Những kiến thức cơ bản về phổ XPS Sự dịch chuyển của cực đại trên phổ XPS Ảnh hưởng của môi trường hóa học lên phổ XPS Phương pháp phân tích phổ XPS Các yếu tố ảnh hưởng đến phổ XPS Ưu nhược điểm của phổ XPS Ứng dụng của phổ XPS
Trang 1Đề tài: Phổ quang điện tử tia X (XPS )
(X-ray Photoelectron Spectroscopy)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT
KỸ THUẬT PHÂN TÍCH PHỔ
Trang 2Ứng dụng của XPS
Phương pháp phân tích và đánh giá kết quả.
Nội dung:
Hình dạng và sự dịch chuyển của cực đại trên phổ
Trang 3Tài liệu tham khảo
2 Rick Haasch, Ph.D
Chapter 1 and 2: X ray Photoelectron Spectroscopy ‐
(XPS) and Auger Electron Spectroscopy (AES)
2008 University of Illinois Board of Trustees
1 PGS TS Nguyễn Ngọc Trung, Bài giảng Kỹ thuật phân
tích phổ, Đại học Bách Khoa Hà Nội.
3 John F Watts University of Surrey, UK
John Wolstenholme , East Grinstead, UK
An Introduction to Surface Analysis by XPS and AES
Trang 5 BE của các điện tử sẽ xác định vị trí các đỉnh phổ
Cường độ các đỉnh phụ thuộc vào các nguyên tử hiện diện và phụ thuộc vào giá trị σ (tiết
diện tán xạ)
Trang 6Sự dịch chuyển của cực đại trên phổ
là các vạch Auger (Phân biệt:
thay nguồn tia X Mg bằng Al)
Trang 7spin quỹ đạo.
Hình 5: Phổ XPS của Pd khi giãn rộng phổ
tại đỉnh 3d
Trang 8l s = 1 / 2 , 3 / 2
l s = 3 / 2 , 5 / 2
l = 2
s = + / - 1 / 2
VD về tách vạch phổ theo quỹ đạo của điện tử ở các phân lớp khác nhau :
Trang 9Sự dịch hóa học của phổ XPS (chemical shift)
• Sự dịch hóa học liên hệ
với tổng điện tích trong
nguyên tử ( giảm điện
năng lượng cao hơn so
với Ti0 (do điện tích của
ion Ti4+ cao hơn Ti0 ).
Hình 6: So sánh phổ XPS của Ti-2p của kim
loại nguyên chất(Ti 0 ) với Titan dioxit TiO 2 (T 4+ ) :
Trang 10Ảnh hưởng của môi trường hóa học lên phổ XPS
Ví dụ phổ Cu 2p của các muối
đồng với các halogen(CuF2 , CuCl2,
CuBr2 ), môi trường hóa học là các
Như vậy phổ XPS của một
nguyên tố phụ thuộc vào vị trí
nguyên tử tham gia vào quá trình
quang điện Hình 7: Phổ XPS của các hợp
chất muối Cu
Trang 11Peak “ma”
Mẫu được kích thích bởi 2 nguồn
tia X: nguồn tia X từ Al, và nguồn
tia X từ O( do Al bị oxy hóa),dẫn
đến phổ thu được chứa những
peak”ma”
Oxy không phải là nguồn nhiễm
bẩn duy nhất
Cường độ của peak “ma” tỉ lệ với
cường độ của sự nhiễm bẩn
Để nhận dạng peak “ma” thường
Trang 12Sự khác biệt giữa peak phổ Auger và XPS
Phổ XPS
- Các điện tử bị bứt ra với năng
lượng đặc trưng được biểu diễn
- Động năng của quang điện tử
phụ thuộc vào năng lượng của
photon tới
- Động năng của điện tử Auger không phụ thuộc vào năng lượng của photon kích thích
Trang 13 Khi thay đổi nguồn (thay đổi năng lượng kích thích ) một vài
đỉnh thay đổi , số khác thì không
Từ hình ta thấy :
• Peak màu da cam có cùng vị
trí đối với 2 nguồn tia X, đây là
peak quang điện tử
• Hai peak màu xanh thẫm và
xanh nhạt tương ứng với nguồn
Mg và Al (là peak Auger)
Việc thay đổi nguồn tia X( từ Mg
Al) là nguyên nhân gây ra sự
chuyển dịch các peak Auger,
khoảng dịch này bằng 233eV,
chính bằng (h (AlK) - h (MgK) Hình 8: Sự thay đổi của phổ
XPS khi thay đổi nguồn
Trang 14Phương pháp phân tích
1 Phân tích bề mặt
chất rắn
được kết hợp với ăn mòn ion,nó có thể dùng để phân tích phân
bố theo chiều sâu mẫu
Bề mặt sẽ ảnh hưởng đến các yếu tố như tốc độ ăn mòn,
hoạt tính xúc tác, tính chất kết dính, khả năng ngưng chảy,
tiềm năng tiếp xúc, và các cơ chế hỏng hóc
Thành phần vật lý và hóa học của các bề mặt xác định bản
chất của các tương tác
Trang 15Hình 9: Sự phụ thuộc của độ dài suy
giảm λ vào năng lượng electron phát ra
Chiều dài suy giảm khác
nhau tùy theo phần tử phát
ra điện tử và phụ thuộc vào
năng lượng phát ra Các giá
trị tiêu biểu của λ được thể
hiện trong hình Đây là cơ sở
cho độ nhạy bề mặt của
quang phổ XPS
Electron chỉ có thể đi được một khoảng cách giới hạn, được gọi là
độ suy hao λ, trước khi vô định rải rác Độ sâu đặc tính d, từ đó
các electron quang điện phát ra, được cho bởi:
d = λ(E).cos θ
Trong đó θ là góc phát xạ
từ bề mặt bình thường
Trang 162 Phân tích định tính
trong mẫu
rộng nhận được các đỉnh (speak) của hầu hết các nguyên tố
Các yếu tố ảnh hưởng : Bản chất của mẫu vật
Độ phân giải ngang cần thiết
Hạn chế: Miền phổ của nhiều chất khá giống nhau,nên khó biết chính xác thành phần mẫu
Trang 17Hình 11: XPS quang phổ của mẫu Cr
bị oxy hóa Điều kiện: Al-Kα ở 350W, năng lượng truyền = 58,7 eV
Hình 10: AES quang phổ của mẫu
Cr bị oxy hóa Điều kiện: Al-Kα ở
350 W,năng lượng truyền = 58,7 eV
Nếu hình dạng phổ thu được ở quy mô micromet,người ta thường
sử dụng phương pháp AES Việc sử dụng kết hợp cả hai kỹ thuật
này có thể hữu ích cho việc phân tích các phổ phức tạp
Trang 19a) C ng đ tín hi u : ườ ộ ệ
- Mẫu được chiếu bởi một chùm tia X tạo một góc với bề mặt
- Chùm khúc xạ làm một góc với bề mặt mẫu
- Các quang điện tử ló ra khỏi mẫu một góc
với pháp tuyến bề mặt mẫu
- Cường độ các tia X ở độ sâu z là :
Với
r là hệ số phản xạ ở bề mặt mẫu
là quãng đường tự do trung bình Hình 12: Sơ đồ thực nghệm
xác định cường độ tín hiệu
Trang 20Mặt cắt ngang cho phát xạ, đó là xác suất phát xạ của một electron
do ảnh hưởng của bức xạ tới (X-quang photon trong XPS) Mặt cắt ngang phụ thuộc vào một số yếu tố như:
- phần tử mặt cắt,
- quỹ đạo mà từ đó electron bị đẩy ra,
- năng lượng của bức xạ
b) Mặt cắt ion hoá
c) Hi u su t c a detector: ệ ấ ủ
- Tỷ lệ của các electron chạm vào máy phát ra được phát hiện Và được biểu diễn bởi công thức:
Trong đó : là hiệu suất detector ;
F là tỉ số quang điện tử có năng lượng E tới máy dò trong khi bộ phận ghi lại
là
Trang 214 Phân tích hóa học
- Đa số các electron tuy ở
cùng lớp nhưng lại ở các
trạng thái liên kết hóa học
khác nhau nên đỉnh của
chúng khác nhau
- Nếu nắm rõ điều này, kết
hợp với quang phổ thu
được, ta còn có thể biết là
nguyên tố này có mặt và
đóng vai trò gì Hình 13: Phổ XPS của một số chất
thông qua bản chất của các chuyển tiếp tương ứng
Trang 22Hình 14: Sự thay đổi hóa học của đỉnh C 1s
như là một chức năng của liên kết với O.
Sự thay đổi thường từ vài
đến 10 eV hoặc cao hơn Khi
có những thay đổi hóa học
nhỏ, những đỉnh núi chồng
lên nhau có thể xảy ra trong
quang phổ
Mức độ đỉnh cho thấy sự
chuyển đổi rõ ràng trong
năng lượng liên kết Điều
này được thể hiện trong
hình cho đỉnh C của mẫu
polyethylene terephtelate
(PET)
Trang 23 Hạn chế
- Một số nguyên tố có các đỉnh
sát nhau đến nỗi không thể phân
biệt được nên không sử dụng
phương pháp này được Hình 15: Phổ XPS của một mẫu vật
mà phương pháp hóa học không sử
dụng được
Hiệu ứng này thường được nhận thấy
trong phổ các nguyên tố phi kim loại
như C, S, O, N
Trong trường hợp đó, việc xác định
trạng thái hóa học có thể được thực
hiện bằng cách phân tích hình dạng
đỉnh
Trang 245.Phân tích chiều sâu
tích,do quãng đường tự do trung bình của chúng phụ thuộc vào năng lượng điện tử và tính chất của vật liệu
Phương pháp này hầu như
chỉ được sử dụng trong XPS
và không phá hủy vật liệu vì
không có vật liệu nào bị lấy
đi Nó được gọi là XPS giải
quyết góc độ (ARXPS)
Các phép đo phân gi i góc ả
Hình 16: Nguyên tắc của ARXPS
Trang 25Hình 17: Si với oxit của nó
Cường độ của điện tử phát ra từ độ sâu d được cho bởi mối quan hệ của định luật Beer-Lambert:
I= exp (-d / λ sin α)
Trong đó: là cường độ bề mặt sạch có độ dày vô hạn,
α là góc của điện tử phát ra so với bề mặt mẫu
Trang 26 Ở 90°,95% cường độ tín hiệu xuất hiện ở khoảng cách d=3λ, trong khi
15°,nó được giảm xuống khoảng cách d= 0.8 λ
Hình 18: Sự phụ thuộc góc phát xạ
của phổ Si 2p giữa Si và
Ưu điểm lớn nhất của phương
pháp này là có thể phân tích được
các loại mẫu lớn mà không làm
ảnh hưởng đếm vật liệu
Ứng dụng: VD bề mặt kim loại M
phủ một lớp hữu cơ mỏng chứa C,
tỷ số giữa các cường độ đỉnh là
một hàm của α Thông tin có giá trị
về độ dày của lớp phủ được thu
được, nhưng kỹ thuật này giới hạn
ở các lớp mỏng (vài nm)
Trang 27 Bằng kỹ thuật này, có thể tiếp cận
được các lớp từ 1 đến 2 μm XPS
được ghi lại, không liên tục sau các
bước phun tiếp theo
Hình 19: Sơ đồ xáo trộn XPS của
lớp Sn oxit trên đầu của một hợp kim
sự tán xạ ion
Xáo trộn là một phương pháp phá
hoại Mẫu được bắn phá với các ion
năng lượng (chủ yếu là Ar + ion với
năng lượng từ 1 đến 5 keV), các
nguyên tử bề mặt bị đẩy đi và bề
mặt còn lại được phân tích
Trang 28Đánh giá
hợp kim, chất bán dẫn, polime, chất xúc tác, thủy tinh, ceramic, … Bao gồm những vật liệu dẫn điện
và những vật liệu không dẫn điện.
phân tích nguyên tố chính xác hơn
u
Trang 29 XPS ghi nhận được tất cả các nguyên tố với Z từ 3 -> 103 Giới hạn này có nghĩa là XPS không thực hiện được với H và He.
Trang 30Ứng dụng
Độ dày của 1 hay nhiều lớp mỏng của những vật liệu khác nhau
Tạp chất gì có trên bề mặt hoặc bên trong khối mẫu
Năng lượng kiên kết của trạng thái điện tử
Trạng thái hóa học ,đánh giá hóa trị,môi trường liên kết của nguyên tố trong mẫu
Ghi phổ theo chiều sâu cho vật liệu kích thước 1
Phân tích cấu trúc chất nhuộm tơ xác ướp Ai Cập thế kỉ II sau công nguyên,cho thấy chất nhuộm dùng trong vỏ bọc xác ướp
là hơn là
Trong khoa học và thực tế, XPS được dùng để xác
định:
Trang 31Ví dụ
Hình 20: Dùng phương pháp XPS thu được phổ ở vùng 1
và 2, sau đó so sánh ta thấy có sự có mặt của Flo trong
vùng có chứa tạp chất 1
Trang 32Hình 21 : Độ phân giải cao hơn của phổ Cacbon 1s từ cùng
một khu vực cho thấy có sự có mặt của CF2 trên bề mặt
polymer
Ví dụ
Trang 33Hình 22: Xác định thành phần chất trong mẫu thông qua
phân tích phổ
Trang 34Tái tạo lại cấu trúc điện tử chính xác cho tất cả các điện tử có
năng lượng liên kết nhỏ hơn h (năng lượng photon) bằng
- Ước lượng việc mạ
hoặc bôi trơn màng
mỏng (độ dày, thành
phần hóa học)
Hình 23: Xử lý bề mặt mẫu sinh học NiTi
Trang 35CÁM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN
ĐÃ THEO DÕI