b/ Các chiến lươc của NHTW để đạt mục tiêu NHTW sử dụng các công cụ tiền tệ để tác động vào các mục tiêu hoạt động đo lường đươc, từ đó tác động đến các mục tiêu trung gian
Trang 2Nội dung nghiên cứu
06/24/17
2
Trang 3• NHTW la inh chê công, do o NHTW: ̀ đ ̣ ́ đ ́
- La thanh phân cua thiêt chê th ̀ ̀ ̀ ̉ ́ ́ ươ ng tâng kiên truc, ̀ ́ ́
co thê tr c thuôc ho c ôc lâp v i CP ́ ̉ ư ̣ ă đ ̣ ̣ ơ
- S dung cac công cu tham gia thi tr ư ̣ ́ ̣ ̣ ươ ng nh m ằ
qu n lý các l nh v c chuyên trách, không vi muc tiêu ả ĩ ư ̀ ̣
sinh l i ơ
• Tranh nhiêm ia vi phap ly cua NHTW: ́ ̣ đ ̣ ̣ ́ ́ ̉
- Quan ly nha n ̉ ́ ̀ ươ v ti n t , ho t ng ngân hàng c ề ề ệ ạ độ
và ngo i h i ạ ố
- Th c hi n ư ệ ch c n ng c a ngân hàng trung ng ứ ă ủ ươ
Trang 4Quản lý nhà nước về tiền tệ ngân hàng
và ngoại hối
Thực hiện chức năng ngân hàng trung
ương
a/ Phát hành tiền tệ b/ Ngân hàng của các ngân hàng c/ Ngân hàng của Chính phủ
Trang 5Chức năng Quản lý nhà nước về tiền tệ,
ngân hàng và ngoại hối
Xây d ng, ban hanh và kiêm tra th c ự ̀ ̉ ự
hiên cac quy inh thuôc thâm quyên quan ̣ ́ đ ̣ ̣ ̉ ̀ ̉
ly vê tiên tê, ngân hang va ngoai hôi ́ ̀ ̀ ̣ ̀ ̀ ̣ ́
Xây d ng chinh sach tiên tê quôc gia ự ́ ́ ̀ ̣ ́
Quan ly ngoai hôi, ty gia, can cân thanh ̉ ́ ̣ ́ ̉ ́ ́
toan, vay tra n chinh phu ́ ̉ ơ ́ ̉
Kiêm tra, thanh tra, giam sat ̉ ́ ́
Trang 6 ôc quyên phat hanh Đ ̣ ̀ ́ ̀ nh m bao am thông nhât, ă ̉ đ ̉ ́ ́
an toan cho hê thông tiên tê quôc gia ̀ ̣ ́ ̀ ̣ ́
Tiên do ngân hang trung ̀ ̀ ươ ng phat hanh la ́ ̀ ̀ ông đ ̀
tiên h p phap, ̀ ơ ́ mang tinh c ́ ươ ng chê l u hanh ́ ư ̀
Nhân t nh h ố ả ưở ng
Trang 7Câp tin dung cho cac tô ch c tin dung ́ ́ ̣ ́ ̉ ứ ́ ̣
(d ươ i hinh th c chiêt khâu/tai chiêt khâu, tai câp vôn ̀ ứ ́ ́ ́ ́ ́ ́ ́ ́
các giây t co gia; vai trò ng ́ ơ ́ ́ ươ i cho vay cu i cùng) ố
Ngân hang trung ̀ ươ ng la trung tâm thanh toan cho ̀ ́
hê thông ngân hang ̣ ́ ̀
(Các NHTM có th thanh toán bù tr trên h th ng tài ể ừ ệ ố
kho n t i NHTW) ả ạ
b/ Chức năng ngân hàng của các ngân
hàng
Trang 8- Lam thu quy cho kho bac nha n ̀ ̉ ̃ ̣ ̀ ươ c
- Quan ly d tr quôc gia ̉ ́ ự ữ ́
- Cho chinh phu vay ́ ̉
- NHTW lam ai ly, ai diên va t vân ̀ đ ̣ ́ đ ̣ ̣ ̀ ư ́ cho chinh ́
phủ
c/ Chức năng ngân hàng của chính phủ
Trang 95.2.1 Hiểu về CS tiền tệ
5.2.2 Mục tiêu của CS tiền tệ
5.2.2 Công cụ của CS tiền tệ
Trang 10 Chính sách ti n t là chính sách kinh t v mô: ề ệ ế ĩ
quy t nh v ti n t t m qu c gia c a c quan ế đị ề ề ệ ở ầ ố ủ ơ
nhà n ướ c có th m quy n (quy t nh m c tiêu và ẩ ề ế đị ụ
s d ng các công c ử ụ ụ để th c hi n m c tiêu ự ệ ụ đề ra).
Ngân hang trung ̀ ươ ng s dung các công c ử ̣ ụ ê đ ̉
ki m soát và i u ti t kh i l ể đ ề ế ố ươ ng ti n cung ng ề ứ
nh m n ă ổ đị nh giá tr ị đồ ng ti n, t o vi c làm ề ạ ệ
(gi m th t nghi p) và t ng tr ả ấ ệ ă ưở ng kinh t ế
Trang 115.2.2 Mục tiêu của chính sách tiền tệ
Mục tiêu của chính sách tiền tệ và mối quan hệ giữa các mục tiêu
Các chiến lươc của ngân hàng trung ương
Trang 12a/ Mục tiêu của chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ có 6 mục tiêu: 1/ Tỷ lệ
thất nghiệp thấp; 2/ Tăng trưởng kinh tế
cao; 3/ Ổn định giá cả; 4/ Ổn định lãi suất; 5/ Ổn định thị trường tài chính; 6/ Ổn định tỷ giá.
Mục tiêu cuối cùng: Tỷ lệ thất nghiệp thấp; 2/ Tăng trưởng kinh tế cao; 3/ Lạm phát.
Trang 13Mối quan hệ giữa các mục tiêu
Đường cong Phillips trong dài hạn và ngắn hạn
Tùy điều kiện nền kinh tế mà NHTW chọn mục tiêu ưu
tiên và điều hành linh hoạt để cân bằng các mục tiêu
trong thưc hiện CSTT
Trang 14TT mở
Mục tiêu hoạt động
Mục tiêu trung gian Mục tiêu cuối cùng
Lạm phát Tăng trưởng Thất nghiệp
Trang 15b/ Các chiến lươc của NHTW để đạt mục tiêu
NHTW sử dụng các công cụ tiền tệ để tác động vào các mục tiêu hoạt động đo lường đươc, từ đó tác động đến các mục tiêu trung gian trước khi tác động vào mục tiêu cuối cùng.
Cơ chế truyền dẫn trong hệ thống mục tiêu
Lãi suất M↑ → i↓ → I↑ → Y↑ → LP, GNP, TN
Tỷ giá hối đoái M↑ → E↑ → XK↑ → LP, GNP, TN
Lương tiền cung M↑ → i↓ → I↑ → Y↑ → LP, GNP, TN
Trang 16Chỉ tiêu lựa chọn:
Dự trữ của Ngân hàng thương mại (bao gồm: dự trữ R, dự trữ không vay NBR, tiền cơ sở MB)
trong trường hơp hệ thống tài chính chưa phát triển Tổng dự trữ (TR – total reserves) - Dự trữ
cho vay (borrowed reserves – BR) = Dự trữ không vay (non-borrowed reserves - NBR) NBR có
đươc là do phần cơ số tiền tệ không vay MBn là phần mà ngân hàng trung ương có thể điều tiết
chủ động và linh hoạt (Nhớ lại: MBn = MB - DL).
Lãi suất thị trường liên NH, lãi suất ngắn hạn trong trường hơp hệ thống tài chính tương đối
Trang 17trữ không vay (NBR) thì
phải từ bỏ biến số lãi suất
Nếu NBR đươc chọn thì
lãi suất sẽ biến động giữa i’ và i” vì cầu dư trữ biến động từ Rd’ đến Rd”, khi
đó chọn biến số NRB thì
biến số lãi suất sẽ không còn kiểm soát đươc trong mục tiêu hoạt động.
Tại iD (lãi suất tái chiết khấu) NHTW sẵn sàng cung vơi mọi cầu dư trữ của NHTM nên đương cung nằm ngang Tại i < iD, các ngân hàng thương mại sẽ vay của nhau trong hệ thống ngân hàng nên không vay chiết khấu của NHTW, vì thế dư trư không vay NBR của NHTW cố định vơi mọi i < iD
Trang 18không kiểm soát đươc biến số NBR trong mục tiêu hoạt động.
Trang 19Tiêu chí lựa chọn
Có thể đo lường đươc: dự trữ hay dự trữ không vay (NBR) có thể đo lường trực tiếp, nhưng có độ trễ (vài tuần), còn lãi suất thì thấy ngay, vậy lãi suất đươc lựa chọn sẽ tốt hơn dự trữ Tuy nhiên đó vẫn là lãi suất danh nghĩa, còn lãi suất thực thì vẫn bị ảnh hưởng của lạm phát.
Có thể kiểm soát đươc: sự dịch chuyển tiền tệ vào và ra là không thể kiểm soát đươc hoàn toàn (ngay cả NBR) trong khi NHTW có thể kiểm soát đươc chặt chẽ lãi suất Vậy dường như kiểm soát qua biến số lãi suất tốt hơn biến số dự trữ Tuy nhiên lãi suất thực vẫn khó kiểm soát.
Có thể dự tính đươc tác động đến mục tiêu cuối cùng: biến số lãi suất có quan hệ với mục tiêu cuối cùng là lạm phát nhiều hơn biến số dự trữ Đây cũng là lý do các ngân hàng trung ương trên thế giới chọn mục tiêu hoạt động là biến số lãi suất nhiều hơn biến số dự trữ.
Trang 20o Chỉ tiêu lưa chọn: Lãi suất và các khối tiền tệ (M2)
o Có 2 biến số trong mục tiêu trung gian là lãi suất và
tổng lượng tiền tệ, vậy chọn biến số nào để tác động
như mục tiêu trung gian? Có thể chọn cả hai đươc không?
o Các quốc gia ưu tiên mục tiêu cuối cùng là tăng trưởng sẽ chú trọng mục tiêu trung gian là biến số lãi suất và ngươc lại.
d/ Lựa chọn các chỉ tiêu trong
m ục tiêu trung gian
Trang 21i 1
i 2
MS 1
Lựa chọn các chỉ tiêu
Kết quả của chỉ tiêu hóa
đối vơi cung tiền Kết quả của chỉ tiêu hóa đối vơi lãi suất
i 3
Trang 22Biến số lãi suất
Lãi suất tác động đến tiêu dùng và đầu tư (liên quan đến tổng cầu) Sự thay đổi lãi suất thực (ir) làm dịch chuyển đường tổng cầu (AD) dẫn đến thay đổi Y và P trong ngắn hạn Khi chọn biến số lãi suất là mục tiêu trung gian và giữ cố định thì biến động cầu về tiền đến nền kinh tế có thể kiểm soát đươc Vậy khi nền kinh tế có cầu tiền tệ biến động mạnh thì biến số lãi suất có thể hữu ích.
Lấy biến số lãi suất làm mục tiêu trung gian sẽ không thể duy trì dài hạn Lãi suất danh nghĩa bị kiểm soát về dài hạn chỉ thành công khi tỷ lệ lạm phát dự kiến luôn ổn định lãi suất là mục tiêu trung gian phải là lãi suất thực Lãi suất thực lại không thể dự kiến đươc khi lạm phát dự kiến khó xác định
Trang 23Đánh giá sự lựa chọn các chỉ tiêu trung gian (tiếp)
Biến số tổng lượng cung ứng
•Nếu cố định mức tăng tổng cung ứng thì biến số lãi suất có
thể thay đổi đáp ứng những thay đổi của cầu về tiêu dùng và đầu tư, do đó giảm biến động của tổng cầu Vì thế biến số này làm mục tiêu trung gian này có thể thích hơp vơi nền kinh tế
có tổng cầu biến động mạnh bơi các nguyên nhân ngoài lãi
suất Khác vơi lãi suất, mục tiêu tổng lương tiền tệ hoàn toàn
có thể là mục tiêu dài hạn của ngân hàng trung ương
•Trong thưc tế, các nươc ưu tiên mục tiêu cuối cùng là tăng
trưởng sẽ chú trọng mục tiêu trung gian là biến số lãi suất, còn nươc ưu tiên mục tiêu cuối cùng là ổn định giá cả sẽ chú trọng mục tiêu trung gian là biến số tổng lương tiền tệ
Trang 24c/ Tiêu chuẩn chọn chỉ tiêu trung gian
- Tính có thể đo lường được Nếu đo lương tăng trưởng M2
hàng tháng nhưng lãi suất thì có kết quả ngay lập tức Tuy
nhiên lãi suất thực lại không dễ đo lương vì lạm phát dư kiến
lại khó dư đoán đươc, vì thế biến số M2 hay biến số lãi suất
trong mục tiêu trung gian cũng không nói rõ cái nào tốt hơn.
- Có thể kiểm soát được: NHTW có thể tác động đầy quyền lưc
đến M2 Qua OMO có thể ấn định lãi suất bằng tác động đến
giá trái phiếu Tuy nhiên NHTW không thể ấn định đươc lãi
suất thực vì vậy cũng không thể nói biến số lãi suất tốt hơn biến số M2
- Khả năng tác động đến mục tiêu cuối cùng: Cả biến số M2 và
biến số lãi suất tác động đến việc làm, sản phẩm tạo ra và giá
cả đều không rõ ràng cho nên đều có hạn chế như nhau về yêu
cầu này
Trang 25hoạt động
Mục tiêu trung gian
Mục tiêu cuối cùng Đức
Dư trữ bắt buộc
Ổn định hệ thống tổ chức TD
HỆ THỐNG MỤC TIÊU CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ MỘT SỐ NƯỚC
06/24/17
Trang 26 Công cụ của CSTT nhằm nơi lỏng hay thắt chăt
- Nơi lỏng: cung thêm tiền cho nền kinh tế
- Thắt chăt: giảm cung ứng tiền tệ cho nền kinh tế
5.2.3 Các công cụ của CSTT
Nhóm nào đươc áp dụng nhiều hơn? Tại sao?
Kể một vài công cụ?
Trang 2727
Khung lãi suất
Hạn mức tín dụng Biên độ giao động tỷ giá
Công cụ trực tiếp
Trang 28Từ chương 4 đã biết: 3 công cụ mà ngân hàng trung
ương sư dụng để điều tiết cung ứng tiền tệ: i/ OMO
ảnh hương đến MB; ii/ lãi suất chiết khấu ảnh hương đến DL và MB và iii/ rD ảnh hương đến số nhân tiền tệ m.
Khi ngân hàng trung ương sư dụng các công cụ trên sẽ ảnh hưởng đến nền kinh tế như thế nào? Mỗi công cụ
có lơi ích gì? Những thay đổi nào tốt hơn trong sư dụng các chính sách đó cho cung ứng tiền tệ?
Các công cụ gián tiếp
Trang 29 Cơ chế tác động
Khi ngân hàng trung ương mua chứng khoán: lãi suất liên
ngân hàng giảm ngay làm lãi suất thị trương ngắn hạn giảm theo Dư trữ của hệ thống ngân hàng tăng ngay → tăng MB
→ M tăng
Nghiệp vụ qua OMO: có 2 loại nghiệp vụ:
- Ngân hàng trung ương chủ động thưc hiện nhằm thay đổi
mức dư trữ và MB
- Ngân hàng trung ương thụ động thưc hiện nhằm bù lại những
thay đổi của các nhân tố khác đã ảnh hưởng tơi MB
Công cụ gián tiếp – NV t hị trường
mở
Trang 30 Đăc điểm của OMO
- Chủ thể: ngân hàng trung ương, các tổ chức tín dụng, các nhà đầu tư chứng khoán
- Hàng hóa: chủ yếu là chứng khoán kho bạc nhà nươc (nhất
là tín phiếu kho bạc) do những chứng khoán này rất lỏng và
có dung lương giao dịch lơn
Những điểm lơi của OMO
- Nghiệp vụ qua OMO kiểm soát đươc thị trương tư do hoàn toàn
- Nghiệp vụ qua OMO nhanh chóng, linh hoạt và chính xác,
có thể đươc sư dụng ở bất cứ mức độ nào
- OMO tác động qua cơ chế thị trương theo mức lãi suất ấn định của ngân hàng trung ương nên ý đồ can thiệp luôn có thể đạt đươc
Công cụ gián tiếp – NV t hị trường
mở
Trang 31tệ MB làm tăng M và ngươc lại Kênh này gọi là “cưa sổ chiết khấu”.
Khi các ngân hàng thương mại có đủ điều kiện vay ngắn hạn của ngân hàng trung ương dươi hình thức chiết khấu các giấy tơ có giá thì đều đươc vay chiết khấu Mục đích vay chiết khấu của ngân hàng thương mại là bù đắp thiếu hụt tạm thơi nhu cầu thanh toán hoăc thiếu hụt dư trữ bắt buộc
Trang 32 Lãi suất chiết khấu: NHTW tăng lãi suất chiết khấu làm tăng chi phí đi vay của NHTM → tăng lãi suất cho vay → nhu cầu vay trong nền kinh tế giảm Đồng thơi các NHTM phải hạn chế vay NHTW để phục hồi dư trữ → lãi suất thị trương tăng
Lãi suất tác động đến lương vay: khi lãi suất cao làm tăng chi phí của khách hàng → vay ít hơn và ngươc lại
Trang 33 Có 3 loại tín dụng chiết khấu:
- Tín dụng điều chỉnh: thông dụng nhất, giúp các ngân hàng thương mại giải quyết vấn đề trả nơ ngắn hạn.
- Tín dụng thơi vụ: đáp ứng nhu cầu thơi vụ của ngân hàng thương mại.
- Tín dụng mở rộng: giải quyết cho các ngân hàng thương mại khó khăn về khả năng hoàn trả tiền.
Bài tập về nhà:
Tìm hiểu về vai trò ngươi cho vay cuối cùng (lender
of last resort – LOLR của ngân hàng trung ương.
Trang 34- Thưc hiện vai trò ngươi cho vay cuối cùng.
- Rủi ro thanh toán thấp.
• Điểm bất lơi
- Có thể hiểu nhầm ý định của ngân hàng trung ương qua thông báo lãi suất chiết khấu.
- Khó kiểm soát đươc hạn mức chiết khấu.
- Tạo ra chênh lệch lơn về khoảng cách lãi suất thị trương và lãi suất chiết khấu (iM - iD) → dẫn đến những thay đổi ngoài ý định về lương chiết khấu và
M Khi đó chính sách chiết khấu làm cho việc kiểm soát M khó hơn.
Trang 35Công cụ gián tiếp – Dự trữ bắt buộc
Dư trữ bắt buộc là số tiền mà các ngân hàng thương mại phải duy trì trên tài khoản tiền gưi tại ngân hàng trung ương đươc xác định bằng tỷ lệ dư trữ bắt buộc trên tổng
số dư tiền gưi trong một khoảng thơi gian nhất định Tỷ lệ
dư trữ bắt buộc có thể khác nhau theo loại tiền, thơi hạn gưi tiền, đăc điểm của ngân hàng thương mại Tiền dư trữ bắt buộc có thể đươc hưởng lãi suất hoăc không
Trang 36- Tỷ lệ dư trữ bắt buộc tăng → tăng chi phí đầu vào của NHTM → lãi suất cho vay tăng → M giảm.
Trang 37Công cụ gián tiếp – Dự trữ bắt buộc
Phân tích u nh c im ca công c DTBB ư ươđ ể ủ ụ
iêm l i: Đ ̉ ơ
o D tr bt buô c kiêm soat mnh cung tiên tê: tac ô ng ên tât ca ngân hang thng mai ư ữ ắ ̣ ̉ ́ ạ ̀ ̣ ́ đ̣ đ́ ́ ̉ ̀ ươ ̣
nh nhau ư
o Thê hiên quyên lc cu a ngân hang trung ng ên M ̉ ̣ ̀ ư ̉ ̀ ươ đ́
o Công b ng (còn nhi u tranh lu n tìm hi u ) ể ằ ề ậ
iêm bât l i Đ ̉ ́ ơ
o Không th s dng khi muôn thay ôi lng nho M qua iêu chinh rD ể ư ụ ́ đ̉ ươ ̉ đ ̀ ̉
o T ng d tr bt buô c lam cho thanh khoan cu a ngân hang thng mai kho kh n ă ư ữ ắ ̣ ̀ ̉ ̉ ̀ ươ ̣ ́ ă
do ER giam và không ôn inh quan ly kha n ng thanh khoan ̉ ̉ đ̣ ̉ ́ ̉ ă ̉
Công cu d tr bt buô c không c khuyên khich va cung it s du ng T i sao? Tìm ạ ̣ ư ữ ắ ̣ đươ ́ ́ ̀ ̃ ́ ư ̣
Trang 38vào đặc điểm kinh doanh của từng NHTM, định hướng cơ cấu kinh tế và tổng dư nơ TD nền kinh tế.
• Làm cho lãi suất cho vay đẩy lên cao
• Dễ gây mất cân đối cơ cấu kinh tế
• Thiếu linh hoạt
• Suy giảm cạnh tranh của các NHTM (cơ chế xin – cho)
Trang 39Công cụ trực tiếp – Khung lãi suất
Quy định trực tiếp khung lãi suất bao gồm lãi suất trần (đối với lãi suất cho vay) và lãi suất sàn (lãi suất sàn huy động tiền gửi) [1]
Xu hướng ít sử dụng Tại sao?
Áp dụng khi nào?
o Ưu điểm: Tác động trưc tiếp đến đầu tư, tiêu dùng và tiết kiệm.
o Nhược điểm:
- Tính linh hoạt của NHTM sẽ bị suy giảm
- Hoạt động của tổ chức tín dụng kém linh hoạt.