Hoạt động 3: Trò chơi “ Tìm đôi “ - Mục tiêu : giúp học sinh biết được phải làm gì trong các tình huống cụ thể để giũ gìn trường lớp sạch đẹp * HS đọc ghi nhớ.. - HS thực hiện trò chơi.[r]
Trang 1III Các hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ :
-Nêu bài toán: Có 100 que tính, bớt 36 que
tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
+ Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm
như thế nào?
- Hỏi cả lớp xem có HS nào thực hiện được
phép tính trừ này không Nếu có thì GV cho
HS lên thực hiện và yêu cầu HS đó nêu rõ
cách đặt tính, thực hiện phép tính của mình
Nếu không thì GV hướng dẫn cho HS
+ Vậy 100 trừ 36 bằng bao nhiêu?
- Gọi HS khác nhắc lại cách thực hiện
* Bước 2: Phép trừ 100 – 5
-Tiến hành tương tự như trên
-Lưu ý: Số 0 trong kết quả các phép trừ 064,
095 chỉ 0 trăm, có thể không ghi vào kết quả
và nếu bớt đi, kết quả không thay đổi giá trị
* 0 không trừ được 6, lấy 10 trừ 6 bằng 4, viết
Trang 2+ Vậy 100 trừ 20 bằng bao nhiêu?
-Tương tự như vậy hãy làm hết bài tập
-Yêu cầu HS nêu cách nhẩm của từng phép
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên đọc lại bài Nhắn tin và trả
lời câu hỏi
-Nhận xét HS
2 Bài mới :
a) Khám phá:
- Treo bức tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm
hiểu về tình cảm trong gia đình đó là tình
- Học sinh đọc, trả lời câu hỏi
+ Hai anh em ôm nhau giữa đêm bên đống lúa
- Câu chuyện bó đũa
- Mở SGK trang 119
- HS theo dõi, đọc thầm theo
Trang 3 Đọc tiếp nối từng câu :
-Yêu cầu HS đọc các từ khó phát âm, dễ
* Học sinh đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Ngày mùa đến hai anh em chia lúa ntn?
+ Họ để lúa ở đâu?
+ Người em có suy nghĩ ntn?
+ Nghĩ vậy người em đã làm gì?
+ Tình cảm của người em đối với anh ntn?
+ Người anh vất vả hơn em ở điểm nào?
+ Người anh bàn với vợ điều gì?
+ Người anh đã làm gì sau đó?
+ Điều kì lạ gì đã xảy ra?
+ Theo người anh, người em vất vả hơn
mình ở điểm nào?
+ Người anh cho thế nào là công bằng?
+ Những từ ngữ nào cho thấy hai anh em rất
yêu quý nhau
+ Tình cảm của hai anh em đối với nhau
ntn?
* Kết luận: Anh em cùng 1 nhà nên yêu
thương, lo lắng, đùm bọc lẫn nhau trong
Nghĩ vậy,/ người em ra đồng/ lấy lúa của mình/
bỏ thêm vào phần của anh.//
- Lần lượt từng HS đọc bài trước nhóm Các bạntrong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần củaanh
- Rất yêu thương, nhường nhịn anh
- Còn phải nuôi vợ con
- Em ta sống 1 mình vất vả Nếu phần của ta cũngbằng phần của chú ấy thì thật không công bằng
- Lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của em
- 2 đống lúa ấy vẫn bằng nhau
- Phải sống 1 mình
- Chia cho em phần nhiều
- Xúc động, ôm chầm lấy nhau
- Hai anh em rất yêu thương nhau./ Hai anh emluôn lo lắng cho nhau./ Tình cảm của hai anh emthật cảm động
- HS đọc
- Anh em phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau
Trang 4- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn có lời diễn tả ý nghĩ nhân vật trong bài.
- Làm được các bài tập trong SGK
II Đồ dùng dạy – học :
- GV: Bảng phụ cần chép sẵn đoạn cần chép Nội dung bài tập 3 vào giấy, bút dạ
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 2 trang 118
-Nhận xét
2 Bài mới :
a) Giới thiệu:
-Trong giờ Chính tả hôm nay, các con sẽ chép
đoạn 2 trong bài tập đọc Hai anh em và làm
các bài tập chính tả
b) Hướng dẫn tập chép:
Hướng dẫn HS chuẩn bị:
* Giáo viên đọc bài CT:
* Giúp HS nắm nội dung và nhận xét:
+ Đoạn văn kể về ai?
+ Người em đã nghĩ gì và làm gì?
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Ý nghĩ của người em được viết ntn?
-Những chữ nào được viết hoa?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS viết các từ khó
- Chỉnh sửa lỗi cho HS
Bài tập 3: Thi đua
-Gọi 4 nhóm HS lên bảng Mỗi nhóm 2 HS
+ 4 câu
+ Trong dấu ngoặc kép
+ Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết bảngcon
- Tìm 2 từ có tiếng chứa vần: ai, 2 từ có tiếngchứa vần ay
- Chai, trái, tai, hái, mái,…
- Chảy, trảy, vay, máy, tay,…
Trang 5-Kết luận về đáp án đúng.
3 Củng cố – Dặn dò :
-Nhận xét tiết học Tuyên dương các em viết
đẹp và làm đúng bài tập chính tả
-Dặn HS Chuẩn bị tiết sau
- Các nhóm HS lên bảng làm Trong3phút đội nào xong trước sẽ thắng
III Các hoạt động dạy –học:
1 Kiểm tra bài cũ :
+ Hãy nêu những thứ có thể gây ngộ độc cho
mọi người trong gia đình?
+ Nêu những nguyên nhân thường bị ngộ độc?
- GV nhận xét
2 Bài mới :
a) Giới thiệu:
b) Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tham quan trường học
- Yêu cầu HS nêu tên trường và ý nghĩa của
tên trường:
+ Trường của chúng ta có tên là gì?
- Các lớp học:
+ Trường ta có bao nhiêu lớp học? Kể ra có
mấy khối? Mỗi khối có mấy lớp?
+ Cách sắp xếp các lớp học ntn?
+ Vị trí các lớp học của khối 2?
- Các phòng khác
- Sân trường và vườn trường:
- Nêu cảnh quan của trường
* Kết luận: Trường học thường có sân, vườn
và nhiều phòng như: Phòng làm việc của Ban
giám hiệu, phòng hội đồng, phòng truyền
thống, phòng thư viện, … và các lớp học
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK
-Yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH:
+ Cảnh của bức tranh thứ 1 diễn ra ở đâu?
+ Các bạn HS đang làm gì?
+ Cảnh ở bức tranh thứ 2 diễn ra ở đâu?
+ Tại sao em biết?
- Quan sát sân trường, vườn trường và nhậnxét chúng rộng hay hẹp, trồng cây gì, cónhững gì, …
- HS nói về cảnh quan của nhà trường
Trang 6+ Các bạn HS đang làm gì?
+ Phòng truyền thống của trường ta có những
gì?
+ Em thích phòng nào nhất? Vì sao?
* Kết luận: Ở trường, HS học tập trong lớp
học hay ngoài sân trường, vườn trường Ngoài
ra các em có thể đến thư viện để đọc và mượn
sách, đến phòng y tế để khám bệnh khi cần
thiết, …
* Hoạt động 3: Trò chơi hướng dẫn viên du
lịch
- GV phân vai và cho HS nhập vai
- 1 HS đóng vai hướng dẫn viên du lịch: giới
thiệu về trường học của mình
- Giới thiệu hoạt động diễn ra ở thư viện
- Giới thiệu hoạt động diễn ra ở phòng y tế
- Giới thiệu hoạt động diễn ra ở phòng truyền
thống
3 Củng cố – Dặn dò :
+ Các em có yêu mái trường của chúng ta
không? Các em nên làm gì để giữ gìn trường
lớp luôn sạch đẹp?
- Nhận xét tiết học
-Tuyên dương những HS tích cực (hát bài Em
yêu trường em) nhạc và lời của Hoàng Vân
- Chuẩn bị: Các thành viên trong nhà trường
- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Hiểu: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS
- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Biết nhắc nhở bạn bè giữ gìn trường lớp sạch đẹp
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Phiếu câu hỏi
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy - học:
1 Hoạt động 1 Đóng vai xứ lí tình huống
* Mục tiêu : Giúp học sinh biết ứng xứ trong các
tình huống cụ thể
* Tiến hành: Mỗi nhóm đóng vai xứ lí một tình
huống
- GV mời các nhóm lên trình bày
- GV đặt câu hỏi thảo luận
+ Em thích nhân vật nào nhất , tại sao ?
- GV mời một số học sinh lên trả lời
+ Tình huống 1 : Mai và An cùng làm trựcnhật …
+ Tình huống 2 : Nam rủ Hà …+ Tình huống 3 : Thứ 7 , nhà trường tổ chứctrồng cây ,trồng hoa trong sân trường
Trang 7* Kết luận : Mỗi học sinh cần tham gia làm các
việc cụ thể , vừa sức của mình để giữ gìn trường
lớp sạch đẹp đó vừa là quyền , vừa là bổn phận
của các em
3 Hoạt động 3:
Trò chơi “ Tìm đôi “
- Mục tiêu : giúp học sinh biết được phải làm gì
trong các tình huống cụ thể để giũ gìn trường
lớp sạch đẹp
- HS thực hiện trò chơi
- GV nhận xét, đánh giá
* Kết luận chung :
- Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là quyền và bổn
phận của mỗi học sinh để các em được sinh
hoạt, học tập trong môi trường trong sạch
- Nếu tổ em giọn vệ sinh lớp học …
- Nếu em lỡ tay làm day mục ra bàn …
- ………, thì em sẽ lấy khăn lau sạch
* HS đọc ghi nhớ
- Trường em em quý ,em yêu
- Giữ cho sạch đẹp sớm chiều không quyên
III Các hoạt động dạy –học:
1.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng nối tiếp nhau kể câu
chuyện: Câu chuyện bó đũa
- 1 HS trả lời câu hỏi: Câu chuyện khuyên
chúng ta điều gì?
- Nhận xét HS
2 Bài mới :
a)Giới thiệu:
- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ ai, trong
câu chuyện nào?
- Trong giờ kể chuyện tuần này chúng ta cùng
nhau kể lại câu chuyện Hai anh em
b) Hướng dẫn kể lại truyện theo gợi ý:
Kể lại từng đoạn truyện
- Treo bảng phụ có ghi sẵn gợi ý và gọi HS đọc
Trang 8- Yêu cầu HS dựa vào gợi ý kể lại câu chuyện
thành 3 phần Phần giới thiệu câu chuyện, phần
* Phần mở đầu câu chuyện:
+ Câu chuyện xảy ra ở đâu?
+ Lúc đầu hai anh em chia lúa ntn?
* Phần diễn biến câu chuyện:
+ Người em đã nghĩ gì và làm gì?
+ Người anh đã nghĩ gì và làm gì?
* Phần kết thúc câu chuyện:
+ Câu chuyện kết thúc ra sao?
Kể đoạn cuối câu chuyện theo gợi ý:
- Nói ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên
đồng
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Gọi 2 HS đọc lại đoạn 4 của câu chuyện
+ Câu chuyện kết thúc khi hai anh em ôm nhau
trên đồng Mỗi người trong họ có 1 ý nghĩ Các
em hãy đoán xem mỗi người nghĩ gì
- Đại diện mỗi nhóm trình bày Mỗi nhóm chỉ
+ Hai anh em gặp nhau khi mỗi người đang
ôm 1 bó lúa cả hai rất xúc động
- Đọc đề bài
- Đọc lại đoạn 4 Cả lớp chú ý theo dõi
- Gọi HS nói ý nghĩ của hai anh em
VD:
* Người anh nghĩ: Em tốt quá!/ Em đã bỏ lúacho anh./ Em luôn lo lắng cho anh, anh hạnhphúc quá./
* Người em nghĩ: Anh đã làm việc này./ Anhthật tốt với em./ Mình phải yêu thương anhhơn./
+ Anh em phải biết yêu thương, đùm bọc lẫnnhau
Trang 9III Các hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
- Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ học cách
tìm số trừ chưa biết trong phép trừ khi đã biết
hiệu và số bị trừ
b) Hướng dẫn
* Bài 1:
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
+ Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài, 2 HS làm trên bảng lớp
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính số ô người xuống bến ta làm như
- Biết tính giá trị biểu thức số có đến hai dấu phép tính
- Biết giải bài toán với các số có kèm đơn vị cm
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bộ thực hành Toán Bảng phụ, bút dạ
- HS: Bảng con, vở TH
Trang 10III Các hoạt động dạy –học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV có thể cho HS tự làm bài sau đó nối tiếp
nhau báo cáo kết quả hoặc có thể tổ chức
thành trò chơi thi nói nhanh kết quả của phép
tính
* Bài 2:
- Yêu cầu HS nêu đề bài
+ Khi đặt tính ta phải chú ý điều gì?
+ Thực hiện tính bắt đầu từ đâu?
- Yêu cầu HS làm bài tập
- Gọi HS nhận xét bài bạn
Bài 3:
-Hỏi: Bài toán yêu cầu làm gì?
Yêu cầu HS tự làm bài Ghi kết quả trung
gian vào nháp rồi ghi kết quả
-Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên bảng
III Các hoạt động dạy –học.
1 Kiểm tra bài cũ :
-Yêu cầu HS viết: M và câu ứng dụng:
Miệng nói tay làm
- GV nhận xét
2 Bài mới :
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
Trang 11a) Giới thiệu:
- GV nêu mục đích và yêu cầu
b) Hướng dẫn viết chữ cái hoa:
Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ N
+ Chữ N cao mấy li?
+ Gồm mấy đường kẻ ngang?
+ Viết bởi mấy nét?
+ Nét1:Đặt bút trên đường kẽ 2, viết nét móc
ngược trái từ dưới lên lượn sang phải, dừng
bút ở đường kẽ 6
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi
chiều bút viết 1 nét thẳng xiên xuống đường
kẽ 1
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2 đổi
chiều bút viết 1 nét móc xuôi phải lên đường
kẽ 6 rồi uốn cong xuống đường kẽ 5
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
- Giới thiệu câu: Quan sát và nhận xét:
+ Nêu độ cao các chữ cái
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
Trang 12BÉ HOA I.Mục tiêu :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; đọc rõ thư của bé Hoa trongbài
- Hiểu nội dung bài: Hoa rất yêu thương em, Hoa còn biết chăm sóc em, giúp đỡ bố mẹ
II Đồ dùng dạy – học :
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ chép sẵn các câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cu:
- 3 HS đọc lại bài Hai anh em và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét
2 Bài mới :
a) Giới thiệu:
- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Muốn biết chị viết thư cho ai và viết những
* Đọc nối tiếp từng câu:
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu, kết hợp luyện
đọc từ khó
- Yêu cầu HS đọc các từ khó đã ghi trên bảng
phụ
* Đọc từng đoạn trước lớp:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn
- GV hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ hơi sau các
dấu câu và giữa các cụm từ
+ Tìm những từ ngữ cho thấy Hoa rất yêu em
- HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung vừađọc
- HS theo dõi, đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu, từ đầu chođến hết bài
- HS đọc các từ ngữ: lớn lên, nắn nót, ngoan,đưa võng, vặn to đèn, đen láy,
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp
+ Gia đình Hoa có 4 người Bố Hoa đi làm xa,
mẹ Hoa, Hoa và em Nụ mới sinh ra
+ Môi đỏ hồng, mắt mở to và đen láy
+ Cứ nhìn mãi, yêu em, thích đưa võng cho em
Trang 13+ Hoa đã làm gì giúp mẹ?
+ Hoa thường làm gì để ru em ngủ?
+ Trong thư gửi bố, Hoa kể chuyện gì và
mong ước điều gì?
+ Theo em, Hoa đáng yêu ở điểm nào?
+ Còn bé mà đã biết giúp mẹ và rất yêu em bé
- Nhận dạng được và gọi đúng tên đoạn thẳng, đường thẳng
- Biết vẽ đoạn thẳng, đường thẳng qua hai điểm bằng thước và bút
- Biết ghi tên đường thẳng
II Đồ dùng dạy – học :
- GV: Thước thẳng, phấn màu Bảng phụ, bút dạ
- HS: SGK, vở
III Các hoạt động dạy –học.
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện tìm số trừ chưa
* Bước 1 Giới thiệu đường thẳng
- Chấm lên bảng 2 điểm Yêu cầu HS lên
bảng đặt tên 2 điểm và vẽ đoạn thẳng đi qua 2
điểm
+ Em vừa vẽ được hình gì?
+ Nêu: Kéo dài đoạn thẳng AB về 2 phía ta
được đường thẳng AB
- GV vẽ lên bảng
-Yêu cầu HS nêu tên hình vẽ trên bảng ( vừa
vẽ được hình gì trên bảng?)
+ Làm thế nào để có được đường thẳng AB
khi đã có đoạn thẳng AB?
Trang 14- Yêu cầu HS vẽ đường thẳng AB vào giấy
nháp
* Bước 2: Giới thiệu 3 điểm thẳng hàng
- GV chấm thêm điểm C trên đoạn thẳng vừa
vẽ và giới thiệu: 3 điểm A, B, C cùng nằm
trên một đường thẳng, ta gọi đó là 3 điểm
thẳng hàng với nhau
+ Thế nào là 3 điểm thẳng hàng với nhau?
+ Chấm thêm một điểm D ngoài đường thẳng
và hỏi: 3 điểm A, B, D có thẳng hàng với
nhau không? Tại sao?
c) Luyện tập – thực hành:
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự vẽ vào Vở bài tập, sau đó đặt
tên cho từng đoạn thẳng
- GV nhận xét
Bài 2:
- Gọi HS đọc tên các đường thẳng đã vẽ
3 Củng cố – Dặn dò:
- Yêu cầu HS vẽ 1 đoạn thẳng, 1 đường
thẳng, chấm 3 điểm thẳng hàng với nhau
III Các hoạt động dạy –học.
1 Kiểm tra bài cũ :
-Yêu cầu HS viết: M và câu ứng dụng:
Miệng nói tay làm
- GV nhận xét
2 Bài mới :
a) Giới thiệu:
- GV nêu mục đích và yêu cầu
b) Hướng dẫn viết chữ cái hoa:
Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ N
+ Chữ N cao mấy li?
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
- HS quan sát
Trang 15+ Gồm mấy đường kẻ ngang?
+ Viết bởi mấy nét?
+ Nét1:Đặt bút trên đường kẽ 2, viết nét
móc ngược trái từ dưới lên lượn sang phải,
dừng bút ở đường kẽ 6
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi
chiều bút viết 1 nét thẳng xiên xuống đường
kẽ 1
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2 đổi
chiều bút viết 1 nét móc xuôi phải lên
đường kẽ 6 rồi uốn cong xuống đường kẽ 5
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
- Giới thiệu câu: Quan sát và nhận xét:
+ Nêu độ cao các chữ cái
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
- Tìm số bị trừ hoặc số trừ chưa biết trong phép trừ
II Đồ dung dạy – học :
- GV: Bộ thực hành Toán
- HS: Vở, bảng con