Sử dụng lời câu C5 - Yêu cầu Hs làm TN kiến thức vật hình 8.3 lí để thực K3.II - Trả lời câu C5 hiện nhiệm - Phát biểu hoàn vụ học tập thành kết luận Hoạt động 3: 8’ Vận dụng và củng cố [r]
Trang 1- Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng.
- Biết nguồn sáng và vật sáng trong đời sống và kỹ thuật
2 Kỹ năng và năng lực:
a Kỹ năng:
- Rèn luyện óc quan sát, khả năng tư duy
- Kỹ năng thu thập thông tin (quan sát, thiết lập, thu thập dữ liệu…)
- Kỹ năng xử lý thông tin (phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin và các dữ liệuthu được từ quan sát và thí nghiệm, rút ra kết luận…)
b Năng lực:
- Học sinh cần đạt được:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, sử dụng ngôn ngữ vật lí để mô tả hiện tượng
- Năng lực tự học: Đặt được câu hỏi về hiện tượng xung quanh ta
- Năng lực giải quyết vấn đề
1 Đồ dùng: Đối với mỗi nhóm HS :
- Một hộp kín trong đó dán sẵn một mảnh giấy trắng, bóng đèn pin được gắnbên trong hộp như H1.2a/ 4 SGK
- Pin, dây nối, công tắc
2 Phương pháp: Thí nghiệm chứng minh
III Tổ chức hoạt động dạy - học:
3 Nội dung hoạt động:
Năng lựcthành phầnchuyên biệt
Năng lựcthànhphần
GV: Nguyễn Thế vinh
Trang 2vật lí đượchình thành(ghi rõ nộihàm)
chuyênbiệt cáccấp độnăng lực
kí hiệu
Hoạt độngcủa học sinh Hoạt động của giáoviên
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khi nào mắt ta nhận biết được ánh sáng (15’)
- Trường hợp 2,3
- Giống nhau là
có ánh sángtruyền vào mắt
- Mắt ta nhậnbiết được ánhsáng khi có ánhsáng truyền vàomắt ta
+ Từ những TN hoặc quansát hằng ngày sau đây,trường hợp nào mắt tanhận biết được có ánhsáng ?
1 Ban đêm, đứngtrong phòng có cửa gỗđóng kín, không bật đèn,
mở mắt
2 Ban đêm, đứngtrong phòng có cữa gỗđóng kín, bật đèn, mởmắt
3 Ban ngày, đứngngoài trời, mở mắt
4 Ban ngày, đứngngoài trời, mở mắt, lấy tayche kín mắt
+ Trong những trườnghợp mắt ta nhận biết đượcánh sáng, có điều kiện gìgiống nhau
+ Khi nào mắt ta nhận biếtđược ánh sáng ?
P3 Thu thập,đánh giáthông tin từcác nguồnkhác nhau
P1 Đặt câuhỏi về hiệntượng vật lí
K1 Trình bàyđược kiếnthức về cáchiện tượngvật lí
- Khi bật đèn sáng
- Mảnh giấy nhận đượcánh sáng từ đèn pin vàtruyền vào mắt ta
- Có ánh sáng từ vậttruyền vào mắt ta
+ GV hướng dẫn
HS làm TN nhưH1.2a,b/4-5 SGK + Trường hợp nàonhìn thấy mảnhgiấy trắng ?
+ Vì sao lại nhìn thấy ?
+ Vậy : khi nào tanhìn thấy một vật ?
X8 Tham giahoạt động nhómtrình bày ýtưởng
C1 Từng cánhân tham gia ýkiến
P7 Đề xuất giảthuyết và suy racác hệ quả
X8.II
C1.I
P7.I
Trang 3Hoạt động 3: Phân biệt nguồn sáng và vật sáng (8’ ).
- HS điền vào chỗtrống trong câu kếtluận
+ Trong TN 1.2a
và 1.3 ta nhìn thấymảnh giấy trắng
và dây tóc bóngđèn phát sáng vì từhai vật đó đều cóánh sáng đến mắt
ta Vật nào tự phát
ra ánh sáng , vậtnào hắt lại ánhsáng so vật khácchiếu tới ?
+ Nguồn sáng là gì
?Vật sáng là gì ?
X7 Thảo luậnkết quả
K2 Trình bàymối quan hệgiữa các hiệntượng
X7.I
K2.II
Tích hợp giáo dục môi trường :
Ở các thành phố lớn, do nhà cao tầng che cắn nên học sinh thường phải học tập
và làm việc dưới ánh sáng nhân tạo,điều này có hại cho mắt Để làm giảm tác hại này, học sinh cần có kế hoạch học tập và vui chơi dã ngoại
Hoạt động 4: Củng cố bài học và vận dụng (5’ )
+ Hướng dẫn HS thảo luận và trả lời câu hỏi C4 và C5
C4: Thanh đúng Vì đèn bật sáng nhưng chiếu thẳng vào mắt ta
C5: Khói gồm nhiều hạt nhỏ li ti , các hạt khói được đèn chiếu sáng trở thànhcác vật sáng Các vật sáng nhỏ li ti xếp gần nhau tạo thành một vệt sáng mà ta nhìnthấy được
Tuần 2
Tiết 2 Ngày soạn:20/08/2016 Ngày dạy: 29/08/2016
TIẾT 2 – BÀI 2: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết thực hiện một số thí nghiệm đơn giản để xác định đường truyền của ánhsáng
- Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của áng sáng
- Nhận biết được 3 loại chùm sáng: Song song, hội tụ, phân kỳ
2 Kỹ năng và năng lực
a Kỹ năng:
GV: Nguyễn Thế vinh
Trang 4- Biết vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng để ngắm các vật thẳnghàng.
- Khả năng đề xuất các dự đoán các hiện tượng vật lí, khả năng đề xuất cácphương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra
- Kỹ năng truyền đạt thông tin (diễn đạt rõ ràng, chính xác bằng ngôn ngữ vật lí,bằng biểu bảng, bằng đồ thị, bằng hình vẽ…)
- 3 cái đinh ghim
2 Phương pháp: Thí nghiệm chứng minh
III Tổ chức hoạt động dạy - học:
* Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
* Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền tới mắt ta
Để hiểu rõ điều này hôm nay các em nghiên cứu bài: “Sự truyền của ánh sáng”
3 Nội dung hoạt động:
Năng lựcthành phầnchuyên biệtvật lí đượchình thành(ghi rõ nộihàm)
Năng lựcthành phầnchuyên biệtcác cấp độnăng lực kíhiệu
Hoạt độngcủa học sinh Hoạt động củagiáo viên
Hoạt động 1: Nghiên cứu tìm quy luật về đường truyền của ánh sáng (15’) I/.Đường truyền
của ánh sáng : - Làm TN theo nhóm + GV giới thiệu dụng cụ vàcách tiến hành TN như hình K1 Trìnhbày các K1.I
Trang 5- 3 lỗA,B,C vàbóng đèncùng nằm
đườngthẳng
- Đường thẳng
- Đọc định luật
2.1;2.2
+ Ánh sáng từ dây tóc bóngđèn truyền trực tiếp đến mắt
ta theo ống thẳng hay ốngcong ?
+ GV bố trí TN như H 2.2,gọi 1 HS lên kiểm tra xem 3
lỗ A,B,C trên 3 tấm bìa vàbóng đèn có cùng nằm trên 1đường thẳng không?
+ Đường truyền của ánh sángtrong không khí là đường gì ?+ GV thông báo kết luận trêncũng đúng cho các môitrường trong suốt và đồngtính khác như thuỷ tinh,nước
kiến thức
cơ bản vềhiện tượngvật lí
P4: Vậndụng sựtương tự vàcác môhình đểxây dựngkiến thứcvật lí
P4.II
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tia sáng và chùm sáng (10’).
II/ Tia sáng và chùm
sáng :
* Đường truyền của ánh
sáng được biểu diễn bằng
nhiêu tia sáng song song
Được coi là tia sáng
các tia sáng giao nhau trên
đường truyền của chúng
- Cá nhân làmviệc để hoànthành C3
- Cá nhân trảlời
+ Thông báo cho
HS biết tia SMtrên H2.3 gọi làtia sáng
+ Đường truyềncủa ánh sángđược biểu diễnnhư thế nào ?
+ Thông báo cho
HS về chùm sáng
+ Tổ chức cho
HS quan sát H2.5
+ Hãy nêu đặcđiểm của chùmsáng ?
Song song ;hội tụ; phân kỳ
C1 Từng cánhân thamgia ý kiến
K3 Sử dụngkiến thức vật
lí để thựchiện nhiệm
Trang 62 HS trả lời C5: Đầu tiên cắm 2 cái đinh thẳng đứng trên một tờ giấy Dùng mắtngắm sao cho cái đinh thứ nhất che khuất cái đinh thứ 2 Sau đó di chuyển cái đinh thứ
ba đến vị trí bị kim thứ nhất che khuất Ánh sáng truyền đi theo đường thẳng cho nênnếu kim thứ nhất nằm trên đường thẳng nối kim thứ hai với kim thứ ba và mắt thì ánhsáng từ kim thứ hai và thứ ba không đến được mắt, hai kim này bị kim thứ nhất chekhuất
- Nghiên cứu bài 3
IV Rút kinh nghiệm bổ sung:
- Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích
- Giải thích được vì sao có nhật thực, nguyệt thực
2 Kỹ năng và năng lực:
a Kỹ năng:
- Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện tượng trong thực tế
- Kỹ năng thu thập thông tin (quan sát, thiết lập, thu thập dữ liệu…)
- Khả năng đề xuất các dự đoán các hiện tượng vật lí, khả năng đề xuất cácphương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra
b Năng lực học sinh cần đạt được:
- Năng lực tự đánh giá bản thân: Tự đánh giá hành động trong học tập và trongcuộc sống hằng ngày
- Năng lực sáng tạo: Đặt câu hỏi về sự vật, hiện tượng trong thực tế
1 Đồ dùng: Đối với mỗi nhóm HS:
- 1 đèn pin; 1 bóng đèn điện lớn 220V - 40W; 1 vật cản bằng bìa; 1 màn chắnsáng; hình vẽ nhật thực và nguyệt thực
2 Phương pháp: Thí nghiệm chứng minh
III Tổ chức hoạt động dạy - học:
Trang 71 Ổn định lớp: ( 1’ )
KT sĩ số:
2 Kiểm tra: ( 6’ )
HS1: Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng ?
Đáp án: Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo
đường thẳng
HS2: Tia sáng là gì ? Biểu diễn tia sáng SM ?
Đáp án: Chùm sáng hẹp gồm nhiều tia sáng song song gọi là tia sáng.
3 Nội dung hoạt động:
Năng lựcthành phầnchuyên biệtvật lí đượchình thành(ghi rõ nộihàm)
Năng lựcthành phầnchuyên biệtcác cấp độnăng lực kíhiệu
Hoạt độngcủa học sinh
Hoạt động củagiáo viên
Hoạt động 1 Tổ chức cho HS làm TN, quan sát và hình thành khái niệm bóng tối,
- Cá nhân trả lời
- Các nhóm tiếnhành TN
- 1 vùng sáng, 1vùng tối, 1 vùng
mờ mờ
- Vùng này chỉ nhận được một phần ánh sáng từ nguồn sáng
+ Tổ chức cho HSlàm TN H3.1
+ Vì sao trên mànchắn có vùng sáng,vùng tối ?
+ Vùng khôngnhận được ánhsáng gọi là bóngtối Vậy bóng tối
là gì ?+ Tổ chức HS làm
TN như H3.2
+ Trên màn chắn
ta nhận được hiệntượng gì?
+ Vùng mờ mờ gọi
là vùng bóng nửatối Vì sao có vùngbóng nửa tối ?
X8 Tham giahoạt động nhóm
C4 Vận dụngkiến thức vào cáctình huống thựctế
P4: Vận dụng sựtương tự và các
mô hình để xâydựng kiến thứcvật lí
X6 Tiến hành thínghiệm
Trang 8ta không nhìnthấy Mặt Trời,thấy trời tối lại.
- Cá nhân trảlời
- Cá nhân đọc
- Vị trí 1 cónguyệt thực
Vị trí 2 và 3thấy trăngsáng
- Cá nhân trảlời
+ GV làm TN về hiệntượng nhật thực
+ Đứng ở chỗ bóng tối,không nhìn thấy Mặt trời
ta gọi là nhật thực toànphần Đứng ở chỗ bóngnửa tối, nhìn thấy mộtphần Mặt trời , ta gọi đó
là nhật thực một phần
Gỉai thích vì sao đứng ởnơi có nhật thực toànphần ta lại không thấyMặt trời và thấy trời tốilại ?
+ Nhật thực toàn phần(hay một phần) quan sátđược ở đâu?
+ Đọc thông tin trongSGK / 10
+ GV treo H 3.4 :+ Hãy chỉ ra Mặt Trăng
ở vị trí nào thì ngườiđứng ở điểm A trên TráiĐất thấy trăng sáng, thấy
có nguyệt thực ?+ Nguyệt thực xảy ra khinào ? Song song ; hộitụ; phân kỳ
C1 Từng cánhân thamgia ý kiến
X6 Tiếnhành thínghiệm
K3 Sử dụngkiến thức vật
lí để thựchiện nhiệm
vụ học tập
C1.I
X6.I
K3.II
Tích hợp giáo dục môi trường:
- Trong sinh hoạt và học tập, cần đảm bảo đủ ánh sáng, không có bóng tối Vì vậy,cần lắp đặt nhiều bóng đèn nhỏ thay vì một bóng đèn lớn
- Ở các thành phố lớn, do có nhiều nguồn ánh sáng (ánh sáng do đèn cao áp, do cácphương tiện giao thông, các biển quảng cáo …) khiến cho môi trường bị ô nhiễm ánhsáng Ô nhiễm ánh sáng là tình trạng con người tạo ra ánh sáng có cường độ quá mứcdẫn đến khó chịu Ô nhiễm ánh sáng gây ra các tác hại như: lãng phí ăng lượng, ảnhhưởng đến việc quan sát bầu trời ban đêm (tại các đô thị lớn), tâm lí con người, hệ sinhthái và gây mất an toàn trong giao thông và sinh hoạt
- Để giảm thiểu ô nhiễm ánh sáng đô thị cần:
+ Sử dụng nguồn sáng vừa đủ với yêu cầu
+ Tắt đèn khi không cần thiết hoặc sử dụng chế độ hẹn giờ
+ Cải tiến dụng cụ chiếu sáng phù hợp, có thể tập trung ánh sáng vào nơi cần thiết.+ Lắp đặt các loại đèn phát ra ánh sáng phù hợp với sự cảm nhận của mắt
Trang 9Hoạt động 3 : Vận dụng - củng cố ( 6’).
C5: Khi miếng bìa lại gần màn chắn hơn thì bóng tối và bóng nửa tối đều thuhẹp lại hơn Khi miếng bìa gần sát màn chắn thì hầu như không còn bóng nửa tối, chỉcòn bóng tối rõ nét
C6: Khi dùng quyển vở che kín bóng đèn dây tóc đang sáng, bàn nằm trongvùng bóng tối sau quyển vở, không nhận được ánh sáng từ trên truyền tới nên ta khôngthể đọc được sách
Dùng quyển vở không che kín được đèn ống, bàn nằm trong vùng bóngnửa tối sau quyển vở, nhận được 1 phần ánh sáng của đèn truyền tới nên vẫn đọc đượcsách
* Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
* Đọc có thể em chưa biết
4 Hướng dẫn về nhà: ( 1’ )
- Học bài, làm BT 1 - 4 SBT
- Xem bài “Định luật phản xạ ánh sáng”
IV Rút kinh nghiệm bổ sung:
Tuần 4
Tiết 4 Ngày soạn:31/08/2016 Ngày dạy: 19/09/2016
TIẾT 4- BÀI 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết tiến hành TN để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên gương
- Biết xác định tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ trong mỗi
- Kỹ năng thu thập thông tin (quan sát, thiết lập, thu thập dữ liệu…)
- Kỹ năng xử lý thông tin (phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin và các dữ liệuthu được từ quan sát và thí nghiệm, rút ra kết luận…)
b Năng lực học sinh cần đạt được:
- Năng lực giải quyết vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập và thựchiện giải pháp để giải quyết vấn đề
1 Đồ dùng: Đối với mỗi nhóm HS :
- 1 gương có giá đỡ thẳng đứng, 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng(chùm sáng hẹp song song), 1 tờ giấy dán trên mặt tấm gỗ phẳng nằm ngang,thước đo góc mỏng, thước đo góc lớn dùng cho cả lớp
GV: Nguyễn Thế vinh
Trang 102 Phương pháp: Thí nghiệm chứng minh.
III Tổ chức hoạt động dạy - học:
1 Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra: (5’)
HS1: Bóng tối nhận được ở đâu ? Bóng nửa tối nhận được ở đâu ?
Đáp án: Bóng tối nằm ở phía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn
sáng truyền tới
Bóng nửa tối nằm ở phía vật cản, nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới
HS2: Nhật thực quan sát được ở đâu ?
Đáp án: Nhật thực toàn phần (hay một phần) quan sát được ở chỗ có bóng tối
(hay bóng nửa tối) của Mặt Trăng trên Trái Đất
Đặt vấn đề :(1’)
Dùng đèn pin chiếu một tia sáng lên một gương phẳng đặt trên bàn, ta thu đượcmột vệt sáng trên tường Phải để đèn pin theo hướng nào để vệt sáng đến đúng 1 điểm
A cho trước trên tường ?
3 Nội dung hoạt động:
Nội dung
Hoạt động thành phầnNăng lực
chuyên biệtvật lí đượchình thành(ghi rõ nộihàm)
Năng lựcthành phầnchuyên biệtcác cấp độnăng lực kíhiệu
Hoạt độngcủa học sinh Hoạt động củagiáo viên
Hoạt động 1 : Sơ bộ đưa ra khái niệm gương phẳng (5’).
- Mặt kínhcửa sổ, mặtnước, mặttường ốpgạch menphẳngbóng
+ Hằng ngày ta thường dùngvật gì để soi mình trong đó ?+ GV thông báo ảnh của vậttạo bỡi gương
+ Hãy chỉ ra một số vật có bềmặt phẳng, nhẵn bóng có thểdùng để soi ảnh của mình nhưmột gương phẳng ?
X8 Thamgia hoạtđộng nhóm
X1 Trao đổikiến thức vàứng dụngvật lí
X8.II
X1.I
Hoạt động 2 :
Sơ bộ hình thành biểu tượng về sự phản xạ ánh sáng và Tìm hiểu quy luật về sự đổi
hướng của tia sáng khi gặp gương phẳng (25’)
Trang 11II/ Định luật phản xạ
ánh sáng :
* Hiện tượng tia sáng
sau khi tới gương
với tia tới và đường
pháp tuyến của gương
tại điểm tới
2) Phương của tia
xạ
- HS rút rakết luận
- Cá nhân trảlời
- Quan sát
- Nằm trongcùng mặtphẳng với tiatới và đườngpháp tuyếncủa gương tạiđiểm tới
+ GV thực hiện TNnhư H4.2
+ Ánh sáng bị hắtlại theo nhiềuhướng khác nhauhay một hướng xácđịnh ?
+ Hiện tượng nàygọi là sự phản xạánh sáng Vậy sựphản xạ ánh sáng là
gì ?+ GV thực hiện
TN + Cho biết tia phản
xạ IR nằm trongmặt phẳng nào ?
+ GV thông báophương của tia tới
và phương của tiaphản xạ ?
+ Dự đoán xem gócphản xạ quan hệ vớigóc tới như thếnào ?
+ GV làm TN
+ Yêu cầu HS sosánh góc tới và gócphản xạ, rút ra kếtluận ?
+ GV thông báo TNtrên cũng có kết quảcho môi trườngtrong suốt khác + Tia sáng đượcbiểu diễn như thếnào ? ( H 4.3 / 13SGK )
+ Vẽ tia phản xạ ?
C1 Từng cánhân thamgia ý kiến
X6 Tiếnhành thínghiệm
P9 biệnluân tínhđúng đắn vềkết quả
K3 Sử dụngkiến thức vật
lí để thựchiện nhiệm
Trang 12b, + Vẽ tia phản xạ có hướng thẳng đứng từ phía dưới lên
+ Xác định tia phân giác của góc SIR đó là pháp tuyến IN
+ Vẽ đường thẳng vuông góc với pháp tuyến IN đó là vị trí đặt gương
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
4 Hướng dẫn về nhà: ( 2’ )
- Học bài; Đọc có thể em chưa biết;
- Làm BT 1 – 4 / 6 SBT
- Xem trước bài 5
IV Rút kinh nghiệm bổ sung:
Tuần 5
Tiết 5
Ngày soạn: 06/09/2016 Ngày dạy:26/09/2016
TIẾT 5 – BÀI 5: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Bố trí TN để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
- Nêu được những tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
2 Kỹ năng và năng lực:
a Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng vẽ ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
- Khả năng đề xuất các dự đoán các hiện tượng vật lí, khả năng đề xuất cácphương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra
- Kỹ năng truyền đạt thông tin (diễn đạt rõ ràng, chính xác bằng ngôn ngữ vật lí,bằng biểu bảng, bằng đồ thị, bằng hình vẽ…)
b Năng lực học sinh cần đạt được:
- Năng lực tính toán: Sử dụng công cụ đo, vẽ, tính trong học tập và cuộc sốnghằng ngày
1 Đồ dùng: Đối với mỗi nhóm HS :
- 1 gương phẳng có giá đỡ; 1 tấm kính màu trong suốt; 2 viên pin giống nhau, 2hình tam giác bằng giấy bằng nhau
2 Phương pháp: Thí nghiệm chứng minh
III Tổ chức hoạt động dạy - học:
1 Ổn định lớp: (1’) KT sĩ số
2 Kiểm tra: ( 6’)
HS1: Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng ? vẽ hình ?
Đáp án : Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến
của gương ở điểm tới Góc phản xạ bằng góc tới
HS2: Chiếu một tia sáng lên một gương phẳng ta thu được một tia phản xạ tạo với tia tới một góc 400 Tìm giá trị góc tới ?
Đặt vấn đề (1’):
Trang 13Bé Lan lần đầu tiên được đi chơi Hồ Gươm, bé kể lại rằng: Bé trông thấy cáitháp và cái bóng của nó lộn ngược xuống nước Bé thắc mắc không biết vì sao lại cócái bóng đó ? Vậy để giải thích thắc mắc này hôm nay các em tìm hiểu ảnh của mộtvật tạo bỡi gương phẳng.
3 Nội dung hoạt động:
Năng lựcthànhphầnchuyênbiệt vật
lí đượchìnhthành(ghi rõnội hàm)
Năng lựcthànhphầnchuyênbiệt cáccấp độnăng lực
kí hiệu
Hoạt độngcủa học sinh
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1 : Tìm hiểu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng (15’).
- Không
- Các nhómtiến hành TN
- Bằng nhau
- Cách đều
+ GV hướng dẫn HSlàm TN như H5.2
+ Ảnh của vật tạo bỡigương phẳng
có hứng được trên mànchắn không ?
+ GV hướng dẫn HSlàm TN như H5.3
+ So sánh độ lớn củaảnh với độ lớn của vật ?
+ Điểm A và A’ có cáchđều MN không ?
K1 Trìnhbày cáchiện tượngvật lí
X1 Traođổi thôngtin
P4: Vậndụng sựtương tự vàcác môhình đểxây dựngkiến thứcvật lí
K1.I
X1.I
P4.II
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng ( 15 phút )
II/ Giải thích sự tạo
thành ảnh bởi gương
phẳng :
- HS lên bảngvẽ: Lấy S’
đối xứng với
S qua gương
- Vẽ 2 tiaphản xạ IR vàIR’mà có
+ GV vẽ H 5.4 lênbảng
+ Hãy vẽ ảnh S’ của
S tạo bỡi gươngphẳng bằng cách vậndụng tính chất củaảnh tạo bỡi gươngphẳng
C1 Từng cánhân thamgia ý kiến
P4: Vậndụng sựtương tự và
Trang 14-Ta nhìn thấy ảnh ảo S’
vì các tia phản xạ lọt
vào mắt có đường kéo
dài đi qua ảnh S’
Ảnh của một vật là tập
hợp ảnh của tất cả các
điểm trên vật
đường kéodài qua S’
- Vị trí M
- Vì các tiaphản xạ lọtvào mắt cóđường kéodài đi qua ảnhS’
- Là tập hợpảnh của tất cảcác điểm trênvật
+ Từ đó vẽ các tiaphản xạ ứng với 2 tiatới SI và SK
+ Đánh dấu 1 vị tríđặt mắt để nhìn thấyS’
+ Giải thích vì sao tanhìn thấy ảnh S’ màkhông hứng đượcảnh đó trên màn chắn
?+ Ảnh của một vật là
gì ?
các mô hình
để xây dựngkiến thức vậtlí
X6 Tiếnhành thínghiệm
K3 Sử dụngkiến thức vật
lí để thựchiện nhiệm
vụ học tập
X6.II
K3.II
Tích hợp giáo dục môi trường:
- Các mặt hồ trong xanh tạo ra cảnh quan rất đẹp, các dòng sông trong xanh ngoàitác dụng đối với nông nghiệp và sản xuất còn có vai trò quan trọng trong việc điều hòakhí hậu, tạo ra môi trường trong lành
- Trong trang trí nội thất, trong gian phòng chật hẹp, có thể bố trí thêm các gươngphẳng lớn trên tường để có cảm giác phòng rộng hơn
- Các biển báo hiệu giao thông, các vạch phân chia làn đường thường dùng sơnphản quang để người tham gia giao thông dễ dàng nhìn thấy về ban đêm
Hoạt động 3 : Vận dụng - củng cố (5’):
1 Từng HS giải C5 :
- Vẽ ảnh ảo A’ của A ;
- Vẽ ảnh ảo B’ của B ;
- Nối Á với B’ ta có ảnh ảo A’B’ của AB
2 C6: Giải thích thắc mắc của bé Lan ở đầu bài:
Hình cái tháp lộn ngược là ảnh của cái tháp qua gương phẳng (mặt hồ yên tĩnh) Chântháp ở sát đất, đỉnh tháp ở xa đất nên ảnh của đỉnh tháp cũng ở xa đất và ở phía bên kiamặt nước
3 Gọi 1 HS đọc ghi nhớ
4 Đọc có thể em chưa biết
4 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học bài; Làm BT 1 - 5 / 7 SBT
- Vẽ mẫu báo cáo thực hành / 19 SGK
IV Rút kinh nghiệm bổ sung:
Tuần 6 Ngày soạn: 14/09/2016
A
A’
B
B’
Trang 15Tiết 6 Ngày dạy: 21/09/2016
TIẾT 6 – BÀI 6: THỰC HÀNH: QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT
TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Luyện tập vẽ ảnh của các vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng
- Tập xác định vùng nhìn thấy của gương
2 Kỹ năng và năng lực:
a Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng vẽ ảnh của vật tạo bỡi gương phẳng
- Kỹ năng thu thập thông tin (quan sát, thiết lập, thu thập dữ liệu…)
- Kỹ năng xử lý thông tin (phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin và các dữ liệuthu được từ quan sát và thí nghiệm, rút ra kết luận…)
- Khả năng đề xuất các dự đoán các hiện tượng vật lí, khả năng đề xuất cácphương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra
- Kỹ năng truyền đạt thông tin (diễn đạt rõ ràng, chính xác bằng ngôn ngữ vật lí,bằng biểu bảng, bằng đồ thị, bằng hình vẽ…)
b, Năng lực học sinh cần đạt được:
- Năng lực thực nghiệm: Tiến hành thí nghiệm bằng khảo sát thực nghiệm
- Năng lực sáng tạo: Thiết kế được phương án thí nghiệm
1 Đồ dùng: Đối với mỗi nhóm HS:
- 1 gương phẳng; 1 cái bút chì; 1 thước chia độ
- Mỗi cá nhân 1 mẫu báo cáo thực hành
HS: Nêu các tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
Đáp án: Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn
chắn, gọi là ảnh ảo và lớn bằng vật Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương bằngkhoảng cách từ ảnh của vật đó đến gương
Năng lựcthành phầnchuyên biệtcác cấp độ
GV: Nguyễn Thế vinh
Trang 16Hoạt độngcủa học sinh
Hoạt động củagiáo viên
hình thành(ghi rõ nộihàm)
năng lực kíhiệuHoạt động 1: Tổ chức thực hành – Chia nhóm (23’)
G
B
GV: Yêu cầu HS đọc câu C1 (SGK)
Quan sát cách bố tríthí nghiệm của từngnhóm
Bút chì đặt như thế nào thì cho ảnh //?
Bút chì đặt như thếnào trước gươngthì cho ảnh cùngphương và ngượcchiều?
X8 Tham giahoạt động nhóm
C4 Vận dụngkiến thức vào cáctình huống thựctế
P4: Vận dụng sựtương tự và các
mô hình để xâydựng kiến thứcvật lí
X6 Tiến hành thínghiệm
X8.II
C4.I
P4.II
X6.I
Hoạt động 3 : Hoàn thành mẫu báo cáo thực hành (12’)
- Học sinh hoàn thành báo cáo
*Hướng dẫn học sinh tự học : (3’)
- Thu báo cáo và nhận xét buổi thực hành
- Nhận xét đánh giá kết quả của tiết thực hành, căn dặn cho tiết thực hành sau
- Ảnh của vật qua gương phẳng có đặc điểm như thế nào?
- Về nhà các em xem lại nội dung bài thực hành
- Vẽ ảnh của vật qua gương phẳng như thế nào?
- Chuẩn bị bài học mới (SGK)
IV Rút kinh nghiệm bổ sung :
Tuần 7
Tiết 7 Ngày soạn: 17/09/2016 Ngày dạy: 28/09/2016
TIẾT 7 – BÀI 7: GƯƠNG CẦU LỒI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi
- Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn gương phẳng có cùng kích thước
2 Kỹ năng và năng lực:
Trang 17a Kỹ năng:
- HS vận dụng kiến thức đã học để giải thích ứng dụng của gương cầu lồi
- Kỹ năng thu thập thông tin (quan sát, thiết lập, thu thập dữ liệu…)
- Kỹ năng xử lý thông tin (phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin và các dữ liệuthu được từ quan sát và thí nghiệm, rút ra kết luận…)
- Khả năng đề xuất các dự đoán các hiện tượng vật lí, khả năng đề xuất cácphương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra
- Kỹ năng truyền đạt thông tin (diễn đạt rõ ràng, chính xác bằng ngôn ngữ vật lí,bằng biểu bảng, bằng đồ thị, bằng hình vẽ…)
b, Năng lực:
- Học sinh cần đạt được:
- Năng lực sáng tạo: Lựa chọn được phương án thí nghiệm
- Năng lực tự học: Tìm kiếm thông tin về nguyên tắc cấu tạo của gương cầu lồi
- 1 gương cầu lồi
- 1 gương phẳng tròn có cùng kích thước với gương cầu lồi
- 1 cây nến, 1 bao diêm
2 Phương pháp: Thí nghiệm thực hành
III Tổ chức hoạt động dạy - học:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra: (3’)
HS: Nêu các tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng ?
Đáp: - Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắngọi là ảnh ảo và lớn bằng vật
- Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnhcủa điểm đó đến gương
Đặt vấn đề: (3’)
Nhìn vào một gương phẳng ta thấy ảnh của mình trong gương Nếu gương có mặtphản xạ là mặt ngoài của một phần mặt cầu (gương cầu lồi) thì ta còn nhìn thấy ảnhcủa mình trong gương nữa không ? Nếu có thì ảnh đó khác ảnh trong gương phẳngnhư thế nào?
3 Nội dung hoạt động:
Năng lựcthành phầnchuyên biệtvật lí đượchình thành(ghi rõ nộihàm)
Năng lựcthànhphầnchuyênbiệt cáccấp độnăng lực
kí hiệu
Hoạt độngcủa học sinh
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động1 Tìm hiểu ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi (13’)
GV: Nguyễn Thế vinh
Trang 18- Là ảnh ảo
- Nhỏ hơn vật
- Nhóm HSthực hành
- HS nêu kếtluận
+ GV hướng dẫn HStiến hành TN như H7.1 / 20 SGK và nêu ra
dự đoán ảnh tạo bởigương cầu lồi
+ Anh đó có phải là ảnh
ảo không ?+ Nhìn thấy ảnh lớnhơn hay nhỏ hơn vật ?+ GV hướng dẫn HSlàm TN để kiểm tra lạinhận xét trên
+ Từ TN hãy rút ra kếtluận và ghi vào bảngphụ
P3 Thuthập, đánhgiá thông tin
từ các nguồnkhác nhau
P4: Vậndụng sựtương tự vàcác mô hình
để xây dựngkiến thứcvật lí
- Các nhómthảo luận rút
ra kết luận
+ GV hướng dẫn HS làmTN:
Đặt một gương phẳngthẳng đứng trước mặtnhư H 6.2 / 18 Hãy xácđịnh bề rộng vùng nhìnthấy của gương phẳng Sau đó thay gươngphẳng bằng một gươngcầu lồi có cùng kíchthước và đặt đúng vị trícủa gương phẳng .Xácđịnh vùng nhìn thấy củagương cầu lồi
+ Từ TN em hãy rút rakết luận
X8 Tham giahoạt động nhómtrình bày ýtưởng
C1 Từng cánhân tham gia ýkiến
Trang 19- Nêu điểm khác nhau của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và gương lồi.(Ảnh của gương phẳng lớn hơn ảnh của gương cầu lồi).
4 Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Học bài - Làm bài tập 1,2,3,4,/ 8 SBT
- Đọc có thể em chưa biết
- Xem bài gương cầu lõm
IV Rút kinh nghiệm bổ sung:
Tuần 8
Tiết 8
Ngày soạn:17/09/2016 Ngày dạy: 05/10/2016
TIẾT 8 – BÀI 8 : GƯƠNG CẦU LÕM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm
- Nêu được những tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lõm
- Biết cách bố trí thí nghiệm để quan sát ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm
2 Kỹ năng và năng lực:
a Kỹ năng:
- Sử dụng thành thạo gương phẳng, gương cầu lõm để làm thí nghiệm
- Kỹ năng thu thập thông tin (quan sát, thiết lập, thu thập dữ liệu…)
- Kỹ năng xử lý thông tin (phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin và các dữ liệuthu được từ quan sát và thí nghiệm, rút ra kết luận…)
b Năng lực:
- Học sinh cần đạt được:
- Năng lực sáng tạo: Lựa chọn được phương án thí nghiệm
- Năng lực tự học: Tìm kiếm thông tin về nguyên tắc cấu tạo của gương cầu
- Khả năng đề xuất các dự đoán các hiện tượng vật lí, khả năng đề xuất cácphương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra
- Kỹ năng truyền đạt thông tin (diễn đạt rõ ràng, chính xác bằng ngôn ngữ vật lí,bằng biểu bảng, bằng đồ thị, bằng hình vẽ…)
- 1 Gương cầu lõm có giá đỡ thẳng đứng
- 1 Gương phẳng có bề ngang bằng đường kính của gương cầu lõm
- 1 Viên pin để làm vật
- 1 Màn chắn sáng có giá đỡ di chuyển được
- 1 Đèn pin để tạo chùm sáng song song và phân kỳ
2 Phương pháp: Thí nghiệm chứng minh
III Tổ chức hoạt động dạy - học:
GV: Nguyễn Thế vinh
Trang 201 Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số lớp:
2 Kiểm tra: (3’)
HỎI: Nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lồi?
ĐÁP: Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có những tính chất:
- Là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn
- Ảnh nhỏ hơn vật
Đặt vấn đề: (1’)
Gương cầu lõm có bề mặt phản xạ là mặt trong của một phần hình cầu Liệugương cầu lõm có tạo được ảnh của một vật giống như gương cầu lõm không? Để hiểu
rõ điều này hôm nay các em nghiên cứu bài: “Gương cầu lõm”
3 Nội dung hoạt động:
Nội dung
Hoạt động Năng lựcthành
phầnchuyênbiệt vật
lí đượchìnhthành(ghi rõnội hàm)
Năng lựcthànhphầnchuyênbiệt cáccấp độnăng lực
kí hiệu
Hoạt độngcủa học sinh Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm (15’)
- Hs bố trí thí nghiệm kiểm tra dự đoán trên
- Trả lời câu hỏi C1C1: Gần gương ảnh lớn hơn vật, ảnh ảo
Xa gương ảnhnhỏ hoan vật, ảnh thật
- Giới thiệu gương cầu lõm
- Phát dụng cụ cho mỗi nhóm:
gương cầu lõm ,nến
- Hãy quan sát ảnh của vật tạo bởi gương cầu lõm nêu tính chất của chúng
- Ảnh thu được
là ảnh gì, so vớivật lớn hơn hay nhỏ hơn vật?
- Yêu cầu dùng màn chắn để kiểm tra ảnh
X6 Trình bày cáckết quả từ hoạtđộng học tập
P4: Vận dụng sựtương tự và các môhình để xây dựngkiến thức vật lí
X4 Mô tả cấu tạo,hoạt động và cách
Trang 21sáng trên gương cầu
lồi.
1 Đối với chùm tia
tới song song.
+ Thí nghiệm
Kết luận: Chiếu 1
chùm tia tới song song
tới gương cầu lõm, ta
thu được một chùm tia
nghiệm hình8.3
Rút ra kếtluận
HS: trả lờiC4
- học sinh trảlời câu C5
- Chiếu chum sáng song song đi là là trên màn chắn đến gương cầu lõm
(?) Quan sát chùm tiaphản xạ có đặc điểmgì?
Nhắc nhở học sinhquan sát kĩ
+ Đọc và trả lời C4
GV Gợii ý: Coi Coichùm sáng mặt trời
là chùm sáng songsong tới mặt gươngcầu lõm
-Có nhận xét về tiaphản xạ trên gươngcầu lõm
- Yêu cầu Hs làm TNhình 8.3
- Trả lời câu C5
- Phát biểu hoàn thành kết luận
nhân thamgia ý kiến
P4: Vậndụng sựtương tự vàcác mô hình
để xây dựngkiến thức vậtlí
X8 Thamgia hoạtđộng nhóm
K3 Sử dụngkiến thức vật
lí để thựchiện nhiệm
Yêu cầu HS thực hiện câu C6, C7 SGK
C6: Nhờ có gương cầu lõm trong pha đèn pin nên khi xoay pha đèn pin đếnmột vị trí thích hợp ta sẽ thu được một chùm tia phản xạ song song, ánh sáng sẽtruyền đi xa được, không bị phân tán mà vẫn sáng rõ
- Ôn tập chương quang học
IV Rút kinh nghiệm bổ sung:
TIẾT 9 – BÀI 9: TỔNG KẾT CHƯƠNG QUANG HỌC
GV: Nguyễn Thế vinh