1. Mỗi đoạn là một lần xuống dòng.. - Gọi HS đọc lại các sự việc chính. - Gọi 4 nhóm dán phiếu lên bảng, đại diện nhóm đọc đoạn văn hoàn thành. Các nhóm khác nhận xét bổ sung.. - Chỉnh s[r]
Trang 1
Thứ Hai, ngày 11 tháng 10 năm 2010
CHÀO CỜ TẬP TRUNG DƯỚI CỜ
- -
TẬP ĐỌC:
TRUNG THU ĐỘC LẬP
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
Trăng ngàn, man mác, vằng vặc, quyền mơ ước, đổ xuống, cao thẳm, thơm vàng,…
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
- Hiểu các từ ngữ khó: Tết trung thu độc lập, trại, trăng ngàn, nông trường…
- Hiểu nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước ( TL được các CH trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 66, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
1 KTBC:
- Gọi 3 HS đọc chuyện Chị em tôi:
? Em thích chi tiết nào trong chuyện nhất?
Vì sao?
? Nêu nội dung chính của truyện
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt) GV chữa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho HS
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài, chú ý giọng đọc
* Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
? Thời điểm anh chiến sĩ nghĩ tới Trung
thu và các em nhỏ có gì đặc biệt ?
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS đọc tiếp nối theo trình tự:
+ Đ1: Đêm nay…đến của các em
+ Đ2: Anh nhìn trăng … đến vui tươi.+ Đ3: Trăng đêm nay … đến các em
TUẦN 7
Trang 2? Đối với thiếu nhi, Tết Trung thu có gì
vui?
? Đứng gác trong đêm trung thu, anh chiến
sĩ nghĩ đến điều gì?
? Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
- Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm Đ2 và TLCH:
? Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong
đêm trăng tương lai ra sao?
? Vẻ đẹp tưởng tượng đó có gì khác so với
đêm trung thu độc lập?
? Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 2
? Theo em, cuộc sống hiện nay có gì
giống với mong ước của anh chiến sĩ năm
xưa?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 TLCH:
? Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói
lên điều gì?
? Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phát
triển như thế nào?
- Gọi 3 HS tiếp nối đọc từng đoạn của bài
- Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễm cảm đoạn
văn
+ Trung thu là Tết của thiếu nhi, thiếunhi cả nước cùng rước đèn, phá cỗ
+ Anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ vàtương lai của các em
+ Trăng ngàn và gió núi bao la khắpcác thành phố, làng mạc, núi rừng
- Ý1: cảnh đẹp trong đêm trăng trung
thu độc lập đầu tiên Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của trẻ em.
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời
+ Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổxuống làm chạy máy phát điện nhữngnông trường to lớn, vui tươi
+ Đêm trung thu độc lập đầu tiên, đấtnước còn đang nghèo, bị chiến tranh tànphá Còn anh chiến sĩ mơ ước về vẻ đẹpcủa đất nước đã hiện đại, giàu có hơnnhiều
Ý2: Ứơc mơ của anh chiến sĩ về cuộc
sống tươi đẹp trong tương lai.
Nội dung: Bài văn nói lên tình thương
yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.
- 2 HS nhắc lại
- 3 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi,tìm ra giọng đọc của từng đoạn
- Đọc thầm và tìm cách đọc hay
Trang 3- Nhận xét, cho điểm HS.
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
? Bài văn cho mấy tình cảm của anh chiến
sĩ với các em nhỏ như thế nào?
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập của tiết 30, đồng thời kiểm tra VBT
yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
? Vì sao em khẳng định bạn làm đúng (sai)?
- GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một
số tính cộng đã đúng hay chưa chúng ta tiến
hành phép thử lại Khi thử lại phép cộng ta
có thể lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được
yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào giấy nháp
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào giấy nháp
- 2 HS nhận xét
Trang 4làm đúng hay sai.
? Vì sao em khẳng định bạn làm đúng (sai)?
- GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một
phép tính trừ đã đúng hay chưa chúng ta tiến
hành phép thử lại Khi thử lại phép trừ ta có
thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu được kết
quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng.
- GV yêu cầu HS thử lại phép trừ trên
- GV yêu cầu HS làm phần b
Bài 3
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài
yêu cầu HS giải thích cách tìm x của mình
- Tìm x
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
- Nhớ viết chính xác, đẹp đoạn từ Nghe lời cáo dụ thiệt hơn… đến làm gì được ai
trong truyện thơ gà trống và Cáo.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 KTBC:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết:
phe phẩy, thoả thuê, tỏ tường, dỗ dành
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
? Lời lẽ của gà nói với cáo thể hiện điều
- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ.+ Thể hiện Gà là một con vật thông
Trang 5? Gà tung tin gỡ để cho cỏo một bài học
? Đoạn thơ muốn núi với chỳng ta điều gỡ?
* Hướng dẫn viết từ khú:
- Yờu cầu HS tỡm cỏc từ khú viết và luyện
viết
* Yờu cầu HS nhắc lại cỏch trỡnh bày
* Viết, chấm, chữa bài
c Hướng dẫn làm bài tập chớnh tả:
Bài 2:
a/ Gọi HS đọc yờu cầu
- Yờu cầu HS thảo luận cặp đụi và viết
bằng chỡ vào SGK
- Tổ chức cho 2 nhúm HS thi điền từ tiếp
sức trờn bảng Nhúm nào điền đỳng từ,
nhanh sẽ thắng
- Gọi HS nhận xột, chữa bài
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
Bài 3:
a/ – Gọi HS đọc yờu cầu và nội dung
- Yờu cầu HS thảo luận cặp đụi và tỡm từ
+ hóy cảnh giỏc, đừng vội tin nhữnglời ngọt ngào
- Cỏc từ: phỏch bay, quắp đuụi, co cẳng, khoỏi chớ, phường gian dối,…
- Lời núi trực tiếp đặt sau dấu hai chấmkết hợp với dấu ngoặc kộp
- 2 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận cặp đụi và làm bài
- Thi điền từ trờn bảng
- HS chữa bài nếu sai
- HS biết cỏch khõu ghộp hai mộp vải bằng mũi khõu thường.
-Khâu ghép đợc hai mép vải bằng mũi khâu thờng Các mũi khâu có thể ch
II/ Đồ dựng: Vải, kim, chỉ, kộo, phấn, thước.
Trang 6III/ Các hoạt động Dạy – Học.
A – Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu của HS
B – Bài mới: 1) GT bài
2) Giảng bài:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu.
- Giới thiệu mẫu:
- HS quan sát và nhận xét: Đường khâu là các mũi cách đều nhau Mặt phải vải úp vàonhau, đường khâu ở mặt trái vải
- Nêu ứng dụng của khâu ghép hai mảnh vải ?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thao tác kĩ thuật.
- HS quan sát hình 1, 2, 3 SGK
nêu các bước và cách:
+ Vạch đường dấu: Mặt trái
của vải
+ Khâu lược ghép hai mép
vải (úp mặt phải của 2 mảnh vải
vào nhau, khâu mặt trái theo
đường vạch dấu)
+ GV chỉ ra thao tác chưa đúng, uốn
nắn học sinh:
- HS nêu thao tác 1 – HS khác nhận xét
- HS đọc ghi nhớ cuối bài
- HS xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ vào tập khâu…
C/ Củng cố: - Nhận xét tiểt học
- Dặn dò: Tập khâu bằng giấy hoặc vải ở nhà - giờ sau thực hành
-ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆM TIỀN CỦA
I MỤC TIÊU:
ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Đạo đức 4
- Đồ dùng để chơi đóng vai
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
1 Ổn định:
2 KTBC:
? Nêu phần ghi nhớ của bài “Biết bày tỏ ý
kiến”
? Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ
- HS thực hiện yêu cầu
- HS khác nhận xét
Trang 7ý kiến về những việc có liên quan đến bản thân
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- GV chia 3 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc và
thảo luận các thông tin trong SGK/11
? Ở Việt Nam hiện nay nhiều cơ quan có biển
thông báo: “Ra khỏi phòng nhớ tắt điện”
? Người Đức có thói quen bao giờ cũng ăn hết,
không để thừa thức ăn
? Người Nhật có thói quen chi tiêu rất tiết kiệm
trong sinh hoạt hằng ngày
- GV kết luận:
Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu hiện của
con người văn minh, xã hội văn minh.
*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ
(Bài tập 1- SGK/12)
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 1
Em hãy cùng các bạn trao đổi, bày tỏ thái độ về
các ý kiến dưới đây (Tán thành, phân vân hoặc
không tán thanh … )
a/ Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn xỉn
b/ Tiết kiệm tiền của là ăn tiêu dè sẻn
c/ Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của một
- GV chia 2 nhóm và nhiệm vụ cho các nhóm:
Nhóm 2 : Để tiết kiệm tiền của, em không nên
làm gì?
- GV kết luận về những việc cần làm và không
nên làm để tiết kiệm tiền của
4 Củng cố - Dặn dò:
- Sưu tầm các truyện, tấm gương về tiết kiệm
tiền của (Bài tập 6- SGK/13)
- Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của của bản thân
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày
- HS bày tỏ thái độ đánh giá theocác phiếu màu theo quy ước như ởhoạt động 3- tiết 1- bài 3
- Cả lớp trao đổi, thảo luận
- Các nhóm thảo luận, liệt kê cácviệc cần làm và không nên làm đểtiết kiệm tiền của
- Đại diện từng nhóm trình Lớp nhận xét, bổ sung
bày HS tự liên hệ
- HS cả lớp thực hiện
Trang 8(Bài tập 7 –SGK/13)
- Chuẩn bị bài tiết sau
LUYỆN TIẾNG VIỆT ChÝnh t¶: (Nghe – viết)Trung thu độc lậpI/ Mục đích yêu cầu:
-Rèn luyện viết đúng chính tả một đoạn trong bài Trung thu độc lập( từ Ngày mai đến hết)
- Tìm và viết đúng chính tả những tiếng có vần ươn hoặc ương
II/ Các hoạt động dạy học
A/ GT bài:
B/ Hướng dân HS nghe viết đúng chính tả
a/ - GV đọc đoạn văn - HS theo dõi SGK
- GV đọc từ khó: gió núi, man mác, mười năm lăm
- 1 HS lên bảng viết HS khác viết BC
- GV uốn nắn, sửa sai cho HS
Bài 2b/ 67 : Tìm từ bị bỏ trống có vần ươn hoặc ương?
- HS thảo luận theo bàn tự làm vào vở LTV
- HS nêu kết quả trước lớp – HS khác nx Đ/S
I MỤC TIÊU:
đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam ( BT1, 2 mục III, tìm và viết đúng một và tên riêng Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 9- Bản đồ hành chính của đại phương.
- Giấy khổ to và bút dạ
- Phiếu kẻ sẵn 2 cột : tên người, tên địa phương
1 KTBC:
- 3 HS lên bảng Mỗi HS đặt câu với 2 từ: tự
tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái.
- Gọi HS đọc lại BT 1 đã điền từ
- Gọi HS đặt miệng câu với từ ở BT 3
+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ,
Nguyễn Thị Minh Khai
+ Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm
Cỏ Tây
? Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng cần
được viết như thế nào?
? Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam ta
cần viết như thế nào?
c Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ.
- Phát phiếu kẻ sẵn cột cho từng nhóm
- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng Em
hãy viết 5 tên người, 5 tên địa lý vào bảng
sau:
? Tên người Việt Nam thường gồm những
thành phần nào? Khi viết ta cần chú ý điều
gì?
d Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS lên bảng và làm miệng theo yêucầu
- Quan sát, thảo luận cặp đôi, nhậnxét cách viết
+ Tên người, tên địa lý được viết hoanhững chữ cái đầu của mỗi tiếng tạothành tên đó
+ Tên riêng thường gồm 1, 2 hoặc 3tiếng trở lên Mỗi tiếng được viết hoachữ cái đầu của mỗi tiếng
+ Khi viết tên người, tên địa lý ViệtNam, cần viết hoa chữ cái đầu củamỗi tiếng tạo thành tên đó
- 3 HS lần lượt đọc to trước lớp Cảlớp đọc thầm để thuộc ngay tại lớp
- Làm phiếu
- Dán phiếu lên bảng nhận xét
Tên người Tên địa lý
+ Tên người Việt Nam thường gồm:
Họ tên đệm (tên lót), tên riêng Khi
viết, ta cần phải chú ý phải viết hoacác chữa cái đầu của mỗi tiếng là bộphận của tên người
- 1 HS đọc thành tiếng
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp làm
Trang 10- Gọi HS nhận xét.
- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết
hoa tiếng đó cho cả lớp theo dõi
- Nhận xét, dặn HS ghi nhớ cách viết hoa khi
viết địa chỉ
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết
hoa tiếng đó mà các từ khác lại không viết
hoa?
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự tìm trong nhóm và ghi vào
phiếu thành 2 cột a và b
- Treo bản đồ hành chính địa phương Gọi HS
lên đọc và tìm các quận, huyện, thi xã, các
- Phiếu bài tập cho học sinh
1 Ổn định:
Trang 112 KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập của tiết 31
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ:
* Biểu thức có chứa hai chữ
- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ
? Muốn biết cả hai anh em câu được bao
nhiêu con cá ta làm thế nào ?
- GV treo bảng số và hỏi: Nếu anh câu
được 3 con cá và em câu được 2 con cá thì
hai anh em câu được mấy con cá ?
- GV nghe HS trả lời và viết 3 vào cột Số
cá của anh, viết 2 vào cột Số cá của em, viết
3 + 2 vào cột Số cá của hai anh em.
- GV làm tương tự với các trường hợp anh
câu được 4 con cá và em câu được 0 con cá,
anh câu được 0 con cá và em câu được 1
con cá, …
- GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được a con
cá và em câu được b con cá thì số cá mà hai
anh em câu được là bao nhiêu con ?
- GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu
thức có chứa hai chữ.
* Giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và b
- GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a và b,
muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta làm
- GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong bài,
sau đó làm bài
- GV hỏi lại HS: Nếu c = 10 và d = 25 thì
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu
- HS đọc
- Ta thực hiện phép tính cộng số con cácủa anh câu được với số con cá của emcâu được
- Hai anh em câu được 3 +2 con cá
- HS nêu số con cá của hai anh emtrong từng trường hợp
- Hai anh em câu được a + b con cá
- Tính giá trị của biểu thức
- Biểu thức c + d Cho 2 HS lên bảnglàm, cả lớp làm vào phiếu bài tập.a) Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của
Trang 12giá trị của biểu thức c + d là bao nhiêu ?
- GV hỏi lại HS: Nếu c = 15 cm và d = 45
cm thì giá trị của biểu thức c + d là bao
- GV treo bảng số như của SGK
- GV yêu cầu HS nêu nội dung các dòng
trong bảng
- Khi thay giá trị của a và b vào biểu thức để
tính giá trị của biểu thức chúng ta cần chú ý
thay hai giá trị a, b ở cùng một cột
- GV tổ chức cho HS trò chơi theo nhóm
nhỏ, sau đó đại diện các nhóm lên dán kết
quả
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu mỗi HS lấy một ví dụ về
biểu thức có chứa hai chữ
- GV yêu cầu HS lấy một ví dụ về giá trị
của các biểu thức trên
c + d = 15 cm + 45 cm = 60 cm
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào phiếu BT
- Tính được một giá trị của biểu thức
a – b
- HS đọc đề bài
- Từ trên xuống dưới dòng đầu nêu giátrị của a, dòng thứ hai là giá trị của b,dòng thứ ba là giá trị của biểu thức a x
b, dòng cuối cùng là giá trị của biểuthức a : b
- HS nghe giảng
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
- HS tự thay các chữ trong biểu thứcmình nghĩ được bằng các chữ, sau đótính giá trị của biểu thức
- HS cả lớp
ChiÒu: LUYỆN TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: Luyện tập
I / Mục đích yêu cầu.
Rèn kĩ năng viết tên người tên địa lí Việt Nam
II/ Các hoạt động dạy học
Trang 13Bài 1 Viết vào chỗ chấm tên của các bạn trong tổ của em:
1/ ……….…
2/……… …………
3/………
4/………
………
Bài 2 Tên thành phố nào viết đúng? - a/ thành phố Việt Trì c/ - thành phố Vinh - b/ thành phố Hà đông d/ - thành phố vũng Tàu Bài 3 Địa chỉ nào dưới đay viết đúng? a/ - ThônQuang lâm, xã Phú Lâm; thành phố hà Đông, tỉnh Hà Tây b/ - Thôn Đoàn Kết, xã Thanh Châu, huyện chợ Mới; tỉnh Bắc Kạn c/ - Bản Khuối thèn, xã mường La, huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên d/ - Buôn Hồ xã Quyết Thắng, huyện Lắc, tỉnh Đắc Lắc Bài 4 Tìm nhưng danh lam thắng cảnh viết sai ? Viết lại cho đúng vào chỗ chấm: - chùa một cột ; vịnh Hạ Long ; Sầm Sơn - Côn đảo ; Tam Đảo ; Bích động - HS tự làm vào vở - HS nêu ý kiến trước lớp – HS khác nx Đ/S - GV nx chung chốt đáp án đúng mỗi bài C/ Củng cố - Dặn dò:
-KHOA HỌC : PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
I/ MỤC TIÊU: Giúp HS:
* Nêu cách phòng bệnh béo phì:
- Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm nhai kĩ
- Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi
- Phiếu ghi các tình huống
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
1Em hãy kể tên một số bệnh do ăn thiếu
chất dinh dưỡng ?
3) Em hãy nêu cách đề phòng các bệnh do
ăn thiếu chất dinh dưỡng ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1:
- HS trả lời, HS dưới lớp nhận xét và
bổ sung câu trả lời của bạn
Trang 14Dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì.
* Mục tiêu:
- Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em
- Nêu được tác hại của bệnh béo phì
- Sau 3 phút suy nghĩ 1 HS lên bảng làm
- GV chữa các câu hỏi và hỏi HS nào có
đáp án không giống bạn giơ tay và giải thích
vì sao em chọn đáp án đó
Câu hỏi: (Xem SGV)
- GV kết luận bằng cách gọi 2 HS đọc lại
các câu trả lời đúng
c Hoạt động 2:
Nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì.
* Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và cách
d Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.
* Mục tiêu: Nêu đựơc các ý kiến khi bị béo
người cùng tham gia tích cực tránh bệnh
béo phì Vì béo phì có nguy cơ mắc các
bệnh về tim, mạch, tiểu đường, tăng huyết
- 2 HS đọc to, cả lớp theo dõi
- T iến hành thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
Trang 15- GV nhận xét tiết học.
- HS cả lớp
LUYỆN TOÁNLuyện tập
I/ Mục tiêu.
Rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức có chứa hai chữ
II/ Các hoạt động dạy hoạt
A/ GT bài:
B/ Hướng dẫn HS tìm hiểu và giải các BT sau:
Bài 1 Tính giá trị của các biểu thức a + b ; a – b a x b a : b
được toàn bộ câu chuyện
niềm hạnh phúc cho mọi người
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ từng đoạn trong câu chuyện trang 69 SGK
- Bảng lớp ghi sẵn các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn
Trang 16- Giấy khổ to và bút dạ.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng kể câu truyện về lòng
tự trọng mà em đã được nghe (được đọc)
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b GV kể chuyện:
- Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc lời dưới
tranh và thử đoán xem câu chuyện kể về ai
Nội dung truyện là gì?
- GV kể truyện lần 1, kể rõ từng cho tiết
- GV kể chuyện lần 2: Kể từng tranh kết
hợp với phần lời dưới mỗi bức tranh
c Hướng dẫn kể chuyện:
* Kể trong nhóm:
- GV chia nhóm 4 HS, mỗi nhóm kể về nội
dung một bức tranh, sau đó kể toàn truyện
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm và trả
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Câu truyện kể về một cô gái tên làNgàn bị mù
- Kể trong nhóm Đảm bảo HS nàocũng được tham gia Khi 1 HS kể, các
em khác lắng nghe, nhận xét, góp ý chobạn
- 4 HS tiếp nối nhau kể với nội dungtừng bức tranh (3 lượt HS thi kể)
- Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đãnêu
- 3 HS tham gia kể
- 2 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
Tranh 1:
? Quê tác giả có phong tục gì?
? Những lời nguyện ước đó có gì lạ?
Tranh 2:
? Tác giả chứng kiến tục lệ thiêng liêng
này cùng với ai?
? Đặc điểm về hình dáng nào của chị Ngàn
? Chi Ngàn đã khẩn cầu điều gì?
? Thái độ của tác giả như thế nào khi nghe chị khẩn cầu?
Tranh 4:
? Chị Ngàn đã nói gì với tác giả?
? Tại sao tác giả lại nói: Chị Ngàn ơi,
em đã hiểu rồi.
Trang 17lời câu hỏi.
I MỤC TIÊU: - Giúp HS:
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập của tiết 32
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b.Giới thiệu tính chất giao hoán của
phép cộng:
- GV treo bảng số như đã nêu ở phần Đồ
dùng dạy – học
- GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị
của các biểu thức a + b và b + a để điền
vào bảng
- GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS đọc bảng số
thực hiện tính ở một cột để hoànthành bảng như sau:
Trang 18a + b với giá trị của biểu thức b + a khi
a = 20 và b = 30
? Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b
với giá trị của biểu thức b + a khi a = 350
và b = 250 ?
? Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b
với giá trị của biểu thức b + a khi a = 1208
và b = 2764 ?
? Vậy giá trị của biểu thức a + b luôn như
thế nào so với giá trị của biểu thức b + a ?
- Ta có thể viết a +b = b + a
? Em có nhận xét gì về các số hạng trong
hai tổng a + b và b + a ?
? Khi đổi chỗ, các số hạng của tổng a +
b cho nhau thì ta được tổng nào ?
? Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a + b
thì giá trị của tổng này có thay đổi không?
- GV yêu cầu HS đọc lại kết luận trong
SGK
c Luyện tập, thực hành :
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó nối
tiếp nhau nêu kết quả của các phép tính
- HS nhắc lại công thức và qui tắc của
tính chất giao hoán của phép cộng
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
- 2 HS nhắc lại trước lớp
- HS cả lớp
TẬP ĐỌC:
Trang 19Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: vương quốc, Tin-tin, sáng chế, trường sinh…
- Đọc rành mạch một đoạn kịch; bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: sáng chế, thuốc trường sinh,….
- Hiểu nội dung mơ ước của các bạn nhỏ về một cuộc sóng đầy đủ hạnh phúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em( TL được câu hỏi 1, 2,3, 4 SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 70,71 SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng lớp ghi sẵn các câu , đoạn cần luyện đọc
- Kịch bản Con chim xanh của Mát-téc-lích (nếu có).
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
Trung thu độc lập và TLCH
- Gọi HS đọc toàn bài
? Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ
phát triển như thế nào?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b H/ d luyện đọc và tìm hiểu bài:
Màn 1:
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
(3 lượt) GV sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS nếu có
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc toàn màn 1
* Tìm hiểu màn 1:
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
và giới thiệu từng nhân vật có mặt
trong màn 1
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn trao
đổi và trả lời câu hỏi:
? Câu chuyện diễn ra ở đâu?
- 4 HS lên bảng và thực hiện theo yêu cầu
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự+ Đ1: Lời thoại của Tin-tin với em bé thứnhất
+ Đ2: Lời thoại của Tin-tin và Mi-ti với em
có chiếc máy biết bay như chim, em có chiếcmáy biết dò tìm vật báu trên mặt trăng
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc, trao đổi vàtrả lời câu hỏi
- Câu chuyện diễn ra ở trong công xưởngxanh
+ Tin-tin và Mi-tin đến vương quốc Tương lai
Trang 20? Tin –tin và Mi-tin đến đâu và gặp
? Các phát minh ấy thể hiện những
ước mơ gì của con người?
? Màn 1 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính màn 1
* Đọc diễn cảm:
- Tổ chức cho HS đọc phân vai
- Nhận xét, cho điểm, động viên HS
to, lạ trong tranh
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đọc
thầm, thảo luận cặp đôi để TLCH:
? Câu chuyện diễn ra ở đâu?
? Những trái cây mà Tin-tin và Mi-tin
đã thấy trong khu vườn kì diệu có gì
khác thường?
và trò chuyện với những bạn nhỏ sắp ra đời
- Vì những bạn nhỏ sống ở đây hiện nay chưa
ra đời, các bạn chưa sống ở thế giới hiện tạicủa chúng ta
+ Vì những bạn nhỏ chưa ra đời, nên bạn nàocũng mơ ước làm được những điều kì lạ chocuộc sống
+ Các bạn sáng chế ra:
- Vật làm cho con người hạnh phúc
- Ba mươi vị thuốc trường sinh
- Một loại ánh sáng kì lạ
- Một máy biết bay như chim
- Một cái máy biết dò tìm những kho báucòn giấu kín trên mặt trăng
+ Là tự mình phát minh ra một cái mới màmọi người chưa biết đến bao giờ
+ Các phát minh ấy thể hiện ước mơ của conngười: được sống hạnh phúc sống lâu, sốngtrong môi trường tràn đầy ánh sáng và chinhphục được mặt trăng
- Màn 1 nói đến những phát minh của các
bạn thể hiện ước mơ của con người.
- 2 HS nhắc lại
- 8 HS đọc theo các vai: Tin-tin, Mi-tin, 5 em
bé, người dẫn truyện (đọc tên các nhân vật)
- Quan sát và 1 HS giới thiệu
- Đọc thầm, thảo luận, trả lời câu hỏi
- Câu chuyện diễn ra trong một khu vườn kìdiệu