Giới thiệu về Diode phát quang (LED) và ứng dụng Cấu tạo chuyển tiếp pn Nguyên lý của chuyển tiếp pn Hiệu suất lượng tử trong và hiệu suất lượng tử ngoài Đặc trưng điện quang. Phổ phát xạ Hàm đáp ứng thời gian Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự phát xạ Vật liệu chế tạo diode phát quang Diode phát quang có cấu trúc dị chất Diode phát quang phát xạ bờ bên Diode phát quang phát xạ bề mặt Phân loại LED về phổ phát xạ Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động Ứng dụng của diode phát quang (LED)
Trang 1Seminar môn học:
QUANG ĐIỆN TỬ VÀ THÔNG TIN QUANG SỢI
Chủ đề: ĐIỐT PHÁT QUANG
(Light Emitting Diode)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT
Trang 2Tổng quan về LED
Sơ lược về chuyển tiếp P-N
Các thông số đặc trưng và yếu tố ảnh hưởng
Vật liệu chế tạo
Nội dung
Trang 3Nguyên lý của chuyển tiếp p-n
4 Hiệu suất lượng tử trong và Hiệu suất lượng tử ngoài
Hiệu suất lượng tử trong và hiệu suất lượng tử ngoài
5
Các thông số đặc trưng của diode phát quang
Đặc trưng điện quang Phổ phát xạ
9
Phân loại LED về cấu trúc của diode phát quang
Diode phát quang có cấu trúc dị chất
12 Phân loại LED về phổ phát xạ
Phân loại LED về phổ phát xạ
13 Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động
Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động
3
Trang 4Giới thiệu về Diode phát quang (LED) và ứng dụng
- Khái niệm LED,
Trang 5LED (Light Emitting Diode): là các điốt có khả năng phát ra ánh sáng hay tia hồng ngoại, tử ngoại Cũng giống như điốt, LED được cấu tạo từ một khối
bán dẫn loại p ghép với một khối bán dẫn loại n
5
Trang 6Lịch sử phát triển LED
1907 – Hiện tượng biến điện thành ánh sáng được H J Round phát hiện.
1955 – Rubin Braunstein phát hiện ra sự phát xạ tia hồng ngoại từ GaAs và các bán dẫn khác.
1961 – Bob Biard, Gary Pittman tìm thấy GaAs cho bức xạ hồng ngoại khi có dòng điện chạy qua.
1962 – Nick Holonyak phát hiện ra LED đỏ.
1972 – M George Craford chế tạo ra LED vàng.
1976 – T P Pearsall lần đầu tiên chế tạo ra LED công suất cao.
1994 – Shuji Nakamura phát minh ra LED xanh da trời làm từ InGaN.
1995 – Alberto Barbieri khảo sát hiệu suất và độ bền của LED độ sáng lớn và đã thu được kết quả lớn bằng cách sử
dụng một tiếp xúc trong suốt làm từ ITO trên LED (AlGaInP/GaAs)
2001 – Quy trình cấy GaN lên chất nền SiO2 được thực hiện.
2012 – LED công suất lớn theo công nghệ trên được thương mại hóa
Trang 7có thể thay đổi ánh sáng bằng điều khiển từ xa và màu sắc cực kì đa dạng -> đưa vào sử dụng
Trang 8Một số hình ảnh ứng dụng của LED
Trang 9Cấu tạo chuyển tiếp p-n
• Sơ đồ nguyên lý, cấu tạo,
• Các loại hạt tải điện trong bán dẫn loại p và n,
• Cơ chế khuếch tán,
9
Trang 10Trong bán dẫn thuần hay còn gọi là bán dẫn nội tại(intrinsic semiconductor) có mật độ electron tự do bằng với mật độ lỗ trống.
Trong thực tế, người ta sẽ tạo ra vật liệu bán dẫn trong đó mật độ electron lớn hơn mật độ lỗ trống (loại N) hoặc vật liệu bán dẫn có mật độ lỗ trống lớn hơn mật độ electron tự do (loại P)
Các vật liệu bán dẫn này được gọi là bán dẫn có pha tạp chất
Bán dẫn loại P và bán dẫn loại N
Trang 11Sơ đồ cấu tạo và nguyên lí của chuyển tiếp p-n
11
n-type p-type
Donor
Điện tử Acceptor
Lỗ trống
Vùng điện tích không gian
Ekt
Lớp tiếp xúc công nghệ
Trang 12Giản đồ năng lượng của chuyển tiếp p-n
Tiếp xúc
Trạng thái cân bằng nhiệt
Trang 13Cơ chế khuếch tán
Gồm hai miền:
• Miền p: pha tạp acceptor;
• Miền n: pha tạp donor;
• Ở giữa là lớp tiếp xúc công nghệ.
EFEiEC
EV
Thế khuếch tán:
Trang 14Cơ chế khuếch tán
Mật độ dòng khuếch tán các hạt tải không cơ bản lỗ trống khi phân cực thuận tại x = xn
Mật độ dòng khuếch tán các hạt tải không cơ bản điện tử khi phân cực thuận tại x = -xp
Mật độ dòng tổng cộng trong vùng chuyển tiếp p-n khi được phân cực thuận là:
Trang 15Cấu tạo chuyển tiếp p-n
• Nguyên lí hoạt động của LED
• Qúa trình bơm trong hoạt động cuả LED.
15
Trang 16Chuyển tiếp P-N
Sự khuếch tán electron trên lớp chuyển tiếp P-N tạo
ra một điện thế rào cản (điện trường) trong vùng
nghèo
Sơ đồ khuếch tán lớp chuyển tiếp P-N
Trang 17Chuyển tiếp P-N
Bề dày tổng cộng lớp nghèo: W = xn+xp
Điện trường cực đại Emtại x=0: Em = =
Điện thế rào cản: Vbi=
Tổng chiều dài vùng nghèo W phụ thuộc vào thế Vbi:
W
•
17
Trang 18Các đặc tính
a) Chuyển tiếp đột ngột 1 phía (NA>>ND) trong điều
kiện cân bằng.
Trang 20Khi ta đặt điện áp thuận, hàng rào thế năng bị hạ thấp, điện tử được phun từ phần bán dẫn n sang p Tương tự lỗ trống được phun từ bán dẫn p sang n.
Quá trình tái hợp điện tử trong vùng bán dẫn với lỗ trống trong vùng hóa trị dẫn tới phát xạ photon được tăng cường và lớp chuyển tiếp phát sáng
Sự tái hợp bức xạ tự phát xảy ra trong lớp chuyển tiếp p-n chính là cơ chế hoạt động của diode phát quang (Light Emiting LED)
Diode-Tái hợp
Trang 21Hiệu suất lượng tử trong - Hiệu suất lượng tử
ngoài
Hiệu suất lượng tử trong - Hiệu suất lượng tử
ngoài
21
Trang 22Hiệu suất lượng tử trong
Photon được phát sinh trên cơ sở bức xạ tự phát do quá trình
tái hợp của các điện tử ở lân cận cực tiểu vùng dẫn và lỗ trống
ở lân cận cực đại vùng hóa trị.
Hiện tượng chuyển mức điện tử từ vùng dẫn xuống trạng
thái còn trống trong vùng hóa trị.
Trang 23Hiệu suất lượng tử trong
1 Tổng quan nguyên lý
Quá trính tái hợp xảy ra mạnh khi vùng dẫn có nhiều điện tử và dưới vùng hóa tri có nhiều lỗ trống.
Ở điều kiện cân bằng quá trình tài hợp hầu như không xảy ra do “Nồng độ điện tử hoặc lỗ trống thấp”.
Chúng ta cần kích thích chất bán dẫn, hình thành nồng độ điện tử và lỗ trống dư ‘ quá trình bơm’
LED quá trình bơm được thực hiện bằng phương pháp phun hạt dẫn trên cơ sở sử dụng cấu trúc phân cực thuận.
Trang 242 HỆ SỐ PHUN
Conduction band
Valance band
Dòng điện thuận chủ yếu gây bởi dòng khuếch tán hạt dẫn
không cơ bản đi qua tiếp xúc
Trang 253.Hiệu suất lượng tử nội
Là tỷ số giữ số tái hợp phát bức xạ tạo photon trên tổng số tái hợp
Tái hợp phát bức xạ được đặc trưng bởi thời gian sống
Tái hợp không phát bức xạ được đặc trưng bởi thời gian sống
Thời gian trung bình hạt dẫn tồn tại cho đến khi tái hợp là
Trang 26Hiệu suất lượng tử trong
Là tích của hệ số phun và hiệu suất lượng tử nội
=
Tăng hiệu suất phát xạ photon trong LED:
Giảm thời gian sống tức cần tăng nồng độ tập axeptor Na
Tăng tức giảm sai hỏng trong tinh thể bán dẫn.
Mà nồng độ Axeptor tăng sẽ đồng thời là giảm hiệu suất phun hạt dẫn
Vậy để đạt hiêu suất cao nhất cần độ pha tập tối ưu xác định
Trang 27
Hiệu suất lượng tử ngoài
Photon phát xạ trong LED có thể bị thất thoát do:
Photon phát xạ trong LED có thể bị thất thoát do:
1 Quá trình tái hấp thụ photon làm phát sinh cặp điện tử lỗ trống.
2 Quá trình phản xạ quang bề mặt phân biên bán dẫn-không khí
3 Quá trình phản xạ toàn phần
Trang 28Khắc phục hấp thụ
1 Giảm lượng photon bị tái hấp thụ
Giảm khoảng cách từ nơi phát sinh photon đến bề mặt của diode phát quang
Trong bán dẫn vùng cấm thẳng , photon đi được 1um đã bị hấp thụ vì
Trang 29Khắc phục hấp thụ
29
2 Giảm thiểu thành phần phản xạ
Photon khi truyền ra ngoài có thể bị phản xạ ở
phân biên bán dẫn- không khí
R
Hệ số phản xạ
Để giảm hệ số phản xạ ta phủ lên bề mặt chip
diode một lớp mũ điện môi có chiết suất cao hơn
không khí
là chiết suất của bán dẫn
là chiết suất của không khí
Hinh 3 LED được phủ lớp mũ điện môi
Trang 30Khắc phục hấp thụ
3 Giảm thiểu thành phần phản xạ toàn phần
Sự thất thoát photon xảy ra do hiện tượng phản xạ ở phân biên bán dẫn – không khí
Trang 31Các thông số đặc trưng
31
Trang 32Đặc trưng quang điện
• Sự phụ thuộc giữa dòng photon phát xạ của diode () và dòng điện chạy qua diode được phân cực thuận ()
• : hiệu suất tổng cộng của quá trình chuyển đổi
phụ thuộc dòng điện thuận (do thời gian sống tái hợp bức xạ phụ thuộc mức phun hạt dẫn)
•
Trang 33Đặc trưng quang điện
=> Linh kiện bị nóng
=> hiệu suất tái hợp bức xạ giảm
• Đối với LED phát quang bề mặt, sự giảm công suất tăng
theo quy luật siêu tuyến tính
Nguyên nhân: hiện tượng tái hợp bức xạ kích thích
33
Sự phụ thuộc dòng photon vào dòng điện thuận
Trang 34Phổ phát xạ
• Trong thông tin quang sợi, độ sạch phổ có ý nghĩa cực kì quan trọng
• Ánh sáng không đơn sắc lan truyền trong môi trường sẽ gây nên hiện tượng tán sắc
=> Giãn xung, giảm độ rộng băng thông
• Quang phổ phát xạ do tái hợp bức xạ tự phát
• : xác suất điền đầy điện tử ở vùng dẫn
• : xác suất xuất hiện lỗ trống ở vùng hóa trị
•
Trang 35
Độ rộng phổ của Diode phát quang ~ 20 nm
=> làm nguồn sáng trong hệ thông tin quang có đường truyền ở cự li gần
Trang 36Hàm đáp ứng thời gian
Trang 37Diode phát quang
Chức năng: chuyển đổi tín hiệu điện thành quang
Tín hiệu: dạng tương tự hoặc dạng số
37
Sơ đồ mạch điện điều biến tín hiệu ra của diode phát quang
Để phát tín hiệu quang với tần số cao, rõ ràng thì phải có
tốc độ đáp ứng cao
Trang 38Phân cực thuận cho diode
Hạt dẫn không cơ bản dư tái hợp với hạt dẫn cơ bản gây nên tái hợp bức xạ
Tín hiệu ra phụ thuộc nồng độ hạt dẫn phun vào vùng hoạt
động
Tốc độ đáp ứng của diode phát quang: thời gian cần thiết để
giải tỏa hạt dẫn phun vào vùng hoạt động
Trang 40: tiết diện ngang của diode
: thời gian sống của điện tử:
Đối với diode phát quang có chất lượng cao, ta có thể bỏ qua các sai hỏng cấu trúc và coi
•
Trang 41Hàm đáp ứng thời gian
Băng thông điều biến fc được xác định bởi tần số mà ở đó công suất bằng ½ giá trị công suất bằng 0 :
Tại tần số fc, ta xác định được băng thông gọi là băng thông 3 dB
•
41
Đồ thị hàm đáp ứng thời gian phụ thuộc tần số
Trang 43Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự phát xạ
- Hiệu ứng dòng dò hạt dẫn phun vào vùng tiếp xúc ở nhiệt độ cao,
- Hiệu ứng tái hợp Auger,
43
Trang 44Ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự phát xạ
Nhiệt độ và hoạt động của LED:
30-50% năng lượng ánh sáng, còn lại là nhiệt
Nhiệt độ chuyển tiếp Tj: nhiệt độ vùng xảy ra quá trình tái hợp điện tử - lỗ trống: tiếp
giáp p-n, vùng tích cực
Tj phụ thuộc vào:
Nhiệt độ hoạt động: dòng điện bơm,
Nhiệt độ môi trường.
Tản nhiệt của LED.
Tản nhiệt cho LED: 90% truyền nhiệt, 10% đối lưu, phát xạ
Tác động nhiệt độ đến các đặc trưng phát xạ:
Dòng dò hạt tải ở nhiệt độ cao
Tái hợp Auger
Trang 45Ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự phát xạ
Hiện tượng dòng dò hạt tải ở nhiệt độ cao.
45
Nhiệt độ thấp:
Hạt tải được bơm vào vùng tích cực
Hạt tải có năng lượng lớn hơn rào thế rất ít
Chủ yếu xảy ra quá trình tái hợp
Dòng dò thấp
Nhiệt độ cao:
Hạt tải có năng lượng đủ lớn vượt qua hàng rào thế Dòng dò
Dòng phun lớn, nhiệt độ cao Tăng dòng dò
Dòng dò có thể chiếm 20-30% dòng tổng cộng, không tham gia vào quá trình phát xạ
Giảm hiệu suất đáng kể
Trang 46Ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự phát xạ
Tái hợp Auger:
Hiện tượng tái hợp không phát xạ.
• Năng lượng quá trình tái hợp truyền cho 1 hạt tải thứ 3
• Hạt tải này có năng lượng lớn hơn, truyền năng lượng cho mạng tinh thể (nhiệt).
Tái hợp Auger không phát xạ photon, làm tăng nhiệt độ chuyển tiếp
Giảm hiệu suất phát xạ.
Tái hợp Auger trực tiếp
Tái hợp Auger gián tiếp: III-V (N)
Trang 47Ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự phát xạ
Nhiệt độ ảnh hưởng lớn đến hoạt động của LED:
47
Hiệu suất phát xạ
Trang 48Ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự phát xạ
Giải pháp hạn chế sự suy giảm hiệu suất phát xạ do nhiệt độ:
Tăng kích thước vùng tích cực, tăng độ cao rào thế Giảm dòng dò
Sử dụng nguồn nuôi dạng xung Tránh đốt nóng LED, dòng phun cao
Trang 49Vật liệu chế tạo diode phát quang
- Tiêu chuẩn lựa chọn vật liệu,
- Màu sắc phát quang và vật liệu,
- Phân biệt bán dẫn vùng cấm thẳng và vùng cấm xiên.
Materials for LED
Trang 50Cấu tạo của LED
Cấu tạo của LED: Gồm có 6 phần chính
1 Vỏ nhựa Epoxy (epoxy case)
2 Vùng hàn dây (wire bond)
(4)
(5)
(6)
Trang 51Vật liệu chế tạo LED
Các tiêu chuẩn về vật liệu
Các bán dẫn vùng cấm rộng để phát xạ ánh sáng xanh (blue and green): ZnSe (2,6 eV), ZnS (3,7 eV), SiC (2,996 eV), GaN (3,3 eV)
Trang 52Phân loại bán dẫn theo vùng cấm
Bán dẫn vùng cấm thẳng: có mức năng lượng thấp nhất vùng dẫn và mức cao nhất vùng hóa trị xuất hiện ở cùng giá trị vector sóng k.
Bán dẫn vùng cấm xiên: có mức năng lượng thấp nhất vùng dẫn và mức cao nhất vùng hóa trị không xuất hiện ở cùng giá trị vector sóng k.
© 1999 S.O Kasap, Optoelectronics (Prentice Hall) 52
(a) In GaAs the minimum of the CB is directly above the maximum of the VB GaAs is
therefore a direct bandgap semiconductor (b) In Si, the minimum of the CB is displaced from
the maximum of the VB and Si is an indirect bandgap semiconductor (c) Recombination of
(a) In GaAs the minimum of the CB is directly above the maximum of the VB GaAs is
therefore a direct bandgap semiconductor (b) In Si, the minimum of the CB is displaced from the maximum of the VB and Si is an indirect bandgap semiconductor (c) Recombination of
Vùng cấm xiên
Trang 53Vật liệu chế tạo LED
Các tiêu chuẩn về vật liệu
Một số dung dịch rắn của các bán dẫn hợp chất AIIIBV có bề rộng vùng cấm ∆Eg và hằng số mạng a phụ thuộc vào x:
Các LED với mục đích hiển thị phải có ánh sáng bức xạ với bước sóng từ 0,7 µm-0,45µm
Bước sóng có độ tổn hao thấp trong sợi quang thủy tinh (0,85 µm; 1,3 µm; 1,55 µm)
Hằng số mạng của hợp kim (dung dịch rắn) AxB1-x được biểu diễn bằng công thức:
Trang 54Sự chuyển loại vùng cấm của dung dịch rắn
Vật liệu chế tạo LED
0 0,4 1,0 GaAs AlAs
GaxAl1-xAs 3,0
Vùng cấm xiên
Vùng cấm xiên
Trang 55Vật liệu chế tạo LED
Màu sắc và vật liệu
Những LED truyền thống được tạo ra bởi các vật liệu bán dẫn,
tạo nên sự đa dạng màu sắc, bước sóng từ các vật liệu tạo
Trang 56Cấu trúc diode phát quang
Trang 5959
Phân cực ngược : vùng nghèo mở rộng ra, các điện tử và các lỗ trống khó gặp nhau để tái hợp phát ra ánh sáng
Trang 60Phân cực thuận: vùng nghèo hẹp lại hay hàng rào thế thấp xuống các điện tử và lỗ trống được bơm vào vùng nghèo dễ dàng tái hợp phát ra ánh sáng
Trang 61Cấu trúc diode phát quang (LED)
Có hai loại cấu trúc được sử dụng rộng rãi đó là cấu trúc đồng chất và cấu trúc dị chất
Diode phát quang đồng chất:
Để tăng hiệu suất phát quang chúng ta cần phải làm cho vùng phát xạ photon xảy ra ở sát bề mặt để giảm quá trình tái hấp thụ.Tuy nhiên, ở gần bề mặt tinh thể có nhiều khuyết tật gây ra quá trình tái hợp không bức xạ không mong muốn
một khoảng cách lớn trước khi tái hợp phát xạ với lỗ trống Vì vậy vùng thể tích hiệu dụng từ đó phát ra photon tương đối rộng.
61
Trang 62Cấu trúc diode phát quang (LED)
Diode phát quang dị chất:
Hoạt động theo cơ chế phát xạ tự phát
của vật liệu bán dẫn có vung cấm nhỏ Trong trường hợp này điện tử không thể đi sâu vào lớp bán dẫn p vì bị giam giữ trong hố thế năng vùng dẫn của lớp tích cực rất mỏng dẫn tới tránh được ảnh hưởng của những sai hỏng bề mặt
Các photon phát xạ từ lớp tích cực không bị hấp
thụ trong lớp bán dẫn bề mặt và lớp bán dẫn đáy
vì năng lượng của chúng nhỏ hơn bề rộng vùng
cấm của hai lớp bán dẫn đó.
Trang 64Diode phát quang phát xạ bờ bên
Trang 65Diode phát quang phát xạ bờ bên
Trong thông tin quang, vấn đề nâng cao hiệu suất ghép nối giữa điốt phát quang và sợi quang là rất quan trọng
Điốt phát quang phát xạ bề mặt đã được thiết kế chế tạo trên cơ sở cấu trúc chuyển tiếp dị chất để tăng hiệu suất ghép nối
Loại điốt phát quang này có cấu trúc giống với laser điốt, chỉ khác ở đây không tạo ra cấu trúc buồng cộng hưởng để thực hiện phản hồi dương như laser
65
Trang 66Diode phát quang phát xạ bờ bên
Trong cấu trúc điốt phát quang phát xạ bờ bên hai lớp p+ InGaAsP và n+ InGaAsP có bề rộng vùng cấm lớn và có chiết suất nhỏ so với lớp tích cực đã tạo ra cấu trúc không chỉ có khả năng nhốt điện tử lỗ trống mà còn có cả khả năng nhốt photon như trong linh kiện dẫn sóng.Khi đó các photon được phát sinh trong vùng tích cực sẽ lan truyền dọc theo trục điốt phát quang và phát ra ngoài từ bờ bên của linh kiện
Trang 67Diode phát quang phát xạ bờ bên
• Khả năng chuẩn trực cao của điốt quang phát xạ bờ bên (góc mở 30° theo phương vuông góc các lớp và 120 ° theo phương song song) cho phép tăng cường hiệu quả ghép nối tín hiệu quang và sợi quang rất cao
67
Trang 68Diode phát quang phát xạ bề mặt