1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tuần 8 - Lớp 5

28 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 91,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học: NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP A.PHẦN MỞ ĐẦU LT tập hợp lớp chỉnh - GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học đốn trang phục điểm - Xoay cổ tay kết hợp cổ chân danh, báo[r]

Trang 1

TUẦN 8 NS:16/10/2017 ND: Thứ hai 23/10/2017

Toán

SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU

I Mục tiêu: Viết thêm vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 vào bên

phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập của số thập

phân thì giả trị của số thập phân không thay đổi Bài tập cần làm 1, 2

II Các hoạt động dạy học:

- Dựa vào ví dụ sau, học sinh tạo số thập

phân bằng với số thập phân đã cho

- Yêu cầu học sinh nêu kết luận 2

b Thực hành

Bài 1: HS đọc đề bài toán.

- 1 HS giải ở bảng, Cả lớp làm vở

+ Khi bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên

phải phần thập phân thì giá trị của số

thập phân có thay đổi không?

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:1 HS đọc đề bài toán.

- HS+GV giải thích yêu cầu của bài

- Với những số đã có 3 chữ số ở phần

thập phân thì không viết thêm chữ số

nào

-Với các chữ số ít hơn 3 chữ số ở phần

thập phân -thì viết thêm một chữ số 0

vào tận cùng bên phải phần thập phân để

phần thập phân có đủ 3 chữ số

- Khi viết thêm một số chữ số 0 vào tận

cùng bên phải phần thập phân của một

số thập phân thì giá trị của số đó có thay

- Học sinh nêu kết luận

- Lần lượt điền dấu > < = và điền vào chỗ chữ số 0

0,9 = 0,900 = 0,9000 8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000

- HS trả lời: Khi bỏ các chử số 0 tận cùng bên phải phần thập phân

thì giá trị của của số thập phân không đổi.

-1HS đọc yêu cầu của bài toán

cả lớp đọc thầm nghe giải thích

- HS: Khi viết thêm một số chữ số

0 vào tận cùng bên phải phần thập

phân của một số thập phân thì giá trị của số đó không đổi.

Trang 2

Tập đọc

KÌ DIỆU RỪNG XANH

I Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ của rừng.

- Cảm nhận được vẻ đẹp kì th của rừng, tình cảm yu mến ,ngưỡng mộ của tácgiả với vẽ đẹp của rừng (Trả lời được các câu hỏi 1,2,4)

II Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

2 Bài mới:

a Luyện đọc :

- Gọi một HSk đọc toàn bài

- H/d chia đoạn : 3 đoạn:

- Gọi HS đọc nối tiếp lần 1

- H/d đọc các từ khó

- Gọi HS đọc nối tiếp 2

- Giải nghĩa phần chú giải

- Cho HS luyện đọc theo cặp

? Nhờ những liên tưởng ấy mà

cảnh vật đẹp thêm như thế nào

- Cho học sinh đọc đoạn 2 và

? Vì sao rừng khộp được gọi

là “ giang sơn vàng rợi” ? Hãy

nói cảm nghĩ của em khi đọc

đoạn văn trên ?

-Yêu cầu HS nêu nội dung

chính của bài

c Đọc diễn cảm:

- Hướng dẫn HS chú ý đọc thể

hiện đúng nội dung từng đoạn

- Cho HS luyện đọc diễn cảm

Đ2 : Tiếp theo đến … nhìn theo Đ3 : Phần còn lại

- HS đọc từ, tiếng khó

- Đọc chú giải

- Đọc theo cặp( Giúp bạn đọc đúng)

- Lắng ngheĐọc và TLCH + Nhìn vạt nấm rừng mọc suốt dọc lối đi tác giả nghĩ đó như một thành phố nấm Mỗi khối nấm như một tòa kiến trúc tân kì Tác giả tưởng mình như người khổng lồ đi lạc vàokinh đô của một vương quốc tí hon với nhữngđền đài, miếu mạo, cung điện lúp xúp dưới chân

+ Cảnh vật trong rừng trở nên đẹp thêm, vẻ đẹp lãng mạn, thần bí của truyện cổ tích

+ Những con thú được miêu tả Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp.Những con mang vàng đang ăn

cỏ non,những chiếc chân vàng giẫm lên thảm

- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng ; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đốivới vẻ đẹp của rừng

- Đọc nối tiếp toàn bài

- Luyện đọc diễn cảm- thi đọc trước lớp

Trang 3

Đạo đức NHỚ ƠN TỔ TIÊN (T2)

I Mục tiêu: Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên.

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổtiên Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên

- Biết tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ

II Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

2 Bài mới: Tiết học trước chúng ta đã học bài nhớ

ơn tổ tiên.Tiết học này chúng ta cùng nhau đọc

những câu ca dao, tục ngữ, kể chuyện đọc thơ về chủ

đề biết ơn tổ tiên

HĐ1: Tìm hiểu về ngày giỗ tổ Hùng Vương - BT4

GV đọc: ”Dù ai …… tháng ba thì về”

- Các em có biết ngày 10/3 (âm lịch) là ngày gì không?

- Ngày giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức ở đâu ?

Vào thời gian nào?

- Việc nhân dân ta tổ chức Giỗ tổ Hùng Vương vào

ngày mồng 10/3 hằng năm thể hiện điều gì?

KL: Các vua Hùng đã có công dựng nước Ngày

nay, cứ vào ngày 10/3 (âm lịch), nhân dân ta lại làm

lễ giỗ tổ Hùng Vương ở khắp nơi Để nhớ ơn các

Vua Hùng Đ ó chính là ông tổ của nước VN ta

HĐ 2: Giới thiệu truyền thống tốt đẹp của gia

giữ gìn và phát huy các truyền thống đó

HĐ3: HS đọc ca dao tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ

về chủ đề biết ơn tổ tiên (BT 3)

- YCHS đọc ca dao, tục ngữ

KL: Mỗi câu chuyện các em kể đều gắn liền với đời

sống văn hóa và chính trị của VN thời vua Hùng

- GV: Nhớ ơn tổ tiên là một truyền thống cao đẹp của

dân tộc VN ta Nhớ ơn tổ tiên, phát huy những truyền

thống tốt đẹp của dòng họ, tổ tiên giúp con người

- Ngày giỗ tổ Hùng Vương được tổ chức ở Phú Thọ Vào ngày 10-3 hàng năm

- Để nhớ ơn các Vua Hùng đã có công dựngnước và giữ nước để thể hiện lòng biết ơn tổtiên

- HS thảo luận theo cặp

- HS giới thiệu các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình

- Rất tự hào về truyền thống tốt đẹp đó

Trang 4

Kỹ năng sống Chủ đề 1: KĨ NĂNG GIAO TIẾP NƠI CÔNG CỘNG

Kĩ năng giao tiếp ở nơi công cộng (Tiết 1) I.Mục tiêu: Làm và hiểu được nội dung bài tập 1, 2 và ghi nhớ

- Rèn cho học sinh có kĩ năng giao tiếp nơi công cộng

- Giáo dục cho học sinh có ý thức giữ trật tự nơi công cộng và biết nhường đường, nhường chỗ cho người già và trẻ em

II.Đồ dung: Vở bài tập thực hành kĩ năng sống lớp 5

III.Các hoạt động:

1.Kiểm tra bài cũ

2.Bài mới

HĐ 1: Xử lí tình huống

Bài tập 1: Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài tập

- Học sinh thảo luận theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

* Giáo viên chốt kiến thức:ở nơi công cộng chúng

ta không được nói cười to, gây ồn ào, không chen

lấn, xô đẩy nhau.

HĐ 2: Ứng xử văn minh

Bài tập 2: Gọi một học sinh đọc yêu cầu của bài

tập

- Học sinh thảo luận theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

*Giáo viên chốt kiến thức:ở nơi công cộng phải

biết nhường đường, nhường chỗ cho người già,

trẻ nhỏ và phụ nữ có thai.

? Vậy ở nơi công cộng chúng ta cần có hành vi ứng

xử thế nào cho lịch sự?

- 2 HS trả lời

*Ghi nhớ: ở nơi công cộng chúng ta cần giữ trật tự,

không cười nói ồn ào, đi lại nhẹ nhàng, không chên

lấn, xô đẩy, nhường đường, nhường chỗ cho người

già, em nhỏ và phụ nữ có thai

3 Củng cố- dặn dò

? Chúng ta vừa học kĩ năng gì ?

- Chuẩn bị bài tập còn lại

- Học sinh thảo luận theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

- Học sinh thảo luận theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

+Tranh 1: Đ+Tranh 2: S+Tranh 3: Đ+Tranh 4: Đ

ở nơi công cộng chúng

ta cần giữ trật tự, không cười nói ồn ào, đi lại nhẹ nhàng, không chên lấn, xô đẩy, nhường đường, nhường chỗ cho người già, em nhỏ và phụ nữ có thai

Trang 5

NS:16/10/2017 ND: Thứ ba 24/10/2017

Toán

SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu: So sánh hai số thập phân.

- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại Làm bài 1,2

II Các hoạt động dạy học:

- Qua 2 ví dụ trên, muốn so sánh hai số

thập phân ta làm như thế nào?

Nên 8,1m > 7,9 m (p nguyên 8 > 7)

- Trong hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, STP nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn

- HS trình bày KQ:

- Do phần nguyên bằng nhau, so sánh phần thập phân

+ hàng phần trăm + hàng phần nghìn

- HS nêu SGK/42

- HS nêu và trình bày miệng

.78,469 < 78,5 (Vì phần nguyên bằng nhau, ở hàng phần mười có 4 <5)

c) 0,7 > 0,65

- HS đọc HS làm bài

+ 6,375 ; 6,735 ; 7,19 ; 8,72 ; 9,01 +0,4 ; 0,321 ; 0,32 ; 0,197 ; 0,187.

Trang 6

Luyện từ câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I Mục tiêu: Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được 1 số từ ngữ chỉ sự vật,

hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2); tìm được từ ngữ

tả không gian, tả sông nước và đặt câu với 1 từ ngữ tìm được ở mỗi ý a,b,c của

(BT3,4) HS hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2; có vốn từ phong

phú và biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3

II Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

2 Bài mới:

Bài 1: YCHS đọc yc bài

- Nhặt ra những từ ngữ chỉ thiên nhiên từ các từ

ngữ sau: nhà máy, xe cộ, cây cối, mưa chim chóc,

bầu trời, thuyền bè, núi non, chùa chiền, nhà cửa

- Theo nhóm em, “thiên nhiên” là gì?

- Vậy trong 3 dòng dưới đây dòng nào chỉ thiên

- Nghĩa của thành ngữ “Lên thác xuống ghềnh”?

- Khi nào dùng đến tục ngữ “Qua sông phải lụy

Bài 3,4: YCHS đọc yc bài

? Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều rộng.

? Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều dài

?Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều cao.

? Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều sâu.

? Tìm và đặt câu với những từ ngữ miêu tả tiếng

+ Cột cờ cao vời vợi

+ Hang núi sâu hun hút

3 Củng cố-dặn dò: Nhận xét tiết học.

- Xem bài: “Luyện tập về từ nhiều nghĩa”

- “Thiên nhiên là tất cả những sự vật, hiện tượng không do con người tạo ra”

- Ý b giải thích đúng nghĩa từ thiên nhiên

- HS đọc

- HS thảo luận,trình bày.a) Lên thác xuống ghềnh.b) Góp gió thành bão.c) Qua sông phải lụy đò.d) Khoai đất lạ, mạ đất quen

- Chỉ người gặp nhiều gian lao vất vả trong cuộc sống

- Muốn được việc phải nhờ vả người có khả năng giải quyết

- Khoai trồng ở nơi đất mới, đất lạ thì tốt, mạ trồng ở nơi đất quen thì tốt

- Tích tụ lâu nhiều cái nhỏ sẽ tạo thành cái lớn, sức mạnh lớn ®Đoàn kết

sẽ tạo ra sức mạnh

Trang 7

Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ- TC: TRAO TÍN GẬY

I Mục Tiêu: Kiểm tra động tác:

- Tập hợp hàng ngang, Dóng hang, Điểm số, Đi đều vòng phải, Đi đều vòng trái

- Đứng lại Thực hiện cơ bản đúng động tác theo khẩu lệnh

II Địa Điểm: Sân học thể dục trường, Còi

III Các hoạt động dạy học:

A.PHẦN MỞ ĐẦU

- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu

bài học

- Kiểm tra đồng phục sĩ số của HS

- Xoay cổ tay kết hợp cổ chân

- Xoay khớp vai, Xoay khớp hông

- Xoay khớp gối, Xoay khớp cổ

- Chạy nâng cao đùi

- Chạy gót chạm mông

- Chạy bước nhỏ

B.PHẦN CƠ BẢN

1.Ôn Đội Hình-Đội Ngũ

- Quay trái, phải, Đằng sau

- Đi Đều, Vòng trái, Vòng phải

- Đổi chân khi đi sai nhịp

2 Kiểm Tra

- Tập hợp hàng ngang

- Dóng hàng , Điểm số

- Đi Đều, Vòng trái , Vòng phải

+ Đổi chân khi đi sai nhịp

- Đứng lại

* Chú ý:

-đối với HS xếp loại chưa hoàn thành GV

cho HS tập luyện lại để kiểm tr lần sau

- Các lần sau lớp trưởng điều khiển - GV quan sát và sửa sai

- Có thể chia tổ tập luyện, sau đó tập hợp lớp GV cho các tổ thi đua trình diễn GV cùng HS quan sát nhận xét

Tập hợp HS theo đội hình hàng ngang Kiểm tra theo tổ dưới sự điều khiển của GV

- LT điều khiển cho HS thả lỏng

- GV nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò HS về ôn tập,chuẩn bị bài cũ

- GV hô “TD” HS đồng thanh hô khỏe

Trang 8

Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VĂN TẢ CẢNH

I Mục tiêu: Học sinh biết lập dàn ý cho đề văn tả cảnh trên.

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng lập dàn ý

- Giáo dục cho học sinh có thói quan lập dàn ý trước khi làm bài viết

II Chuẩn bị: Nội dung bài.

- Học sinh ghi lại những điều đã quan sát được về vườn cây hoặc cánh đồng

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra:

2 Bài mới:

a Hướng dẫn học sinh luyện tập.

- Giáo viên chép đề bài lên bảng, gọi một học

sinh đọc lại đề bài

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

b Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề bài :

H : Đề bài thuộc thể loại văn gì?

H : Đề yêu cầu tả cảnh gì?

H : Trọng tâm tả cảnh gì?

- Giáo viên gạch chân các từ trọng tâm trong

đề bài

c Hướng dẫn HS lập dàn ý cho đề bài.

- Cho 1 HS dựa vào dàn bài chung và những

điều đã quan sát được để xây dựng một dàn bài

- Tả bao quát về vườn cây:

+ Khung cảnh chung, tổng thể của vườn cây

+ Tả chi tiết (tả bộ phận) Những hình ảnh

luống rau, luống hoa, màu sắc, nắng, gió…

Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về khu vườn.

- Cho HS làm dàn ý

- Gọi học sinh trình bày dàn bài

- Cả lớp nhận xét, giáo viên nhận xét ghi tóm

tắt lên bảng

3 Củng cố dặn dò:

- Giáo viên hệ thống bài, nhận xét giờ học

- Dặn học sinh chuẩn bị cho hoàn chỉnh để tiết

sau tập nói miệng

- HS nêu cấu tạo của bài văn

tả cảnh

- HS làm dàn ý

- HS trình bày dàn bài

- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau

Trang 9

Khoa học PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A

I Mục tiêu: Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A.

II Các hoạt động dạy học:

- Tác nhận gây bệnh viêm gan A là gì?

- Bệnh viêm gan lây truyền qua đường

- GV yêu cầu hs quan sát hình 2,3,4,5 trả

lời câu hỏi :

- Chỉ và nói nội dung từng hình

- Giải thích tác dụng của việc làm trong

Kết luận: Để phòng bệnh viêm gan A:

- Cần ăn chín, uống sôi, rửa sạch tay

trước khi ăn và sau khi đi đại tiện, giữ vệ

sinh môi trường và vệ sinh cơ thể Người

bệnh cần nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa

nhiều chất đạm, vi-ta-min, không ăn mỡ,

không uống rượu

phòng trước khi ăn

H5: Rửa tay bằng nước sạch và xà

phòng sau khi đi đại tiện

- Cần ăn chín, uống sôi,rửa sạch tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện

- Người bệnh cần nghỉ ngơi,ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất đạm,vi-ta-min, không ăn mỡ, không uống rượu

- Ăn uống hợp vệ sinh, giữ vệ sinhmôi trường và vệ sinh cơ thể

Trang 10

NS:16/10/2017 ND: Thứ tư 25/10/2017

Toán LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: So sánh hai số thập phân

- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn Bài tập cần làm 1,2,3,4a

II Các hoạt động dạy học:

Trang 11

Tập đọc TRƯỚC CỔNG TRỜI

I Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp

cuả thiên nhiên vùng cao nước ta

- Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sốngthanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc .(Trả lời các câu hỏi1,3,4;thuộc lòng những câu thơ mà em thích

II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc, cảm thụ

II Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

2 Bài mới:

a Hướng dẫn HS luyện đọc.

- YC 1HS đọc bài thơ

- HDHS xem tranh trong SGK và

nêu nội dung tranh

- Bài thơ đọc với giọng như thế nào?

- HS nối tiếp nhau đọc 3 khổ của bài

L1: Luyện phát âm: khoảng trời,

ngút ngát, sắc màu, vạt nương, Giáy,

thấp thoáng

L2: Giải nghĩa từ: từ chú giải

+ GV giải thích thêm:

- YCHS luyện đọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ

b Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- YCHS đọc khổ 1

+ Vì sao địa điểm tả trong bài thơ

được gọi là “Cổng trời”?

- YCHS đọc thầm khổ 2, 3

+ Trong những cảnh vật được miêu

tả, em thích cảnh vật nào? Vì sao?

+ Điều gì khiến cho cánh rừng

sương giá như ấm lên?

+ Nội dung chính của bài?

c HS đọc diễn cảm và HTL bài

thơ.

- 3HS nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ

- HDHS luyên đọc đoạn 2

- GV đọc mẫu đoạn thơ

- YCHS nêu giọng đọc?

- Giọng nhẹ nhàng

- 3HS đọc (2 lượt)+ Đ 1: Giữa mặt đất

có thể nhìn thấy cả một khoảng trời lộ

ra, có mây bay, có gió thoảng,tạo cảm giác như đó là cổng để đi lên trời

+ Em thích hình ảnh đứng ở cổng trời, ngửa đầu nhìn lên thấy khoảng không

có gió thoảng mây trôi, tưởng như đang

đi lên trời, bước vào thế giới huyền ảo của truyện cổ tích

+ Cảnh rừng ấm lên bởi có sự xuất hiêncủa con người Ai nấy tất bật với công việc.Người Tày đi gặt lúa trồng

rau,người Giáy, người Dao đi tìm măng, hái nấm Tiếng xe ngựa vang lên

+ Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiênnhiên nước ta và cuộc sống thanh bìnhtrong lao động của đồng bào các dântộc

- Nhận xét

Trang 12

Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I Mục tiêu: Lập được dàn ý bài văn tả 1 cảnh đẹp ở địa phương đủ 3 phần: mở

bài thân bài kết bài

- Dựa vào dàn ý (thân bài), viết được một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương

II Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

2 Bài mới:

1.Giới thiệu bài mới: Các em đã

quan sát một cảnh đẹp của địa

phương Trong tiết học luyện tập tả

- Dựa trên những kết quả quan sát, lập

dàn ý cho bài văn với đủ 3 phần

- GV có thể yêu cầu học sinh tham

khảo bài

+ Vịnh Hạ Long/70,71:xây dựng

dàn ý theo đặc điểm của cảnh

+ Tây nguyên/72 :xây dựng dàn ý

theo từng phần, từng bộ phận của

cảnh

Bài 2 : YCHS đọc yc bài

- YCHS dựa theo dàn ý đã lập, viết

một đoạn văn miêu tả cảnh thiên

nhiên ở địa phương

- GV nhắc HS nên chọn 1 đoạn trong

thân bài để chuyển thành đoạn văn

- YCHS trình bày, nhận xét, bình chọn

C.Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Hoàn chỉnh đoạn văn, viết vào vở

- Xem bài: Luyện tập tả cảnh

+ 3 phần (MB - TB - KL)+ Giới thiệu cảnh đẹp, địa điểm, thời gian

+ Tả đặc điểm nổi bật, những chi tiết làm cảnh trở nên gần gũi, hấp dẫn.+ Từ xa đến gần,từ cao xuống thấp.+ Nêu cảm xúc với cảnh đẹp quê hương

Ÿ MB: Giới thiệu cảnh đẹp được chọn

tả là cảnh nào? Ở vị trí nào trên quê hương? Điểm quan sát, thời điểm quan sát?

Ÿ TB: a.Tả bao quát: Chọn tả những đặc điểm nổi bật, gây ấn tượng của cảnh: Rộng lớn-bát ngát-đồng quê VN

b Tả chi tiết: Lúc sáng sớm:

+ Bầu trời cao + Mây: dạo quanh, lượn lờ + Gió: đưa hương thoang thoảng, dịu dàng đưa lượn sóng nhấp nhô

+ Cây cối: lũy tre, bờ đê òa tươi trongnắng sớm

+ Cánh đồng: liền bờ-ánh nắng trải đều-ô vuông-nhấp nhô lượn sóng-xanh lá mạ

+ Trời và đất-hoạt động con người-lúchoàng hôn

c KB: Cảm xúc của em với cảnh đẹpquê hương

- HS đọc HS thực hiện

- Bình chọn đoạn văn giàu hình ảnh,cảm xúc chân thực

Trang 13

Chính tả Nghe - viết: KÌ DIỆU RỪNG XANH

I Mục tiêu: Viết đúng CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn (BT2) ; tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào ô trống (BT3)

II Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

2.Bài mới: Tiết chính tả hôm nay chúng ta viết bài

“Rừng xanh kì diệu”và thực hành đánh dấu thanh ở

những tiếng chứa yê, ya

a Hướng dẫn HS nghe viết:

- YCHS đọc đoạn viết

- Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ đẹp gì cho

cánh rừng? (TB-K)

- YCHS tìm những TN khó: ẩm lạnh, rào rào, gọn

ghẽ, tia chớp, con chồn sóc, cây khộp, mải miết, rẽ

Bài 2: HS đọc yêu cầu

- YC cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm tiếng có

chứa yê/ya

- Em có nhận xét gì về cách đánh dấu thanh ở các

tiếng trên?

Bài 3: HS đọc yêu cầu

- YCHS tìm tiếng có vần uyên để điền vào chỗ

trống, GV chia lớp thành 3 dãy, mỗi dãy cử 3 em

chơi trò chơi tiếp sức

- HS viết bảng con TN khó

+ yê: có âm cuối, dấu thanh đánh vào chữ cái thứ hai của âm chính

- 3HS chơi trò chơi tiếp sức

a.Tiếng cầntìm: Thuyền

b Tiếng cần tìm:

Khuyên

- 2 HS đọc

Trang 14

II Chuẩn bị: Câu chuyện về con người với thiên nhiên.

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Cây cỏ nước Nam

- Học sinh kể lại chuyện - 2 học sinh kể tiếp nhau

2 Bài mới:

HĐ 1: HDHS hiểu đúng yêu cầu của đề - Hoạt động lớp

- Gạch dưới những chữ quan trọng trong đề

bài

- Đọc đề bài

Đề: Kể một câu chuyện em đã được nghe hay

được đọc nói về quan hệ giữa con người với

thiên nhiên

- Đọc gợi ý trong SGK/91

- Nêu các yêu cầu

- Hướng dẫn để học sinh tìm đúng câu chuyện

- Nhận xét chuyện các em chọn có đúng đề tài

không?

- Gợi ý:

- Giới thiệu với các bạn tên câu chuyện (tên

nhân vật trong chuyện) em chọn kể; em đã

nghe, đã đọc câu chuyện đó ở đâu, vào dịp

nào

- Kể diễn biến câu chuyện

- Nêu cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện

HĐ 2: Thực hành kể và trao đổi về nội dung

câu chuyện

Nêu yêu cầu: Kể chuyện trong nhóm, trao đổi

ý nghĩa câu chuyện Đại diện nhóm kể chuyện

hoặc chọn câu chuyện hay nhất cho nhóm sắm

vai kể lại trước lớp

4 Củng cố

- Lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất

trong giờ học

- Con người cần làm gì để bảo vệ thiên nhiên?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Tập kể chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị: Kể chuyện được chứng kiến hoặc

tham gia về một lần em được đi thăm cảnh đẹp

ở địa phương em hoặc ở nơi khác

- Nhận xét tiết học

- Cả lớp đọc thầm gợi ý và tìm cho mình câu chuyện đúng đề tài

- Lần lượt học sinh nối tiếp nhau nói trước lớp tên câu chuyện sẽ kể

HS kể chuyện theo gợi ý

- Hoạt động nhóm, lớp

- Học sinh kể chuyện trong nhóm, trao đổi về ý nghĩa của truyện

- Nhóm cử đại diện thi kể chuyện trước lớp

- Trả lời câu hỏi của các bạn

về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện sau khi kể xong

- Hoạt động nhóm đôi, lớp

- Lớp bình chọn

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện trả lời

- Nhận xét, bổ sung

Ngày đăng: 21/12/2021, 07:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- YC 3HS lên bảng so sánh. - Giáo án Tuần 8 - Lớp 5
3 HS lên bảng so sánh (Trang 5)
- Giáo viên chép đề bài lên bảng, gọi một học sinh đọc lại đề bài. - Giáo án Tuần 8 - Lớp 5
i áo viên chép đề bài lên bảng, gọi một học sinh đọc lại đề bài (Trang 8)
- Chỉ và nói nội dung từng hình. - Giáo án Tuần 8 - Lớp 5
h ỉ và nói nội dung từng hình (Trang 9)
- GV yêu cầu hs quan sát hình 2,3,4,5 trả lời câu hỏi : - Giáo án Tuần 8 - Lớp 5
y êu cầu hs quan sát hình 2,3,4,5 trả lời câu hỏi : (Trang 9)
I.Mục tiêu: Viết đúng CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Giáo án Tuần 8 - Lớp 5
c tiêu: Viết đúng CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi (Trang 13)
II. Chuẩn bị: Bảng phụ. II. Các hoạt động dạy học: - Giáo án Tuần 8 - Lớp 5
hu ẩn bị: Bảng phụ. II. Các hoạt động dạy học: (Trang 17)
- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số và sự gia tăng dân số . - Giáo án Tuần 8 - Lớp 5
d ụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số và sự gia tăng dân số (Trang 19)
II. Chuẩn bị: Kẻ sẵn bảng đơn vị đo độ dài chỉ ghi đơn vị đo. III. Các hoạt động dạy học: - Giáo án Tuần 8 - Lớp 5
hu ẩn bị: Kẻ sẵn bảng đơn vị đo độ dài chỉ ghi đơn vị đo. III. Các hoạt động dạy học: (Trang 22)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w