÁ - LOP
16
Giá Iphone 11 (128GB) ở Mỹ 749 USD
Giá Iphone 11 (128GB) ở Việt Nam 23.990.000 VND
Tỷ giá giao ngay niêm yết ngày
Trang 17LUẬT MỘT GIÁ - LOP
Cầu Iphone ở Mỹ
tăng → đẩy giá
iphone tại Mỹ lên
Cung Iphone ở Việt Nam tăng → hạ giá iphone tại Việt Nam xuống
Trang 18Với giả định trong điều kiện thị trường hoàn hảo, theo
hình thức Ngang giá sức mua tuyệt đối thì giá cả của
rổ hàng hóa giống nhau tại hai quốc gia bất kỳ sẽ bằng
nhau khi được tính bằng một đồng tiền chung.
NGANG GIÁ SỨC MUA TUYỆT ĐỐI
18
Trang 19NGANG GIÁ SỨC MUA TUYỆT ĐỐI
Trong đó:
Pi : giá tính bằng nội tệ của hàng hóa i
Wi : tỷ trọng của hàng hóa i trong rổ hàng hóa tiêu
chuẩn trong nước
S : tỷ giá giữa đồng nội tệ và ngoại tệ
𝑃∗ : giá tính bằng ngoại tệ của hàng hóa i
σ𝒊=𝟏𝒏 𝑾𝒊𝑷𝒊 = S σ𝒊=𝟏𝒏 𝑾𝒊∗𝑷𝒊∗ ( 1)
Trang 20NGANG GIÁ SỨC MUA TUYỆT ĐỐI
Trang 21NGANG GIÁ SỨC MUA TUYỆT ĐỐI
Hàng hóa Đơn giá ở Việt
Nam (VND)
Đơn giá ở
Mỹ (USD)
Tỷ lệ ngang giá với từng hàng hóa Điện thoại Samsung S20
Xe máy Honda PCX (cái) 70.490.000 3.199 1 USD = 22.035 VND Quần âu nam (chiếc) 850.000 36,99 1 USD = 22.979 VND
Cà phê arabica (kg) 576.000 32,21 1 USD = 17.882 VND
Đồ ăn Mc’Donald (suất) 89.000 6,9 1 USD = 12.898 VND Dịch vụ cắt tóc nam (lần) 120.000 28 1 USD = 4.285 VND
Trang 22NGANG GIÁ SỨC MUA TUYỆT ĐỐI
Hàng hóa
Tỷ trọng (%)
Đơn giá Mức giá chung rổ
hàng hóa VND USD VND USD
Điện thoại Samsung S20 (cái) 5 21.490.000 999 1.074.000 49,95
Xe máy Honda PCX (cái) 5 70.490.000 3.199 3.524.500 159,95 Quần âu nam (chiếc) 12 850.000 36,99 102.000 4,44
Cà phê Arabica (kg) 35 576.000 32,21 201.600 11,27
Đồ ăn Mc’Donald (suất) 30 89.000 6,9 26.700 2,07 Dịch vụ cắt tóc nam (lần) 3 120.000 28 3.600 0,84 Dịch vụ chăm sóc da nữ (lần) 10 850.000 80 85.000 8,00
Tỷ giá USD/VND để PPP tồn tại 21.215
22
Trang 23NGANG GIÁ SỨC MUA TUYỆT ĐỐI
➢ Rổ hàng hóa tiêu chuẩn của mỗi quốc gia là khác
Trang 24NGANG GIÁ SỨC MUA TƯƠNG ĐỐI
24
Hình thức tương đối của lý thuyết Ngang giá sức mua
xem xét mối quan hệ giữa giá cả hàng hóa tại các quốc
gia trong điều kiện bất hoàn hảo của thị trường như chi
phí vận chuyển, thuế quan và hạn ngạch v.v…
Giá cả của những sản phẩm giống nhau ở các quốc gia
khác nhau sẽ không nhất thiết bằng nhau khi được tính
bằng một đồng tiền chung.
Trang 25Tỷ lệ thay đổi trong giá cả các sản phẩm giống nhau ở các quốc gia khác nhau sẽ phần nào giống nhau khi được tính bằng một đồng tiền chung, với điều kiện làchi phí vận chuyển và các hàng rào mậu dịch không thayđổi.
NGANG GIÁ SỨC MUA TƯƠNG ĐỐI
Trang 26NGANG GIÁ SỨC MUA TƯƠNG ĐỐI
26
Ký hiệu
▪ Ph : Chỉ số giá hàng hóa trong nước
▪ Pf : Chỉ số giá hàng hóa nước ngoài
▪ Ih : Lạm phát trong nước
▪ If : Lạm phát nước ngoài
▪ St : Tỷ giá giao ngay hiện tại (trước lạm phát)
▪ St+1: Tỷ giá giao ngay tương lai (sau lạm phát)
Trang 27NGANG GIÁ SỨC MUA TƯƠNG ĐỐI
Giả sử ban đầu khi PPP tồn tại, giá cả hàng hóa trong
nước và nước ngoài bằng nhau:
Ph = Pf St (2)Dưới tác động của lạm phát, giá cả hàng hóa trong nước
và nước ngoài lệch nhau, làm thay đổi cung cầu giữa 2
quốc gia → tỷ giá hối đoái thay đổi để duy trì ngang giá
sức mua:
Ph 1 + Ih = Pf 1 + If St+1 (3)
Trang 28NGANG GIÁ SỨC MUA TƯƠNG ĐỐI
28
Nếu đặt e f là phần trăm thay đổi trong tỷ giá giao
ngay trong tương lai của đồng ngoại tệ
Trang 29NGANG GIÁ SỨC MUA TƯƠNG ĐỐI
➢ Nếu Ih > If thì ef > 0 : đồng ngoại tệ sẽ tăng
giá khi lạm phát trong nước cao hơn lạm phát
ở nước ngoài
➢ Nếu Ih < If thì ef < 0 : đồng ngoại tệ sẽ giảm
giá khi lạm phát nước ngoài cao hơn lạm phát
trong nước
.
Trang 30NGANG GIÁ SỨC MUA TƯƠNG ĐỐI
Ví dụ 1
Tỷ giá giao ngay GBP/USD = 1,2180
Giả sử sau 1 năm, lạm phát ở Mỹ là 10%, ở Anh
là 5% Xác định GBP/USD mới sau khi điều
chỉnh theo PPP?
30
Trang 31NGANG GIÁ SỨC MUA TƯƠNG ĐỐI
Trang 32NGANG GIÁ SỨC MUA TƯƠNG ĐỐI
% Tỷ giá giao ngay USD/CNY = 6,7600 Sau
khi điều chỉnh theo PPP, tỷ giá USD/CNY mới là
bao nhiêu?
32
Trang 33Phân tích ngang giá sức mua bằng đồ thị
Trang 35Kiểm định tác động của lạm phát đến tài khoản
vãng lai
➢ Ih > If
Sức mua hàng hóa nước ngoài sẽ lớn hơn sức
mua hàng hóa trong nước → xuất khẩu giảm,
nhập khẩu tăng → tài khoản vãng lai thâm hụt.
➢ Ih < If
Sức mua hàng hóa trong nước sẽ lớn hơn sức
mua hàng hóa nước ngoài→ xuất khẩu tăng,
Trang 36Dùng Ngang giá sức mua để dự báo tỷ giá
Trang 37BIG MAC INDEX
Chỉ số Big Mac là một chỉ số được tạo ra năm 1986 bởi
tờ báo The Economist để đo lường ngang giá sức muagiữa các quốc gia, và sử dụng giá của bánh Big Maclàm đối chuẩn
Ví dụ, giá của một chiếc bánh Big Mac ở Mỹ là 2,5$còn ở Anh là 2 GBP, như vậy tỷ số PPP sẽ là2,5/2=1,25
Trang 39TẠI SAO PPP KHÔNG DUY TRÌ LIÊN TỤC?
❑ Kiểm soát của Chính phủ
❑ Hoạt động đầu tư trên thị trường tài chính
quốc tế
❑ Không có hàng hóa thay thế hàng nhập khẩu
❑ Chi phí đầu vào không thể dịch chuyển
Trang 40TẠI SAO PPP KHÔNG DUY TRÌ LIÊN TỤC?
Kiểm soát của Chính phủ
✓ Các rào cản thương mại: hạn ngạch, thuế
quan, cấm nhập khẩu, trợ giá, phá giá…
✓ Các rào cản tài chính: đánh thuế trên vốn
đầu tư, không cho đầu tư…
✓ Các chính sách: quản lý ngoại hối, tỷ giá hối
đoái…
40
Trang 41TẠI SAO PPP KHÔNG DUY TRÌ LIÊN TỤC?
Hoạt động đầu tư trên thị trường tài chính
quốc tế
Lãi suất tương đối của hai quốc gia
Quốc gia nào có lãi suất cao sẽ thu hút dòng
vốn đầu tư nước ngoài lớn, dẫn đến cầu nội tệ
tăng → đồng nội tệ tăng giá
Trang 42TẠI SAO PPP KHÔNG DUY TRÌ LIÊN TỤC?
Không có hàng hóa thay thế hàng nhập khẩu
Trong trường hợp này, nếu lạm phát nước ngoài
cao hơn, quốc gia không có khả năng sx hàng
hóa thay thế hàng NK → người tiêu dùng vẫn
tiếp tục phải sử dụng hàng nước ngoài mặc dù
giá cao hơn, và đồng ngoại tệ có thể không sụt
giá như lý thuyết ngang giá sức mua dự kiến.
42
Trang 43TẠI SAO PPP KHÔNG DUY TRÌ LIÊN TỤC?
Chi phí đầu vào không thể dịch chuyển
Nhiều mặt hàng như nhau nhưng lại có giá
bán khác nhau do chi phí đầu vào khác nhau
trong quá trình sản xuất
Trang 44KẾT LUẬN
❑ Lý thuyết ngang giá sức mua (PPP) tập trung
nghiên cứu mối quan hệ giữa lạm phát và tỷ
giá hối đoái của hai quốc gia
❑ Sự khác biệt về lạm phát sẽ dẫn đến điều
chỉnh tương ứng trong tỷ giá hối đoái: đồng
tiền của nước có lạm phát cao sẽ giảm giá với
tỷ lệ bằng mức chênh lệch lạm phát
44
Trang 45HIỆU ỨNG FISHER QUỐC TẾ
❑ Lý thuyết hiệu ứng Fisher quốc tế - IFE
❑ Phân tích hiệu ứng Fisher quốc tế bằng đồ thị
❑ Tại sao IFE không duy trì liên tục
Trang 46HIỆU ỨNG FISHER QUỐC TẾ
• Lý thuyết hiệu ứng Fisher quốc tế – IFE sử dụng
lãi suất để giải thích tại sao tỷ giá hối đoái thay đổitheo thời gian
• Lý thuyết IFE có liên quan mật thiết với lý thuyết
ngang giá sức mua vì lãi suất thường có mối quan hệvới tỷ lệ lạm phát
46
Lãi suất danh nghĩa = Lãi suất thực + Lạm phát kỳ vọng
Trang 47HIỆU ỨNG FISHER QUỐC TẾ
Khi có chênh lệch lãi suất giữa hai quốc gia thì
tỷ giá hối đoái kỳ vọng sẽ thay đổi một tỷ lệ đúng bằng chênh lệch lãi suất giữa hai quốc gia đó
➔ Hoạt động đầu tư vào bất kỳ quốc gia nào cũng sẽ đạt được tỷ suất sinh lợi như nhau.
Trang 48HIỆU ỨNG FISHER QUỐC TẾ
48
Ký hiệu
▪ ih : lãi suất danh nghĩa trong nước
▪ if : lãi suất danh nghĩa nước ngoài
▪ rf : tỷ suất sinh lời khi đầu tư ra nước ngoài
▪ ef : % thay đổi trong tỷ giá
Trang 49Công thức tính tỷ suất sinh lợi thực sự (đã điều chỉnh theo tỷ giá hối đoái) gọi là tỷ suất sinh lợi
có hiệu lực
HIỆU ỨNG FISHER QUỐC TẾ
𝑟𝑓 = 1 + 𝑖𝑓 1 + 𝑒𝑓 -1
Trang 50Theo lý thuyết IFE, tỷ suất sinh lợi từ đầu tư trong nước sẽ bằng tỷ suất sinh lợi có hiệu lực từ đầu tư nước ngoài.
Trang 51▪ Khi ih > if thì ef > 0 : đồng ngoại tệ sẽ tăng
giá khi lãi suất nước ngoài thấp hơn lãi suất
trong nước.
▪ Khi ih < if thì ef < 0 : đồng ngoại tệ sẽ giảm
giá khi lãi suất nước ngoài cao hơn lãi suất
HIỆU ỨNG FISHER QUỐC TẾ
Trang 52Ví dụ 3
Nhà đầu tư Thụy Sĩ mong muốn thu được lãi suất thực
là 4%/năm Biết lãi suất danh nghĩa USD là 6%/năm
và lãi suất danh nghĩa CHF là 3%/năm Theo IFE,
giá trị đồng USD sẽ thay đổi như thế nào?
HIỆU ỨNG FISHER QUỐC TẾ
52
Trang 53➔ Đồng USD sẽ giảm giá 2,83%
HIỆU ỨNG FISHER QUỐC TẾ
Trang 54Ví dụ 4
Lãi suất ở Singapore là 5%/năm, lãi suất ở Mỹ là
3%/năm Biết tỷ giá giao ngay S(USD/SGD) =
1,3900 Theo IFE, tỷ giá USD/SGD sau điều chỉnh là
bao nhiêu?
HIỆU ỨNG FISHER QUỐC TẾ
54
Trang 55Tỷ giá S(USD/SGD) mới:
HIỆU ỨNG FISHER QUỐC TẾ
Trang 56Ví dụ 5
Lãi suất USD là 3%/năm, lãi suất EUR là 1%/năm.
Nhà đầu tư tin rằng IFE được duy trì và muốn đầu tư
100.000 USD Biết tỷ giá giao ngay S(EUR/USD) =
1,160 và tỷ giá giao ngay trong tương lai = 1,175.
Xác định tỷ suất sinh lợi sau 1 năm của nhà đầu tư
nếu đầu tư vào EUR.
HIỆU ỨNG FISHER QUỐC TẾ
56
Trang 57Phân tích hiệu ứng Fisher quốc tế bằng đồ thị
-3 -5
tỷ giá (%)
Trang 58TẠI SAO IFE KHÔNG DUY TRÌ LIÊN TỤC?
◼ Do hiệu ứng Fisher quốc tế căn cứ trên lý
thuyết ngang giá sức mua, nhưng ngang giá
sức mua không duy trì liên tục → IFE cũng
không duy trì liên tục.
◼ Do những rào cản về đầu tư (kiểm soát vốn
của Chính phủ, chính sách thuế…)
58
Trang 59KẾT LUẬN
◼ IFE xem xét phần trăm thay đổi tỷ giá giao
ngay trong mối quan hệ với sự chênh lệch lãi
suất giữa hai quốc gia
◼ Tỷ giá giao ngay của một đồng tiền so với một
đồng tiền khác sẽ thay đổi đúng bằng mức
chênh lệch lãi suất giữa hai quốc gia
Trang 60SO SÁNH 3 LÝ THUYẾT IRP, PPP, IFE
Giống nhau
▪ Đều là kết quả hoạt động Arbitrage
▪ Đều là nền tảng cho việc dự báo tỷ giá hối
đoái
▪ Đều tìm cách giải thích biến động của tỷ giá
thông qua các nhân tố ảnh hưởng
▪ Đều không có khả năng duy trì liên tục
60
Trang 61kỳ hạn
Chênh lệch lạm phát – Tỷ giá giao ngay
Chênh lệch lãi suất – Tỷ giá giao ngay
i 1
i
1 p p
I
1 e
I
1 e
f
h
f −
+ +
=
Trang 62Giải thích sự thay đổi của tỷ giá hối đoái trong một thời kỳ
Giải thích sự thay đổi của tỷ giá hối đoái trong một thời kỳ
Khả năng
duy trì
IRP có khả năng duy trì tốt hơn PPP
PPP hiệu quả trong dài hạn nhưng kém trong ngắn hạn.
PPP vẫn có thể duy trì khi IFE không đúng
IFE có hiệu quả trong dài hạn nhưng kém trong ngắn hạn Do xuất phát từ PPP nên IFE chỉ đúng khi PPP đúng
Trang 63Mối quan hệ giữa lạm phát, lãi suất và tỷ giá
Tỷ giá kỳ hạn (Phần bù /Chiết khấu)
Chênh lệch lạm phát
Tỷ giá hối đoái Chênh lệch lãi suất
Ngang giá lãi suất (IRP)
Hiệu ứng Fisher quốc tế
Hiệu ứng Fisher quốc tế
PPP