Lịch trình sản xuất chínhMPS Định rõ cái gì sẽ được sản xuất và bao giờ Phải phù hợp với kế hoạch sản xuất tổng thể Các yếu tố đầu vào từ kế hoạch tài chính, nhu cầu khách hàng
Trang 2Mục tiêu bài học
Khi hoàn thành chương này, học viên
sẽ nắm được những ý chính sau:
1 Phát triển được cấu trúc của sản phẩm
2 Xây dựng một kế hoạch nhu cầu lý
thuyết
3 Xây dựng kế hoạch nhu cầu thực tế
4 Quyết định được về kích cỡ lô hàng cho
việc xếp hàng theo nhu cầu, EOQ, và PPB
Trang 4Wheeled Coach
thế giới.
18,000 loại hàng hóa dự trữ khác nhau
6,000 linh kiện bộ phận tự sản xuất
12,000 linh kiện bộ phận mua ngoài
Trang 5Wheeled Coach
Kế hoạch về nguyên vật liệu phải đáp
ứng được cả kế hoạch tổng quát cũng như năng lực sản xuất.
Kế hoạch phải được thực hiện như
thiết kế
Tối thiểu hóa việc đầu tư vào dự trữ
Duy trì sự trung thực của hồ sơ
Trang 6Ích lợi của MRP
tốt hơn.
đổi của thị trường.
động và cơ sở vật chất.
Trang 7Nhu cầu phụ thuộc
Nhu cầu cho một hàng hóa này liên quan
đến một nhu cầu của một hàng hóa khác.
m2 sàn vs tấn thép
Nếu biết được nhu cầu cho sản phẩm cuối
cùng, có thể tính được nhu cầu cho tất cả các linh kiện và các bộ phận cấu thành của sản phẩm đó.
Thông thường được sử dụng để thiết lập kế
hoạch cho mỗi linh kiện, chi tiết.
MRP là một kĩ thuật cơ bản trong sản xuất và
tác nghiệp
Trang 8Nhu cầu phụ thuộc
1 Biết được lịch trình sản xuất chính
(MPS)
2 Đặc tính kĩ thuật hoặc danh mục
nguyên vật liệu.
3 Mức dự trữ sẵn có
4 Mua những đơn hàng còn tồn đọng
5 Chu kỳ sản xuất
Để có thể sử dụng các mô hình dự
trữ hàng hóa có nhu cầu phụ thuộc, cần có những yêu cầu sau:
Trang 9Lịch trình sản xuất chính
(MPS)
Định rõ cái gì sẽ được sản xuất và bao giờ
Phải phù hợp với kế hoạch sản xuất tổng thể
Các yếu tố đầu vào từ kế hoạch tài chính, nhu
cầu khách hàng, công nghệ, hoạt động của nhà cung cấp.
Khi một quá trình chuyển từ kế hoạch sang
thực hiện, mỗi bước cần phải kiểm tra tính khả thi.
MPS là kết quả của quá trình lập kế hoạch sản
xuất
Trang 10 MPS thường cố định và gắn liền với một
phần của kế hoạch được xây dựng ở thời kỳ gần đó.
MPS là kế hoạch cuốn chiếu
MPS là một trạng thái của những gì được
sản xuất, không phải là dự báo nhu cầu.
Trang 11Quá trình lập kế hoạch
Hình 5.1
Thay đổi kế hoạch sản xuất?
Lịch trình sản xuất
chính
Quản lý ROI Vốn
Công nghệ Hoàn thành thiết kế
Lập kế hoạch sản xuất tổng thể
Thu mua hàng hóa Hiệu suất của nhà cung cấp
Nguồn nhân lực
Kế hoạch nhân sự
Sản xuất Công suất Dự trữ
Marketing Nhu cầu khách hàng
Tài chính Dòng tiền
Trang 12Quá trình lập kế hoạch
Figure 14.1
Kế hoạch công suất
có đáp ứng được?
Việc thực hiện có đáp ứng được
kế hoạch?
Thay đổi lịch trình sản xuất chính?
Thay đổi công suất?
Thay đổi yêu cầu?
Không
Thực hiện kế hoạch nguyên vật liệu
Thực hiện kế hoạch công suất Có
Trang 14Lịch trình sản xuất chính
(MPS)
Đơn đặt hàng của một khách hàng
trong công ty (làm theo đặt hàng)
Các mô đun được lặp đi lặp lại (Lắp
ráp theo đặt hàng hoặc dự báo)
Sản xuất sản phẩm liên tục (sản xuất
theo dự báo)
Có thể được lập trên bất kì một điều
kiện sản xuất nào sau đây:
Trang 15Chiến lược cho các cách thức sản xuất khác nhau
Sản xuất theo dự báo (Chú trọng sản phẩm)
Kế hoạch sản phẩm cuối cùng
Lắp ráp theo đặt hàng hoặc dự báo (Lặp lại)
Mô đun theo lịch trình
Làm theo đặt hàng (Chú trọng quá trình)
Kế hoạch đơn hàng
Ví dụ: Cửa hàng in Xe máy Thép, Bia, Bánh mì
Cửa hàng máy móc Ô tô, TV Bóng đèn
Nhà hàng cao cấp Cửa hàng ăn nhanh Giấy
Trọng tâm của MPS
Trang 16Danh mục nguyên vật liệu
phần và nguyên liệu cần để làm ra sản phẩm
Các chi tiết ở mức cao gọi là cấp cha
mẹ.
Các chi tiết ở mức dưới gọi là cấp
con cái.
Trang 17Lắp ráp Loa và bộ khuyếch đại
0
Trang 18Std 12” Speaker booster assembly
Trang 19Danh mục nguyên vật liệu
Các module không phải là sản phẩm
cuối cùng nhưng là các module có thể được kết hợp để tạo thành các sản
phẩm cuối cùng đa dạng.
Lắp ráp theo module có thể đơn giản
hóa đáng kể kế hoạch và chương trình sản xuất.
Trang 20Danh mục nguyên vật liệu
Được thiết lập để tạo ra mối liên hệ
cấp trên-cấp dưới cho danh mục nguyên vật liệu
Trang 21Danh sách nguyên vật liệu
thời.
Trang 22Hồ sơ chính xác
Hồ sơ chính xác về hàng dữ trữ là
hoàn toàn cần thiết đối với MRP (hoặc bất cứ hệ thống nhu cầu phụ
thuộc nào) để vận hành chính xác.
Thông thường các hệ thống MRP yêu
cầu độ chính xác 99%
Các đơn hàng mua ngoài còn tồn
động phải phản ánh chính xác về mặt
số lượng và thời điểm nhận hàng theo lịch trình.
Trang 23Chu kỳ sản xuất
sản xuất hoặc lắp ráp các chi tiết.
Đối với hàng hóa tự sản xuất –
tổng thời gian đặt hàng, chờ đợi, di chuyển, chuẩn bị, lưu kho và vận hành.
Đối với các hàng hóa mua ngoài –
thời gian từ lúc nhận biết được nhu cầu đến khi vật tư/linh kiện có
thể sẵn sàng cho sản xuất.
Trang 24Cấu trúc sản phẩm theo giai
B
C E
Bắt đầu sản xuất D chỉnh để bắt đầu sản Cần có D và E hoàn
xuất B
Hình 5.4
Trang 25Cấu trúc MRP
Hình 14.5
Báo cáo đầu ra
MRP theo báo cáo giai đoạn
MRP theo báo cáo ngày
Báo cáo đơn hàng kế hoạch
Gợi ý mua hàng
Báo cáo thực hiện Đặt hàng sớm hoặc muộn hoặc không cần thiết
Số lượng đặt hàng quá nhỏ hoặc quá
và phần mềm)
Trang 26Xác định nhu cầu tổng thể
Bắt đầu với chương trình sản xuất cho sản
phẩm cuối cùng – 50 đơn vị của sản phẩm
A trong tuần 8.
Sử dụng thời gian sản xuất cho các đơn vị,
quyết định số tuần mà đơn hàng phải được hoàn thành – thời gian sản xuất có nghĩa là đơn hàng cho 50 đơn vị cần hoàn thành
trong 7 tuần
Bước này thường được gọi là “thời gian
sản xuất bù đắp” hoặc “thời gian định trước”
Trang 27Xác định nhu cầu tổng thể
Theo BOM, tất cả các sản phẩm A yêu
cầu 2 đơn vị B – 100 đơn vị B yêu cầu 7 tuần để thỏa mãn yêu cầu cho đơn vị A.
Thời gian sản xuất cho đơn vị B là 2 tuần
– thực hiện đơn hàng cho 100 B là 5 tuần.
Thời gian và số lượng thành phần yêu
cầu được khẳng định bởi việc hoàn thành đơn hàng của bố mẹ.
Trang 28Nhu cầu tổng thể
Quá trình tiếp tục thông qua toàn bộ BOM
một cấp độ tại 1 thời điểm – thường được gọi là sự bùng nổ.
Thông qua quá trình BOM cấp độ, các chi
tiết với nhiều bố mẹ chỉ là một quá trình duy nhất, tiết kiệm thời gian và nguồn lực cũng như giảm được sự lộn xộn.
Đánh mã ở cấp độ thấp đảm bảo mỗi chi
tiết xuất hiện tại duy nhất một cấp độ của BOM.
Trang 30Kế hoạch yêu cầu thực tế
Trang 31Kế hoạch yêu cầu thực tế
Trang 32Khẳng định yêu cầu thực tế
Bắt đầu với kế hoạch sản xuất cho sản
phẩm cuối cùng – 50 đơn vị sản phẩm A trong 8 tuần.
Vì chỉ có 10 đơn vị A trong tay, nên thực
tế yêu cầu thêm 40 đơn vị nữa Yêu cầu thực tế = yêu cầu lý thuyết – hàng tồn kho.
Các đơn đặt hàng cho A trong 8 tuần là
40 đơn vị.
Trang 33Quyết định yêu cầu thực tế
Theo nguyên tắc bù đắp thời gian sản
xuất, kế hoạch đặt hàng hoàn thành cho
Phải nhận được 65 đơn vị trong tuần 7
nghĩa là phải hoàn thành 65 đơn vị trong tuần 5.
Trang 34Khẳng định yêu cầu thực tế
Phải nhận được 65 đơn vị trong tuần 7
nghĩa là phải hoàn thành 65 đơn vị trong tuần 5.
Tài liệu hàng tồn kho của sản phẩm B
được cập nhật để phản ánh việc sử dụng
15 sản phẩm trong kho và thể hiện không còn hàng tồn kho trong tuần 8.
Có liên quan tới việc tính toán sơ bộ tới
thực tế và là chức năng cơ bản thứ 3 của quá trình MRP
Trang 35Kế hoạch yêu cầu thực tế
Logic của yêu cầu thực tế
Tồn kho có sẵn
Yêu cầu thực
tế
Có sẵn + Số nhận được
Tổng yêu cầu Yêu cầu lý
thuyết + Những phần phân phối
Trang 36Kế hoạch nhu cầu lý thuyết
Thời gian sản xuất = 6 cho S Chương trình tổng thể cho S
Yêu cầu lý thuyết: B 10 40+10 =50 40 50 20 15+30 =45
Quá trình
Trang 37Bảng kế hoạch MRP
Figure 14.7
Trang 38Dự trữ an toàn
mua hàng và sản xuất có thể không hoàn chỉnh
Trang 39Quản trị MRP
khi có sự thay đổi xảy ra
được sau nhiều sự thay đổi
kế hoạch
Trang 40MRP và JIT
mà không có chương trình chi tiết
định mà thực tế các kích cỡ lô hàng luôn biến đổi
chuyển trong mỗi đợt vận hành của nguyên liệu trong hệ thống.
Trang 41Dòng cân bằng
Sử dụng trong tác nghiệp lặp lại
Các kế hoạch MRP
sử dụng công nghệ JIT dựa vào yếu tố
cơ bản “kéo”
Các dòng cần phải
cân bằng cẩn thận với rất nhiều kích cỡ
lô hàng
Trang 42Siêu thị
Các đơn vị được sử dụng bởi rất
nhiều sản phẩm được tổ chức trên một khu vực thông thường gọi là siêu thị.
Các đơn vị có thể bị thu hồi nếu cần
Hàng tồn kho được duy trì sử dụng
hệ thống JIT và các thủ tục.
Các đơn vị thông thường không
được lập kế hoạch MRP
Trang 43Kĩ thuật kích cỡ lô hàng
đặt hàng là cái được yêu cầu cho sản xuất dựa vào yêu cầu thực tế.
Có khả năng luôn luôn khả thi
Nếu chi phí thiết lập cao, xếp hàng
theo nhu cầu có thể đắt
EOQ kì vọng một lượng cầu cố định và
biết trước và hệ thống MRP thường xuyên giải quyết những nhu cầu
không biết trước và biến đổi.
Trang 44Kĩ thuật kích cỡ lô hàng
Giai đoạn quyết toán từng phần (PPB)
nhìn vào những đơn hàng trong tương lai để quyết định hầu hết các kĩch cỡ lô hàng kinh tế.
Thuật toán Wagner-Whitin là một
chương trình kĩ thuật linh hoạt phức tạp.
Thừa nhận một phạm vi thời gian hạn
chế
Hiệu quả, nhưng tính toán phiền toái
Trang 45Ví dụ về xếp hàng theo nhu cầu
Trang 46Không có một hàng tồn kho nào được chuyển qua
hệ thống với chi phí thuê đất = 0
Có 7 cách thiết lập cho đơn vị này trong kế hoạch
này.
Tổng chi phí thiết lập = 7 x $100 = $700
Trang 48EOQ Lô Size Example
Trang 50Net requirements Planned order receipts
Planned order releases
Các quá trình kết hợp 2 - 5 là kết quả của một phần giai
đoạn gần nhất với EPP
Các quá trình kết hợp 6 - 9 là kết quả của một phần giai
đoạn gần nhất với EPP
Trang 53Sơ lược về kích cỡ lô hàng
Theo lý thuyết, kích cỡ các lô hàng cần phải tính
toán lại bất cứ khi nào có kích cỡ một lô hàng hoặc số lượng đặt hàng thay đổi.
Trên thực tế, kết quả này trong hệ thống không
ổn định và vững chắc.
Xếp hàng theo nhu cầu chỉ
sử dụng khi đạt được
chi phí JIT thấp
Trang 54Sơ lược về kích cỡ lô hàng
Kích cỡ lô hàng có thể điều chỉnh để
chấp nhận phế liệu, quá trình bị ép, và các lô hàng mua.
Sử dụng kích cỡ lô hàng cẩn thận có thể
là nguyên nhân của sự biến đổi về yêu cầu tại một mức độ thấp hơn đối với BOM
Khi chi phí thiết lập được nhận dạng và
cầu tương đối chấp nhận được, PPB, Wagner-Whitin, hoặc EOQ nên đưa ra được những kết quả hợp lý.
Trang 55Mở rộng của MRP
Chu trình khép kín MRP
Hệ thống MRP cung cấp đầu vào cho kế
hoạch công suất, MPS, và quá trình lập kế hoạch sản xuất.
Lập kế hoạch công suất
Hệ thống MRP phát sinh một khối lượng báo
cáo có yêu cầu chi tiết về công suất.
Nó được sử dụng để chỉ dẫn cho quá trình
lập kế hoạch công suất.
Sự thay đổi quay lại thông qua hệ thống
MRP cho việc lập lại kế hoạch.
Trang 56Lập kế hoạch yêu cầu nguyên
vật liệu II
hàng tồn kho có thể bị cạnh tranh bởi những thông tin có lợi khác.
Thời gian lao động
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí vốn
Gần như bất kì nguồn
lực nào
hoặc lập kế hoạch nguồn lực nguyên vật liệu
Trang 57Lập kế hoạch nguồn lực
nguyên vật liệu
Tuần
B Đơn vị (thời gian sản xuất 2 tuần,
C Đơn vị (thời gian sản xuất 4 tuần,
Bảng 14.4
Trang 58Hệ thống chu trình khép kín
Figure 14.8
Trang 59Kế hoạch ưu tiên
Ctrình sản xuất tổng thể kì vọng
Thực tế?
Kế hoạch sản xuất
Kế hoạch
Trang 60Hệ thống chu trình khép kín
MRP
Hình 14.8
Điều khiển công suất
(nguyên liệu đưa vào quá
trình)
Điều khiển ưu tiên
(chương trình chi tiết)
vào
Công suất TB có thỏa đáng không
?
Danh sách báo cáo nhanh
Công suất cụ thể
có thỏa đáng không
?
Trang 61Hồ sơ yêu cầu nguồn lực
Hình 14.9
Lô 1
Lô
4
Lô 7
Lô 8 Lô
Lô 15
Lô
11 Công suất sẵn sàng
Công suất vượt quá trong q trình 4
& 6
Lô 1
Lô
4
Lô 7
Lô 8 Lô
Lô 15
Lô 11
Công suất sẵn sàng
Trang 62Hồ sơ yêu cầu nguồn lực
Figure 14.9
Lô 1
Lô
4
Lô 7
Lô 8 Lô
Lô 15
Lô
11 Available capacity
Capacity exceeded
in periods 4 & 6
Lô 1
Lô
4
Lô 7
Lô 8 Lô
Lô 15
Lô 11
Available capacity
hàng tồn kho.
Trang 63Các “mẹo” san bằng
1 Chồng chéo
nghiệp tiếp theo trước khi toàn bộ lô hoàn thành.
2 Tách các tác nghiệp
tác nghiệp
nhưng tăng chi phí thiết lập.
3 Đơn hàng hoặc tách lô
hoạt động từng phần theo chương trình.
Trang 64MRP trong các dịch vụ
được kết nối trực tiếp với cầu của các dịch vụ khác.
những dịch vụ cầu ăn theo hoặc các chi tiết.
Các nhà hàng
Bệnh viện
Khách sạn
Trang 65Uncooked linguini
Helper one;
Work Center #2
Asst Chef; Work Center #3
Cooked linguini
#20002 Rau chân vịt #20004
Prepared veal and sauce
#20003
(a) Cây cấu trúc sản phẩm
Veal picante
#10001
Figure 14.10
Trang 66MRP trong các dịch vụ
(b) Hóa đơn nguyên vật liệu
Số thứ
Trang 67MRP trong các dịch vụ
(c) Hóa đơn nhân công cho VEAL PICANTE
2 Cook linguini 1 người giúp .0005 0022
3 Cook veal
and sauce Trợ lý đầu bếp .0125 .0500
Trang 68Lập kế hoạch nguồn lực phân
phối (DRP)
Sử dụng kĩ thuật cầu “ăn theo” thông
qua chuỗi cung cấp.
Mức cầu hoặc dự báo bán hàng kì
vọng trở thành yêu cầu lý thuyết.
Mức tồn kho thấp nhất để đáp ứng
các mức độ dịch vụ khách hàng.
Thời gian sản xuất hợp lý
Nhận dạng cấu trúc phân phối.
Trang 69Lập kế hoạch nguồn lực doanh
nghiệp (ERP)
khách hàng và nhà cung cấp.
trình của doanh nghiệp.
1 Chia sẻ những dữ liệu thông thường và
thực hành trong doanh nghiệp.
2 Thông tin sản xuất trong thời gian thực tế
cung cấp tới việc gửi hóa đơn cho khách hàng.
Trang 70Lập kế hoạch nguồn lực doanh
Trang 71ERP và MRP
Hình 14.11
Trang 72ERP và MRP
Figure 14.11
Quản trị quan hệ khách hàng
Gửi hóa đơn
Vận chuyển Phân phối, bán
lẻ, và sử dụng cuối cùng
Đơn hàng bán (đơn hàng đầu vào, Hình dạng sản phẩm, Quản trị bán hàng)
Trang 73Table 13.6
Hóa đơn NVL
Đơn hàng
Mua hàng và thời gian sản
xuất
Lộ trình và thời gian sản xuất
Chương trình sản xuất tổng
thể
Quản trị hàng tồn kho
ERP và MRP
MRP
Trang 74ERP và MRP
Figure 14.11
Quản trị chuỗi cung cấp
Giao tiếp với các nhà cung cấp (chương trình , EDI, lưu ý vận chuyển trước,
Thương mại điện tử, v…v.)
Trang 75ERP và MRP
Figure 14.11 Table 13.6
Tài chính/ kế toán
Sổ cái thường
Các khoản có thể nhận được
Tổng số tiền phải trả cho CNV Các khoản có thể trả được
Trang 76Lập kế hoạch nguồn lực doanh
nghiệp (ERP)
ERP có thể làm theo yêu cầu khách
hàng để đáp ứng những yêu cầu đặc trưng của doanh nghiệp.
Trang 77Lập kế hoạch nguồn lực doanh
nghiệp (ERP)
Giảm chi phí thực hiện
Tăng tốc độ và sự chính xác của
thông tin
của hệ thống JIT và phối hợp
Trang 78Lợi thế của hệ thống ERP
1 Cung cấp sự phối hợp của chuỗi cung
4 Tăng việc giao tiếp và sự cộng tác giữa
đơn vị doanh nghiệp và các địa điểm.
5 Có một phần mềm dữ liệu đầy đủ Có một phần mềm dữ liệu đầy đủ
6 Cung cấp các chiến lược có lợi thế
Trang 79Bất lợi của hệ thống ERP
hàng
công ty cũng như quá trình hoạt động của nó.
chỉnh theo nó.
ra, khả năng không bao giờ hoàn tất, quá trình thực hiện.
đang diễn ra.
Trang 80ERP trong lĩnh vực dịch vụ
dịch vụ chăm sóc sức khỏe, chính phủ, bán lẻ, khách sạn, và tài chính.
hồi khách hàng hiệu quả (ECR)
hàng để mua hàng, tồn kho, logistics, và sản xuất.