Điot phát quang hữu cơ OLED là gì ? Khái niệm, nguồn gốc ra đời, Cấu trúc OLED ra sao ? Nguyên lý hoạt động của OLED. sự dịch chuyển của các thành phần. Phân loại OED và các loại vật liệu được dùng chế tạo OLED Ứng dụng OLED
Trang 1Kỹ thuật hiển thị hình ảnh
Đề tài: Tìm hiểu về OLED
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT
Trang 3 Tổng quan
Vài nét chính về sự ra đời và
phát triển của OLED
Sự phát quang của vật liệu hữu cơ được ghi nhận đầu tiên vào những năm 50 của thế kỉ XX
Vào những năm 60, tế bào phát quang dùng điện xoay chiều sử dụng anthracene được phát triển
Hai nhà hóa học, vật lý người Mỹ
ChingW Tang và Steven Van Slyke tại Eastman Kodak đã chế tạo thiết bị OLED thực tế đầu tiên vào năm 1987
Trang 4Màn hình OLED
Trang 5 Nguồn gốc ra đời:
Trong tự nhiên, có nhiều loài sinh vật có khả năng tự phát sáng.
Các chất hữu cơ cũng có khả năng phát sáng.
Trang 6 Tổng quan
Khái niệm OLED:
OLED (Organic Light Emiting Diode): hiểu là điốt phát quang hữu cơ
Một lĩnh vực khoa học kết hợp giữa các ngành hóa lý, hóa tổng hợp, vật liệu bán dẫn và quang học
Được cấu tạo từ nhiều lớp màng hữu cơ giữa 2 điện cực
Có dòng điện chạy qua thì các lớp này sẽ phát sáng
Trang 7 Tổng quan
Lý do chính phát triển và ứng dụng công nghệ OLED:
Về cấu trúc: OLED mỏng, nhẹ, dẻo hơn sơ với LED & LCD.
Về năng lượng: OLED vượt trội hơn LED & LCD.
Về hiển thị: OLED cho hình ảnh sáng & rõ nét hơn LCD & LED.
Về chế tạo: OLED có thể dễ dàng tạo thành những tấm kích thước lớn hơn nhiều so với LCD & LED nhưng nhẹ và mỏng hơn.
Trang 8 Các lớp hữu cơ của OLED mỏng
hơn, nhẹ hơn và mềm dẻo hơn
các lớp của LED hay LCD.
Thêm nữa, tấm nền của OLED
có thể làm bằng nhựa thay vì thủy tinh như LED và LCD mà thủy tinh lại hấp thụ một phần ánh sáng.
Về cấu trúc
Trang 9 OLED có góc nhìn rộng hơn,
vào khoảng 170° Do các LCD hoạt động bằng cách chặn ánh sáng nên chúng có một tầm nhìn hạn chế ở những góc nhìn nhất định Các OLED tự phát ra ánh sáng nên chúng có một góc nhìn rộng hơn nhiều
Về hiển thị:
Trang 10 OLED được chế tạo dễ dàng hơn và có thể được làm thành các tấm có
kích thước lớn Bởi vì chế tạo là nhựa dẻo, có thể làm thành các tấm
rộng và mỏng Với LED hay LCD điều này là rất khó khăn
Về năng lượng
OLED không cần chiếu sáng nền như LCD LCD hoạt động bằng cách chặn các vùng ánh sáng của đèn nền để tạo thành hình ảnh, trong khi
OLED tự phát sáng Bởi vậy nên chúng tiêu thụ ít điện năng hơn nhiều
so với LCD (hầu hết điện năng cho LCD dùng cho chiếu sáng nền)
Về chế tạo
Trang 11Cathhode (tạo electron)
Các lớp hữu cơ hoặc polyme
Cấu tạo OLED
Trang 12 Cấu tạo điện cực
Anode: Vật liệu thường sử dụng để chế tạo anode là ITO(Indium Tin Oxide) bởi nó cho ánh sáng nhìn thấy truyền qua và có công thoát cao, tăng sự tiêm nhập của lỗ trống vào HOMO của vật liệu hữu cơ
Cathode: Thường được làm từ Ba/Ca để
có công phát xạ thấp, giúp tăng cường sự tiêm nhập của điện tử vào LUMO của lớp vật liệu hữu cơ Các kim loại này có khả năng phản ứng hóa học rất mạnh, vì vậy người ta thường bọc một lớp nhôm bên ngoài để chúng không bị ăn mòn hóa học
Trang 13 Các lớp hữu cơ hoặc polyme:
Lớp dẫn (Conductive/Transport
layer):
- Thường được sử dụng là Tri Phenyl amine
- Nối với Anode
- Lỗ trống được hình thành trên lớp này
Lớp phát quang (Emissive Layer):
- Thường dùng Alq3 tạo bức xạ màu xanh lá
- Nối với Cathode
- Các điện tử được hình thành trên lớp này
Trang 14 Một điện thế được áp lên toàn bộ thiết bị OLED khiến cho anode tích điện dương hơn so với cathode
Điện tử được ‘‘điền’’ vào các obitan trống có mức năng lượng thấp nhất (LUMO) nằm trong các phân tử của lớp hữu cơ nằm tại cathode, và bị "rút" ra khỏi các obitan đầy có mức năng lượng cao nhất (HOMO) nằm tại anốt
=> Sự tiêm lỗ trống vào trong HOMO
Trang 15 Khi trạng thái exiton bị phân
rã, năng lượng được phát
Trang 16 Các loại OLED
1 OLED ma trận thụ động (passive
matrix OLED - PMOLED):
Phần giao nhau giữa cathode và anode tạo thành các pixel (điểm ảnh) tại đó ánh sáng được phát ra
Sự phát sang pixel phụ thuộc vào cường độ dòng điện đưa vào
Tính chất: Các PMOLED dễ chế tạo nhưng chúng lại tiêu thụ nhiều điện năng hơn các loại OLED khác, chủ yếu là do nguồn điện cần cho mạch điện ngoài
Ứng dụng: hiển thị văn bản các biểu tượng
Trang 17 Các loại OLED
2 OLED ma trận tích cực matrix OLED _AMOLED):
(active- AMOLED có lớp anode sẽ phủ lên một tấm mạng lưới các transitor film mỏng (thin film transitor hay TFT) tạo thành một
ma trận các pixel
Tính chất: AMOLED tiêu thụ ít điện năng hơn PMOLED bởi vì lớp TFT cần ít điện hơn mạch điện ngoài
Ứng dụng: Phù hợp cho các màn hình lớn: màn hình máy tính, các TV màn hình lớn và các bảng tín hiệu hay thông báo điện tử.
Trang 18 Về mặt đầu tư, PMOLED chế tạo đơn giản hơn và cần ít chi phí hơn so với AMOLED.
PMOLED là công nghệ kém hiệu quả hơn AMOLED Nó tiêu thụ nhiều điện năng hơn với cùng một nhu cầu phát sáng, bị giới hạn về kích thước và độ phân giải, điều khiển vừa chậm hơn vừa kém chính xác hơn.
Do vậy, PMOLED tồn tại trên các màn hình thông tin đơn giản, kích thước nhỏ, trong khi AMOLED thì được ứng dụng cực kì phổ biến do nhiều đặc tính ưu việt.
So sánh OLED ma trận thụ động (PMOLED) và
OLED ma trận tích cực (AMOLED).
Trang 19 Các loại OLED
3 OLED phát sáng đỉnh:
Bản chất OLED phát sáng đỉnh hay đáy là chúng có cathode hoặc anode trong suốt, còn đáy là nền đục hoặc có khả năng phản xạ
Tính chất: Các OLED này phù hợp nhất với kiểu thiết kế ma trận động
Ứng dụng: Sử dụng trong các thẻ thông minh
Trang 20 Các loại OLED
4 OLED trong suốt:
OLED trong suốt được cấu tạo hoàn toàn từ các thành phần trong suốt Khi một OLED trong suốt được bật lên, nó sẽ cho phép ánh sáng phát ra theo cả hai hướng
Một OLED trong suốt có thể là kiểu ma trận thụ động hoặc ma trận chủ động
Ứng dụng: làm màn hiển thị trên kính ô tô hay máy bay
Trang 21 Các loại OLED
5 OLED gấp được:
Bản thân việc tạo ra hình ảnh là do các phần tử hữu cơ nằm trên tầm nền tự phát ra, cho nên việc uốn cong tầm nền không ảnh hưởng đến việc tạo ra hình ảnh
Tính chất: Loại OLED này nhẹ, có tuổi thọ cao, kết hợp với khả năng gấp được rất thuận lợi
Ứng dụng: điện thoại di động, các thiết bị
số cầm tay
Trang 22 Các loại OLED
6 OLED Trắng:
OLED trắng là loại OLED đặc biệt, có khả năng phát ra ánh sáng trắng Với khả năng này, OLED trắng đã được ứng dụng vào việc chiếu sáng
Với phổ ánh sáng trắng mà cường độ sáng cao hơn, đồng nhất hơn và hiệu quả năng lượng hơn ánh sáng phát ra bởi đèn huỳnh quang
Trang 23 Vật liệu OLED:
OLED có nhiều lớp, trong đó thành phần chính của một cấu trúc OLED chính là lớp hữu cơ
1 Dựa theo khối lượng phân tử:
a) OLED phân tử nhỏ có khối lượng
phân tử nhỏ hơn 1000 (g.mol-1) b) Polymer OLED có khối lượng phân
tử lớn hơn 10.000 (g.mol-1)
Trang 25Polymer OLED :
Dựa vào những đặc tính của chuỗi dài phân tử polymer mà những nhà hóa học có nhiều sự linh động hơn trong việc chế tạo những phân tử có khả năng tăng đặc tính truyền hạt mang điện và tăng hiệu ứng tái hợp Bên cạnh đó, họ có thể điều chỉnh sao cho phát ra ánh sáng có bước sóng mong muốn bất kỳ nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy
Hiệu điện thế sử dụng cho PLED thì thấp hơn loại OLED phân tử nhỏ
PLED có độ dẫn tốt hơn và độ đồng nhất của màng mỏng polymer trong PLED được cải tiến hơn
giảm thiểu quá trình tái kết tinh
Trang 26OLED huỳnh quang
OLED huỳnh quang có khá nhiều màu sắc như
Đỏ, Lam, Lục, Vàng, Da cam
Trang 27OLED lân quang
OLED lân quang chủ yếu chỉ có 3 màu là
Đỏ, Lam, Lục
Trang 28Cảm ơn thầy và các
bạn đã theo dõi