1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an hoc ki 2 VNEN

78 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 127,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra 2' GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS 3 Hoạt động dạy và học : Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung kiến thức cần đạt HOẠT ĐỘNG A: KHỞI ĐỘNG GV Hướng dẫn học sinh thực hiện h[r]

Trang 1

Chỉ ra được đặc điểm, hình thức và chức năng của câu nghi vấn; biết sử dụng câunghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp

Biết cách viết đoạn văn trong văn văn bản thuyets minh

II CHUẨN BỊ

1.

Giáo viên : Định hướng tiết học, nghiên cứu SHD ; phân bố thời gian hợp lý

Dự kiến phân bổ thời gian:

2 Học sinh : Chuẩn bị bài theo sách hướng dẫn học.

III TIẾN TRÌNH GÌƠ HỌC

1 Đọc văn bản

GV tổ chức cho HS hoạt động chung –

hướng dẫn HS cách đọc; nhận xét cách đọc

GV hướng dẫn HS tìm hiểu về tác giả,

phương thức biểu đạt của văn bản

2.Tìm hiểu văn bản:

GV linh hoạt tổ chức hoạt động nhóm, hoạt động

cá nhân theo các câu hỏi trong sách hướng dẫn

GV có thể đưa ra các câu hỏi định hướng cho học

sinh tự cảm thụ; HS chốt lại các ý chính như sau

G: Bài thơ được tác giả ngắt thành 5 đoạn, hãy cho

biết nội dung mỗi đoạn?

H: Thảo luận nhóm TL hoàn thành bảng SHD; Có

1 I.Tìm hiểu chung 1.Tác giả

Là nhà thơ tiêu biểu nhất củaphong trào thơ mới buổi đầu (1932-1935)

Trang 2

thể tóm tắt no0oij dung thành 3 phần như sau:

- Đoạn 1,4 : Con hổ ở vườn bách thú…

- Đoạn 2,3 : Nhớ lại cảnh sơn lâm

- Đoạn 5 : Khao khát giấc mộng ngàn to lớn

? Hai câu đầu nói lên điều gì về hoàn cảnh đặc biệt

và tâm trạng của con hổ?

H: bị giam cầm trong cũi sắt, căm hờn, uất hận

? Nhận xét về từ ngữ trong hai câu thơ này?

H: Đọc đoạn 4

? Cảnh vườn bách thú được miêu tả ntn?

H: Đơn điệu, buồn tẻ, đều chỉ là nhân tạo do bàn

tay con người sửa sang, tỉa tót nên tầm thường, giả

dối, không phải là TG của tự nhiên to lớn, mạnh

mẽ

? Cảnh tượng ấy khiến tâm trạng của hổ ntn?

H: Căm giận, uất ức dồn nén trong lòng kéo dài

2 Con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ:

? Có gì đặc sắc trong các từ ngữ miêu tả chúa tể

của muôn loài?

? Trong khung cảnh đó hình ảnh con hổ hiện ra

? Qua sự đối lập sâu sắc giữa hai cảnh nêu trên,

tâm sự con hổ ở vườn bách thú được biểu hiện

ntn? Tâm sự ấy có gì gần gũi với tâm sự người dân

=> Diễn tả tâm trạng căm hờn, uất

ức âm ỉ, luôn thường trực trong tâmhồn

Cảnh vườn bách thúĐơn điệu, buồn tẻ, đều chỉ là nhântạo do bàn tay con người sửa sang,tỉa tót nên tầm thường, giả dối,

=> Chán ghét thực tại tù túng, tầmthường

2 Con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ:

- Cảnh núi rừng đại ngàn lớn lao,phi thường

- SD nhiều từ gợi tả khi miêy tảchúa sơn lâm:

=> Hổ oai phong, lẫm liệtĐiệp ngữ, nhân hoá, câu hỏi tu từ,liệt kê, giọng điệu nhanh => Làmnổi bật vẻ đẹp hùng vĩ, thơ mộngcủa núi rừng, tư thế lẫm liệt, kiêuhãnh của chúa sơn lâm đầy quyền

uy và nỗi nhớ tiếc không nguôi

- Cuộc sống tự do, tung hoành đầyquyền uy

3 Khao khát, tâm sự của con hổ :

- Bất hoà với thực tại

- Khao khát tự do mãnh liệt

* Tâm sự con hổ – tâm sự của conngười VN bị mất nước khi đó.Chỉ ra những đặc sắc nt và nd của bài thơ ( dành cho HS khá giỏi) ?

H : - Sử dụng bút pháp lãng mạn, với nhiều biện pháp nghệ thuật: nhân hoá, đối lập, phóng đại, sử dụng từ ngữ gợi hình, giàu sức biểu cảm.

Trang 3

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

- Xd hình tượng nghệ thuật có nhiều tầng ý nghĩa

- Có âm điệu thơ biến hoá qua mỗi đoạn thơ

nhưng thống nhất ở giọng điệu dữ dội, bi tráng trong toàn bộ tác phẩm.

TIẾNG VIỆT

3.Tìm hiểu về câu nghi vấn

HS đọc thầm VB "Nhớ rừng" và thực hiện các yeu

cầu thao SHD

HS hoạt động cá nhân, nhóm đôi trao đổi thảo

luận GV linh hoạt tổ chức các haotj động có thể

đưa thêm câu hỏi định hướng cho học sinh

TIẾNG VIỆT

3 Câu nghi vấn

- Đặc điểm :

+ Dấu chấm hỏi+ Có những từ nghi vấn : có…không, làm (sao), hay (là)

Chức năng: Câu nghi vấn dùng để

hỏi

TẬP LÀM VĂN

4 Tìm hiểu viết đoạn văn trong văn bản thuyết

minh

HĐ cá nhân thực hiện theo yêu cầu SHD mục

HS trao đổi thảo luận; chia sẻ nội dung đã tìm

hiếu được GV chốt kiến thức

GV có thể dùng bảng phụ ( hoặc máy chiếu);

giảng và chốt kiến thức cho cả lớp (c )

TẬP LÀM VĂN

4 Tìm hiểu viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

Khi viết đoạn văn thuyết minh ta

cần xác định thuyết minh về nộidung gì để lựa chọn cách viết( Diễn dịch; qui nạp; song hành)cho phù hợp

HOẠT ĐỘNG C: LUYỆN TẬP

1 Văn bản:

GV yêu cầu HS chuẩn bị ở nhà; GV gọi HS báo

cáo kết quả, chia sẻ với các bạn

GV có thể hướng dẫn HS tìm hiểu theo hệ thống

câu hỏi sau:

H: đọc khổ1-2.? Ông đồ xuất hiện trong thời điểm

nào? Điều đó có ý nghĩa gì

? Sự xuất hiện của 2 phó từ chỉ thời gian ở đây có

? Tác dụng của phép nhân hoá

? Cách gieo vần ở câu thứ tư có gì đặc biệt? T/d

H: đọc hai câu cuối

? Tác giả Sd câu hỏi nhằm mđ gì?

H: Thể hiện nỗi buồn thương, tiếc nuối…

GV: KL

1.Văn bản: ÔNG ĐỒ

1 Hình ảnh ông đồ :

a Ông đồ thời đắc ý.

-Mỗi, lại =>Sự xuất hiện đều

đặn,thân thuộc mỗi khi Tết đếnxuân về

- Mọi người yêu thích chữ Hán vàphong tục chơi câu đối : họ khenngợi, quý trọng và mến mộ ông đồ( là nếp sống văn hoá dân tộc)

b,Ông đồ thời tàn.

- Phép nhân hoá: => giấy, mực như

có linh hồn, cảm thấy buồn, bơ vơ,lạc lõng

- Phép nhân hoá: diễn tả nỗi cô đơn,hiu hắt của ông đồ

- Gieo vần bằng ->Diễn tả cảm xúcbuồn thương kéo dài,ngân vang

2.Nỗi lòng tác giả

- Câu hỏi tu từ cuối bài : t/hiện nỗibuồn thương, tiếc nuối khôn nguôiđối với ông đồ và cả một lớp ngườinhư ông

3.Nghệ thuật:

Trang 4

? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật bài thơ?

H: thệ thống lại những đặc sắc NT của cả bài

-Thể thơ ngũ ngôn, lời thơ bình dị sâu sắc, lắng đọng

- Sd bp nhân hoá

- SD kết cấu đầu cuối tương ứng

2.Luyện tập về câu nghi vấn.

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi theo SHD

2.Luyện tập về câu nghi vấn.

3, Luyện tập viết đoạn văn trong văn bản

thuyết minh

GV Hướng dẫn HS viết đoạn văn theo yêu cầu

SHD: Lưu ý xác định chủ đề định viết; nội

dung các câu tiếp theo và cách sắp xếp thành

một đoạn văn theo yêu cầu diễn dịch hay qui

nạp

3, Luyện tập viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

HOẠT ĐỘNG D : VẬN DỤNG:

GV hướng dẫn HS : thực hiện yêu cầu 1; 2 ở nhà

Có thể kết hợp 2 yêu cầu làm 1

Viết đoạn văn chú ý cho HS thực hiện đảm bảo của đoạn văn thuyết minh

HOẠT ĐỘNG E: TÌM TÒI MỞ RỘNG

GV hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu trong

sách hướng dẫn

HS trao đổi, báo cáo kết quả cho

GV trong tiết học tiếp theo

IV: RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Trang 5

Chỉ ra được các chức năng khác nhau của câu nghi vấn; Biết sử dung câu nghivấn phù hợp với mục đích giao tiếp.

Viết được bài văn thuyết minh về một cách làm ( một phương pháp)

II CHUẨN BỊ

2.

Giáo viên : Định hướng tiết học, nghiên cứu SHD ; phân bố thời gian hợp lý

Dự kiến phân bổ thời gian:

2 Học sinh : Chuẩn bị bài theo sách hướng dẫn học.

III TIẾN TRÌNH GÌƠ HỌC

Quê hương, mỗi người chỉ một

Quê hương, nếu ai không nhớ

Sẽ không lớn nổi thành người!

Lời bài ca “Quê hương” làm ta nhớ tới một làng quê ven biển miền Trung Trung Bộ

từ hơn nửa thế kỉ nay đã in dấu ấn trong thơ Tế Thanh và trong lòng bạn đọc yêu thơ

HOẠT ĐỘNG B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VĂN BẢN

2 Đọc văn bản

G: hướng dẫn HS cách đọc (Đọc giọng nhẹ nhàng,

Đoc, tìm hiểu chú thích:

1 Tác giả : Tế Hanh

Trang 6

(1921-trong trẻo, chú ý nhịp phổ biến (1921-trong bài là 3/2/3 hoặc

3/5), G đọc mẫu 1 đoạn

H: 2 em đọc, nhận xét cách đọc của bạn

G: KT việc gt từ khó của HS

2.Tìm hiểu văn bản

GV Hướng dẫn HS thực hiện linh hoạt theo câu hỏi

sách hướng dẫn Có thể đưa ra câu hỏi gợi mở, tổ chức

chung cả lớp thảo luận để đưa ra kết luận

H: đọc 2 câu đầu

? Hai câu thơ đầu cho ta biết làng quê tác giả có đặc

điểm gì?

( Vị trí địa lí, đặc điểm nghề nghiệp của làng quê )

H: dựa vào gợi ý, trả lời

G: làng quê của tác giả nằm giữa con sông Trà Bồng

êm đềm và xanh trong 4 mùa ông từng nói về con sông

quê hương mình : “ Trước khi đổ ra biển dòng sông

lượn vòng ôm trọn làng biển quê tôi”

? KHi nói về quê hương tác giả nói về cảnh gì của làng

chài trước tiên ?

? Cảnh thuyền chài ra khơi đánh cá được miêu tả trong

khung cảnh ntn ? ( Ngày đẹp trời )

? Khung cảnh ấy gợi cho người đọc cảm giác gì ?

H: Không gian thoáng mát và rực rỡ ánh bình minh =>

Chỉ với 6 câu thơ mà tác giả miêu tả thật đặc sắc cảnh

thuyền chài ra khơi

? Qua đoạn thơ em thấy phong cảnh TN và bức tranh

lđ ở đây có đặc điểm gì?

H: suy nghĩ, trả lời

G: Cảnh đoàn thuyền ra khơi được miêu tả rất tinh tế

người đọc vừa nắm bắt được cái hình vừa cảm nhận

được cái hồn của sự vật

1 Giới thiệu làng quê của tác giả :

=> Một làng ven biển, dân làng sống bằng nghề chài lưới

2 Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá :

- Khung cảnh: trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng

=> ngày đẹp trời

- Hình ảnh: Dân trai tráng….Chiếc thuyền… Cánh buồm

-NT miêu tả con thuyền ra khơi: sd nt so sánh, ẩn dụ, nhân hoá

=> Phong cảnh thiên nhiên tươi sáng, bức tranh lao độngđầy hứng khởi cùng với sự khoẻ khoắn, dạt dào sức sốngcủa dân miền biển

Trang 7

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

H: đọc 8 câu thơ tiếp theo :

? Những câu thơ tiếp theo miêu tả cảnh gì

? Cảnh đón đoàn thuyền được miêu tả trong những câu

thơ nào ?

- Ngày hôm sau ồn ào …

- …dân làng tấp nập đón ghe về

- Nhờ ơn trời…ghe,

- Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.

? Những h/a này cho thấy cảnh đoàn thuyền về bến thể

hiện c/s lao động ntn?

? Tìm các chi tiết miêu tả h/a người dân chài?

? Những hình ảnh ấy cho thấy con người ở làng biển có

gì đặc biệt ?

H: tìm các h/a nước da ngăm nhuộm nắng, nhuộm gió,

thân hình vạm vỡ và thấm đậm vị mặm mòi, nồng toả “

vị xa xăm”của biển khơi thể hiện vể đẹp và cuộc sống

lao động đầy vất và của người dân làng chài

? Còn chiếc thuyền được tác giả nhắc đến ntn sau

chuyến đi biển đầy gian nan ?

? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong 2 câu

thơ này ?

H: Nghệ thuật ẩn dụ, nhân hoá Tác giả không chỉ thấy

con thuyền nằm im trên bến mà còn thấy “ sự mệt mỏi

say sưa”của con thuyền Cũng như người dân chài, con

thuyền LĐ ấy cũng thấm đậm hương vị muối mặm của

biển khơi

? Qua các biện pháp nghệ thuật trên đã bộc lộ tình cảm

gì của tác giả đối với làng quê ?

H: Gắn bó sâu nặng với làng quê, có tâm hồn nhạy

cảm, tinh tế mới viết nên những câu thơ chân thật và

xúc động như thế về làng quê của mình

H: đọc khổ thơ còn lại và nêu nội dung của đoạn:

? Tình cảm của nhà thơ với quê hương thể hiện trong

hoàn cảnh nào ? ( Xa quê )

? Những câu thơ nào cho biết điều đó ?

? Tg sd bp nt gì trong việc diễn đạt t/c của mình?

? Hãy nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật làm nên cái

hay và sức truyền cảm của bài thơ

3 Cảnh đoàn thuyền về bến :

- Thể hiện cuộc sống lao động vui tươi, hạnh phúc

- H/a người dân chài: đẹp khoẻ khoắn và vất vả

- H/ a chiếc thuyền: được hiện lên thông qua bp ẩn dụ, nhân hoá

=> Sự mãn nguyện thanh bình sau những ngày lao động

4 Tình cảm của tác giả đối với quê hương :

-> Điệp ngữ, liệt kê

=> Tình yêu, nỗi nhớ quê hương da diết

III Tổng kết :

1 Nghệ thuật:

- Sáng tạo nên những hình ảnh của cuộc sống lao động

Trang 8

? Qua những nét nghệ thuật đặc sắc đó tác giả muốn

làm nổi bật nội dung gì ?

thơ mộng

- Bp so sánh, ẩn dụ , nhân hoá độc đáo

- Lời thơ bay bổng, đầy cảm xúc

- Sử dụng thể thơ 8 chữ hiện đại mới mẻ, phóng khoáng

3.Tìm hiểu về câu nghi vấn

GV linh hoạt tổ chức các hoạt động nhóm đôi HĐ

cá nhân thực hiện theo yêu cầu SHD mục a,b

HS trao đổi thảo luận; chia sẻ nội dung đã tìm hiếu

được GV chốt kiến thức

GV có thể dùng bảng phụ đưa thêm hệ thống ví dụ để

học sinh dễ hình dung; giảng và chốt kiến thức cho cả

lớp

a “ Những người cũ / hồn ở đâu bây giờ ?”

b “Mày định nói cho cha mày nghe đấy à ?”

c Anh có thể ngồi lùi vào một tí được không ?

d “ Sao cụ lo xa quá thế ?

đ “ Ai bảo tre không có tình mẫu tử?”

e Con gái tôi vẽ đây ư ? Chả lẽ lại đúng là nó, cái con

Mèo hay lục lọi ấy !

3.Tìm hiểu về câu nghi vấn

Mục đích của câu nghi vấn:

- Các câu NV trên không dùng để hỏi, mà để:

a Bộc lộ t/c, c/x (hoài niệm, tiếc nuối )

- Không phải tất cả các câu nghi vấn đều kết thúc bằng dấu chấm hỏi

TẬP LÀM VĂN

4.Tìm hiểu thuyết minh về một cách làm

Cá nhân thực hiện theo yêu cầu SHD mục a,b

HS trao đổi thảo luận; chia sẻ nội dung đã tìm hiếu

- Cách làm ( quan trọng nhất): Theo một trình tự nhất định

Trang 9

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

HOẠT ĐỘNG C: LUYỆN TẬP

1 Văn bản:

GV yêu cầu HS chuẩn bị ở nhà; Hoạt động nhóm đôi tại lớp trao đổi hoàn thànhnhiệm vụ a

Lưu ý tôn trọng sự phát hiện của HS khuyến khích sự cảm thụ mới mẻ

GV gọi HS báo cáo kết quả, chia sẻ với các bạn

a Cảnh trời đất vào hè :

- Khi con tu hú…

- Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần ,

- Vườn râm dậy tiếng ve ngân ,

- Bắp …đầy…đào

- Trời xanh …rộng …cao

- Đôi con diều sáo lộn nhào từng không

-> ĐT, TT, chi tiết chọn lọc đắc sắc

=> Bức tranh thiên nhiên mùa hè đẹp với âm thanh rực rỡ sắc màu, hương vị ngọt ngào,bầu trời khoáng đạt tự do, trong cảm nhận của người tù

b Tâm trạng của người tù cách mạng:

- Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi !

- Ngột làm sao, chết uất thôi

2.Tiếng Việt: Luyện tập về câu nghi vấn

GV tổ chức HĐ nhóm đôi thực hiện yêu cầu a

HS báo cáo kết quả trước lớp GV chốt và cùng HS phân tích đúng sai

Trong nhiều trường hợp giao tiếp, những câu như vậy dùng để chào Người nghe không nhất thiết phải trả lời, mà có thể đáp lại bằng 1 câu nào khác (có thể là 1 câu nghi vấn) Người nói và người nghe có quan hệ rất thân mật

Yêu cầu b; HS hoạt động cá nhân; GV theo dõi uốn nắn kịp

1.Luyện tập thuyết minh về một cách làm.

GV hướng dẫn HS dựa vào bố cục bài văn thuyết minh về một cách làm để làm bàitheo dàn ý sau:

Mở bài: Giới thiệu về đồ chơi

Thân bài: Nguyên liệu

Trang 10

Cách làm ( Trình bày theo trình tự nhất định)

Yêu cầu sản phẩm:

Kết bài: Cách bảo quản và ý nghĩa của đồ chơi

HOẠT ĐỘNG D : VẬN DỤNG:

GV hướng dẫn HS làm theo gợi ý SGK HS báo cáo kết quả trong tiết

học tiếp theo

HOẠT ĐỘNG E: TÌM TÒI MỞ RỘNG

HS thực theo sách hướng dẫn

IV: RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Trang 11

Giáo viên : Định hướng tiết học, nghiên cứu SHD ; phân bố thời gian hợp lý

Dự kiến phân bổ thời gian:

2 Học sinh : Chuẩn bị bài theo sách hướng dẫn học.

III TIẾN TRÌNH GÌƠ HỌC

1.Đọc văn bản

GV: hưỡng dẫn đọc, đọc mẫu, gọi hs đọc ( yêu cầu

giọng đọc vui , pha chút hóm hỉnh , nhẹ nhàng , thanh

thoát , thoải mái , sảng khoái ; rõ nhịp thơ 4/3 hoặc

2/2/3)

(?) Người làm thơ , khi nhân một sự việc , một cảnh

tượng nào đó mà cảm hứng thì thơ ấy thường được gọi

là tức cảnh Từ đó có thể hiểu tên bài thơ Tức cảnh Pác

Trang 12

H: đọc 2 câu đầu

? Cấu tạo của câu 1 có gì đặc biệt ? Chỉ ra cấu tạo đặc

biệt đó ?

H: Dùng phép đối : Sáng ra bờ suối /tối vào hang

- Đối thời gian : sáng , tối ;

- Đối không gian: suối ,hang

- Đối hoạt động : ra, vào

? Theo em, phép đối này diễn tả điều gì trong hoạt

động CM và quan hệ của Bác với TN?

? Từ câu thơ đó ta hiểu gì về cuộc sống của Bác khi ở

Pác Bó

H: Cuộc sống hài hoà , thư thái và có ý nghĩa của người

cách mạng luôn làm chủ hoàn cảnh

? Dựa vào chú thích trong sgk , hãy giải nghĩa lời thơ

Cháo bẹ rau măng vẫn sẳn sàng ?

H: Sinh hoạt ăn uống kham khổ nhưng tinh thần luôn

sẵn sàng, măng, ngô là những thứ do thiên nhiên ban

tặng và con người cung cấp luôn đầy đủ, có sẵn

? Em có nhận xét gì về giọng điệu của 2 câu thơ đầu ?

H: Giọng điệu êm ái , thoải mái , nhẹ nhàng

? Qua đó, phản ánh trạng thái tâm hồn ntn của người

làm thơ ?

? Trong câu thơ Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng

Được sử dụng nghệ thuật gì ?

H: Phép đối:

- Đối ý : điều kiện làm việc thiếu thốn, giản đơn / nội

dung công việc quan trọng , trang nghiêm ;

- Đối thanh : bằng ( chông chênh ) / Trắc ( dịch sử

Đảng)

- Láy : chông chênh

Chông chênh nó không chỉ miêu tả cái bàn đá tự tạo

mà còn phần nào gợi ra cái ý nghĩa tượng trưng cho

thế lưc cách mạng nước ta đang trong thời kì khó khăn

? Hình ảnh Bác ngồi bên bàn đá Chông chênh dịch sử

Đảng có ý nghĩa ntn?

thích , thoải mái để người caohứng làm thơ Tức cảnh PácBó

b, Hai câu thơ đầu:

+ Sáng ra bờ suối /tối vào hang

- Hai câu đầu: giọng điệu êm

ái , thoải mái, nhẹ nhàng:

Trong gian khổ vẫn thư tháivui tươi , say mê cuộc sống ,cách mạng, hoà hợp với thiênnhiên và con người Pác Bó

 Hình ảnh ẩn sĩ vui thúlâm tuyền

- Từ láy: chông chênh

Đó là hình tượng người chiến

sĩ được khắc hoạ chân thựcvừa có tầm vóc lớn lao ,trong tư thế uy nghi , giốngnhư bức tượng đài vị lãnh tụcách mạng

d, Câu thơ cuối

Trang 13

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

H: đọc câu thơ cuối

? Từ nào có ý nghĩa quan trọng nhất của câu thơ ? Vì

sao ?

H: Từ sang ; Sang : sang trọng , giàu sang

Là sự sang trọng , giàu có về mặt tinh thần của những

cuộc đời làm cách mạng lấy lí tưởng cứu nước làm lẽ

sống , không hề bị khó khăn, gian khổ thiếu thốn khuất

phục

GV: Trong thơ, Bác hay nói cái sang của người làm

cách mạng , kể cả khi chịu cảnh tù đày: VD

- Hôm nay xiềng xích thay dây trói

Mỗi bước leng keng tiếng ngọc rung

- Tuy bị tình nghi là gián điệp

Mà như khanh tướng vẻ ung dung

? Niềm vui trước cái sang của một cuộc sống đầy gian

khổ cho ta hiểu thêm vẻ đẹp nào trong cách sống của

Bác ?

Là sự sang trọng , giàu có vềmặt tinh thần của những cuộcđời làm cách mạng lấy lítưởng cứu nước làm lẽ sống ,không hề bị khó khăn, giankhổ thiếu thốn khuất phục

Là cái sang trọng giàu có củamột nhà thơ luôn tìm thấy sựhài hoà tự nhiên , thư thaítrong sạch với thiên nhiên đấttrời

=> Cuộc sống của Bác Hồ ở

Pác Bó nhiều gian khổ, thiếuthốn nhưng Bác yêu thiênnhiên, công việc cách mạng;luôn tìm thấy niềm vui, hoàhợp với thế giới tạo vật, luônlàm chủ hoàn cảnh

TIẾNG VIỆT

3.Tìm hiểu về câu cầu khiến

Cá nhân thực hiện theo yêu cầu SHD

HS trao đổi thảo luận; chia sẻ nội dung đã tìm hiếu

được GV chốt kiến thức

? Trong đoạn trích trên câu nào là câu cầu khiến?

a “ Thôi đừng lo lăng” “ Cứ về di”

b “ Đi thôi con”

? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cầu khiến?

? Câu cầu khiến trong những đoạn trích trên dùng để

? Câu mở cửa trong (b) dùng để làm gì? khác với câu

mở cửa ở trong (a) chổ nào?

H: Câu cầu khiến-> giọng nhấn mạnh-> dùng để đề

nghị ra lệnh

? Câu cầu khiến là những câu như thế nào? ? Khi viết

có thể kết thúc câu cầu khiến bằng những dấu gì?

3.Tìm hiểu về câu cầu khiến

- Đặc điểm hình thức cónhững từ cầu khiến: đừng, đi,thôi

- Chức năng: + Khuyên bảo +Yêu cầu +Yêu cầu

Trang 14

4 Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

Cá nhân thực hiện theo yêu cầu SHD mục a,b,c

HS trao đổi thảo luận; chia sẻ nội dung đã tìm hiếu

H: đọc bài văn mẫu

? Qua bài thuyết minh , em biết gì về Hồ Hoàn Kiếm

và đền Ngọc Sơn?

H: + Hồ Hoàn Kiếm : Nguồn gốc hình thành, sự tích tên

hồ

+ Đền Ngọc Sơn : Nguồn gốc sơ lược, quá trình xây

dựng đền Ngọc Sơn, vị trí và cấu trúc của đền

? Muốn có kiến thức đó, người viết phải làm gì?

H: Đọc sách tra cứu tài liệu, hỏi han thăm thú quan sát

? Bài viết sắp xêp bố cục ntn? Theo em bài này có thiếu

sót gì về bố cục? ( Thảo luận nhóm 2phút)

H: Bố cục : Gồm 3 phần

- Đoạn 1: Nếu tính từ…thuỷ quân: Gt Hồ Hoàn Kiếm

- Đoạn 2: Theo truyền thuyết…gươm Hà Nội : giới

thiệu đền Ngọc Sơn

- Đoạn 3: Còn lại : Giới thiệu Bờ Hồ

* Bài này thiếu phần mở bài : dẫn khách có cái nhìn

bao quát về quần thể danh lam thắng cảnh hồ Hoàn

- TB: nguồn gốc; vị trí cấutrúc…

- KB: Ý nghĩa của đối tượngthuyết minh

+ Giới thiệu kèm với miêu tả,bình luận trên cơ sở kiến thứcđáng tin cậy

+ Lời văn chính xác biểu cảm

- Xác định câu cầu khiến:

a, Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi ( vắng CN)

Trang 15

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Trường hợp c thường xảy ra ở tình huống cấp bách, gấp gáp

( Độ dài câu cầu khiến thường tỉ lệ nghịch với sự nhấn mạnh ý nghĩa cầu khiến)

- G.thiệu đền Ngọc Sơn (như ý 1)

* KB : ý nghĩa lịch sử , văn hoá của thắng cảnh Bài học về giữ gìn tôn tạo thắng cảnh

2 Ôn tập về văn thuyết minh:

I Ôn lí thuyết

1 Vai trò và tác dụng của VB thuyết minh

- Đáp ứng nhu cầu hiểu biết của con người đem đến những tri thức về bản chất của sựviệc, hiện tượng

2 Tính chất của VB thuyết minh

- Viết bài, sửa chữa, hoàn chỉnh

4 Phương pháp thuyết minh

- Nêu định nghĩa, giải thích

Trang 16

- TB : Hình dáng, chất liệu, kích thước, màu sắc, cấu tạo các bộ phận, cách sử dụng…

- KB : Những điều lưu ý khi lựa chọn để mua, khi sử dụng, khi gặp sự cố cần sửa chữa

b Giới thiệu danh lam thắng cảnh – di tích lịch sử ở quê hương

* Lập ý : Tên danh lam, khái quát vị trí và ý nghĩa đối với quê hương, cấu trúc, quá trình hình thành, xây dựng, tu bổ, đặc điểm nổi bật, phong tục, lễ hội…

* Dàn ý :

- MB : Vị trí và ý nghĩa văn hoá, lịch sử, xã hội của danh lam đối với quê hương, đất nước

- Thân bài :

+ Vị trí địa lí, quá trình hình thành, phát triển, tu tạo trong quá trình lịch sử cho đến ngày nay

+ Cấu trúc, quy mô từng khối, từng mặt…

+ Hiện vật trưng bày, thờ cúng

+ Phong tục, lễ hội

- KB : Thái độ tình cảm với danh lam

HOẠT ĐỘNG D : VẬN DỤNG:

GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động vận dụng tại nhà theo yêu cầu của sách hướng dẫn

HOẠT ĐỘNG E: TÌM TÒI MỞ RỘNG

GV gợi ý cho học học sinh tham quan cảnh chùa Minh Pháp và đọc bản giới thiệu về di tích kết hợp với phần văn học địa phương

IV: RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Trang 17

Chỉ ra và phân tích được những chi tiết, hình ảnh trong bài thp ngắm trăng, thể hiện

sự giao hòa của tác giả với vầng trăng trong hoàn cảnh đặc biệt Cmar nhận được ýnghĩa tư tưởng sâu sắc của bài Đi đường

Chỉ ra được các đặc điểm chức năng của câu cảm thán, câu trần thuật phù hợp vớihoàn cảnh giao tiếp

Vận dụng kiến thức kỹ năng đã học để viết bài văn thuyết minh

II CHUẨN BỊ

4.

Giáo viên : Định hướng tiết học, nghiên cứu SHD ; phân bố thời gian hợp lý

Dự kiến phân bổ thời gian:

2 Học sinh : Chuẩn bị bài theo sách hướng dẫn học.

III TIẾN TRÌNH GÌƠ HỌC

GV Hướng dẫn học sinh thực hiện hoạt động theo sách hướng dẫn

Khi cách em đưa ra ý kiến cần hướng cho HS có cách lý giải hợp lý

HOẠT ĐỘNG B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VĂN BẢN

3 Đọc văn bản

GV tổ chức cho HS hoạt động chung – hướng

dẫn HS cách đọc; nhận xét cách đọc

2.Tìm hiểu văn bản

GV hướng dẫn Học sinh thảo luận trả lời câu hỏi theo

sách hướng dẫn đề hình thành kiến thức cơ bản

GV tổ chức linh hoạt các hoạt động cho phù hợp với

đối tượng học sinh và kiến thức

GV có thể đặt thêm hệ thống câu hỏi gợi mở?

H: đọc hai câu đầu

I.Tìm hiểu chung :

1 Tác giả:

2 Tìm hiểu văn bản :

a Hai câu đầu:

Trang 18

? Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh ntn?

H: trong tù; không rượu, không hoa

? Vì sao Bác lại nói đến cảnh “ Trong tù… không hoa

”?

(Bác cần rượu, cần hoa để làm gì?)

H: theo truyền thống phương Đông, uống rượu trước

hoa, thưởng trăng HCM ngắm trăng trong hoàn cảnh

đặc biệt không rượu, không hoa

? Câu 1 sd bp nt gì? T/d?

? Bác có tâm trạng ra sao trước cảnh trăng đẹp ngoài

trời?

H: Xốn xang, bối rối trước trăng

? Qua hai câu đầu ta thấy Bác là người ntn?

H: Trong cảnh tù ngục, tâm hồn Bác vẫn tự do, ung

dung khao khát được thưởng trăng một cách trọn vẹn

=> Một con người yêu thiên nhiên sâu sắc

? Trong 2 câu cuối sd bp nt gì?

H: phép đối, nhân hoá

? Phép đối đã đem lại hiệu quả NT ntn?

- Bp điệp từ“vô”: nhấn mạnhhoàn cảnh ngắm trăng: giankhổ, thiếu thốn

- Trong cảnh tù ngục, tâmhồn Bác vẫn tự do, ungdung…Bác là người yêuthiên nhiên sâu sắc

b Hai câu sau

- Phép đối, nhân hoá: đã thểhiện sự giao hoà đặc biệtgiữa người và trăng VớiBác, trăng trở thành ngườibạn tri âm tri kỉ

TIẾNG VIỆT

3.Câu cảm thán

Cá nhân thực hiện theo yêu cầu SHD mục

HS trao đổi thảo luận; chia sẻ nội dung đã tìm hiếu

Cá nhân thực hiện theo yêu cầu SHD mục

HS trao đổi thảo luận; chia sẻ nội dung đã tìm hiếu

được GV chốt kiến thức

GV có thể dùng bảng phụ ( hoặc máy chiếu); giảng và

chốt kiến thức cho cả lớp

TIẾNG VIỆT 3.Câu cảm thán

.Đặc điểm hình thức:

- Có từ cảm thán : hỡi ơi ,than ôi

- Thường được kết thúc bằngdấu chấm than

2 Chức năng

- Dùng để bộc lộ cảm xúccủa người nói , người viếttrong giao tiếp hằng ngày vàtrong vb nghệ thuật

4.Tìm hiểu về câu trần thuật

* Đặc điểm hình thức:

+ Không có đ.điểm HT của các câu NV, CK, CT.+ Khi viết thường kết thúc bằng dấu (.) hay dấu (!), (…)

Trang 19

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

GV có thể yêu cầu học sinh lấy thêm ví dụ về câu

cmar thán

+ Chức năng chính: kể, nhận định, thông báo, miêu tả Ngoài ra dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ cảm xúc

HOẠT ĐỘNG C: LUYỆN TẬP

1 Đọc hiểu văn bản : Đi đường

GV hướng dẫn HS đọc hiểu theo sách hướng dẫn

2 Phân tích

a Hai câu đầu:

- Giọng thơ đầy suy ngẫm – nỗi gian lao của người đi đường - đường đời, đường cáchmạng

- Điệp ngữ = > Người tù cách mạng thấm thía, suy ngẫm về nỗi gian lao triền miên

b Hai câu cuối:

- Điệp từ “trùng san” nhắc lại: khó khăn tột cùng

-càng khó khăn tột cùng thì thắng lợi càng lớn

2 Luyện tập về câu cảm thán.

Bài tập a :

1, Than ôi ! Lo thay ! nguy thay !

3, Trao ôi, có biết đâu rằng : hung hăng , hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ chonhững cử chỉ ngu dại của mình thôi

Bài tập 2 :

1, Lời than thân của người nông dân xưa

2, Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống ( trước Cách mạng tháng Tám )

3, Sự ân hận của DM trước cái chết thảm thương , oan ức của DC

* Tuy đều bộc lộ tình cảm, cảm xúc nhưng không có câu nào là câu cảm thán , Vìkhông có hình thức đặc trưng của kiểu câu này

Bài tập c :

- Mẹ ơi, tình yêu của mẹ dành cho con thiêng liêng biết bao!

- Đẹp thay cảnh mặt trời buổi bình minh!

3 Luyện về câu trần thuật

Bài a: Xác định kiểu câu:

1 Cả 3 câu là câu trần thuât C1: dùng để kể C2,C3 dùng để bộc lộ t/c, c/x

Bài b:

(1) Câu cầu khiến (2) Câu nghi vấn (3) Câu trần thuật:

cả ba câu đều có ý cầu khiến những ở câu b, c: ý cầu khiến ( đề nghị) nhẹ nhàng, nhãnhặn, lịch sự hơn

Bài c:

+ Hứa hẹn: Mình cảm ơn cậu rất nhiều

+ Xin lỗi: Xin lỗi, mình bận không đến kịp

+ Chúc mừng: Tớ chúc mừng sinh nhật cậu

+ Cam đoan: Xin đảm bảo mình sẽ trả sách cho cậu đúng hẹn

Trang 20

HOẠT ĐỘNG D : VẬN DỤNG:

GV hướng dẫn HS Học sinh viết bài thuyết Minh số 5 tại lớp

Đề bài:Thuyết minh về một giống vật nuôi.

Yêu cầu:

* Mở bài: Giới thiệu được đối tượng cần được thuyết minh:

(giống vật nuôi: trâu, lợn, gà, mèo, chó, )

* Thân bài: Viết các đoạn văn theo một trình tự nhất định làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh Có thể trình bày đặc điểm về: - Nguồn gốc - Đặc điểm hình thể - Đặc tính sinh học - Khả năng làm việc, sinh sản, cung cấp nguồn thực phẩm… - Cách chăm sóc, nuôi dưỡng

* Kết bài: Nêu bật vai trò của giống vật nuôi đó đối với cuộc sống con người HOẠT ĐỘNG E: TÌM TÒI MỞ RỘNG GV Hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu SHD IV: RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Soạn ngày: 28/01/2018

Trang 21

Tuần 24: Bài 21 Tiết: 85,86,87,88

Chỉ ra được đặc điểm về hình thức chức năng của câu phủ định

Vận dụng kyc năng làm bài văn thuyết minh để giới thiệu một danh lam thắng cảnhquê hương

II CHUẨN BỊ

5.

Giáo viên : Định hướng tiết học, nghiên cứu SHD ; phân bố thời gian hợp lý

Dự kiến phân bổ thời gian:

2 Học sinh : Chuẩn bị bài theo sách hướng dẫn học.

III TIẾN TRÌNH GÌƠ HỌC

GV Hướng dẫn học sinh thực hiện hoạt động theo sách hướng dẫn

Khi cách em đưa ra ý kiến cần hướng cho HS có cách lý giải hợp lý

HOẠT ĐỘNG B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

VĂN BẢN

1.Đọc văn bản

GV hướng dẫn HS đọc văn bản và tham khảo hệ thống

chú thích để hiểu rõ hơn nội dung bài học

GV đưa câu hỏi a vào phần này để thấy được mục đích

chính của văn bản

VĂN BẢN Tìm hiểu chung

1 Tác giả (SGK)

2 Tác phẩm

- Thể chiếu

- Viết bằng chữ Hán

Trang 22

2.Tìm hiểu văn bản:

GV hướng dẫn HS tìm hiểu theo hệ thống câu hỏi

SHD; GV có thể đưa thêm câu hỏi gợi mở để HS dễ

tiếp cận văn bản

G: Trong đoạn 1 này, tác giả viện dẫn sử sách nói về

việc dời đô của các vua thời xưa bên Trung Quốc

? Theo suy luận của tác giả thì việc dời đô của các vua

nhà Thương nhà Chu nhằm mục đích gì? Kết quả của

việc dời đô ấy?

H: “Mưu toan nghiệp lớn, tính kế muôn đời cho con

cháu” “Vận nước lâu dài”, “Phong tục phồn thịnh”

? Việc Lí Thái Tổ dẫn số liệu cụ thể về các lần dời đô

của 2 triều Thương, Chu để nhằm mục đích gì?

H: Để chuẩn bị cho lí lẽ ở phần sau: Trong lịch sử đã

từng có chuyện dời đô … Việc Lí Thái Tổ dời đô không

có gì là khác thường, trái với quy luật

HS đọc đoạn 2:

? Ở đoạn 2, tác giả đã khẳng định thành Đại La là một

nơi tốt nhất để định đô

? Để đi đến lời ca ngợi thành Đại La xứng đáng là kinh

đô bậc nhất của Đế vương muôn đời, Lí Công Uản đã

dựa vào những luận chứng như thế nào? Về những mặt

nào?

H: Dựa vào SGK trả lời

 Về tất cả các mặt, thành Đại La có đủ mọi điều

kiện để trở thành kinh đô của đất nước, xứng đáng là

“nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời”

? Chú ý vào đoạn văn 2, hãy nhận xét cách đặt câu, sắp

? Đọc chiếu dời đô, em hiểu như thế nào về khát

vọng của nhà vua và của dân tộc ta được phản ánh trong

bài văn này?

(Cho học sinh thảo luận nhóm – 2 nhóm)

H: Lòng yêu nước cao cả, biểu hiện ở ý chí dời đô

về Đại La để mở mang, phát triển đất nước

- Viết vào năm 1010 bày tỏ ýđịnh, dời đô từ Hoa Lư rathành Đại La của Lý CôngUẩn

“Mưu toan nghiệp lớn, tính

kế muôn đời cho con cháu”

“Vận nước lâu dài”, “Phongtục phồn thịnh”

2 Những lí do để chọn thành Đại La là kinh đo mới của nước Đại Việt

- Vị thế địa lí : trung tâm đấttrời, mở ra bốn hướng, có núisông, đất rộng àm bằngphẳng, cao mà thoáng, tránhlụt, chết

- Vị thế chính trị, văn hoá :

Là đầu mối giao lưu  Đại

La có đủ điều kiện trở thànhkinh đô

3.ý nghĩa lịch sử – xã hội to lớn của Thiên đô chiếu?

- Phản ánh ý chí độc lập

Trang 23

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

- Tầm nhìn sáng suốt về vận mệnh đất nước

- Lòng tin mãnh liệt vào tương lai dân tộc

? ý nghĩa lịch sử – xã hội to lớn của Thiên đô

chiếu?

? Chiếu dời đô có sức thuyết phục cao, vì sao vậy?

- Chiếu dời đô có sức thuyết phục cao vì đã kết

hợp giữa lí và tình, giữa ý chí của nhà vua với nguyện

vọng của nhân dân.

? Sự đúng đắn của quan điểm dời đô về Đại La đã

được minh chững như thế nào trong lịch sử nước ta?

- Thăng Long là trung tâm chính trị, kinh tế, văn

hóa của đất nước từ khi Lí Công Uẩn dời đô đến nay.

- Thủ đô Hà Nội luôn là trái tim của Tổ quốc.

- Thăng Long – Hà Nội luôn vững vàng trong mọi

thử thách lịch sử (các cuộc chiến tranh xưa… nay)

tự cường và sự phát triển lớnmạnh của dân tộc ta, củanước Đại Việt ở thế kỷ XI

- Thực hiện đúngnguyện vọng của nhân dân:Thu giang sơn về một mối,nguyện vọng xây dựng đấtnước độc lập, trường tồn,phồn vinh

- Chức năng :Phủ định sự việc

HOẠT ĐỘNG C: LUYỆN TẬP 1 ( VĂN BẢN) Tại sao kết thúc bài chiếu, nhà vua không ra lệnh mà lại hỏi ý kiến của

quần thần? Cách kết thúc ấy có tác dụng gì?

H: Câu 1 nêu rõ khát vọng, mục đích của nhà vua Câu 2 hỏi ý kiến của quần thần Dĩnhiên Lí Công Uẩn hoàn toàn có thể ra lệnh cho bầy tôi chấp hành; nhưng ông là nhàvua khởi nghiệp, thân dân, dân chủ và khôn khéo nên qua sự phân tích ở trên, đã thấy

rõ việc dời đô, việc chọn thành Đại La là theo mệnh trời, hợp lòng người; thiên thời, địalợi, nhân hòa, là lẽ phải hiển nhiên, là yêu cầu của lịch sử Thế nhưng nhà vua vẫnmuốn nghe thêm ý kiến bàn bạc của quần thần, vẫn muốn ý nguyện riêng của nhà vuatrở thành ý nguyện chung của thần dân trăm họ Cách kết thúc ấy làm cho bài Chiếumang tính chất mệnh lệnh nghiêm khắc, độc thoại trở thành đối thoại, có phần dân chủ,cởi mở, tạo ra sự đồng cảm giữa vua với dân và bầy tôi

2.( TIẾNG VIỆT) Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi

- Câu có từ ngữ phủ định: Không phải, Đâu có

(Câu 1 : thể hiện trong câu nói của ông sờ vòi; câu 2 : thể hiện trong câu nói của ông sờmình và sờ ngà)

Trang 24

Chức năng : phản bác một ý kiến, nhận định của người đối thoại  phủ định bác bỏ.

3 GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng trong SHD

HOẠT ĐỘNG D : VẬN DỤNG:

GV hướng dẫn học sinh thực hiện hoạt động vận dụng ở nhà

Chia lớp thành 3 nhóm; Các nhóm lựa chọn viết về di tích lịch sử ở Yên Bái ( Bến ÂuLâu; Khu tưởng niệm Nguyễn Thái Học; Khu di tích Chùa Minh Pháp; đến Rối )

Các nhóm cử đại diện trình bày trước lớp trong tiết 88

Trang 25

Nhận biết được hành động nói và một số kiểu hành động nói thường gặp

Tự đánh giá ưu, nhược điểm của mình qua bài văn thuyết minh

II CHUẨN BỊ

6.

Giáo viên : Định hướng tiết học, nghiên cứu SHD ; phân bố thời gian hợp lý

Dự kiến phân bổ thời gian:

2 Học sinh : Chuẩn bị bài theo sách hướng dẫn học.

III TIẾN TRÌNH GÌƠ HỌC

? Hiểu biết của em về thể hịch?

H: trình bày và bổ sung NX cho nhau

I Tìm hiểu chung văn bản :

1 Tác giả, tác phẩm :

a Tác giả :

Hưng Đạo Vương Trần QuốcTuấn Là một danh tướng đờiTrần Có tài năng văn, võsong toàn

b Tác phẩm:

Viết vào khoảng trước cuộckháng chiến chống Mông –Nguyên lần thứ hai (1285)

2 Thể loại:

Hịch: là thể văn chính luận

Trang 26

+ Phần 3: Nói tới cách đối xử chu đáo của mình với

tướng sĩ dưới quyền và thái độ phê phán của ông về

những biểu hiện sai lầm trong cách sống của tướng sĩ

+ Phần 4: Lời kêu gọi tướng sĩ

? Tìm những chi tiết lột tả tội ác của giặc?

H: Dựa vào SHD chỉ ra các chi tiết

? Tội ác và sự ngang ngược của kẻ thù được tác giả lột

tả ntn?

H: bằng những hành động thực tế và qua cách diễn đạt

bằng hình ảnh ẩn dụ

? Qua bài hịch ta thấy bọn giặc có những tội ác nào?

? Những hình ảnh ẩn dụ “ lưỡi cú diều ”, “ thân dê chó

” có thể hiện thái độ gì của của tg?

H: nỗi căm giận, lòng khinh bỉ giặc, chỉ ra nỗi nhục lớn

khi chủ quyền bị xâm phạm

? Lòng yêu nước, căm thù giặc của TQT thể hiện qua

thái độ, hành động ntn?

? Giọng văn bộc lộ ra sao?

H: tha thiết, sôi sục, nhịp điệu nhanh, dồn dập, cách đối

của văn biền ngẫu

? Qua hành động và thái độ của tg, em thấy ông là

người ntn?

H: đọc đoạn văn liên quan

? NT lập luận đặc sắc trong phần này là gì?

? Mối quan hệ ân tình giữa TQT với tướng sĩ là mối

quan hệ trên dưới theo đạo thần chủ hay quan hệ bình

đẳng của những người cùng cảnh ngộ? ? Tg nêu Mqh

trung đại…dùng để khích lệt/c, tinh thần đấu tranh chống

- Tham lam tàn bạo : hànhđộng đòi ngọc lụa, hạch sáchvàng bạc, vét kiệt của kho…

- Ngang ngược : đi lại ngênhngang, bắt nạt, tể phụ

b Nỗi lòng tác giả

- Hành động : Quên ăn, mấtngủ, đau đớn…

- Thái độ : uất ức, cơn tức,sẵn sàng hi sinh

* Hình tượng người anh hùngyêu nước bất khuất

2 Nêu mối ân tình của mình với tướng sĩ dưới quyền và phê phán về những biểu hiện sai lầm trong cách sống của tướng sĩ.

- Nghệ thuật lập luận : sosánh tương phản

- Nêu mối ân tình: khích lệtinh thần trung quân ái quốc

- Phê phán :

Trang 27

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

…để nhằm mđ gì?

H: QH chủ tướng  khích lệ tinh thần trung quân ái

quốc; QH cùng cảnh ngộ  khích lệ lòng ân nghĩa thuỷ

chung của những người chung hoàn cảnh

? Sau khi nêu mối ân tình giữa chủ soái và tướng sĩ,

TQT phê phán những hành động sai trái của tướng sĩ,

=> quân sĩ thấy được tráchnhiệm của bản thân

3 Kêu gọi học tập binh thư

Giọng điệu vừa thiết tha, vừanghiêm túc  động viên ýchí và quyết tâm chiến đấu

TIẾNG VIỆT

3.Tìm hiểu về hành động nói

Cá nhân thực hiện theo yêu cầu SHD mục a

HS trao đổi thảo luận; chia sẻ nội dung đã tìm hiếu

được GV chốt kiến thứcl

b GV có thể yêu học sinh hoạt động nhóm 3 ( theo

bàn; hoàn thành phần điền từ; HS trao đổi chép phần

điền đúng vào vở

3.Tìm hiểu về hành động nói

- Lời cái Tí:

+ Để hỏi+ Bộc lộ cảm xúc

- Lời chị Dậu:

+ Dùng để tuyên bố

HOẠT ĐỘNG C: LUYỆN TẬP 1.Viết Đoạn văn

GV yêu cầu HS chuẩn bị ở nhà;

HS báo cáo nội dung mình chuẩn bị; HS nhận xét, bổ

xung GV chốt kiến thức

2.Luyện tập định mục đích nói của câu

GV gọi HS báo cáo kết quả, chia sẻ với các bạn hoàn

thành nhiệm vụ a,b,c

GV lưu ý học sinh phân biệt hành động nói ( mục đích

của câu nói) với các kiểu câu đã học

3 Nối cột :

GV cho HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu

học tập

4.Viết đoạn văn: GV hướng dẫn HS viết đoạn văn

dựa thao đoạn văn ở bài 3

1,Viết Đoạn văn nêu cảm nghĩ về đoạn văn trong văn bản Hịch tướng sĩ

2 Xác định mục đích nói của câu

Trang 28

5 Trả bài tập làm văn:

GV nhận xét chung:

1.Ưu điểm :

- Nhìn chung các em nắm được cách làm của bài văn

thuyết minh, không lạc sang bài tự sự, miêu tả hay biểu

cảm thuần tuý

- Trình bày bố cúc rành mạch, ngôn ngữ chính xác, dễ

hiểu

- Lời văn ngắn gọn, tri thức chính xác

- Một số bài viết có sự sáng tạo có kết hợp yếu tố biểu

cảm

- Đối tượng thuyết minh rõ ràng giúp người đọc hình

dung được đối tượng thuyết minh

5 Trả bài tập làm văn:

GV: hướng dẫn học sinh thựchiện theo nội dung SHD; tựnhận xét bài của mình

2 Nhược điểm :

- Bố cục bài viết ở một số bàichưa rõ ràng - Một số bài chưa kết hợp linh hoạt các p.pháp TM để cho bài viết sinh động

- Một số bài diễn đạt còn dài dòng, lủng củng

Trang 29

Biết cách dùng kiểu câu để thực hiện hành động nói.

Trình bày được khái niệm về luận điểm, quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận vadf quan hệ giữa các luận điểm trong một đoạn văn

II CHUẨN BỊ

7.

Giáo viên : Định hướng tiết học, nghiên cứu SHD ; phân bố thời gian hợp lý

Dự kiến phân bổ thời gian:

2 Học sinh : Chuẩn bị bài theo sách hướng dẫn học.

III TIẾN TRÌNH GÌƠ HỌC

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân

Quân điếu phạt trước lo lo trừ bạo

? Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của N.Trãi là gì?

1 Đọc văn bản

2 Tìm hiểu văn bản

a Tư tưởng nhân nghĩa của cuộc kháng chiến:

Trang 30

H : Yên dân, trừ bạo

? Theo em dân ở đây là ai? Kẻ bạo ngược là ai? H :

Dân là nhân dân nước Đại Việt ta, kẻ bạo ngược là

kẻ xâm lược Nhà Minh

? Như vậy hành động trừ bạo có liên quan đến yên

dân như thế nào?

? Từ đó có thể hiểu nội dung tư tưởng nhân nghĩa

được nêu trong “ Bình ngô đại cáo” như thế nào?

HS : TL nhóm câu hỏi :

? “ Bình ngô đại cáo” là bản tổng kết cuộc kháng

chiến thắng lợi chống quân Minh, được mở đầu

bằng tư tưởng nhân nghĩa Từ đó em hiểu gì về tính

chất của cuộc kháng chiến và tư tưởng của người

viết bài cáo này?

HS đọc 8 câu (Tiếp)

? Sau khi nêu nguyên lí nhân nghĩa, Nguyễn Trãi

tiếp tục khẳng định điều gì?

? Nguyễn Trãi nêu ra những yếu tố căn bản nào để

xác định độc lập chủ quyền của dân tộc?

HS: TL nhóm câu hỏi:

? So với văn bản Nam Quốc Sơ Hà của Lí Thường

Kiệt thì quan niệm về quốc gia, dân tộc của Nguyễn

Trãi đã có sự phát triển như thế nào?

H: LT.Kiệt xđ chủ yếu trên hai yếu tố lãnh thổ và

chủ quyền còn N.Trãi có thêm ba yếu tố

? Qua 8 câu thơ nghệ thuật văn chính luận của

Nguyễn Trãi có điểm gì đáng lưu ý? T/d?

? Qua đây tư tưởng tình cảm nào của tác giả bộc lộ?

? Các câu văn này có đặc điểm gì?

H: Câu văn biền ngẫu

? Câu văn biền ngẫu có t/d gì trong việc diễn tả các

chiến công của ta và thất bại của địch?

- Trừ giặc Minh bạo ngược đểgiữ yên cuộc sống cho dân

- Nhân nghĩa có nghĩa là lo chodân, vì dân, nhân nghĩa gắn liềnvới yêu nước chống ngoại xâm

- Tính chất của cuộc kháng chiếnchính nghĩa phù hợp lòng dân

- Tư tưởng: Thân dân (tiến bộ)

b Khẳng định chân lí về sự tồn tại độc lập chủ quyền của dân tộc Đại Việt:

- Yếu tố xác định độc lập chủquyền:

+ Nền văn hiến lâu đời

+ Lãnh thổ, phong tục tập quán,lịch sử, chế độ riêng

c Nghệ thuật: Câu văn biềnngẫu, phép so sánh => Khẳngđịnh sự độc lập tự chủ của ĐạiViệt

- Tư tưởng, tình cảm của tác giả:

Đề cao ý thức độc lập Đại Việt,

tự hào dân tộc

d Khẳng định sức mạnh của nguyên lí chính nghĩa, sức mạnh của chân lí độc lập dân tộc:

- Câu văn biền ngẫu: làm nổi bậtcác chiến công của ta và thất bạicủa địch

Trang 31

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

? Đoạn cuối này bộc lộ tình cảm gì của người viết?

H: Niềm tự hào dân tộc

Mỗi hành động nói có thể sửdụng bằng một kiểu câu có chứcnăng chính phù hợp với hànhđộng đó (cách dùng trực tiếp)hoặc bằng kiểu câu khác (cáchdùng gián tiếp)

HOẠT ĐỘNG C: LUYỆN TẬP 1.Trình tự lập luận của đoạn trích Nước Đại Việt

Hai câu đầu đề cao nguyên lý (nhân nghĩa) làm tiền đề; 12 câu tiếp: quan niệm về tổquốc – chân lý độc lập dân tộc; kết luận

2 Tiếng Việt: Câu có mục đích cầu khiến trong đoạn trích

Dế Choắt

- Song anh cho phép em mới dám nói…

- Anh đã thương em như thế này thì hay là… thì em chạy sang …

Dế Mèn

- Được, chú mình cứ nói thẳng thường ra nào

- Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi

* Nhận xét

- Dế choắt yếu đuối nên cầu khiến nhã nhặn, mềm mỏng, khiêm tốn

-Dế mèn ỷ thế là kẻ mạnh nên giọng điệu ra lệnh ngạo mạn, hách dịch

3 Học sinh hoàn thành các mục đích nói theo 2 cách “ Trực tiếp và gián tiếp”

4 Luyện tập về luận điểm

a Luận điểm là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương mà người viết nêu ra nhằm giảiquyết vấn đề một cách hợp lý, chính xác

- Trong bài NL, luận điểm là một hệ thống, có lđ chính và lđ phụ

b.Trong bài văn nghị luận: luận điểm cần phải phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề,

đủ để làm sáng tỏ vấn đề

Luận điểm cần chính xác, rõ ràng, phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề đặt ra

- Luận điểm trong bài phải vừa có sự liên kết, lại vừa có sự phân biệt, được sắp xếp hợplý…

c - Hai luận điểm : chưa được

- LĐ : Nguyễn Trãi là tinh hoa của đất nước, DT và thời đại lúc bấy giờ

Bài văn giải thích vì sao con người phải sống có trách nhiệm cần những luận điểm sau:

Trang 32

- Giải thích thế nào là sống có trách nhiệm.

- Biểu hiện của sống có trách nhiệm

- Tác dụng/ vai trò của sống có trách nhiệm ( vì sao phải sống có trách nhiệm)

- Con người hiện nay sống đã có trách nhiệm chưa ? ( Thực trạng)

- Là học sinh cần phải có những trách nhiệm gì

Soạn ngày: 04/3/2018

Trang 33

Kiểm tra 8A: 06/3/2018; 8B: 07/03/2018

Rèn kỹ năng trình bài hiểu biết của mình qua cảm thụ văn bản văn học; tích hợp với

phần tập làm văn để trình bày bài viết của mình hoàn chỉnh

2 Tiếng Việt : Các biện pháp

tu từ; kiểu câu;

mục đích nói

- Kiểu câu;

mục đích nói

Tổng số điểm: 10

Tỉ lệ 100 %

Số câu:5,5

Số điểm:2,25 25%

Số câu:3,5

Số điểm:1,75 25%

Số câu:11

Số điểm:10 100%

Trang 34

(Thời gian làm bài: 90 phút) Phần I :Trắc nghiệm: (2 điểm)

Trong 8 câu hỏi sau, mỗi câu có 4 phương án trả lời A,B,C,D; trong đó chỉ có một phương

án đúng Hãy chọn phương án đúng để viết vào tờ giấy làm bài.

Câu 1: Trong bài thơ “Quê hương” tác giả so sánh “cánh buồm” với hình ảnh nào?

A Con tuấn mã C Dân làng

B Mảnh hồn làng D Quê hương

Câu 2: Phong trào "thơ mới" được ra đời trong thời gian nào?

Câu 3: Biện pháp nghệ thuật nào được tác giả sử dụng trong câu thơ sau?

“ Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã

Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang”

(“Quê hương”- Tế Hanh)

Câu 4: Câu sau : “C.” thuộc kiểu câu gì ?

A Câu phủ định C Câu nghi vấn

B Câu cảm thán D Câu trần thuật

Câu 5 : Câu nào sau đây thực hiện hành động cầu khiến?

A Em muốn cả anh cùng đi nhận giải B Cây bút đẹp quá!

C Bẩm quan lớn đê vỡ mất rồi! D Khúc đê này hỏng mất

Câu 6 Trong những câu văn sau câu nào không phải là câu khẳng định?

A Tôi giật sững người

B Chẳng hiểu sao tôi phải bám chặt lấy tay mẹ

C Tôi nhìn như thôi miên vào dòng chữ đề trên bức tranh: Anh trai tôi

D Vậy mà dưới mắt tôi thì

Câu 7: Dựa vào hiểu biết của em về luận điểm, hãy lựa chọn câu trả lời đúng:

A Luận điểm là vấn đề đưa ra giải quyết trong bài văn nghị luận

B Luận điểm là một phần của vấn đề được đưa ra giải quyết trong văn bản nghị luận

C Luận điểm là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương cơ bản mà người viết, người nói đưa ra trong bài văn nghị luận

D Luận điểm là kể về một vấn đề trong bài văn nghị luận

Câu 8: Yếu tố nào thể hiện quan điểm tư tưởng của bài văn nghị luận?

A Luận điểm B Luận cứ C Lập luận

Phần II : Tự luận (8điểm)

Câu (2đ): Xác định kiểu câu và mục đích nói trong các câu văn sau:

a Mai cậu có đi chơi không?

b Tớ bận rồi

Câu 2 (2điểm)

- Chép lại thuộc lòng bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” của tác giả Hồ Chí Minh

- Nêu thời điểm sáng tác và cho biết bài thơ thể hiện được nét đẹp nào của Bác?

Câu 3 (4 điểm) Chứng minh 2 bài thơ “ Quê hương” của Tế Hanh và “ Khi con tu hú”

của Tố Hữu đã biểu hiện rõ tình cảm thiết tha của hai nhà thơ với thiên nhiên

Trang 35

Câu 1 a Câu nghi vấn Mục đích mời mọc ( điều khiển)

b Câu trần thuật Mục đích phủ định ( từ chối)

11

- Nêu thời điếm sáng tác: tháng 2 năm 1941 (0,5đ)

- Bài thơ thể hiện phong thái ung dung, tinh thần lạc quan, tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng của Bác Hồ trong cuộc sống

Phân tích chứng minh hai bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh và “Khi

con tu hú” của Tố Hữu đã biểu hiện rõ tình cảm thiết tha của hai nhà

thơ với thiên nhiên đất nước

+ Bài ”Quê hương” đã biểu hiện một cách cụ thể, sống động

và thấm thía nỗi nhớ cùng tình cảm tha thiết của nhà thơ Tế Hanh với

phong cảnh thiên nhiên và cuộc sống làng chài ven biển tươi sáng,

+ Tình yêu thiên nhiên gắn với mỗi vùng quê mở rộng ra cũng

là tình yêu thiên nhiên đất nước Hai bài thơ hai nỗi niềm của hai nhà

thơ mỗi nỗi niềm gắn với một vùng quê, một hoàn cảnh riêng, mang

sắc điệu riêng nhưng đều gặp nhau ở một tình yêu thiết tha với thiên

nhiên đất nước, đều góp phần khơi dậy tình yêu thiên hiên đất nước ở

mỗi con người Việt Nam lúc bấy giờ và mãi mãi về sau

Trang 36

* Lưu ý: Hành văn lưu loát, có dẫn chứng cụ thể, không mắc lỗi diến

đạt mới cho điểm tối đa ở mỗi ý Nếu mắc từ 5 lỗi diễn đạt dùng từ,

đặt câu, sai chính tả trừ 0.25 – 0.5 điểm Sai trên 10 lỗi chính tả, dùng

từ, đặt câu trừ 1.0 điểm

IV: RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT KIỂM TRA:

Trang 37

Biết trình bày đoạn văn diến dịch, qui nạp; biết sắp xếp trình bày luận điểm trong vănnghị luận

Vận dụng kiến thức kỹ năng đã học để viết bài văn nghị luận

II CHUẨN BỊ

8.

Giáo viên : Định hướng tiết học, nghiên cứu SHD ; phân bố thời gian hợp lý

Dự kiến phân bổ thời gian:

2 Học sinh : Chuẩn bị bài theo sách hướng dẫn học.

III TIẾN TRÌNH GÌƠ HỌC

H: là loại văn thư của bề tôi, thần dân gửi lên

vua chúa để trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị,

được viết bằng văn xuôi, văn vần hay biền ngẫu

2 Tác phẩm.

- Thể loại : Tấu

Trang 38

? Bài tấu ra đời trong h/c nào ?

G: Hd đọc (giọng điệu chân tình, bày tỏ thiệt

hơn, vừa tự tin, vừa khiêm tốn)

H: là h/a ẩn dụ tăng sức thuyết phục

GV: cho HS hđ nhóm trả lời các câu hỏi sau:

? Mđ của việc học là gì?

? Đối tượng của việc học là những ai?

? Tác giả chỉ ra phương pháp học ntn?

? Tác giả đã phê phán những lối học lệch lạc,

sai trái nào ?

* TL nhóm : thế nào là lối học h/thức hòng cầu

danh lợi ? Vì sao lối học này không biết đến tam

cương, ngũ thường ?

H: Lối học hình thức : học thuộc lòng câu chữ

mà không hiểu ND, chỉ có cái danh mà không

có thực chất

Lối học cầu danh lợi : học để có danh tiếng,

được trọng vọng, được nhàn nhã, nhiều lợi lộc

? Tác hại của lối học ấy là gì ?

? Từ thực tế việc học của bản thân, em thấy

phương pháp h/t nào là tốt nhất ? Vì sao ?

H: tự liên hệ bản thân trả lời

2 Phê phán những biểu hiện lệch lạc, sai trái trong học tập.

- Lối học hình thức, cầu danh lợi

- Tác hại : Người trên kẻ dướikhông có thực chất → nước mấtnhà tan

3 Nghệ thuật:

- Lập luận: đối lập hai quan niệm

về việc học

- Luận điểm rõ ràng, lí lẽ sắc bén, thuyết phục người đọc

3.Viết đoạn văn trình bày luận điểm

HS: 2 dãy đọc thầm 2 đoạn văn, trả lời CH,

cử đại diện trình bày, các em khác theo dõi,

Trang 39

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung kiến thức cần đạt 1.Nhận xét quan điểm Nguyễn Thiếp:

GV gợi ý cách viết cho HS; bảo đảm các ý:

- Quan điểm hoàn toàn tiến bộ và đúng đắn

- Phù hợp cả với xã hội hiện nay

2.Diến đạt các câu văn thành luận điểm

a Cần tránh lối viết dài dòng khiến người đọc khó hiểu

c Nguyên Hồng thích truyền nghề cho bọn trẻ

d Môi trường sống vô cùng quan trọng chúng ta cần phải bảo vệ nó

3. Tìm luận điểm và cách trình bày luận cứ:

- LĐ : Tế Hanh là một người tinh lắm

- LC :+ Tế Hanh đã ghi được…quê hương / + Thơ Tế Hanh …cảnh vật

- Cách sắp xếp LC : Theo trình tự tăng tiến, LC sau biểu hiện một mức độ tinh tế caohơn so với LC trước  độc giả thấy hứng thú

Bài 4> GV hướng dẫn HS tự làm

Bài 5 Lựa chọn và sắp xếp luận điểm:

- Luận điểm có nội dung không phù hợp: a

- Sự sắp xếp các luận điểm chưa thật hợp lí: vị trí của b làm cho bài thiếu mạch lạc; dkhông nên đứng trước e

* Sắp xếp, điều chỉnh lại:

- Đất nước cần những người tài giỏi để đưa tổ quốc tiến lên “ Đài vinh quang”

- Quanh ta có những tấm gương….đáp ứng được yêu cầu của đất nước

- Muốn giỏi thành tài phải chăm

- Một số bạn ham chơi chưa chăm làm cho thầy cô bố mẹ buồn

- Nếu bây giờ càng ham…

- Vậy nên bớt vui chơi chịu khó học hành

HOẠT ĐỘNG D : VẬN DỤNG:

Viết bài tập làm văn số 6:

Từ bài "Bàn về phép học" của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp hãy nêu suy

nghĩ về mối quan hệ giữa học và hành

Yêu cầu cần đạt:

*Mở bài:

- Giới thiệu về La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp, bài tấu, việc chỉ ra phương

pháp học trong đó có nội dung "Học đi đôi với hành"

- Suy nghĩ về mối quan hệ giữa học và hành (chặt chẽ, mật thiết)

*Thân bài:

- Học là gì? Học là lĩnh hội, tiếp thu kiến thức, lý thuyết từ thầy cô, trường

lớp, tiếp thu những điều hay, có ích trong cuộc sống và xã hội Học còn

là nền tảng cho việc áp dụng vào thực tế đạt hiệu quả

- Nhân bất học bất tri lí: người không học là người không có kiến thức, con

người đó sẽ không tồn tại được trong xã hội và sẽ bị đắm chìm trong sự ngu dốt

- Hành là gì? Hành là vận dụng những điều học được vào thực tế , hành còn

là mục đích của việc học

- Việc thực hành giúp ta nắm chắc kiến thức hơn, nhớ lâu hơn và hiểu sâu

hơn những điều được học

Ngày đăng: 21/12/2021, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   tượng   đẹp   ngang   tàng, lẫm liệt của người tù yêu nước - Giao an hoc ki 2 VNEN
nh tượng đẹp ngang tàng, lẫm liệt của người tù yêu nước (Trang 67)
2. Bảng hệ thống văn học nước ngoài. - Giao an hoc ki 2 VNEN
2. Bảng hệ thống văn học nước ngoài (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w