Giáo án lớp 3 - tuần 28.
Trang 1TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I MỤC TIÊU
A - Tập đọc
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương : sửa soạn,
mải mê, chải chuốt, khoẻ khoắn,…
Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
2 Đọc hiểu
Hiểu nội dung của câu chuyện : Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại
B - Kể chuyện
Rèn kỹ năng nói : Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại được toàn bộ câu chuyện theo lời của Ngựa Con ; biết phối hợp lời kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng cho phù hợp với nôïi dung
Rèn kỹ năng nghe
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc và các đoạn truyện
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướùng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
TẬP ĐỌC
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
Hai, ba HS kể lại câu chuyện Qủa táo
GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 ’ )
- GV yêu cầu HS mở và quan sát tranh
minh họa trang 80 SGK và hỏi : Tranh minh
họa điều gì ?
- Tranh minh họa cuộc chạy đua trong rừng
của các con thú trong rừng Khi các con thú
đang dồn hết sức mình cho cuộc đua thì chú
ngựa nâu (chỉ tranh) lại đang cúi xuống xem
xét cái chân của mình Chuyện gì đã xảy ra
với chú, chúng ta cùng đọc và tìm hiểu bài
Cuộc chạy đua trong rừng để biếât được điều
này
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc
(30 ’ )
Mục tiêu :
- Các con vậât đang chạy đua với nhau
- Nghe GV giới thiệu bài
Trang 2- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ
ngữ dễ phát âm sai đã nêu ở phần mục
tiêu
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
Cách tiến hành :
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt :
Đoạn 1 : giọng đọc sôi nổi, hào hứng
Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện niềm vui
hích của Ngựa Con khi sửa soạn cho cuộc
đua với niềm tin chắc chắn mình sẽ giành
được vòng nguyệt quế
Đoạn 2 : Lời khuyên của Người Cha : đọc
với giọng âu yếm, ân cần.Lời đáp của Ngựa
Con : tự tin, ngúng nguẩy
Đoạn 3 : giọng chậm, gọn, rõ
Đoạn 4 : giọng nhanh, hồi hộp ở đoạn tả sự
dốc sức cửa các vận độïng viên ; giọng chậm
lại, nuối tiếc : đoạn tả Ngựa Con đành chịu
thua vì đã chủ quan khhong kiểm tra bộ
móng trước cuộc đua
- Khi đọc bài, GV chú ý nhấn giọng các từ :
nhanh nhất, thích sửa soạn, mải mê, tuyệt
đẹp chải chuốt, xem lại bộ móng, hơn là
ngúng nguẩy, chắc chắn lắm, thắng mà,
đông ghen tỵ, sốt ruột, bay đi bay lại, ung
dung , khỏe khoắn, vướng, thảng thốt, lung
lay, rời hẳn ra, đau điếng…
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó
+ Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và
chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ mới
trong bài
+ Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
- Theo dõi GV đọc mẫu
+ HS nhìn bảng đọc các từ ngữ cần chú ý phát âm đã nêu ở mục tiêu
+ Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV
+ Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc các câu khó :
+ Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các
từ mới
+ 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một
Trang 3- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
- Yêu cầu cả lớp đọc ĐT toàn bài
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài(8 ’ )
Mục tiêu :
- HS hiểu nội dung của bài
Cách tiến hành :
- HS đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi: Ngựa
Con chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào ?
- HS đọc thầm đoạn 2 trả lời câu hỏi:
+ Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?
+ Nghe cha nói, Ngựa Con phản ứng thếâù
nào?
- HS đọc các đoạn 3, 4 trả lời câu hỏi :
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong
hội thi ?
+ Ngựa Con rút ra bài học gì ?
KL : Qua câu chuyện chúng ta thấy làm
việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu
chủ quan, coi thường những thứ tưởng
chừng nhỏ thì sẽ thất bại
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài(6 ’ )
Mục tiêu :
- HS hiểu nội dung của câu chuyện
Cách tiến hành :
- GV chọn đọc mẫu đoạn 2 trong bài, sau đó
hướng dẫn HS luyện đọc :
Con trai à,/ con phải đến bác thợ rèn để
xem lại bộ móng.// Nó cần thiết cho cuộc
đua/ hơn là bộ đồ đẹp.// (giọng âu yếm, ân
cần)
- HS thi đọc bài trước lớp
- Một HS đọc cả bài
đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc ĐT toàn bài
- Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dưới cái dòng suối trong veo để thấy hình ảnh mình hiện lên với bộ đồ màu nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch + Ngưa Cha thấy con chỉ mải ngắm vuốt, khuyên con : phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp
+ Ngựa Con ngúng nguẩy, đầy tự tin, đáp: Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng
+ Ngựa Con chuẩn bị cuộc thi không chu đáo Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi, đáng lẽ phải
lo sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con lại chỉ
lo chải chuốt, không nghe lời khuyên của cha Giữa chừng cuộc đua, một cái móng lung lay rồi rời ra làm chú phải bỏ dở cuộc đua
+ Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất
- 3 HS tạo thành một nhóm tự phân vai và luyện đọc bài
- 2 nhóm đọc bài, cả lớp theo dõi và bình chọn nhóm đọc hay
Trang 4Kể chuyện Hoạt động 4 : GV nêu nhiệm vụ (1 ’ )
Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn câu
chuyện, kể lại toàn truyện bằng lời của
Ngựa Con
Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS kể chuyện
(18 ’ )
Mục tiêu :
- Rèn kỹ năng nói : Dựa vào trí nhớ và tranh
minh hoạ, kể lại được toàn bộ câu chuyện
theo lời của Ngựa Con ; biết phối hợp lời kể
với điệu bộ, biết thay đổi giọng cho phù hợp
với nôïi dung
- Rèn kỹ năng nghe
Cách tiến hành :
- HS đọc yêu cầu và giải thích cho các bạn
rõ : kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa
Con là như thế nào ?
- HS quan sát tranh và nêu nôïi dung từng
tranh
- Gọi HS kể mẫu
- Yêu cầu HS kể theo cặp
- Một vài HS thi kể chuyện trước lớp
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
Sau đó, gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu
chuyện
- Nhận xét bạn kể hấp dẫn nhất
- 1 HS đọc yêu cầu và giải thích : nhập vai mình là Ngựa Con, kể lại câu chuyện, xưng tôi hoặc xưng mình
- Tranh 1 : Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới nước
Tranh 2 : Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn
Tranh 3 : Cuộc thi Các đối thủ đang ngắm nhau
Tranh 4 : Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua vì móng hỏng
- 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét :
- Kể chuyện theo cặp
- 4 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét
- Một HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bị bài sau
- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 5
-CHÍNH TẢ
CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I MỤC TIÊU
Nghe – viết đúng đoạn tóm tắt truyện Cuộc chạy đua trong rừng
Làm đúng các bài tập phân biệt các âm, dấu thanh dễ viết sai do phát âm sai : l/ n ;dấu
hỏi/dấu ngã
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bài tập 2b chép sẵn trên bảng lớpï
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (4 ’ )
HS viết bảng con , 2 hs viết bảng lớp các từ ngữ sau : mênh mông, bến bờ, rên rỉ, mệnh
lệnh.
GV nhậïn xét và cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS viết chính tả
(20 ’ )
Mục tiêu :
Nghe – viết đúng đoạn tóm tắt truyện
Cuộc chạy đua trong rừng
Cách tiến hành :
a) Trao đổi nội dung đoạn văn
- GV đọc đoạn văn 1 lượt
- Ngựa Con chuẩn bị hội thi như thế nào ?
- Hỏi :Ngựa Con rút ra bài học gì ?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Bài viết có mấy câu ?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì
sao ?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi sau đó 2 HS đọc lại
- Ngựa Con vốn khỏe mạnh và nhanh nhẹn nên chỉ mải ngắmmình dưới suối
- Ngựa Con rút ra bài học : Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất
- HS trả lời
- Những chữ đầu câu, đầu đoạn văn, đầu bài và tên nhân vật
- HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính
tả : chuẩn bị, khỏe, nguyệt quế, mải ngắm.
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào
Trang 6d) Viết chính tả
GV đọc cho hs viết bài vào vở
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài cho hs soát lỗi
g) Chấm bài
GV chấm từ 5 – 7 bài, nhận xét từng bàivề
mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả (6 ’ )
Mục tiêu :
Làm đúng các bài tập phân biệt các âm,
dấu thanh dễ viết sai do phát âm sai : l/
n ;dấu hỏi/dấu ngã
Cách tiến hành :
Bài 2
- GV chọn phần b
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 3 : Củng cố dặn dò (3 ’ )
- Nhận xét bài viết, chữ viết của HS
- Dặn HS về đọc lại đoạn văn ở BT2.
- Nhận xét tiết học
bảng con
- HS viết bài vào vở
- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV
- Các HS còn lại tự chấm bài cho mình
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở
- Đọc lại lời giải và chữa bài vào vở :
mười tám tuổi – ngực nở – da đỏ như lim – người đứng thẳng – vẻ đẹp của anh – hùng dũng như một chàng hiệp sĩ
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 7
-TẬP ĐỌC
CÙNG VUI CHƠI
I MỤC TIÊU
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : nắng vàng,
trải, vòng quanh quanh, tinh mắt, khoẻ người,…
2 Đọc hiểu
Hiểu nội dung bài thơ : Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khoẻ người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khoẻ, để vui hơn và học tốt hơn
3 Học thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài thơ
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
Gọi 2 hs tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Cuộc chạy đua trong rừng theo lời Ngựa Con.
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 ’ )
- Thể thao không những đem lại sức khoẻ
mà con đem lại niềm vui, tình thân ái Bài
thơ Cùng vui chơi sẽ cho ta thấy điều đó
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc
(15 ’ )
Mục tiêu :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ
ngữ dễ phát âm sai đã nêu ở phần mục
tiêu
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
Cách tiến hành :
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng
nhẹ nhàng, thoải mái, vui tươi
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
- Hướng dẫn đọc từng dòng thơ và luyện
phát âm từ khó, dễ lẫn
- Hướng dẫn đọc từng khổ và giải nghĩa từ
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
+ HS nhìn bảng đọc các từ khó dễ lẫn đã
nêu ở phần Mục tiêu.
+ Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài
- Đọc từng khổ thơ trong bài theo hướng dẫn của GV
+ Đọc từng khổ thơ trước lớp Chú ý ngắt
Trang 8+ Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng khổ,
sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi
ngắt giọng cho HS
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ mới
trong bài
+ Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS đọc 1 khổ
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Yêu cầu HS cả lớp đồng thanh cả bài thơ
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
(6 ’ )
Mục tiêu :
Hiểu nội dung của bài
Cách tiến hành :
- Hs đọc thầm bài thơ, trả lời các câu hỏi :
Bài thơ tả hoạt động gì của hs ?
- Một hs đọc các khổ thơ 2, 3 Cả lớp trả lời
câu hỏi : Học sinh chơi đá cầu vui và khéo
léo như thế nào ?
- HS đọc khổ thơ 4, trao đổi, trả lời câu hỏi :
Em hiểu “Chơi vui học càng vui” là thế nào?
Hoạt động 3 : Học thuộc lòng bài thơ (5 ’ )
Mục tiêu :
HS học thuộc lòng bài thơ
Cách tiến hành :
- Một, hai HS đọc lại bài thơ
- GV hướng dẫn hs học thuộc lòng bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng một vài khổ thơ
hoặc cả bài thơ
Hoạt động 4 : Củng cố dặn dò (3 ’ )
giọng đúng : Ngày đẹp lắm/ bạn ơi/
Nắng vàng trải khắp nơi/
Chim ca trong bóng lá/
Ra sân/ ta cùng chơi.//
Qủa cầu giấy xanh xanh/
Qua chân tôi,/ chân anh//
Bay lên/ rồi lộn xuống/
Đi từng vòng quanh quanh //
+ Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa
các từ mới
+ HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm lần lượt từng HS đọc một khổ trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- Đồng thanh đọc bài
- Chơi đá cầu trong giờ ra chơi
- Trò chơi rất vui mắt : quả cầu giấy màu xanh, bay lên rồi bay xuống đi từng vòng từ chân bạn này sang chân bạn kia
Các bạn chơi rất khéo léo : nhìn rất tinh, đá rất dẻo, cố gắng để quả cầu luôn bay trên sân, không bị rơi xuống đất
- Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, tăng thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn
- HS học thuộc lòng bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng
- Một, hai HS nhắc lại nội dung bài thơ
Trang 9- Một, hai HS nhắc lại nội dung bài thơ.
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS học thuộc
lòng bài thơ
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
NHÂN HOÁ ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI
CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ ?
I MỤC TIÊU
Tiếp tục học về nhân hoá
Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì ?
Ôn luyện về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bài tập 3 viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy
3 tờ giấy phiếu viết nội dung BT2
VBT Tiếng Việt tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
Gọi 2 hs làm miệng BT1 ,2 tiết 8 tuần 27, mỗi em làm 1 bài.
GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 ’ )
Trong giờ học luyện từ và câu tuần này,
chúng ta tiếp tục học về nhân hóa, sau đó
ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm
gì ?cách sử dụng các dấu chấm than, dấu
chấm, dấu chấm hỏi
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm bài tập
(29 ’ )
Mục tiêu :
- Tiếp tục học về nhân hoá
- Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm
gì ?
- Ôn luyện về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu
chấm than
Cách tiến hành :
Bài tập 1
- Nghe GV giới thiệu bài
Trang 10- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1.
- HS phát biểu ý kiến
- GV kết luận : Để cây cối, con vật tự xưng
bằng các từ tự xưng của người như tôi, tớ,
mình,…là một cách nhân hóa Khi đó chúng
ta thấy cây cối, con vật sự vật trở nên gần
gũi, thân thiết với con người như bạn bè
Bài tập 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu củabài
- Chia lớp thành 4 nhóm và phát bút dạ cho
các nhóm
- GV dán 4 tờ giấy khổ to cho 4 nhóm
- Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả Cả lớp và
GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV dán bảng 3 tờ phiếu Lư ý HS : Tất cả
những chữ sau các ô vuông đều đã viết hoa
Nhiệm vụ của em chỉ là điền dấu chấm, dấu
chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào chỗ thích
hợp
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét GV chốt lại lời
giải đúng
Hoạt động cuối : Củng cố dặn dò (3 ’ )
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS chú ý các hiệntượng nhân hoá
sự vật, con vật khi đọc thơ, văn, xem lại
BT3
- 1 HS đọc trước lớp
- Bèo lục bình tự xưng là tôi, xe lu tự xưng thân mật là tớ khi nói về mình Cách xưng hô ấy làm cho ta có cảm giác bèo lục bình và xe lu giống như một người bạn gần gũi đang nói chuyện cùng ta
- 1 HS đọc yêu cầu củabài
- Nhận đồ dùng học tập
- Các nhóm tự làm bài
- Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả
Lời giải : Câu a : Con phải đến bác thợ rèn để
xem lại bộ móng.
Câu b : Cả một vùng sông Hồng nô
nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ông.
Câu c : Ngày mai, muông thú trong
rừng mở hội thi chạy để chọn con vật
nhanh nhất.
- 1HS đọc yêu cầu
- HS cả lớp làm bài vào vở, 3 hs lên bảng làm bài
- HS chữa bài vào vở theo lời giải đúng
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :