TẬP ĐỌC CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM (TCM: 1,2) I. MỤC TIÊU Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm , phẩy, giữa các cụm từ. Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công.( Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa.) Dành cho HS khá giỏi: HS khá ,giỏi hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ Có công mài sắt, có ngày nên kim. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa bài đọc trong SGK. Bảng phụ viết sẵn câu khó cần luyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC HOẠT ĐỘNG 1: ỔN ĐỊNH LỚP. Cho HS hát. Kiểm tra dụng cụ HOẠT ĐỘNG 2: DẠY HỌC BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài ghi tựa. 2. Luyện đọc đoạn 1,2: GV đọc mẫu toàn bài và cần chú ý giọng đọc. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ. a. Đọc từng câu: GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng câu trong mỗi đoạn. GV theo dõi sửa sai nếu có, như các từ quyển, nguệch ngoạc, đã, lẻo dở, chữ, chán, tảng, ngắn, nắn, việc, viết, mải miết … b. Đọc từng đoạn trước lớp GV hướng dẫn cho HS đọc từng đoạn nối tiếp nhau. GV chú ý cho HS cách ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ. GV cho HS hiểu các từ chú giải ở cuối bài. c. Đọc từng đoạn trong nhóm. GV hướng dẫn HS đọc từng đoạn theo nhóm nối tiếp nhau. GV theo dõi và sửa sai nếu có. d. Thi đọc giữa các nhóm (hai đoạn 1,2). GV cho HS thi đọc giữa các nhóm. GV theo dõi tuyên dương. e. Cả lớp đọc đồng thanh. 3. Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 1,2. GV cho HS đọc thầm đoạn 1,2. Lúc đầu cậu bé học hành thế nào? Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì? Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì? Những chi tiết nào cho thấy cậu bé không tin? GV chốt lại đoạn 1,2. HS nhắc lại. HS lắng nghe. HS nối tiếp nhau đọc từng câu theo dãy bàn. HS đọc bài theo đoạn nối tiếp nhau cho đến hết bài (đoạn 1 và 2). Mỗi khi cầm quyển sách, Cậu chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở. Bà ơi, bà làm gì thế? Thỏi sắt to như thế, làm sao bà mài thành kim được? HS đọc nối tiếp nhau theo đoạn cho đến hết bài theo tổ, bàn (đoạn 1 và 2). 4 nhóm thi đua đọc trước lớp. HS đọc đồng thanh theo tổ, dãy bàn. Cả lớp đọc thầm. Mỗi khi cầm sách, cậu chỉ đọc được vài dòng là chán, bỏ đi chơi. Viết chữ nắn nót được mấy chữ đầu rồi nguệch ngoạc cho xong chuyện. Bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá. Để làm thành 1 cái kim khâu. Thỏi sắt to như thế, làm sao bà mài thành kim được. TIẾT 2 4. Luyện đọc đoạn 3 và 4. a. Đọc từng câu. GV hướng dẫn HS đọc từng câu đoạn 3,4. GV theo dõi HS đọc và sửa sai nếu có như từ: hiểu, quay, giảng giải, mài, sắt, sẽ, … b. Đọc 2 đoạn 3,4 trước lớp. GV hướng dẫn HS đọc 2 đoạn 3 và 4 trước lớp. GV theo dõi và sửa sai nếu có. GV cho HS hiểu các từ chú giải ở cuối bài. c. Đọc hai đoạn 3,4 trong nhóm. GV hướng dẫn HS đọc trong nhóm. GV sửa sai nếu có. d. Thi đọc giữa các nhóm (hai đoạn 3,4). GV cho HS thi đọc giữa các nhóm. e. Đọc đồng thanh. 5. Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 3,4. Bà cụ giảng giải như thế nào? Đến lúc này cậu bé có tin bà cụ không? Chi tiết nào chứng tỏ điều đó? Câu chuyện này khuyên em điều gì? 6. Luyện đọc lại. GV tổ chức cho HS thi đọc. GV chia lớp thành nhiều nhóm để đọc phân vai. GV và HS nhận xét và tuyên dương những nhóm đọc hay, to, rõ, ràng. HOẠT ĐỘNG 3: CỦNG CỐ, DẶN DÒ GV hỏi lại nội dung bài. GV giáo dục tư tưởng. Về nhà học bài và xem trước bài sau. Nhận xét tiết học. HS nối tiếp nhau đọc từng câu đoạn 3,4. HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn 3,4 trước lớp. + Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một tí, sẽ có ngày nó thành kim. + Giống như cháu đi học, mỗi ngày cháu học một ít, sẽ có ngày cháu thành tài. HS đọc và hiểu nghĩa các từ. Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp nhau trong nhóm. HS đồng thanh, cá nhân, tiếp sức, đóng vai … HS đọc đồng thanh 2 đoạn 3,4. Cả bài. Cậu bé tin. Chứng minh: cậu bé hiểu ra quay về nhà học bài. Khuyên em làm việc chăm chỉ, cần cù, không ngại khó, không ngại khổ … 5 10 em thi đọc. Mỗi nhóm 3 em. Người dẫn chuyện, bà cụ, cậu bé. HS nhắc lại nội dung bài.
Trang 1*Dành cho HS khá giỏi: HS khá ,giỏi hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ " Có công mài sắt,
có ngày nên kim."
II ĐỒ DÙNG - DẠY - HỌC
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn câu khó cần luyện đọc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: ỔN ĐỊNH LỚP.
- Cho HS hát.
- Kiểm tra dụng cụ
HOẠT ĐỘNG 2: DẠY HỌC BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài - ghi tựa.
Trang 2- Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với
giải nghĩa từ.
a Đọc từng câu:
- GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng
câu trong mỗi đoạn.
- GV theo dõi sửa sai nếu có, như các
từ quyển, nguệch ngoạc, đã, lẻo dở, chữ,
chán, tảng, ngắn, nắn, việc, viết, mải miết
theo nhóm nối tiếp nhau.
- GV theo dõi và sửa sai nếu có.
d Thi đọc giữa các nhóm (hai đoạn 1,2).
- GV cho HS thi đọc giữa các nhóm.
- GV theo dõi tuyên dương
e Cả lớp đọc đồng thanh
3 Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 1,2.
- GV cho HS đọc thầm đoạn 1,2.
- Lúc đầu cậu bé học hành thế nào?
- Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?
- Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm
- 4 nhóm thi đua đọc trước lớp.
- HS đọc đồng thanh theo tổ, dãy bàn.
- Cả lớp đọc thầm.
- Mỗi khi cầm sách, cậu chỉ đọc được vài dòng là chán, bỏ đi chơi Viết chữ nắn nót được mấy chữ đầu rồi nguệch ngoạc cho xong chuyện
- Bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá.
- Để làm thành 1 cái kim khâu.
- Thỏi sắt to như thế, làm sao bà mài thành kim được.
- GV theo dõi HS đọc và sửa sai nếu
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu đoạn 3,4.
Trang 3có như từ: hiểu, quay, giảng giải, mài, sắt,
sẽ, …
b Đọc 2 đoạn 3,4 trước lớp.
- GV hướng dẫn HS đọc 2 đoạn 3 và 4
trước lớp
- GV theo dõi và sửa sai nếu có.
- GV cho HS hiểu các từ chú giải ở
cuối bài.
c Đọc hai đoạn 3,4 trong nhóm.
- GV hướng dẫn HS đọc trong nhóm.
- GV sửa sai nếu có.
d Thi đọc giữa các nhóm (hai đoạn 3,4).
- GV cho HS thi đọc giữa các nhóm.
e Đọc đồng thanh.
5 Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 3,4.
- Bà cụ giảng giải như thế nào? Đến lúc
này cậu bé có tin bà cụ không? Chi tiết
- GV hỏi lại nội dung bài.
- GV giáo dục tư tưởng.
- Về nhà học bài và xem trước bài sau.
- HS đọc đồng thanh 2 đoạn 3,4 Cả bài.
- Cậu bé tin Chứng minh: cậu bé hiểu ra quay về nhà học bài.
- Khuyên em làm việc chăm chỉ, cần cù, không ngại khó, không ngại khổ …
Trang 4II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu ghi bài tập 1.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
HOẠT ĐỘNG 1: ỔN ĐỊNH LỚP.
- Cho HS hát.
- Kiểm tra dụng cụ
HOẠT ĐỘNG 2: KIỂM TRA BÀI CŨ.
- GV kiểm tra đồ dùng học toán của HS.
- GV nhận xét, đánh giá.
HOẠT ĐỘNG 3: DẠY BÀI MỚI.
1 GV giới thiệu – ghi tựa.
a) Viết số liền sau của 39; 40.
- GV gọi HS dưới lớp nhận xét bài bảng
lớp.
- GV thu 1 số vở chấm và nhận xét.
HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
- GV hỏi lại nội dung bài.
- GV giáo dục tư tưởng.
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài, xem trước bài sau
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
- HS nhắc lại.
- 1-2 HS nêu yêu cầu của bài.
- Cả lớp làm vở nháp, 3 em lên bảng chữa bài.
b Số bé nhất có một chữ số: 1
c Số lớn nhất có một chữ số: 9
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp làm phiếu 3 HS lên bảng chữa bài.
b Số bé nhất có 2 chữ số: 10
c Số lớn nhất có 2 chữ số: 99
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp làm vở, 4 HS lên bảng làm.
b Liền trước của 90; 89.
c Viết số liền trước của 99; 98.
d Viết số liền sau của 99; 100.
- HS nhắc lại nội dung bài.
Trang 5ĐẠO ĐỨC
HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ
TCM:1
I MỤC TIÊU
-Nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ.
-Nêu được lợi ích của học tập , sinh hoạt đúng giờ.
-Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân.
-Thực hiện theo thời gian biểu.
*Dành cho HS khá giỏi: Lập được thời gian biểu hằng ngày phù hợp với bản thân.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC.
- Dụng cụ phục vụ chơi sắm vai ho hoạt động 2- tiết 1.
- Phiếu giao việc ở hoạt động1,2- tiết 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 ỔN ĐỊNH LỚP.
- Cho HS hát.
- Kiểm tra dụng cụ
2 DẠY HỌC BÀI MỚI.
a) GV giới thiệu bài - ghi tựa bài
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG 1: BÀY TỎ Ý KIẾN.
- Chia nhóm và giao cho mỗi nhóm
bày tỏ ý kiến về việc làm trong một tình
huống : việc làm nào đúng, việc làm nào
sai Tại sao đúng (sai)?
Tình huống 1: Trong giờ học toán, cô
giáo đang hướng dẫn cả lớp làm bài toán.
Bạn Lan tranh thủ làm bài tập Tiếng Việt,
còn bạn Tùng vẽ máy bay trên vở nháp.
Tình huống 2: Cả nhà đang ăn cơm vui
vẻ, riêng bạn Dương vừa ăn cơm, vừa xem
- HS nhắc lại tựa bài.
- Thảo luận nhóm theo các tình huống.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Giờ học toán mà Lan và Tùng ngồi làm việc khác, không chú ý nghe cô hướng dẫn
sẽ không hiểu bài, ảnh hưởng tới kết quả học tập Ảnh hưởng đến quyền được học tập của các em Lan và Tùng nên cùng làm bài tập Toán với các bạn.
- Vừa ăn cơm vừa xem truyện có hại cho sức khỏe, Dương nên ngừng xem truyện và cùng ăn với cả nhà.
- Các nhóm nhận tình huống, cử nhóm trường , thư ký.
Trang 6hợp và chuẩn bị đóng vai cho các tình
huống.
- Tình huống 1 : Ngọc đang ngồi xem
một chương trình ti vi rất hay Mẹ nhắc
Ngọc đã đến giờ đi ngủ.
Theo em, Bạn Ngọc có thể ứng xử như
thế nào? Em hãy lựa chọn giúp Ngọc cách
ứng xử phù hợp trong tình huống đó
Vì sao cách ứng xử đó là phù hợp?
- Tình huống 2: Đầu giờ HS xếp hàng
vào lớp, Tịnh và Lai đi học muộn, khoác
cặp đứng ở cổng trường Tịnh rủ bạn:
“Đằng nào cũng bị muộn rồi Chúng mình
đi mua bi đi”
Em hãy lựa chọn giúp Lai cách ứng xử
phù hợp trong tình huống đó và giải thích
lý do.
- Yêu cầu Hs nhận xét về cách xử lí
của từng nhóm (đúng ,sai) và giải thích vì
sao xử lí như vậy.
GV kết luận: Mỗi tình huống có thể có
nhiều cách ứng xử, chúng ta nên biết lựa
chọn cách xử lí phù hợp nhất
HOẠT ĐỘNG 3: GIỜ NÀO VIỆC NẤY
- Chia lớp làm 4 nhóm Giao nhiệm
vụ thảo luận cho từng nhóm.
Nhóm 1:Buổi sáng em làm những việc gì?
Nhóm 2: Buổi trưa em làm những việc gì?
Nhóm 3:Buổi chiều em làm những việc gì?
Nhóm 4: Buổi tối em làm những việc gì?
- GV đưa ra mẫu thời gian biểu chung
để HS học tập, tham khảo.
- GV kết luận :
Cần sắp xếp thời gian hợp lí để đủ thời
gian học tập, vui chơi, làm việc nhà và
gian biểu của mình và thực hiện theo đúng
thời gian biểu.
- Nhận xét chung tiết học.
- Thảo luận và đóng vai.
- Từng nhóm lên thể hiện vai diễn trước lớp.
- Tình huống 1 : Cách xử lí đúng là: Ngọc nên tắt ti vi và đi ngủ đúng giờ để đảm bảo sức khỏe, không làm mẹ lo lắng.
Trang 7Thứ ba ngày 25 tháng 8 năm 20099
THỂ DỤC
GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH – TRÒ CHƠI:
“DIỆT CÁC CON VẬT CÓ HẠI”
TCM:1
I MỤC TIÊU
- Biết được một số nội quy trong giờ tập thể dục, biết tên 4 nội dung cơ bản của chương trình thể dục lớp 2.
- Biết cách tập hợp hàng dọc, dóng thẳng hàng dọc, điểm số đúng của mình.
- Biết cách chào, báo cáo khi GV nhận lớp.
- Thực hiện đúng yêu cầu của trò chơi "Diệt các con vật có hại."
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn sân tập.
- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
1 PHẦN MỞ ĐẦU
- Tập hợp lớp, phổ biến nội dung
yêu cầu giờ học.
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát.
2 PHẦN CƠ BẢN
- Giới thiệu chương trình tập thể
dục lớp 2.
- GV giới thiệu phương pháp kể
chuyện, thông qua đó GV nhắc nhở
HS tinh thần học tập và tính kĩ luật.
- Một số quy định khi học giờ thể
dục GV nhắc lại nội dung tập luyện.
- Biên chế tổ tập luyện, chọn cán
sự lớp, lớp trưởng, tuy nhiên cần chọn
HS có năng lực, tác phong nhanh
nhẹn, khỏe, giọng hô rõ ràng, người
cân đối và có khả năng làm mẫu.
- Giậm chân tại chỗ - đứng lại, tập
đồng loạt hoặc theo tổ.
8-10phút
18-20 phút
1 lần
2-3 lần
Trang 8- Trò chơi “Diệt các con vật có
hại” GV và HS nhắc lại tên 1 số loài
vật (có lợi, có hại), cách chơi, cho
chơi thử và chơi chính thức có thưởng
-Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện.
*Dành cho HS khá giỏi: Biết kể lại toàn bộ câu chuyện.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- 4 tranh minh họa truyện trong SGK (phô tô).
- 1 chiếc kim khâu, 1 khăn đội đầu, 1 chiếc vút lông và tờ giấy.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG 1: ỔN ĐỊNH LỚP.
- Cho HS hát.
- Kiểm tra dụng cụ
HOẠT ĐỘNG 2: DẠY HỌC BÀI MỚI
1 GV giới thiệu bài – ghi tựa:
2 Hướng dẫn HS kể chuyện:
a Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh:
- GV đọc yêu cầu của bài.
- 1,2 HS đọc lại yêu cầu.
- HS quan sát từng tranh trong SGK, đọc thầm lời gợi ý mỗi tranh.
- HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của câu chuyện trước nhóm.
- HS kể bằng ngôn ngữ tự nhiên của mình, tránh đọc thuộc lòng câu chuyện trong sách VD: Ngày xưa có 1 cậu bé làm việc gì cũng chóng chán Cầm đến quyển sách, đọc được vài ba chữ là cậu đã ngáp ngắn ngáp
Trang 9không? Đã biết phối hợp lời kể với điệu
bộ, nét mặt chưa?
b Kể lại toàn bộ câu chuyện:
- Có thể chọn 1 trong 2 hình thức, sau
mỗi lần HS kể, cả lớp nêu nhận xét về các
mặt: nội dung, diễn đạt cách thể hiện.
* Với HS khá giỏi có thể cho các em kể
lại toàn bộ câu chuyện hoặc phân vai kể
lại câu chuyện Cách thực hiện như sau:
- GV giúp HS hiểu yêu cầu bài 3.
- GV hỏi lại nội dung bài.
- GV giáo dục tư tưởng.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà học bài và xem trước bài sau.
dài, rồi gục đầu ngủ lúc nào không biết Lúc tập viết, cầu chỉ viết nắn nót được mấy chữ đầu, rồi viết nguệch ngoạc cho xong chuyện.
- Mỗi HS chỉ định đều kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Mỗi HS kể 1 đoạn, em khác kể tiếp.
*Hình thức 1: Cho 2-3 em kể lại toàn bộ câu chuyện
*Hình thức 2: đóng vai
- 3 HS đóng vai: người dẫn chuyện, cậu
bé, bà cụ Mỗi vai kể với một giọng riêng.
- Giọng người dẫn chuyện: thong thả, chậm rãi.
- Giọng bà cụ: ôn tồn, hiền hậu.
- Lần 1: GV làm người dẫn chuyện, 1 HS nói lời cậu bé, 1 HS nói lời bà cụ.
- Lần 2: Từng nhóm 3 kể lại chuyện theo vai (không nhìn SGK).
- Lần 3: Từng nhóm 3 HS kể chuyện kèm với động tác, điệu bộ, … như là tập đóng vai 1 vở kịch nhỏ.
Trang 10HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: ỔN ĐỊNH LỚP.
- Cho HS hát.
- Kiểm tra dụng cụ.
HOẠT ĐỘNG 2: KIỂM TRA BÀI CŨ.
- GV gọi HS lên làm bảng lớp bài tập 3
SGK tiết 1.
- GV nhận xét, cho điểm.
HOẠT ĐỘNG 3: DẠY BÀI MỚI.
1 GV giới thiệu – ghi tựa.
2 Luyện tập thực hành.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV treo bảng phụ ghi sẵn BT1 lên
85 = 80 + 5
36 = 30 + 6
71 = 70 + 1
94 = 90 + 4
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp làm bài bảng con, 3 em lên bảng chữa bài.
98 = 90 + 8; 61 = 60 + 1; 88 = 80 + 8;
74 = 70 + 4; 44 = 40 + 4.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp làm vở, 3 em lên bảng chữa bài.
27 < 72 ; 80 + 6 > 85 ; 72 > 70 ;
68 = 68 ; 40 + 4 = 44
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp làm vở, 2 em lên bảng chữa bài.
a Theo thứ tự từ bé đến lớn: 28; 33; 45; 54.
Trang 11của bạn.
- GV thu vở chấm và nhận xét.
Bài 5: GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm vào phiếu.
- GV hỏi lại nội dung bài.
- GV giáo dục tư tưởng.
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài, xem trước bài sau
b Theo thứ tự từ lớn đến bé: 54; 45; 33; 28.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp làm phiếu, 1 HS lên bảng chữa bài.
67; 70; 75; 80; 84; 90; 93; 98; 100.
- HS nhắc lại nội dung bài.
Thứ tư ngày 26 tháng 08 năm 2009
TẬP ĐỌC
TỰ THUẬT (TCM: 3)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: ỔN ĐỊNH LỚP.
- Cho HS hát.
- Kiểm tra dụng cụ
HOẠT ĐỘNG 2: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 4 HS lên đọc bài “Có công mài
sắt có ngày nên kim”.
- GV nhận xét đánh giá.
HOẠT ĐỘNG 3: DẠY BÀI MỚI.
1 GV giới thiệu bài – ghi tựa.
2 Luyện đọc:
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
- HS nhắc lại.
Trang 12- GV đọc mẫu toàn bài.
a Đọc từng câu:
- GV hướng dẫn đọc từng câu cho HS.
- GV theo dõi và sửa sai nếu có như từ
huyện, nữ, xã, tỉnh, tiểu học và hiểu các từ
mới: tự thuật, quê quán, nơi ở hiện nay.
- GV theo dõi và sửa sai nếu có.
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- GV cho HS đọc thầm toàn bài.
Câu 1: Em biết những gì về bạn Thanh
Hà?
Câu 2: Nhờ đâu em biết rõ về bạn
Thanh Hà như vậy?
Câu 3: Em hãy cho biết họ và tên em?
Câu 4: Hãy cho biết tên địa phương em
ở?
4 Luyện đọc lại:
- GV cho HS luyện đọc lại.
- GV theo dõi sửa sai.
HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV hỏi lại nội dung bài.
- GV giáo dục tư tưởng
- Về nhà học bài và xem trước bài sau.
- Nhận xét tiết học.
- HS chú ý lắng nghe.
- Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp nhau.
- HS nối tiếp nhau từng đoạn trước lớp.
- Họ và tên: // Bùi Thanh Hà.
Nam, nữ: // nữ.
Ngày sinh: // 23 – 4- 1996 (hai mươi ba / tháng tư / năm một nghìn chín trăm chín mươi sáu).
- HS đọc và hiểu các từ ngữ ở phần chú giải trong bài.
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong nhóm.
- HS thi đọc theo nhóm hoặc toàn bài.
- HS đọc thầm toàn bài.
- Họ và tên, nam hay nữ, ngày sinh, nơi sinh, quê quán, nơi ở hiện nay, học sinh lớp trường
- Nhờ bản tự thuật của bạn Thanh Hà.
Trang 13- Gây được không khí hào hướng học âm nhạc.
- Nhớ được các bài hát đã học ở lớp 1
- Hát đúng , hát điều, hòa giọng
- Giáo dục thái độ nghiêm trang khi đứng chào cờ
- GV ghi tựa bài lên bảng
- GV giới thiệu nội dung 1
- GV đàn cho HS nghe lại giai điệu các
đệm theo phách, đệm theo tiết tấu
-HS nhắc lại tựa bài
- HS lắng nghe
- HS cần hát đúng nhịp thể hiện tốt sắcthái và giai điệu của bài
- HS ôn hát theo hướng dẫn của GV
Trang 14
+ Chọn một vài HS biểu diễn trước
lớp theo hình thức đơn ca, song ca, tốp
- GV hướng dẫn HS nghe Quốc Ca
- GV đàn hoặc hát cho HS nghe
- GV đặt câu hỏi:
+ Câu hỏi:Quốc Ca được hát khi nào?
+ Khi chào cờ các em phải đúng như
+ Trả lời: Khi chào cờ
+Trả lời: Đứng nghiêm trang không cườiđùa
- HS đứng nghiêm trang lắng nghe QuốcCa
Trang 15II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ viết sẵn bài chính tả.
- VBT, bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG 1: ỔN ĐỊNH LỚP.
- Cho HS hát.
- Kiểm tra dụng cụ
HOẠT ĐỘNG 2: DẠY HỌC BÀI MỚI
1 GV giới thiệu bài – ghi tựa:
2 Hướng dẫn tập chép:
a Hướng dẫn chuẩn bị:
- GV đọc mẫu đoạn chép trên bảng.
- GV giúp HS nắm rõ nội dung đoạn
viết.
Đoạn chép viết từ bài nào?
Đoạn chép này là lời nói của ai nói với
ai?
Bà cụ nói gì?
- Hướng dẫn nhận xét.
Đoạn chép có mấy câu? Cuối mỗi câu
có dấu gì? những chữ nào trong bài được
- 2 em ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho
nhau soát lỗi chính tả.
- GV chấm khoảng 7-8 HS nhận xét về
từng bài
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN LÀM
BÀI TẬP
Bài tập 2: GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS tự làm bài vào vở.
- GV và HS chốt lại lời giải đúng.
Bài tập 3: GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS làm bài vào SGK.
- HS nhắc lại.
- HS lắng nghe 3-4 HS đọc lại.
- HS lắng nghe.
- Có công mài sắt, có ngày nên kim.
- Của bà cụ nói với cậu bé.
- Giảng giải cho cậu bé biết, kiên trì, nhẫn nại thì việc gì cũng làm được.
- 2 câu Dấu chấm Những chữ đầu câu.
- Được viết hoa: Mỗi, Giống, viết hoa các chữ cái đầu tiên, lùi vào 1 ô - chữ Mỗi.
- HS viết bảng con các từ khó: ngày, mài, sắt, chán …
- HS chép đoạn chép vào vở.
- HS soát lỗi bài viết của mình.
- HS nộp vở chấm.
- 1,2 HS nêu yêu cầu bài.
- Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảng chữa bài.
+ Cậu bé, kiên nhẫn, bà cụ, …
- 1 HS nhắc lại yêu cầu của bài.
Trang 16- GV cho HS dưới lớp đọc bài làm của
mình.
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài 4: GV gọi HS đọc yêu cầu
-GV xóa những chữ đã viết ở cột 2, yêu
cầu 2,3 HS nói lại các chữ đã xóa.
-HS nhìn cột 3 đọc lại tên 9 chữ cái.
Sau đó, GV xóa tên chữ cái ở cột 3, yêu
cầu HS nhìn chữ cái ở cột 2 nói lại tên 9
chữ cái.
-GV xóa bảng
HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV hỏi lại nội dung bài.
- Giáo dục tư tưởng.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà viết lại những chữ viết sai.
Xem trước bài sau.
- Cả lớp làm SGK, 2 em lên bảng chữa bài vào bảng phụ.
I MỤC TIÊU
-Biết số hạng; tổng.
-Biết thực hiện phép cộng các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi100.
-Biết giải bài toán có lời văn bằng một phép cộng.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu ghi BT1.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
HOẠT ĐỘNG 1: ỔN ĐỊNH LỚP.
- Cho HS hát.
- Kiểm tra dụng cụ
HOẠT ĐỘNG 2: KIỂM TRA BÀI CŨ.
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 3, 4 tiết 2
trang 4 SGK.
- GV nhận xét, cho điểm.
HOẠT ĐỘNG 3: DẠY BÀI MỚI.
1 GV giới thiệu – ghi tựa.
Trang 1735 + 24 = 59
- GV giới thiệu cho HS biết.
35 là số hạng thứ nhất.
24 là số hạng thứ hai.
59 là tổng của hai số hạng cộng lại.
- GV nói: muốn cộng được hai số hạng
trên ta phải đặt hai số hạng này về cột dọc,
35 ta viết trước sau đó ta viết 24 ở dưới, sao
cho các số có hàng chục thẳng hàng chục ,
hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị dấu cộng đặt
giữa hai số hạng Sau khi đặt xong phép tính
ta bắt đầu thực hiện tính từ phải qua trái từ
trên xuống dưới:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV hướng dẫn HS làm bài vào phiếu.
59 Tổng
- 2-3 HS nhắc lại cách tìm số hạng và tìm tổng.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp làm phiếu, 1 HS lên bảng chữa bài.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp làm vở, 4 em lên bảng chữa bài.
b Các số hạng là: 53 và 22 53
22 + 75
c Các số hạng là: 30 và 28 30 + 28 58
d Các số hạng là 9 và 20 9 + 20 29
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
Trang 18- GV hỏi lại nội dung bài.
- GV giáo dục tư tưởng.
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài, xem trước bài sau
- Cả lớp làm vở, 1 HS lên bảng chữa bài.
- HS trả lời câu hỏi của GV.
Giải
Hai buổi cửa hàng bán được số xe đạp là:
12 + 20 = 32 (xe đạp) Đáp số: 32 xe đạp.
- HS nhắc lại nội dung bài
-Nhận ra cơ quan vận động gồm có bộ xương và hệ cơ.
-Nhận ra sự phối hợp của cơ và xương trong các cử động của cơ thể.
*HS khá giỏi: Nêu được ví dụ sự phối hợp cử động của cơ và xương
Nêu tên và chỉ được vị trí các bộ phận chính của cơ quan vận động trên tranh vẽ hoặc mô hình.
* Hiểu được nếu có một cơ thể khỏe mạnh sẽ làm được nhiều việc có ích cho xã
hội.
II ĐỒ DÙNG - DẠY - HỌC
- Tranh vẽ các cơ quan vận động.
- VBT TN-XH (nếu có).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 ỔN ĐỊNH LỚP.
- Cho HS hát.
- Kiểm tra dụng cụ
2: DẠY BÀI MỚI.
a Giới thiệu bài – ghi tựa.
b Các hoạt động
- HS nhắc lại.
Trang 19phận nào của cơ thể đã cử động?
*GV chốt lại: Để thực hiện được các
động tác trên thì đầu, mình, chân tay phải
cử động.
HOẠT ĐỘNG 2: QUAN SÁT ĐỂ
NHẬN BIẾT CƠ QUAN VẬN ĐỘNG
Cách tiến hành.
* Bước 1: GV cho HS tự nắm bàn tay, cổ
tay, cánh tay của mình rồi hỏi.
Dưới lớp da của cơ thể có gì?
* Bước 3: GV tổ chức cho HS chơi theo
nhóm 3 người, trong đó 2 bạn chơi và 1
bạn làm trọng tài.
- GV biểu dương những nhóm tham gia
tốt vào cuộc chơi, có tinh thần học tập cao.
4 : CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
- Cả lớp đứng tại chỗ làm một số động tác như bạn nhỏ trong sách đã làm.
- 1 nhóm lên bảng thực hiện động tác
- Cử lớp thực hiện động tác.
- Đầu, mình, chân, tay.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Có xương, bắp thịt (cơ).
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
- Nhờ sự phối hợp hoạt động giữa xương
và cơ mà cơ thể hoạt động được.
- HS quan sát và trả lời câu hỏi.
- Xương và cơ là cơ quan vận động của cơ thể.
- HS lắng nghe, quan sát.
- 2 em lên bảng chơi.
- 6,7 nhóm chơi “Vật tay”.
Trang 20- GV hỏi :
+ Muốn có một cơ thể khỏe mạnh chúng
ta phải làm gì?
- GV nói: Một cơ thể khỏe mạnh
giúp chúng ta làm được nhiều việc
có ích cho xã hội tạo được một môi
I MỤC TIÊU
1 Bước đầu làm quen với các khái niệm từ và câu thông qua các bài tập thực hành.
2 Biết tìm các từ liên quan đến hoạt động học tập.; viết được một câu nói về nội dung của mỗi tranh.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh họa các sự vật bài tập 1, 2 SGK.
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2.
- VBT.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG 1: ỔN ĐỊNH LỚP.
- Cho HS hát.
- Kiểm tra dụng cụ
HOẠT ĐỘNG 2: DẠY BÀI MỚI
1 GV giới thiệu bài – ghi tựa:
tham gia tích cực vào bài.
- Chốt lại lời giải bài tập 1.
- HS nhắc lại.
- 1,2 HS nêu lại yêu cầu của bài.
- HS quan sát.
- HS nối tiếp nhau đứng tại chỗ nói.
Tranh 1: Trường học/ Tranh 7: xe đạp Tranh 2: Học sinh/ Tranh 8: Mưa.
Tranh 3: Thay Tranh 4: Cô giáo.
Tranh 5: Hoa hồng.
Tranh 6: Ngôi nhà.
Trang 21Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm bài phiếu.
Bài 3: GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV gắn tranh phô tô lên bảng.
- GV hướng dẫn cho HS làm vở.
- GV làm mẫu: Huệ cùng bạn vào
vườn hoa chơi.
- GV cho HS đọc bài làm của mình.
- GV cho HS dưới lớp nhận xét.
- GV thu vở chấm, nhận xét
HOẠT ĐỘNG 3: CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV hỏi lại nội dung bài.
- GV giáo dục tư tưởng
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài Xem trước bài sau.
- 1 HS nêu yêu cầu của bài.
- Cả lớp làm phiếu, 1 HS lên chữa bài vào bảng phụ.
- Chỉ hoạt động của HS: đọc, viết, nói …
- Chỉ tính nết của HS: hiền, dữ, chăm chỉ,
I MỤC TIÊU
Viết đúng chữ hoa A (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ),chữ và câu ứng dụng:Anh( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ),Anh em thuận hòa( 3 lần) Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
*HS khá giỏi: Viết đúng và đủ các dòng trên vở (tập viết ở lớp)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Mẫu chữ cái hoa.
- Bảng phụ ghi sẵn câu ứng dụng “Anh em thuận hòa”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Trang 221 GV giới thiệu bài – ghi tựa.
2 Hướng dẫn viết chữ hoa.
a Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét chữ A
hoa.
- GV chỉ mẫu chữ A đã được gắn lên
bảng và hỏi.
? Chữ A cao mấy li? Gồm mấy đường
kẻ ngang? Được viết bởi mấy nét?
- GV giới thiệu chữ A hoa cho HS
nắm rõ.
- Nét 1: Gồm giống nét mốc ngược trái
nhưng hơi lượn ở phía trên và nghiêng về
viết nét móc ngược (trái) từ dưới lên,
nghiên về bên phải và lượn phía trên,
dừng bút ở đường kẻ 6.
- Nét 2: Từ điểm dừng bút ở nét 1,
chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải
dừng bút ở đường kẻ 2.
- Nết 3: Lia bút lên khoảng giữa thân
chữ, viết nét lượn ngang thân chữ từ trái
qua phải.
b Hướng dẫn viết bảng con:
- GV nhắc lại quy trình viết cho HS để
HS nắm vững.
- GV cho HS viết bảng.
- GV nhận xét, uốn nắn HS
3 Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
a GV giới thiệu câu ứng dụng:
- Chữ A cỡ nhỏ, h cao mấy li?
- Chữ t cao mấy li?
- Những chữ còn lại cao mấy li? (n, m,
o, a).
- GV đặt dấu thanh ở các chữ.
- Các chữ (tiếng) viết cách nhau một
khoảng như thế nào?
- GV viết mẫu chữ (Anh) trên dòng kẻ
(lưu ý HS điểm cuối chữ A nối liền với
Trang 23c Hướng dẫn HS viết chữ “Anh” vào
bảng con:
- GV cho HS viết bảng con.
- GV nhận xét, sửa sai nếu có.
4 Hướng dẫn viết vào vở.
- GV nêu yêu cầu viết.
- 1 dòng chữ cỡ vừa (cao 5 li), 1 dòng
- GV hỏi lại nội dung bài.
- GV giáo dục tư tưởng
- Nhận xét tiết học
- Về nhà viết bài Xem trước bài sau.
- Cả lớp viết chữ “Anh” vào bảng con.
- HS viết vào vở tập viết.
- 6,7 HS nộp bài viết.
- HS nhắc lại nội dung bài.
TOÁN
LUYỆN TẬP (TCM: 4)
I MỤC TIÊU
-Biết cộng nhẩm số tròn chục có hai chữ số.
-Biết tên gọi thành phần và kết quả của phép cộng.
-Biết thực hiện phép cộng các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100.
-Biết giải bài toán bằng một phép cộng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu ghi BT5.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
HOẠT ĐỘNG 1: ỔN ĐỊNH LỚP.
- Cho HS hát.
- Kiểm tra dụng cụ
HOẠT ĐỘNG 2: KIỂM TRA BÀI CŨ.
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập 2 tiết
trước.
- GV nhận xét, đánh giá.
HOẠT ĐỘNG 3: DẠY BÀI MỚI.
1 GV giới thiệu – ghi tựa.
- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV.
- HS nhắc lại.
Trang 24? Trong thư viện có bao nhiêu HS trai và
bao nhiêu HS gái?
? Bài toán hỏi gì?
Bài 5: GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm vào phiếu.
- GV hỏi lại nội dung bài.
- GV giáo dục tư tưởng.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp làm bảng con, 4 em lên bảng chữa bài.
53 29 62 8 + 26 + 40 5 + + 71
79 69 67 79
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- 5 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vở nháp.
60 + 20 + 10 = 90 ; 40 + 10 + 10 = 60
50 + 30 = 80 ; 60 + 30 = 90 ; 40 + 20 = 60
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp làm vở, 2 em lên bảng chữa bài.
b 20 và 68 c 5 và 21
20 5 + 68 + 21
88 26
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp làm vở, 1 HS lên bảng chữa bài.
- 25 HS trai và 32 HS gái.
- Hỏi có tất cả bao nhiêu HS trong thư viện.
Giải Tất cả có số học sinh là:
25 + 32 = 57 (học sinh) Đáp số: 57 học sinh.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp làm phiếu, 4 HS lên bảng chữa bài.
3 6 5 8 4 3 + 2 1 + 2 0 + 5 2
5 7 7 8 9 5
- HS nhắc lại nội dung bài.
Trang 25- Giúp HS biết cách gấp tên lửa.
- Gấp được tên lửa.Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng.
*HS khéo tay: Gấp được tên lửa Các nếp gấp phẳng, thẳng Tên lửa sử dụng được
II ĐỒ DÙNG - DẠY - HỌC
- Mẫu tên lửa được gấp ở khổ giấy lớn.
- Quy trình gấp tên lửa.
- Giấy thủ công, kéo, chì, hồ dán.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: ỔN ĐỊNH LỚP.
- Cho HS hát
- GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS.
- GV nhận xét đánh giá.
HOẠT ĐỘNG 2: DẠY HỌC BÀI MỚI
1 Giới thiệu – ghi tựa bài.
2 Hướng dẫn HS quan sát và nhận
xét.
- GV cho HS quan sát mẫu gấp tên lửa
và hỏi:
Tên lửa gồm có mấy bộ phận?
Mũi tên lửa có đặc điểm gì?
Thân tên lửa chia làm mấy phần?
Tên lửa có màu gì?
3 Hướng dẫn làm mẫu.
Bước 1: Gấp tạo mũi tên lửa.
- Ở H1 tờ giấy như thế nào?
- GV hướng dẫn: ta gấp đôi tờ giấy
theo chiều dài để lấy đường dấu giữa Mở
tờ giấy ra theo đường dấu gấp ở hình 1 sao
cho 2 mép giấy mới gấp nằm sát đường
- Tên lửa có màu xanh, đỏ theo ý thích người gấp.
- Tờ giấy hình chữ nhật mặt kẻ ô vuông ở trên.
- HS lắng nghe, quan sát.
Trang 26dấu giữa ta được H2.
- Gấp theo đường dấu gấp sao cho hai
mép sát vào đường dấu giữa ta được H3.
- Gấp theo đường gấp ở H3 sao cho 2
mép bên sát vào đường dấu giữa ta được
H4.
- Sau mỗi lần gấp cần chú ý các mép
gấp sao cho phẳng và đều nhau.
Bước 2: Tạo tên lửa và sử dụng.
- GV hướng dẫn.
- Bẻ các nếp gấp sang thuộc bên
đường dấu giữa được tên lửa (H5) Cầm
vào nếp gấp giữa, cho 2 cánh tên lửa
ngang ra (H6) và phóng tên lửa theo
hướng chếch lên không trung.
4 Hướng dẫn HS thực hành
- GV cho HS làm trên giấy nháp.
- GV gọi 2-3 HS thao tác lại các bước
gấp tên lửa cho cả lớp quan sát.
- GV và HS nhận xét
HOẠT ĐỘNG 3: CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV cho HS nêu lại các bước
- GV giáo dục tư tưởng.
- Dặn về nhà học bài và xem trước bài
Thứ sáu, ngày 28 tháng 8 năm 2009
- Biết cách tập hợp hàng dọc, dóng thẳng hàng dọc, điểm số đúng của mình.
- Biết cách chào, báo cáo khi GV nhận lớp.
- Thực hiện đúng yêu cầu của trò chơi "Diệt các con vật có hại."
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn sân tập.
- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
Trang 27NỘI DUNG ĐỊNH LƯỢNG PHƯƠNG PHÁP
điểm số, giậm chân tại chỗ, đứng lại.
- Chào báo cáo trước khi GV nhận
lớp và kết thúc giờ học.
- Từ đội hình tập trên Gv cho HS
quay thành đội hình hàng ngang, sau
đó chỉ dẫn cho cán sự và các lớp cùng
tập cách chào, báo cáo, có thể tập
nhiều lần ở một chi tiết nào đó rồi cho
HS giải tán Cho cán sự tự điều khiển
lớp và từ giờ học sau bắt đầu áp dụng
theo như trên.
* Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”
Trang 28- Tranh minh họa BT3.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG 1: ỔN ĐỊNH LỚP.
- Cho HS hát.
- Kiểm tra dụng cụ
HOẠT ĐỘNG 2: DẠY BÀI MỚI
1 GV giới thiệu – ghi tựa.
Bài 2: Gv gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm bài theo
Bài 3: GV treo tranh bài 3 SGK.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm bài theo
nhóm.
- GV chia lớp làm 4 nhóm.
- GV gọi HS lên kể lại nội dung mỗi
bức tranh để tạo thành 1 câu chuyện.
- GV hỏi lại nội dung bài.
- GV giáo dục tư tưởng
- Nhận xét tiết học
- HS nhắc lại
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm bài miệng bằng cách trả lời câu hỏi của GV Mỗi HS trả lời theo mỗi câu hỏi của GV đưa ra.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm bài theo nhóm.
- HS thảo luận theo nhóm của mình
- Đại diện nói lại những điều em biết về 1 bạn.
Trang 29ĐỀ - XI - MÉT (TCM: 5)
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
HOẠT ĐỘNG 1: ỔN ĐỊNH LỚP.
- Cho HS hát.
- Kiểm tra dụng cụ
HOẠT ĐỘNG 2: KIỂM TRA BÀI CŨ.
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 3 và 5 tiết
4.
- GV nhận xét đánh giá.
HOẠT ĐỘNG 3: DẠY BÀI MỚI.
1 GV giới thiệu – ghi tựa.
2 Giới thiệu đơn vị đo dộ dài đề - xi - mét
(dm).
- GV yêu cầu HS đo độ dài băng giấy
10cm và hỏi:
Băng giấy dài mấy cm?
- GV nói 10cm còn được gọi là 1 đề - xi
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS quan sát hình SGK trang 7
rồi cho HS làm bài miệng.
a) Độ dài đoạn thẳng AB lớn hơn 1dm.
- Độ dài đoạn thẳng CD bé hơn 1dm.
b) Đoạn thẳng AB dài hơn đoạn thẳng CD.
- Cả lớp đọc đồng thanh, cá nhân đọc.
- HS thực hành tự do các vật trong lớp.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm bài miệng
Trang 30- Đoạn thẳng CD ngắn hơn đoạn thẳng
AB.
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm mẫu và cho HS
- GV hỏi lại nội dung bài.
- GV giáo dục tư tưởng.
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài, xem trước bài sau
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp làm phiếu, 2 HS lên bảng chữa bài.
8dm + 2dm = 10dm ; 3dm + 3dm = 6dm; 9dm + 10dm = 19dm b) 8dm – 2dm = 6dm ; 16dm – 2dm = 14dm 10dm – 9dm = 1dm ; 35dm – 3dm = 32dm
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp làm vở nháp, 1 em lên bảng chữa bài.
- HS nhắc lại nội dung bài.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG 1: ỔN ĐỊNH LỚP.
- Cho HS hát.
- Kiểm tra dụng cụ
HOẠT ĐỘNG 2: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 2 HS lên bảng viết bảng lớp
những từ khó ở bài trước.
- GV nhận xét cho điểm
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
Trang 31HOẠT ĐỘNG 3: DẠY BÀI MỚI
1 GV giới thiệu – ghi tựa bài.
2 Hướng dẫn HS nghe - viết bài.
a GV đọc bài chép:
- GV giúp HS nắm vững bài viết.
- Khổ thơ là lời nói của ai với ai? Bố
nói với con điều gì?
- GV giúp HS nhận xét.
- Khổ thơ có mấy dòng?
- Chữ mỗi dòng thơ viết như thế nào?
- Nên viết mỗi dòng từ ô nào trong vở?
- GV hướng dẫn viết từ khó.
- GV tìm từ khó.
- GV cho HS viết bảng con.
- GV theo dõi và sửa sai.
b GV cho HS viết bài:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ, mỗi
dòng 3 lần GV theo dõi uốn nắn.
- Khi ngồi viết, GV cần nhắc nhở HS
cách cầm viết, tư thế ngồi … cho HS.
c Chấm, chữ bài:
- GV cho 2 HS ngồi cạnh nhau soát lỗi
chéo vở cho nhau.
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm bài vào vở.
- HS soát lỗi bài viết.
- HS lắng nghe soát lỗi.
- 5,7 HS nộp bài.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp làm vở, 2 HS lên bảng làm.
- Cái bàn (thang, than): hòn than, cái thang.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp làm vào nháp, 1 HS lên bảng chữa bài.
- 6,7 HS đọc bài.
-HS đọc -HS viết lại tên các chữ cái.
-HS nhĩn chữ cái ở cột 2 nói lại tên 10 chữ cái.
-Từng nhóm HS thi đọc.
Trang 32HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV hỏi lại bài.
- GV giáo dục tư tưởng.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà học bài, viết lại bài Xem
trước bài sau.
- HS nhắc lại nội dung bài.
SINH HOẠT TẬP THỂ
-Nhận xét tình hình hoạt động tuần qua
-Nêu phương hướng hoạt động tuần tới
Tuần 2
Trang 33Từ ngày 31/8 đến ngày 4 tháng 9 năm 2009
I MỤC TIÊU
-Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm , phẩy, giữa các cụm từ -Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt.( Trả lời được các câu hỏi 1,2,4 trong sách giáo khoa.)
*Dành cho HS khá giỏi: trả lời được câu hỏi 3.
II ĐỒ DÙNG - DẠY - HỌC
- Tranh minh họa bài đọc.
- Bảng phụ ghi câu luyện đọc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: ỔN ĐỊNH LỚP.
- Cho HS hát.
- Kiểm tra dụng cụ
HOẠT ĐỘNG 2: KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV gọi HS đọc bài Tự thuật.
- GV nhận xét, đánh giá.
HOẠT ĐỘNG 3: DẠY HỌC BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài - ghi tựa.
2 Luyện đọc.
- 1 số HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
- HS nhắc lại.
Trang 34- GV đọc mẫu toàn bài chú ý giọng
thưởng, sáng kiến và các từ dễ đọc, viết
sai do ảnh hưởng của phương ngữ.
- Cả lớp theo dõi sửa sai nếu có.
4 Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 1,2.
- Bạn gái tên Na.
- Bạn gọt bút chì giúp bạn Lan, em cho bạn Minh nửa cục tẩy Em trực nhất giúp những bạn bị mệt.
- Tốt bụng hay giúp đỡ bạn bè.
- Các bạn đề nghị cô giáo thưởng cho Na
vì lòng tốt của Na đối với mọi người.
- GV hướng dẫn HS đọc cả đoạn trước
- Mỗi em đọc 1 câu trong đoạn nối tiếp nhau cho đến hết đoạn.
- Mỗi em đọc cả đoạn nối tiếp nhau theo
Trang 35- GV theo dõi sửa sai nếu có.
6 Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 3.
- GV cho HS đọc thầm đoạn 3.
Câu 3:Dành cho HS khá giỏi
Em có nghĩa rằng Na có xứng đáng
được nhận phần thưởng không?
Câu 4: Khi Na được phần thưởng, những
ai vui mừng? Vui mừng như thế nào?
- GV hỏi lại nội dung bài.
- GV giáo dục tư tưởng.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà học bài và xem trước bài sau.
dãy bàn.
- Đây là phần thưởng / cả lớp đề nghị tặng bạn Na //
- Đỏ bừng mặt, cô bé đứng dậy / bước lên bục //
- Mỗi em đọc 1 câu trong đoạn nối tiếp nhau trong nhóm.
- Các nhóm cử đại diện thi đọc với nhóm khác.
- Đồng thanh, dãy bàn, nhóm, tổ …
- Cả lớp đọc.
- Bạn Na xứng đáng được nhận phần thưởng.
- Na vui mừng đến mức tưởng nghe nhầm, đỏ bừng mặt.
- Cô giáo và các bạn vui mừng, vỗ tay vang dậy.
I MỤC TIÊU
-Biết quan hệ giữa dm và cm để viết số đo có đơn vị là cm thành dm và ngược lại
trong trường hợp đơn giản.
-Nhận biết được độ dài dm trên thước thẳng.
-Biết ước lượng độ dài trong trường hợp đơn giản.
Trang 36-Vẽ được đoạn thẳng có độ dài 1 dm.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh BT 4 phóng to.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
HOẠT ĐỘNG 1: ỔN ĐỊNH LỚP.
- Cho HS hát.
- Kiểm tra dụng cụ
HOẠT ĐỘNG 2: KIỂM TRA BÀI CŨ.
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập sau:
2dm +5dm = 15dm – 4dm =
13dm +6dm = 18dm -12dm =
- GV nhận xét, đánh giá.
HOẠT ĐỘNG 3: DẠY BÀI MỚI.
1 GV giới thiệu – ghi tựa.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm GV yêu cầu
Hs lần lượt nêu kết quả
? Độ dài cái bút chì là bao nhiêu?
? Độ dài 1 gang tay của mẹ là bao nhiêu?
? Độ dài 1 bước chân của Khoa là bao
-HS thực hiện theo yêu cầu GV
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
-HS lần lượt nêu kết quả.
-1 HS đ c ọ
-Hs làm bảng con/ 1Hs lên bảng làm 2dm = 20cm ; 5dm = 50cm
30cm = 3dm ; 60cm = 6dm.
- 1-2 HS đọc yêu cầu của bài.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi theo tranh SGK trang 8.
16cm 2dm 30cm 12dm.
Trang 37
HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
- GV hỏi lại nội dung bài.
- GV giáo dục tư tưởng.
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài, xem trước bài sau và
làm BT3 cột 3.
ĐẠO ĐỨC HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (TT)
TCM : 2
I MỤC TIÊU
-Nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ.
-Nêu được lợi ích của học tập , sinh hoạt đúng giờ.
-Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân.
-Thực hiện theo thời gian biểu.
*Dành cho HS khá giỏi: Lập được thời gian biểu hằng ngày phù hợp với bản thân.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC.
- Phiếu 3 màu dùng cho hoạt động 1.
- Vở bài tập đạo đức.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 ỔN ĐỊNH LỚP.
- Cho HS hát.
- Kiểm tra dụng cụ
2 KIỂM TRA BÀI CŨ.
- Gọi 1 số HS đọc thời gian biểu của
mình.
- GV nhận xét phần kiểm tra
3 DẠY HỌC BÀI MỚI.
a) GV giới thiệu bài - ghi tựa bài
không tán thành, trắng là không biết (hay
phân vân lưỡng lự).
- 1 số em đọc thời gian biểu cá nhân.
- HS nhắc lại tựa bài
Trang 38b) Học tập đúng giờ giúp em học mau tiến
Học tập và sinh hoạt đúng giờ có lợi cho
sức khỏe và việc học tập cho bản thân em.
HOẠT ĐỘNG 2: HÀNH ĐỘNG CẦN
LÀM.
- Yêu cầu các nhóm HS thảo luận và
ghi ra giấy những việc cần làm để học tập,
sinh hoạt đúng giờ theo mẫu GV phát.
* GV kết luận: Việc học tập, sinh hoạt
đúng giờ giúp chúng ta học tập kết quả
hơn, thoải mái hơn Vì vậy, học tập, sinh
hoạt đúng giờ là việc làm cần thiết.
HOẠT ĐỘNG 3:THẢO LUẬN NHÓM.
- GV chia lớp thành các nhóm đôi và
giao nhiệm vụ : Hai bạn trao đổi với nhau
về thời gian biểu mình : đã hợp lí chưa?
Đã thực hiện như thế nào? Có làm đủ các
việc đã đề ra chưa?
- GV hướng dẫn HS tự theo dõi việc
thực hiện thời gian biểu ở nhà.
*Dành cho HS khá giỏi: Gọi HS nêu thời
gian biểu của bản thân
* Kết luận: Thời gian biểu nên phù hợp
với điều kiện của từng em Việc thực hiện
đúng thời gian biểu sẽ giúp các em làm
hường đến sức khỏe, đến kết quả học tập của mình và bạn bè, làm bố mẹ, thầy cô lo lắng.
b) Học tập đúng giờ , đi học đúng giờ, làm bài đúng giờ giúp em học mau tiến bộ c) Cùng một lúc em có thể vừa học vừa chơi là ý kiến sai, vì không tập trung chú ý thì kết quả học tập sẽ thấp, mất nhiều thời gian Vừa học, vừa chơi là một thói quen xấu.
d) Sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khỏe là
+ Thực hiện đúng thời gian biểu.
+ Ăn nghỉ, học kết hợp đúng giờ giấc.
- Đại diện các nhóm dán lên bảng và trình bày.
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm.
- Các nhóm Hs làm việc.
- 1 số HS trình bày thời gian biểu trước lớp.
-HS nêu
Trang 39việc, học tập có kết quả và đảm bảo sức
khỏe.
- GV nêu kết luận chung: Cần học tập,
sinh hoạt đúng giờ để đảm bảo sức khỏe,
học hành mau tiến bộ.
4 CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Hỏi lại nội dung bài học.
- Dặn HS về thực hiện theo đúng thời
gian biểu của mình.
- Nhận xét chung tiết học.
Thứ ba ngày 1 tháng 9 năm 2009
THỂ DỤC
DÀN HÀNG NGANG, DỒN HÀNG TRÒ CHƠI “QUA ĐƯỜNG LỘI”
-Biết cách tham gia trò chơi và thực hiện theo yêu cầu trò chơi "Qua đường lội"
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn sân tập.
- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi và kẻ sân cho trò chơi “Qua đường lội”.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
Thời gian Số lần
1 PHẦN MỞ ĐẦU
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học.
- Cho HS luyện tập cách chào, báo
(nâng 2 tay lên, hít vào bằng ngực;
buông tay xuống, thở ra bằng miệng).
10 phút
50-60m
Trang 40- Tiếp theo GV sử dụng khẩu lệnh
cho HS đứng lại, quay mặt vào tâm.
* Trò chơi qua đường lội:
- GV nêu tên trò chơi và nhắc lại
cách chơi, chỉ dẫn HS chơi trên sân đã
được kẻ, vạch sẵn như SGV trang 34.
- Trò chơi “Có chúng em” Gv cho
HS ngồi xổm Khi GV gọi đến tổ nào
HS tổ đó đứng lên đồng thanh trả lời
“Có chúng em” sau đó có lệnh của
GV mới được ngồi.