Hoạt động 3: Phần luyện tập Bài tập 1: - Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT - GV nhận xét Tiếng Âm đầu Vần Thanh nhiễu Nh iêu ngã điều Đ iêu huyền phủ Ph[r]
Trang 1TUẦN THỨ 1 LỊCH BÁO GIẢNG
( Từ ngày 20/8 đến 24/8/2018 )
THỨ THEO TIÊT
TIẾT THEO
1 Cấu tạo của tiếng
4 Toán 2 Ôn tập các số đến 100 000 (tiếp )
5 Khoa học 1 Con người cần gì để sống?
4 Toán 3 Ôn tập các số đến 100 000 (tiếp )
5 Tập làm văn 1 Thế nào là kể chuyện
6 Kĩ thuật 1 Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu
4 Khoa học 2 Trao đổi chất ở người
5 Địa lý 1 Làm quen với bản đồ
6 Đạo đức 1 Trung thực trong học tập
Trang 3Tuần 1 Thứ hai, ngày 20 tháng 8 năm 2018
TẬP ĐỌC Tiết 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tiết 1)
-o0o -(GDKNS)
I MỤC TIÊU :
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu.
- Đọc rành mạch, trôi chảy, bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật (DếMèn, Nhà Trò)
* GDKNS: Thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị và tự nhận thức về bản thân.
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn, bướcđầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa trong SGK; bảng phụ viết sẵn khổ thơ luyện đọc diễn cảm
- HS: SGK, vở
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
- HS xem tranh minh họa trong SGK, trả
lời câu hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
a Khám phá:
- HS xem tranh minh họa trong SGK, trả
lời câu hỏi:
+ Em có biết hai nhân vật trong bức tranh
này là ai? Ở tác phẩm nào không?
Giới thiệu tác phẩm “Dế mèn phiêu lưu
ký”
b Kết nối
Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV gọi 1 HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS chia đoạn
- GV hướng dẫn HS đọc câu dài, tìm giọng
đọc của bài
- GV mời HS đọc nối tiếp khổ thơ
- GV cho HS đọc nối tiếp lần 2 nêu từ khó
- Lắng nghe
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi
- HS quan sát tranh phát biểu ý kiến
- HS đọc bài
- 4 đoạn
- HS đọc câu dài, tìm giọng đọc của bài
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
- HS tìm và phân tích từ khó đọc
Trang 4Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
* GV nêu câu hỏi:
1 Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò
rất yếu ớt
2 Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe dọa
như thế nào?
3 Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
4 Nêu một hình ảnh nhân hóa mà em
thích Cho biết vì sao em thích ?
5 Qua câu chuyện, tác giả muốn nói với
chúng ta điều gì?
c Thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
- GV treo bảng phụ giới thiệu đoạn luyện
đọc
- GV hướng dẫn HS tìm giọng đọc phù
hợp
- GV đọc mẫu đoạn văn
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc diễn
cảm, bình chọn nhóm đọc hay
- GV tổ chức cho HS HTL bài thơ tại lớp
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS
d Vận dụng
- Giáo dục tư tưởng
- GV cho HS nhắc lại nội dung bài học
1 Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bựnhững phấn, như mới lột Cánh chị mỏng,ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quenmở
2 Trước đây, mẹ Nhà Trò có vay lương ăncủa bọn nhện Sau đấy chưa trả được thì đãchết Nhà trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn,không trả được nợ Bọn nhện đã đánh NhàTrò mấy bận Lần này chúng chăng tơ chặnđường đe bắt vặt chân, vặt cánh ăn thịt chị
* Lời nói: Em đừng sợ Hãy trở về cùngvới tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe
ăn hiếp kẻ yếu
* Cử chỉ: Xòe cả hai càng ra, dắt Nhà Tròđi
Trang 5TOÁN Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV kết hợp nêu mục tiêu bài học
* Hoạt động 1: Ôn tập cách đọc số, viết
2 Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vị?
3 Các số trong dãy số này gọi là những số
tròn gì?
4 Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì
hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
- Học đến số 100 000
- Lắng nghe, nhắc lại tựa bài
- HS đọc số, nêu rõ chữ số hàng đơn vị,hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàngchục nghìn
- HS nêu được: 1 chục = 10 đơn vị
1 trăm = 10 chục
1 nghìn = 10 trăm + Các số tròn chục: 10 , 20 , 30 , 40 ,
50 ,
+ Các số tròn trăm: 100 , 200 , 300 ,
400 ,
+ Các số tròn nghìn: 1000 , 2000 , 3000 , + Các số tròn chục nghìn: 10 000 , 20 000 ,
30 000 , 40 000 , 50 000 , 60 000 , 70 000 ,
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu quy luật của các số trên tia số a
và các số trong dãy số b
1 Được gọi là các số tròn chục nghìn
2 Hơn kém nhau 10 000 đơn vị
3 Là các số tròn nghìn
Trang 6+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Muốn tính chu vi của một hình ta làm
4 Hơn kém nhau 1000 đơn vị
- HS nối tiếp nhau lên bảng làm bài
0 10 000 30 000
36 000 ; 37 000 ; ; ; ; 41 000 ; Bài 2:
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nối tiếp nhau lên bảng làm bài
- Cả lớp nhận xét bổ sung
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu bài tập
a Viết số thành tổng các nghìn, trăm, chục,đơn vị
b Viết tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vịthành các số
- HS đọc nội dung yêu cầu bài tập
- HS nêu cách tính của mỗi hình : + Tứ giác : ABCD
+ Hình CN : MNPQ + Hình vuông : GHIK
Chu vi hình tứ giác ABCD là:
Trang 7CHÍNH TẢ (Nghe – Viết) Tiết 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I MỤC TIÊU:
- Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ: bài 2a
- Giữ gìn vở sạch đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2a
- HS: SGK, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Mở đầu:
GV nhắc HS: Một số điểm cần lưu ý về
yêu cầu giờ học chính tả Chuẩn bị đồ
dùng đầy đủ cho giờ học chính tả
3 Bài mới :
GTB: GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học
Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết
chính tả:
a Tìm hiểu nội dung đoạn trích:
- GV đọc mẫu đoạn văn cần viết chính tả
* GV hỏi :
+ Đoạn trích cho em biết về điều gì?
- GV đọc cho HS luyện viết đúng
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn trích và chú ýnhững tiếng dễ viết sai chính tả, cách trìnhbày bài, tìm từ khó dễ viết sai chính tả
- HS luyện viết đúng từ khó bảng con: + Cỏ xước xanh dài, đá cuội, mới lột, ngắnchùn chùn, khỏe,
- HS luyện đọc đúng từ khó
- HS nghe viết chính tả
- HS soát lại bài
- HS đổi vở soát lỗi theo cặp
- HS nêu yêu cầu, nội dung bài tập
Trang 8- GV nhắc nhở HS cách thực hiện yêu cầu
bài tập
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò:
- GV mời HS nhắc lại nội dung bài học
- Giáo dục tư tưởng
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Mười năm cõng bạn đi học
- HS nối tiếp nhau lên bảng làm bài
- Cả lớp nhận xét bổ sung hoàn thiện đoạnvăn: lẫn – nở nang – béo lẳn – chắc nịch –lông mày – lòa xòa – làm cho
- Một vài HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 9LỊCH SỬ Tiết 1: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I MỤC TIÊU:
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con ngườiViệt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thờiHùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, conngười và đất nước Việt Nam
- Yêu thích môn học Lịch sử và Địa lí
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- HS: SGK, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học
Hoạt động 1: Vị trí nước ta và cư dân
vùng nào trên đất nước ta?
Em đang sống ở nơi nào trên đất nước
- Lắng nghe, nhắc lại tựa bài
- HS đọc nội dung trong SGK
- HS quan sát và lắng nghe
- HS chỉ bản đồ và trình bày lại:
Trên đất nước ta có 54 dân tộc anh emchung sống Có dân tộc sống ở miền núihoặc trung du; có dân tộc sống ở đồngbằng hoặc ở các đảo, quần đảo trên biển
HS nói nơi mình đang sống và chỉ trênbản đồ vị trí tỉnh mà em đang sống
- HS đọc nội dung trong SGK
* HS – TLCH:
1 Thiên nhiên ở mỗi nơi trên đất nước tađều có nét riêng
Trang 10* GV hỏi:
1 Thiên nhiên ở mỗi nơi trên đất nước ta
thế nào?
2 Con người sống trên đất nước ta ra sao?
3 Để đất nước ta tươi đẹp như hôm nay
ông cha ta đã làm gì?
4 HS có thể kể tên một số sự kiện lịch sử
chứng minh điều đó
* GV kết luận chung: Mỗi dân tộc sống
trên đất nước Việt Nam có nét văn hóa
riêng song đều có cùng một Tổ quốc, một
lịch sử Việt Nam
Hoạt động 3:Hiểu biết về môn Lịch sử
và Địa lí lớp 4
* Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV chia nhóm và giao việc:
1 Môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 giúp các em
em cần quan sát sự vật, hiện tượng, thu
thập, tìm kiếm tài liệu lịch sử, địa lí…
3 Để đất nước ta tươi đẹp như hôm nay,ông cha ta đã phải trải qua hàng ngàn nămlao động, đấu tranh …
4 HS kể tên một số sự kiện lịch sử chứngminh điều đó
- HS tiến hành thảo luận theo gợi ý:
1 Môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 giúp emhiểu biết về thiên nhiên và con người ViệtNam, biết công lao của ông cha ta trongthời kì dựng nước và giữ nước từ thờiHùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
2 Môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáodục HS tình yêu thiên nhiên, con người vàđất nước Việt Nam
- HS trình bày kết quả trước lớp
Trang 11Thứ ba, ngày 21 tháng 8 năm 2018
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 1: CẤU TẠO CỦA TIẾNG
-o0o -I MỤC TIÊU:
- Nắm được cấu tạo cơ bản (gồm 3 bộ phận) của đơn vị tiếng trong tiếng Việt
- Nắm được nội dung chính (ghi nhớ) của bài
- Điền được các bộ cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập 1 vào bảng mẫu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ, bảng nhóm
- HS: SGK, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Yêu cầu HS đếm số tiếng trong câu tục ngữ
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng
Bài 2:
- Yêu cầu HS đánh vần tiếng bầu Ghi lại
cách đánh vần đó
- GV ghi lại kết quả làm việc của HS lên
bảng, dùng phấn màu tô các bộ phận của
Bài 4 : Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại.
- Lắng nghe, nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc nhận xét 1, cả lớp đọc thầm.+ Tất cả HS đếm thầm
+ 1, 2 HS làm mẫu đếm thành tiếngdòng đầu Kết quả: 6 tiếng
+ Tất cả lớp đếm thành tiếng dòng cònlại Kết quả: 8 tiếng
- 1 HS đọc nhận xét 2 cả lớp đọc thầm
+ Tất cả HS đánh vần thành tiếng và ghilại kết quả đánh vần vào bảng con: bờ –
âu – bâu – huyền – bầu HS giơ bảngcon báo cáo kết quả
- 1 HS đọc nhận xét
Bài 3:
- Cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày kết luận, vừanói vừa chỉ vào dòng chữ GV đã viếttrên bảng: tiếng bầu gồm ba phần
- 1 HS đọc nhận xét
- Cả lớp đọc thầm
Bài 4:
Trang 12Rút ra nhận xét
- GV giao cho mỗi nhóm 1 bảng có ghi sẵn
những tiếng cần phân tích (mỗi nhóm phân
tích khoảng 2 tiếng)
- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết quả phân tích:
Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?
+ Tiếng có đủ các bộ phận như tiếng “bầu” là
- Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT
- Bài tập phát riển giải câu đố:
Để nguyên, lấp lánh trên trời
Bớt đầu, thành chỗ cá bơi hàng ngày
+ HS nêu: tiếng ơi chỉ có phần vần vàthanh, không có âm đầu
- HS rút ra phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK
Mỗi tiếng thường có ba bộ phận: âmđầu, vần, thanh Tiếng nào cũng phải cóvần và thanh, có tiếng không có âm đầu
Bài 1:
- HS xác định yêu cầu của bài tập
- HS làm việc cá nhân vào VBT
- 1 HS làm trên b ng l p: ả ớ
- Âm đầu, vần và thanh
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 13TOÁN Tiết 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Bài tập 2a : Làm việc cá nhân
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV nêu từng phép tính cho HS làm bài
- GV và cả lớp nhận xét chốt lại kết quả
đúng
- Lắng nghe, nhắc lại tựa bài
- Lắng nghe, nhắc lại tựa bài
Bài 1:
- HS tính nhẩm theo cặp: 1 HS nêu phéptính 1 HS trả lời tính nhẩm kết quả:
7000 + 2000 = 9000 8000 : 2 = 4000
9000 – 3000 = 6000 3000 2 = 6000Bài 2:
- HS nêu lại cách đặt tính và cách thực hiệnphép tính
- HS thực hiện phép tính vào bảng con :
* Đặt tính rồi tính :
4637 + 8245 325 3
7035 – 2316 25968 : 3
4637 7035 325 25968 3+ - x 19 8656
8245 2316 3 16
12882 4719 975 18
0
Trang 14* Bài tập 3 (dòng 1,2) Làm việc cá nhân
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV và cả lớp nhận xét chốt lại lời giải
đúng
* Bài tập 4 b : Làm việc cá nhân
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Muốn viết được các số theo thứ tự từ lớn
* Bài tập 5a : Bài tập phát triển
- GV nêu câu hỏi HS phân tích yêu cầu bài
- HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài
- 2 HS chữa bài trên bảng lớp và giải thíchcách làm trước lớp
- HS nêu – cả lớp bổ sung
- HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài
- HS dán kết quả bài làm lên bảng lớp chữabài cả lớp
* Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé:
82 697 ; 62 978 ; 92 678 ; 79 862
92 678 ; 82 697 ; 79 862 ; 62 978
Bài 5:
- HS xác định yêu cầu, nội dung bài tập
- HS tự làm bài vào vở và trình bày kết quảtrước lớp
Số tiền bác Lan mua bát là:
Trang 15-KHOA HỌC Tiết 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt đông 1: Khởi động
1 Ổn định:
2 Mở đầu: GV giới thiệu môn khoa học
và giới thiệu chủ đề: Con người và sức
khỏe
- HS xem tranh minh họa trong SGK trang
3
- GV giới thiệu về mối quan hệ giữa con
người với môi trường
3 Bài mới:
GTB: GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học
Hoạt đông 2: Động não
1 Những yếu tố cần cho sự sống của con
người
* Bước 1 : Thảo luận nhóm 3
- GV chia nhóm, đặt vấn đề và nêu yêu cầu
HS thảo luận theo câu hỏi: Con người cần
những gì để duy trì sự sống?
* Bước 2 : Trình bày kết quả
- Mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét kết quả thảo luận của các
nhóm và ghi lên bảng lớp
- HS xem tranh minh họa trong SGKtrang 3
- Lắng nghe, nhắc lại tựa bài
- HS quan sát tranh minh họa trong SGKtrang 4, 5 tiến hành thảo luận – ghi vàogiấy
- Đại diện nhóm trình bày kết quả và bổsung trước lớp
* Ví dụ :
+ Con người cần phải có: Không khí đểthở, thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở,bàn ghế, giường, xe cộ, ti vi,
Trang 16* Bước 3 : Thảo luận cả lớp
- GV yêu cầu HS bịt mũi nhịn thở, ai cảm
thấy không chịu được nữa thì thôi và giơ
2 Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em cảm
thấy thế nào? Vậy ta cần có gì nữa?
3 Để nhìn thấy mọi vật xung quanh, đi
đứng, vui chơi, học tập, thể dục thể thao,
phân biệt được màu sắc, chúng ta cần có
gì ?
4 Ngoài thức ăn, nước uống, không khí,
ánh sáng con người còn cần gì thêm để cơ
6 Con người cần: Thức ăn, không khí,
nước uống, ánh sáng, nhiệt độ Vậy chúng
ta phải làm gì để bảo vệ và giữ gìn các điều
kiện đó?
* GDBVMT: Chúng ta cần có ý thức tự
giác bảo vệ và giữ gìn môi trường sống
xung quanh luôn sạch đẹp, tiết kiệm
nước,
4 Củng cố - dặn dò:
- GV mời HS đọc mục Bạn cần biết SGK
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Trao đổi chất ở người
+ Con người cần được đi học để có hiểubiết, chữa bệnh khi bị ốm đau, đi xemphim, ca nhạc,
+ Con người cần có tình cảm với nhữngngười xung quanh như trong: Gia đình,bạn bè, làng xóm, phương tiện học tập,vui chơi giải trí, thể dục thể thao ,
- HS tiến hành hoạt động theo yêu cầu
1 Em cảm thấy khó chịu và không thểnhịn thở hơn được nữa – Em cần khôngkhí để thở
2 Em cảm thấy đói, khát và mệt Cầnthức ăn, nước uống
Trang 17KỂ CHUYỆN Tiết 1: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
* GDBVMT: Hàng năm ở nước ta đã xảy ra nhiều lũ lụt là do nạn phá rừng như
vậy chúng ta phải bảo vệ và phủ xanh đồi trọc.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa câu chuyện phóng to
- HS: SGK, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Giới thiệu chung:
- GV giới thiệu về phân môn kể chuyện
3 Bài mới:
a Giới thiệu truyện:
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài kể chuyện
- HS quan sát tranh minh họa trong SGK
- Bâng quơ: Không đâu vào đâu, không có
cơ sở để tin tưởng
- HS theo dõi lắng nghe
- HS lắng nghe và quan sát tranh minh họa
- HS đọc lần lượt yêu cầu bài tập
- HS lắng nghe
Trang 18* GV kể chuyện lần 2; vừa kể vừa chỉ vào
tranh minh họa
c HS kể chuyện
- GV nhắc nhở HS :
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện không lặp lại
nguyên văn từng lời
+ Kể xong trao đổi với các bạn vế ý nghĩa
câu chuyện còn có mục đích nào khác?
3 Ý nghĩa của câu chuyện này là gì?
* GDBVMT :
4 Hồ Ba Bể là một phong cảnh tươi đẹp
mà thiên nhiên đã ban tặng cho đất nước
ta, theo em chúng ta cần phải làm gì để bảo
vệ quang cảnh hồ luôn luôn tươi đẹp?
5 Thiên nhiên cho ta nhiều cảnh đẹp, song
cũng gây cho con người nhiều hậu quả khó
lường, vậy để khắc phục hậu quả do thiên
nhiên gây ra ta phải làm gì?
- Giáo dục HS ý thức BVMT thiên nhiên:
Hàng năm ở nước ta đã xảy ra nhiều lũ lụt
là do nạn phá rừng như vậy chúng ta phải
bảo vệ và phủ xanh đồi trọc.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS
4 Củng cố dặn dò:
- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Kể xong trao đổi về ý nghĩa câu chuyện c2 Thi kể chuyện trước lớp :
- HS nối tiếp nhau thi kể từng đoạn câuchuyện theo tranh minh họa (Mỗi nhóm kể
1 đoạn câu chuyện)
- Một vài em nối tiếp nhau thi kể toàn bộcâu chuyện trước lớp
1 Câu chuyện giải thích sự hình thành hồ
- Một số HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
4 Bảo vệ môi trường xung quanh luônluôn tươi đẹp , bảo vệ cảnh đẹp của đấtnước …
5 Chúng ta phải tích cực chăm sóc, bảo vệ
và trồng thêm nhiều cây xanh, lên ánnhững hành vi chặt phá cây xanh bừa bãi
- Lắng nghe thực hiện
- HS nêu
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 19Thứ tư, ngày 22 tháng 8 năm 2018
TẬP ĐỌC Tiết 2: MẸ ỐM
-o0o -(GDKNS)
I MỤC TIÊU :
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương, sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn
của bạn nhỏ với người mê bị ốm Thuộc ít nhất 1 khổ thơ tự chọn trong bài
- Đọc rành mạch, trôi chảy, bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọngnhẹ nhàng, tình cảm
GDKNS: Thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị và tự nhận thức về bản thân.
- Giáo dục tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn đối với ông
bà cha mẹ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa trong SGK; bảng phụ viết sẵn nội dung bài, khổ thơ luyệnđọc diễn cảm
- HS xem tranh minh họa trong SGK, trả
lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV giới thiệu vào bài học
b Kết nối:
Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV gọi 1 HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS chia khổ thơ
- GV hướng dẫn HS đọc câu dài, tìm giọng
đọc của bài
- GV mời HS đọc nối tiếp khổ thơ
- GV cho HS đọc nối tiếp lần 2 nêu từ khó
đọc
- GV cho HS đọc nối tiếp lần 3 đưa ra câu
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Một người mẹ bị ốm, mọi người đếnthăm hỏi Em bé bưng bát nước cho mẹ
- HS đọc bài
- 7 khổ thơ:
- HS đọc câu dài, tìm giọng đọc của bài
- 7 HS nối tiếp nhau đọc 7 khổ thơ của bài
- HS luyện đọc đúng: cơi trầu, khép lỏnglặn, nắng trong trái chín, sương, nếpnhăn,
Trang 20hỏi để HS tìm từ khó hiểu.
- GV cho HS đọc nhóm đôi
- 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
* GV nêu câu hỏi:
1 Em hiểu những câu thơ sau muốn nói
điều gì?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
2 Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối
với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua
những câu thơ nào?
3 Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ
tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối
với mẹ?
* Hướng dẫn HS rút ra nội dung bài:
5 Bài thơ nói lên điều gì?
c Thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm và HTL
- GV treo bảng phụ giới thiệu khổ thơ
luyện đọc
- GV hướng dẫn HS tìm giọng đọc phù
hợp
- GV đọc mẫu đoạn văn
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc diễn
cảm, bình chọn nhóm đọc hay
- GV tổ chức cho HS HTL bài thơ tại lớp
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS
d Vận dụng
- Giáo dục tư tưởng
- GV cho HS nhắc lại nội dung bài học
1 Mẹ bạn nhỏ bị ốm, mẹ không ăn được
trầu, không đọc được truyện Kiều ruộngvườn sớm trưa vắng bóng mẹ vì mẹ ốmkhông làm lụng được
2 Cô bác xóm làng đến thăm
Người cho trứng người cho cam
Và anh y sĩ đã mang thuốc vào
3 * Xót thương mẹ:
* Mong mẹ chóng khỏe : Con mong mẹ khỏe dần dần
* Làm mọi việc để mẹ vui :
* Mẹ là người có ý nghĩa với mình :
Mẹ là đất nước tháng ngày của con
5 Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm.
- HS nêu
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 21TOÁN Tiết 3: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân(chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức
- Giáo dục tính chính xác, cẩn thận, linh hoạt trong tính toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ, SGK, phấn
- HS: SGK, bảng con, vở,…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Bài tập 1: Làm việc theo cặp
- GV nêu yêu cầu bài tập và hướng dẫn
thực hiện
- GV chốt lại kết quả đúng
* Bài tập 2b : Làm việc cá nhân
- GV nêu yêu cầu bài tập
4637 + 8245 325 3
7035 – 2316 25968 : 3
4637 7035 325 25968 3+ - x 19 8656
- Cả lớp nhận xét sửa chữa bổ sung
8000 – 6000 : 3 = 6000 Bài 2: