1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tap lam van 4 Giao an hoc ki 1

97 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 125,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi HS đọc phần mở bài ,kết bài cho đoạn thân bài tả cái trống - Nhận xét câu trả lời C/ Bài mới : 1 Giới thiệu bài : - Tiết học hôm nay các em sẽ luyện tập về văn miêu tả : cấu tạo bà[r]

Trang 1

TUẦN 1

Tiết 1: THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN

I MỤC TIÊU:

- Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (ND Ghi nhớ)

- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật

và nói lên một điều có ý nghĩa( mục III)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Giấy khổ to và bút dạ

- Bài văn về hồ Ba Bể ( viết vào bảng phụ )

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A ổn định :

- Yêu cầu HS giữ trật tự để chuẩn bị học bài

- Hát vui

- Cả lớp lắng nghe thực hiện

B Kiểm tra bài cũ :

- Kiềm tra sách vở và đồ dùng của HS - Cả lớp.

C Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- Tuần này các em đã kể lại câu chuyện nào ?

- Vậy thế nào là văn kể chuyện ? Bài học hôm nay

sẽ giúp các em trả lời câu chuyện đó

- HS trả lời : Sự tích hồ Ba Bể

- Lắng nghe

- HS nhắc lại

2 Tìm hiểu ví dụ

* Bài 1: Hoạt động nhóm đôi.

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi HS kể tóm tắt câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể

- Chia HS thành các nhóm nhỏ , phát giấy và bút dạ

cho HS

- Yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện các yêu

cầu ở bài 1

- Gọi các nhóm dán kết quả thảo luận lên bảng

- Yêu cầu các nhóm nhận xét , bổ sung kết quả làm

việc để có câu trả lời đúng

- GV ghi các câu trả lời đã thống nhất vào một bên

bảng

SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

* Các nhân vật

- Bà cụ ăn xin

- Mẹ con bà nông dân

- Bà con dự lễ hội ( nhân vật phụ )

* Các sự việc xảy ra và kết quả của các sự việc

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 1 HS kể vắn tắt , cả lớp theo dõi

- Chia nhóm , nhận đồ dùng học tập

- Thảo luận trong nhóm , ghi kết quả thảoluận phiếu

- Dán kết quả thảo luận

- Nhận xét , bổ sung

Trang 2

ấy

- Sự việc 1 : Bà cụ đến lễ hội xin ăn, không ai cho

- Sự việc 2 : Bà cụ gặp mẹ con bà nông dân Hai mẹ

con cho bà và ngủ trong nhà mình

- Sự việc 3 : Đêm khuya Bà hiện hình một con giao

long lớn

- Sự việc 4 : Sáng sớm bà lão ra đi , cho hai mẹ con

gói tro và hai mảnh vỏ trấu rồi ra đi

- Sự việc 5: Trong đêm lễ hội , dòng nước phun lên

tất cả đều chìm nghỉm

- Sự việc 6 : Nước lụt dâng lên , mẹ con bà nông dân

chèo thuyền cứu người

* Ý nghĩa của câu chuyện : Như SGV/46.

* Bài 2 Hoạt động cá nhân.

- GV lấy ra bảng phụ đã chép bài Hồ Ba Bể

- Yêu cầu HS đọc thành tiếng

- GV ghi nhanh câu trả lời của HS

+ Bài văn có những nhân vật nào ?

+ Bài văn có những sự kiện nào xảy ra với các nhân

vật ?

+ Bài văn giới thiệu những gì về hồ Ba Bể ?

+ Bài hồ Ba Bể với bài Sự tích hồ Ba Bể , Bài nào

là văn kể chuyện ? vì sao ?

- 2 HS đọc thành tiếng , cả lớp theo dõi

- Trả lời tiếp nối đến khi có câu trả lờiđúng

- HS khác nhận xét, bổ sung

* Bài 3 : Hoạt động nhóm bàn.

- Theo em , thế nào là văn kể chuyện ?

- Kết luận : Bài văn Hồ Ba Bể không phải là văn kể

chuyện , mà là bài văn giới thiệu về hồ Ba Bể như

một danh lam thắng cảnh , địa điểm du lịch Kể

chuyện là kể lại một chuỗi sự việc , có đầu có cuối ,

liên quan đến một số nhân vật Mỗi câu chuyện

phải nói lên được một điều có ý nghĩa

- HS ngồi cùng bàn trao đổi với nhau vàphát biểu

- Lắng nghe

3 Ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ

- Yêu cầu HS lấy ví dụ về các câu chuyện để minh

họa cho nội dung này

- 3 HS đọc thành tiếng phần Ghi nhớ

- 3 HS lấy ví dụ :

4 Luyện tập

* Bài 1 : hoạt động nhóm 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV ghi bài tập 1 lên bảng

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- HS nối tiếp nhau trả lời

Trang 3

+ Đề bài thuộc thể loại văn gì? ( GV gạch chân từ

kể)

+ trong chuyện có những nhân vật nào ?

+ Chuyện xảy ra khi nào?

+ Nội dung câu chuyện thế nào ?

- GV : Nhân vật trong câu chuyện khi kể có thể xưng

bằng “ em hoặc tôi”, các em nên thêm thắt vào tình

tiết, cảnh vật, cảm xúc cho câu chuyện thêm hay

- Yêu cầu HS kể chuyện nhóm 2 cho nhau nghe

- GV theo dõi và nhận xét

- HS nghe

* Bài 2 : Hoạt động cá nhân.

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS trả lời câu hỏi: + Câu chuyện em vừa kể có

những nhân vật nào ?

+ Câu chuyện có ý nghĩa gì ?

- Kết luận : Trong cuộc sống cần quan tâm giúp đỡ

lẫn nhau Đó là ý nghĩa của câu chuyện các em vừa

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học thuộc phần Ghi nhớ

- Các em về nhà kể lại phần câu chuyện mình xây

dựng cho người thân nghe và làm bài tập vào vở

- Chuẩn bị bài : Nhân vật trong chuyện

- HS lăng nghe về nhà thực hiện

Trang 5

Tiết 2 NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật ( ND Ghi nhớ )

- Nhận biết được tính cách của từng người cháu ( qua lời nhận xét của bà) trong

câu truyện ba anh em ( BT1, mục III)

- Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhân

vật ( BT2, mục III)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- 4 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng hân loại theo yêu cầu bài tập 1

- Vở bài tập tiếng việt 4 tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A ổn định :

- Yêu cầu HS giữ trật tự để chuẩn bị học bài

- Hát vui

- Cả lớp lắng nghe thực hiện

B Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi : Bài văn kể

chuyện khác bài văn không phải là văn kể chuyện ở

những điểm nào ?

- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện đã giao ở tiết trước

- Nhận xét và tuyên dương

- 2 HS trả lời

- 2 HS kể chuyện

- Lắng nghe

C Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

Nhân vật trong truyện chỉ đối tượng nào? Nhân vật

trong truyện có đặc điểm gì? Cách xây dựng nhân

vật trong truyện như thế nào ? Bài học hôm nay sẽ

giúp các em điều đó

- Lắng nghe

- HS nhắc lại

2 Tìm hiểu ví dụ

* Bài 1: Hoạt động cá nhân.

- Gọi HS đọc yêu cầu , cả lớp đọc thầm.

- Các em vừa học những câu chuyện nào ?

- Yêu cầu HS làm vào VBT, 4 HS làm vào giấy khổ

lớn

- Gọi 4 HS dán phiếu lên bảng

- Giảng bài : Các nhân vật trong truyện có thể là

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK, cả lớp đọcthầm

- Truyện : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu , Sự

tích hồ Ba Bể

- HS làm bài, 4 HS làm vào phiếu.

- Dán phiếu

- 4 HS trình bày kết quả của mình

- 2 HS đọc kết quả

- Cả lớp theo dõi nhận xét , bổ sung

Trang 6

người hay các con vật , đồ vật , cây cối đã được nhân

hóa Để biết tính cách nhân vật đã được thể hiện

như thế nào , các em cùng làm bài 2

* Bài 2: Hoạt động nhóm 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi

- Gọi HS trả lời câu hỏi

- Nhận xét đến khi có câu trả lời đúng

- Nhờ đâu mà em biết tính cách của nhân vật ấy ?

- Giảng bài : Tính cách của nhân vật bộc lộ qua hành

động , lời nói , suy nghĩ , … của nhân vật

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận

- HS tiếp nối nhau trả lời đến khi có câutrả lời đúng là :

- Nhờ hành động , lời nói của nhân vật nóilên tính cách của nhân vật ấy

- Lắng nghe

3 Ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

- Hãy lấy ví dụ về tính cách của nhân vật trong

những câu chuyện mà em đã được đọc hoặc nghe

- 3 HS đọc thành tiếng phần ghi nhớ

- 3 HS lấy ví dụ theo khả năng ghi nhớcủa mình

4 Luyện tập

* Bài 1 : Hoạt động nhóm

- Gọi HS đọc yêu cầu BT1

- GV treo tranh và giảng tranh ( việc làm của 3 anh

em)

- Yêu cầu thảo luận nhóm 4 với các câu hỏi sau :

+ Câu chuyện ba anh em có những nhân vật nào ?

+ Bà nhận xét tính cách của từng cháu như thế nào ?

+ Theo em nhờ đâu bà có nhận xét như vậy ?

+ Em có đồng ý với những nhận xét của bà về tính

cách của từng cháu không ? Vì sao ?

- GV nhận xét chung về ý kiến của các nhóm

- 2 HS đọc Cả lớp theo dõi

- Lắng nghe

- HS trao đổi , thảo luận

- Đại diện nhóm phát biểu

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

* Bài 2: Hoạt động nhóm 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận về tình huống để trả lời câu

hỏi :

+ Nếu là người biết quan tâm đến người khác , bạn

nhỏ sẽ làm gì ?

+ Nếu là người không biết quan tâm đến người

khác , bạn nhỏ sẽ làm gì ?

- GV kết luận về hai hướng kể chuyện Chia lớp

thành hai nhóm và yêu cầu mỗi nhóm kể chuyện

theo một hướng

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- HS thảo luận trong nhóm nhỏ và tiếp nốinhau phát biểu

- Suy nghĩ và làm bài độc lập

Trang 7

- Gọi HS tham gia thi kể Sau mỗi HS kể ,GV gọi

HS khác nhận xét và tuyên dương

- 10 HS tham gia thi kể

D Củng cố:

- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ - 1 HS nêu

E Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ

- Các em về nhà viết lại câu chuyện mình vừa xây

dựng vào vở và kể lại cho người thân nghe

- Nhắc nhở HS luôn quan tâm đến người khác

- Chuẩn bị bài:Kể lại hành động của nhân vật

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 9

Tuần 2

Tiết 3 KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT

I MỤC TIÊU:

- Hiểu: H ành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật, nắm được cách

kể hành động của nhân vật ( ND Ghi nhớ)

- Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của từng nhân vật ( Chim Sẻ,

Chim Chích), bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước – sau để thành

câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giấy khổ to viết sẵn :

+ Các câu hỏi của phần nhận xét

+ Chín câu văn ở phần luyện tập

- VBT tiến việt 4 tập 1

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A ổn định :

- Yêu cầu HS giữ trật tự để chuẩn bị học bài

- Hát vui

- Cả lớp lắng nghe thực hiện

B Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

HS 1 : Thế nào là kể chuyện ?

HS2: Những điều gì thể hiện tính cách của nhân vật

trong truyện ?

- Gọi HS đọc bài tập 2

- Nhận xét, tuyên dương

- 2 HS trả lời câu hỏi

- 2 HS đọc câu chuyện của mình

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Khi kể về hành động của nhân vật cần chú ý điều

gì ? Bài học hôm nay giúp các em trả lời câu hỏi đó

- HS lắng nghe

- HS nhắc lại

2 Phần nhận xét

* Bài tập 1 : Hoạt động nhóm 4

- Gọi HS đọc truyện

- GV đọc diễn cảm bài văn

- Chia HS thành các nhóm nhỏ , phát giấy và bút dạ

cho nhóm trưởng Yêu cầu HS thảo luận nhóm và

hoàn thành phiếu

Lưu ý HS:Trong truyện có bốn nhân vật :người kể

chuyện (tôi), cha người kể chuyện, cậu bé bị điểm

không và cô giáo Các em tập trung tìm hiểu hành

- 2 HS đọc khátiếp nối nhau đọc truyện

- Lắng nghe

- Chia nhóm , nhận đồ dùng học tập , thảoluận và hoàn thành phiếu

Trang 10

động của em bé bị điểm không

- Thế nào là ghi lại vắt tắt ?

- Gọi 2 nhóm dán phiếu và đọc kết quả làm việc

trong nhóm

- Các nhóm HS khác nhận xét bổ sung

- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng : Như SGV/67

- Qua mỗi hành động của cậu bé bạn nào có thể kể

lại câu chuyện ?

-Giảng : Tình cha con là một tình cảm tự nhiên, rất

thiêng liêng Hình ảnh cậu bé khóc khi bạn hỏi sao

không tả ba của người khác đã gây xúc động trong

lòng người đọc bởi tình yêu cha, lòng trung thực tâm

trạng buồn tủi ví mất cha của cậu bé

-Là ghi những nội dung chính , quan trọng

- 2 HS đại diện lên trìng bày

- Nhận xét , bổ sung

- 1 HS kể :

- HS lắng nghe

* Bài tập 3: Hoạt động cá nhân.

- Các hành động của cậu bé được kể theo thứ tự

nào? Lấy dẫn chứng cụ thể để minh hoạ ?

- Em có nhận xét gì về thứ tự kể các hành động nói

trên ?

- Khi kể lại hành động của nhân vật cần chú ý điều

gì ?

- GV nhắc lại ý đúng

- HS nối tiếp nhau trả lời đến khi có kếtluận chính xác

- Hành động nào xảy ra trước thì kể trước ,xảy ra sau thì kể sau

3 Ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

- Em hãy lấy VD chứng tỏ khi kể chuyện chỉ kể lại

những hành động tiêu biểu và các hành động nào

xảy ra trước thì kể trước , xảy ra sau thì kể sau

- 3 HS đọc phần ghi nhớ

- 2 HS kể vắn tắt truyện các em đã từngđọc hay nghe kể

4 Luyện tập

- Gọi HS đọc bài tập

- Bài tập yêu cầu gì ?

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để làm bài tập

- Yêu cầu HS lên bảng thi gắn tên nhân vật phù hợp

với hành động

- Có thể gợi ý cho HS hỏi lại bạn : Tại sao bạn lại

ghép tên Sẻ vào câu 1 ?

- Nhận xét , tuyên dương HS ghép đúng tên và trả

lời đúng , rõ ràng câu hỏi của các bạn

- Yêu cầu HS thảo luận và sắp xếp các hành động

thành một câu chuyện

- Gọi HS nhận xét bài của bạn và đưa ra kết luận

đúng

- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài tập

- HS nêu

- Thảo luận cặp đôi

- 2 HS thi làm nhanh trên bảng

- HS làm bài vào vở , 1 HS lên bảng làm

- Các hành động xếp lại theo thứ tự : 1 - 5-2 – 4 – 7 – 3 – 6 – 8 – 9

- 3 HS kể lại câu chuyện

Trang 11

- Gọi HS kể lại câu chuyện theo dàn ý đã sắp xếp.

D Củng cố:

- Gọi HS đọc lại ghi nhớ của bài - 1 HS đọc

E Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ viết lại câu truyện

chim Sẻ và chim Chích

- Chuẩn bị bài : tả ngoại hình của nhân vật trong bài

văn kể chuyện

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 13

Tiết 4 : TẢ NGOẠI HÌNH CỦA NHÂN VẬT

TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN

CÁC KĨ NĂNG SỐNG:

-Tìm kiếm và xử lý thơng tin

-Tư duy sáng tạo

CÁC PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT:

-Làm việc nhĩm – chia sẻ thơng tin

-Trình bày 1 phút

-Đĩng vai

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Giấy khổ to viết yêu cầu bài tập 1 ( để chỗ trống ) để HS điền đặc điểm ngoại hình của nhân vật

- Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC::

A ổn định :

- Yêu cầu HS giữ trật tự để chuẩn bị học bài

- Hát vui

- Cả lớp lắng nghe thực hiện

B Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi : Khi kể lại hành

động của nhân vật cần chú ý điều gì ?

- Gọi HS kể lại câu chuyện đã giao ở tiết trước

- Nhận xét và tuyên dương

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- 1 HS kể lại câu chuyện của mình

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Hình dáng bên ngoài của nhân vật thường nói lên

tính cách của nhân vật đó Trong bài văn kể chuyện

tại sao có khi cần phải miêu tả ngoại hình nhân vật ?

Chúng ta sẽ tìm câu trả lời đó trong bài học hôm

nay

- Lắng nghe

- HS nhắc lại

2 Phần nhận xét

* Bài tập 1: Hoạt động nhóm 2

Trang 14

-GV treo bảng phụ ghi đoạn văn SGK/ 23

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn

- Chia nhóm HS , phát phiếu và bút dạ cho HS Yêu

cầu HS thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu

- Gọi các nhóm lên dán phiếu và trình bày

- Gọi các nhóm khác nhận xét , bổ sung

- Kết luận : như SGV/72

GV chốt ý : Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu

có thể góp phần nói lên tính cách hoặc thân phận

của nhân vật và làm cho câu chuyện thêm sinh

động, hấp dẫn

- 3 HS tiếp nối nhau đọc

- Hoạt động trong nhóm

- 2 nhóm cử đại diện trình bày

- Nhận xét , bổ sung

- Lắng nghe

3 Ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

- Yêu cầu HS tìm những đoạn văn miêu tả ngoại

hình của nhân vật có thể nói lên tính cách hoặc thân

phận của nhân vật đó

- 3 HS đọc , cả lớp theo dõi

- HS tìm trong các bài đã học hoặc đã đọc

ở trong báo

4 Luyện tập

* Bài 1 : Hoạt động cả lớp

- Yêu cầu HS đọc bài

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi : Chi tiết

nào miêu tả ngoại hình của chú bé liên

lạc ? Các chi tiết ấy nói lên điều gì về chú bé ?

- Gọi 1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân

những chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình ?

- Gọi HS nhận xét , bổ sung

- Kết luận : Như SGV/72

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Các chi tiết ấy nói lên

điều gì ?

Kết luận : Như SGV/72

- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài và đoạn văn

- Đọc thầm và dùng bút chì gạch chândưới những chi tiết miêu tả đặc điểmngoại hình

- Nhận xét , bổ sung bài làm của bạn

- Tiếp nối nhau trả lời đến khi có câu trảlời đúng

* Bài 2: Hoạt động nhóm hai

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS quan sát tranh minh họa truyện thơ Nàng

tiên Ốc

- Nhắc HS chỉ cần kể một đoạn có kết hợp tả ngoại

hình nhân vật

- Yêu cầu HS thảo luận GV giúp đỡ những HS yếu

hay gặp khó khăn

- Yêu cầu HS kể chuyện

- Nhận xét , tuyên dương những HS kể tốt

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Quan sát tranh minh họa

- Lắng nghe

- HS thảo luận nhóm 2

- 2 HS thi kể

D Củng cố:

Trang 15

+ Khi tả ngoại hình nhân vật, cần chú ý tả những

gì ?

+ Tại sao khi tả ngoại hình chỉ nên tả những đặc

điểm tiêu biểu

- 1 HS nêu

E Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ , viết lại bài tập 2

vào vở

- Chuẩn bị bài : Kể lại lời nói, ý nghĩa của nhân vật

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 17

Tuần 3

Tiết 5 KỂ LẠI LỜI NÓI , Ý NGHĨA CỦA NHÂN VẬT

I MỤC TIÊU:

- Biết được hai cách kể lại lời nói và ý nghĩa của nhân vậât và tác dụng của nó: nói

lên tính cách nhân vậât và ý nghĩa câu chuyện ( ND Ghi nhớ )

- Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩa của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo

hai cách: trực tiếp và gián tiếp.(BT mục III )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1 phần nhận xét

- Bài tập 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

- Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột : lời dẫn trực tiếp – lời dẫn gián tiếp + bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A ổn định :

- Yêu cầu HS giữ trật tự để chuẩn bị học bài

- Hát vui

- Cả lớp lắng nghe thực hiện

B Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS đọc ghi nhớ ở SGK/24

- Khi tả ngoại hình nhân vật , cần chú ý tả những

gì ?

- Nhận xét, tuyên dương

- 2 HS trả lời câu hỏi

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Hỏi : Những yếu tố nào tạo nên một nhân vật trong

truyện ?

- Để làm một bài văn kể chuyện sinh động , ngoài

việc nêu ngoại hình , hành động của nhân vật , việc

kể lại lời nói , ý nghĩ của nhân vật cũng có tác dụng

khắc họa rõ nét nhân vật ấy Gìơ học hôm nay giúp

các em hiểu biết cách làm điều ấy trong văn kể

chuyện

- Những yếu tố : hình dáng , tính tình , lờinói , cử chỉ , suy nghĩ , hàng động tạo nênmột nhân vật

- Lắng nghe

- HS nhắc lại

2 Phần nhận xét

* Bài 1 : Hoạt động nhóm tổ.

- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

Trang 18

- GV phát phiếu cho 4 HS đại diện 4 tổ ( ngồi làm

tại chỗ)

- GV theo dõi

- Yêu cầu 4 HS làm phiếu, trình bày bài lên bảng và

đọc bài của mình

- GV để lại bài làm đúng nhất và cho cả lớp sửa bài

- HS nhận phiếu, thảo luận nhóm và làmbài vào phiếu

- HS nghe và nhận xét, bổ sung

- Cả lớp sửa bài

* Bài 2: Hoạt động cá nhân

+ Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên điều gì về

+ Nhờ lời nói và suy nghĩ của cậu

* Bài 3: Hoạt động nhóm 2

- GV treo bảng phụ ghi sẵn BT3 SGK/32

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận cặp đôi câu hỏi:

Lời nói , ý nghĩ của ông lão ăn xin trong hai cách kể

đã cho có gì khác nhau ?

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- Nhận xét , kết luận và viết câu trả lời vào cạnh lời

- 2 HS đọc tiếp nối nhau đọc

- Đọc thầm , thảo luận cặp đôi

- HS tiếp nối nhau phát biểu đến khi cócâu trả lời đúng

- Lắng nghe , theo dõi , đọc lại

+ Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩ của nhânvật để thấy rõ tính cách của nhân vật + Có 2 cách : lời dẫn trực tiếp và lời dẫngián tiếp

3 Ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ trang 32 , SGK

- GV nêu thêm VD minh hoạ ( Bảng phụ)

+ Minh trách Lan là Lan không đi sớm để làm vệ

sinh lớp

+ Lan nói : tớ xin lỗi cả lớp

- Hỏi HS : Câu nào dẫn lời nói trực tiếp, câu nào là

dẫn gián tiếp ?

- 3 HS đọc ghi nhớ, cả lớp đọc thầm

- HS nêu nhận xét

4.Luyện tập

* Bài 1 : Hoạt động nhóm 2

- GV treo bảng phụ ghi sẵn BT1 SGK/32

- Gọi HS đọc nội dung

- GV nhắc HS:+ Lời dẫn trực tiếp thường đặt trong

dấu ngoặc kép, hoặc dấu hai chấm và gạch ngang

đầu dòng

+ Lời dẫn gián tiếp : không được đặt trong dấu

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS lắng nghe

- Dùng bút chì gạch 1 gạch dưới lời dẫntrực tiếp , gạch 2 gạch dưới lời dẫn gián

Trang 19

ngoặc kép, hay dấu gach ngang đầu dòng và trước

nó có thể có thêm từ: rằng, là và dấu hai chấm

- GV phát phiếu mẫu cho HS

- Yêu cầu HS sinh hoạt nhóm 2, ghi ra phiếu

- GV theo dõi và nhận xét

- GV chốt lại bằng cách mời 2 HS làm bài đứng lên

trình bày kết quả

- GV nhận xét

- Gọi HS chữa bài : HS dưới lớp nhận xét , bổ sung

tiếp

- 2 HS nhận phiếu

- 2 HS thảo luận và ghi vào phiếu

- HS phát biểu và nhận xét

- HS dán phiếu lên bảng và đọc kết quả.+ Lời dẫn gián tiếp : bị chó sói đuổi + Lời dẫn trực tiếp :

Còn tớ ông ngoại

Theo tớ , tốt nhất với bố mẹ

* Bài 2: Hoạt động cá nhân

- GV treo bảng phụ ghi sẵn BT2 SGK/32

- Gọi HS đọc nội dung

- GV gợi ý :Muốn chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời

nói trực tiếp thì phải nắm vững đó là lời nóicủa ai,

nói với ai, khi chuyển phải :

+ Thay đổi cách xưng hô

+ Đặt lời nói sau dấu hai chấm, mở ngoặc kép hoặc

sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- GV gọi 1 HS giỏi làm thử câu thứ nhất

- GV yêu cầu HS làm VBT, phát phiếu cho 2 HS

giỏi

- GV theo dõi, nhận xét, tuyên dương

- GV chốt lại lời giải như SGV/89

- 1HS đọc nội dung

- HS lắng nghe

- 1 HS làm mẫu

- HS làm bài

- 2 HS giỏi trình bày bài lên bảng, đọc

- HS theo dõi, nhận xét

* Bài 3 : Làm việc cả lớp

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV gợi ý:Bài tập này yêu cầu các em làm ngược

với bài tập trên Muốn làm đúng bài tập , em cần

xác định rõ lời nói đó là của ai nói với ai khi chuyển

phải thay đổi xung hô Bỏ dấu ngoặc kép hoặc dấu

gạch đầu dòng , gộp lại lời kể với lời nhân vật

- Yêu cầu 1 HS giỏi làm mẫu 1 lời dẫn trực tiếp

thành gián tiếp

- GV chốt lại như SGV/89

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Lắng nghe

- 1 HS giỏi làm mẫu

- Cả lớp làm vào VBT

- Nhận xét, bổ sung

D.Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm lại bài 2 , 3 vào vở

- Chuẩn bị bài: Viết thư

- 1 HS nêu

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 21

Tiết 6 VIẾT THƯ

I MỤC TIÊU:

 HS nắm chắc hơn (so với lớp 3) mục đích của việc viết thư, nộidung cơ bản kết

cấu thông thường của một bức thư ( ND Ghi nhớ)

 Biết vận dụng kiến thức đã học để viết được bức thư thăm hỏi, trao đổi thông

tin với bạn ( mục III)

CÁC KĨ NĂNG SỐNG:

-Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp

-Tìm kiếm và xử lý thơng tin

-Tư duy sáng tạo

CÁC PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT:

-Làm việc nhĩm – chia sẻ thơng tin

-Trình bày 1 phút

-Đĩng vai

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

1 Bảng phụ viết sẵn phần ghi nhớ

2 Bảng lớp viết sẵn đề bài phần luyện tập

3 Giấy khổ lớn ghi sẵn câu hỏi + bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A ổn định :

- Yêu cầu HS giữ trật tự để chuẩn bị học bài

- Hát vui

- Cả lớp lắng nghe thực hiện

B Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- Cần kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật để làm gì?

- Gọi 2 HS đọc bài làm bài 1, 2

- Nhận xét và tuyên dương

- 1 HS trả lời câu hỏi

- 2 HS đọc

- Lắng nghe

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Hỏi:+ Khi muốn liên lạc với người thân ở xa,chúng

ta làm cách nào ?

- Vậy viết một bức thư cần chú ý những điều

+ Khi muốn liên lạc với người thân ở xa,chúng ta có thể gọi điện , viết thư

Trang 22

gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi

2 Phần nhận xét

* Bài tập 1, 2: Hoạt động nhóm 2

- Yêu cầu HS đọc lại bài Thư thăm bạn SGK/25

- Hỏi :

+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì ?

+ Theo em , người ta viết thư để làm gì ?

- Yêu cầu sinh hoạt nhóm 2

- Yêu cầu : Đọc thầm lại bức thư Lương gửi cho

Hồng và cho biết: để thực hiện mục đích trên một

bức thư cần có nội dung gì?

- GV gợi ý thêm:như SGV/93

+ Qua bức thư , em nhận xét gì về phần Mở đầu và

phần Kết thúc ?

- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm

+ chia buồn vì qua trận lụt Bố bạn Hồngđã hy sinh

+ Để thăm hỏi, để thông báo tình hình ,trao đổi ý kiến , bày tỏ tình cảm

- HS đọc

- HS dựa vào câu hỏi để thảo luận

- Đại diện nhóm phát biểu

- HS nghe và phát biểu

+ Nội dung bức thư cần :

Nêu lí do và mục đích viết thư

Thăm hỏi người nhận thư

Thông báo tình hình người viết thư

Nêu ý kiến cần trao đổi hoặc bày tỏtình cảm

+ Đầu thư: ghi địa điểm, thời gian viết thư,lời chào xưng hô

+ Kết thúc ghi lời chúc , lời hứa hẹn

3 Ghi nhớ

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc - 3 HS đọc , cả lớp đọc thầm

4 Luyện tập

* Tìm hiểu đề

- GV ghi đề bài lên bảng

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- GV đặt câu hỏi và gạch chân dưới những từ quan

trọng

+ Bài thuộc thể loại văn gì ?

+ Đề bài yêu cầu viết thư cho ai ?

+ Mục đích viết thư ?

+ khi viết thư cho bạn cần dùng lời xưng hô như thế

nào ?

- Gọi HS làm thử lời xưng hô

- GV nhắc sau lời xưng hô phải dùng dấu chấm cảm

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- HS nối tiếp nhau trả lời

- HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 23

- Thăm hỏi bạn những gì?

+ Em cần kể cho bạn những gì về tình hình ở lớp,

trường mình ?

+ Em nên chúc , hứa hẹn với bạn điều gì ?(

- Yêu cầu HS viết ra giấy nháp những ý cần viết

trong lá thư

- Gọi HS trình bày miệng lá thư dựa vào dàn ý

- HS suy nghĩ và viết ra nháp

- 1 HS trình bày

* Viết thư

- Yêu cầu HS dựa vào gợi ý trên bảng để viết thư

- Yêu cầu HS viết Nhắc HS dùng những từ ngữ

thân mật , gần gũi , tình cảm bạn bè chân thành

- Gọi HS đọc lá thư mình viết

- Nhận xét và tuyên dương HS viết tốt

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà viết lại bức thư vào vở và chuẩn

bị bài : Cốt truyện

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 25

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giấy khổ to + bút dạ

2 Hai bộ băng giấy – mỗi bộ gồm 6 băng giấy viết các sự việc ở bài 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A ổn định :

- Yêu cầu HS giữ trật tự để chuẩn bị học bài

- Hát vui

- Cả lớp lắng nghe thực hiện

B Kiểm tra bài cũ :

- Một bức thư thường gồm những phần nào ? Hãy

nêu nội dung của mỗi phần

- Gọi HS đọc lại bức thư mà mình viết cho bạn

- Nhận xét, tuyên dương

- 1 HS trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài

- Trong chuỗi sự việc có đầu có cuối ấy có một nồng

cốt trong mỗi câu chuyện Nồng cốt ấy gọi là gì ?

Để trả lời câu hỏi đó các em học bài cốt truyện

- GV ghi tựa lên bảng

- Lắng nghe

- 1HS nhắc lại tựa bài

2 Phần nhận xét

* Bài 1 ,2 : Hoạt động nhóm 4

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Hỏi : Theo em thế nào là sự việc chính ?

- Phát giấy + bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu các

nhóm đọc lại truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS nêu

- Hoạt động trong nhóm

Trang 26

tìm các sự việc chính

- GV đi giúp đỡ từng nhóm Nhắc nhở HS chỉ ghi

một sự việc bằng một câu

- Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng , các nhóm

khác nhận xét , bổ sung

- GV theo dõi và chốt lại ( như SGV/109)

- GV treo bảng phụ có lời giải

- Chuỗi các sự việc như bài 1 được gọi là cốt truyện

của truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- Vậy cốt truyện là gì ?

- Đại diện các nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét , bổ sung

- 2 HS đọc lại phiếu đúng

- HS trả lời

* Bài 3: Thảo luận nhóm đôi.

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp trả lời các câu hỏi

sau :

+ Sự việc 1 cho em biết điều gì ?

+ Sự việc 2 , 3 , 4 kể lại những chuyện gì ?

+ Sự việc 5 nói lên điều gì ?

- Kết luận :Như SGV/109

- Hỏi : Cốt truyện thường có những phần nào ?

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu

- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận với nhau

- HS nối tiếp nhau trả lời

- Có 3 phần : phần mở đầu , phần diễnbiến , phần kết thúc

3 Ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ

- Yêu cầu HS mở SGK trang 30 đọc câu chuyện

Chiếc áo rách và tìm cốt truyện của câu chuyện

- Nhận xét , khen những HS hiểu bài

- 2 HS đọc phần Ghi nhớ

- 1 HS đọc thành tiếng + Suy nghĩ tìm cốt truyện

4 Luyện tập

* Bài 1 : Làm việc nhóm đôi.

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và sắp xếp các sự

việc bằng cách đánh dấu theo số thứ tự 1 , 2, 3, 4 ,

5 , 6

- Gọi HS lên bảng xếp thứ tự các sự việc bằng băng

giấy Cả lớp nhận xét

- Kết luận : 1b – 2d – 3a – 4c – 5e – 6g

- 1 HS đọc thành tiếng

- Thảo luận và làm bài

-2 HS lên bảng xếp, HS dưới lớp nhận xét

- Đánh dấu bằng bút chì vào vở

* Bài 2: Làm việc nhóm 4

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tập kể lại truyện trong nhóm

- Tổ chức cho HS thi kể

+ Lần 1 :GV tổ chức cho HS thi kể bằng cách kể lại

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- Tập kể trong nhóm

Trang 27

đúng các sự việc đã sắp xếp

+ Lần 2 :GV tổ chức cho HS thi kể bằng cách thêm

bớt một số câu văn , hình ảnh , lời nói để câu chuyện

thêm hấp dẫn , sinh động

- Nhận xét và tuyên dương

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và

chuẩn bị bài :luyện tập xây dựng cốt truyện

- Nhận xét tiết học

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 29

Tiết 8 LUYỆN TẬP XÂY DỰNG CỐT TRUYỆN

I MỤC TIÊU:

- Dựa vào gợi ý về nhân vật và chủ đề (SGK), xây dựng được cốt truyện có yếu tố tưởng tượng gần gũi với lứa tuổi thiếu nhi và kể lại vắng tắt câu chuyện đó

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng lớp viết sẵn đề bài và câu hỏi gợi ý

- Giấy khổ to + bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A ổn định :

- Yêu cầu HS hát một bài và giữ trật tự để chuẩn bị

học bài

- Hát vui

- Cả lớp lắng nghe thực hiện

B Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là cốt truyện? Cốt truyện thường có những

phần nào ?

- Gọi HS kể lại chuyện Cây khế

- Nhận xét và tuyên dương

- 1 HS trả lời câu hỏi

- 1 HS kể lại

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài

- Tiết tập làm văn hôm nay các em sẽ luyện tập: xây

dựng cốt truyện

- GV ghi tựa lên bảng

- Lắng nghe

- 1 HS nhắc lại tựa bài

2 Hướng dẫn làm bài tập

- Gọi HS đọc đề bài

- Đề bài yêu cầu các em làm gì?

-Trong câu chuyện có mấy nhân vật?

- GV gạch chân những từ ngữ quan trọng : Tưởng

tượng, kể lại vắn tắt, ba nhân vật: bà mẹ ốm, bà

tiên

- GV gợi ý nhắc nhở HS :

- 2 HS đọc đề bài

- HS trả lời

- Lắng nghe

Trang 30

+ Muốn xây dựng cốt truyện theo đề bài đã cho

trước tiên em phải tưởng tượng ra câu chuyện và

diễn biến câu chuyện

+ Khi xây dựng cốt truyện các em chỉ cần ghi vắn tắt

các sự việc chính Mỗi sự việc chỉ cần ghi lại một

câu

3 Lựa chọn chủ đề và xây dựng cốt chuyện

- Gọi HS đọc gợi ý 1, 2

- GV yêu cầu HS chọn chủ đề

- GV hỏi và ghi nhanh các câu hỏi vào bảng

+ Người mẹ ốm như thế nào ?

+ Người con chăm sóc mẹ như thế nào ?

+ Để chữa khỏi bệnh cho mẹ , người con gặp những

khó khăn gì ?

+ Người con đã quyết tâm như thế nào ?

+ Bà tiên đã giúp hai mẹ con như thế nào ?

+ Bà tiên làm như thế nào để thử thách lòng trung

thực của người con ?

- 2 HS đọc thành tiếng

- HS tự do phát biểu chủ đề mình lựa chọn

- Trả lời tiếp nối theo ý mình

- HS khác nhận xét

4 Kể chuyện

- Kể trong nhóm : Yêu cầu HS kể trong nhóm theo

tình huống mình chọn dựa vào các câu hỏi gợi ý

- Kể trước lớp

- Gọi HS tham gia thi kể Gọi lần lượt 1 HS kể theo

tình huống 1 và một HS kể theo tình

huống 2

- Gọi HS nhận xét , đánh giá lời kể của bạn

- Nhận xét, tuyên dương

- Kể chuyện theo nhóm , 1 HS kể , các emkhác lắng nghe , bổ sung , góp ý cho bạn

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và

chuẩn bị bài :Viết thư (kiểm tra viết)

- Nhận xét tiết học

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 31

Tuần 5

Tiết 9 VIẾT THƯ (KIỂM TRA VIẾT)

I MỤC TIÊU:

- HS viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn đúng thể thức (đủ 3

phần :đầu thư, phần chính, phần cuối thư)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phần ghi nhớ trang 34 viết vào bảng phụ

- Phong bì (mua hoặc tự làm)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Ổn định :

- Yêu cầu HS giữ trật tự để chuẩn bị học bài

- Hát vui

- Cả lớp lắng nghe thực hiện

B Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS nhắc lại nội dung của một bức thư

- Treo bảng phụ nội dung ghi nhớ phần viết thư trang 34

- 3 HS nhắc lại

- Đọc thầm lại

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Trong tiết học nàu các em sẽ làm bài kiểm tra viết thư

Lớp mình sẽ thi xem bạn nào có thể viết một lá thư đúng

thể thức nhất, hay nhất

- Lắng nghe

- HS nhắc lại

2 Tìm hiểu đề:

- Kiểm tra việc chuẩn bị giấy, phong bì của HS

-Yêu cầu HS đọc đề trong SGK trang 52

- Nhắc HS :

+ Có thể chọn 1 trong 4 đề để làm bài

- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị củanhóm mình

- 2 HS đọc thành tiếng

-Lắng nghe

- HS chọn đề bài

Trang 32

+ Lời lẽ trong thư cần thân mật, thể hiện sự chân thành.

+ Viết xong cho vào phong bì, ghi đầy đủ tên người viết,

người nhận, địa chỉ vào phong bì (thư không dán)

- Hỏi: Em chọn viết cho ai? Viết thư với mục đích gì? - 5 HS trả lời

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- HS lắêng nghe về nhà thực hiện

Trang 33

Tiết 10 ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN

I MỤC TIÊU:

- Có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện ( ND Ghi nhớ)

- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để tập tạo dựng một đoạn văn kể chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ truyện Hai mẹ con và bà tiên trang 54/ SGK (phóng to nếu có điềukiện)

- Giấy khổ to vàbút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Ổn định :

- Yêu cầu HS giữ trật tự để chuẩn bị học bài

- Hát vui

- Cả lớp lắng nghe thực hiện

B Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS trả lời câu hỏi

1/ Cốt truyện là gì?

2/.Cốt truyện gồm những phần nào?

- Nhận xét câu trả lời của HS tuyên dương

- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Các em đã hiểu cốt truyện là gì Bài học hôm nay

các em sẽ luyện tập xây dựng những đoạn văn kể

chuyện dựa vào cốt truyện

- GV ghi tựa lên bảng

- Lắng nghe

- HS nhắc lại tựa bài

2 Phần nhận xét

* Bài 1: Hoạt động nhóm 4

- Gọi HS đọc yêu cầu -1 HS đọc thành tiếng

Trang 34

- Gọi HS đọc lại truyện Những hạt thóc giống.

- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu HS

thảo luận và hoàn thành phiếu

- Gọi nhóm xong trước dán phiến lên bảng, các

nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận lời giải đúng trên phiếu

+ Nhà vua muốn tìm người trung thực để truyền

ngôi( 3 dòng đầu)

+ Chú bé Chôm dốc công chăm sóc mà thóc chẳng

nảy mầm(2 dòng tiếp)

+ Chú bé tâu vua sự thật trước ngạc nhiên của mọi

người ( 8 dòng tiếp )

+ Nhà vua khen ngợi Chôm(4 dòng còn lại)

-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.-Trao đổi, hoàn thành phiếu trong nhóm

- Đại diện nhóm phát biểu

- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung

- HS theo dõi

Bài 2:

+ Dấu hiệu nào giúp em nhận ra chỗ mở đầu và chỗ

kết thúc đoạn văn ?

- Trong khi viết văn, những chỗ xuống dòng ở các

lời thoại nhưng chưa kết thúc đoạn văn Khi viết hết

đoạn văn chúng ta cần viết xuống dòng

- HS nêu và nhận xét

- Lắng nghe

* Bài 3: hoạt động nhóm hai.

- Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS trả lời cặp đôi và trả lời câu hỏi

- Gọi HS trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung

- Mỗi đoạn văn kể chuyện có thể có nhiều sự việc

Mỗi sự việc điều viết thành một đoạn văn làm nòng

cốt cho sự việc diễn biến của truyện Khi hết một

đoạn văn, cần chấm xuống dòng

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu SGK

- Thảo luận cặp đôi

- HS trả lời:

- HS khác nhận xét, bổ sung

-Lắng nghe

3 Ghi nhớ:

-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

Nhắc HS đọc thầm để thuộc ngay tại lớp

- Yêu cầu HS tìm 1 đoạn văn bất kì trong các bài tập

đọc, truyện kể mà em biết và nêu sự việc được nêu

trong đoạn văn đó

- Nhận xét, khen những HS lấy đúng ví dụ và hiểu

bài

- 3 HS đọc thành tiếng

- 3 HS phát biểu:

4 Luyện tập:

- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu

- Hỏi: + Câu truyện kể lại chuyện gì?

- 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung và yêucầu

- HS nối tiếp nhau trả lời

Trang 35

+ Đoạn nào đã viết hoàn chỉnh? Đoạn nào còn

thiếu?

+ Đoạn 1 kể sự việc gì?

+ Đoạn 2 kể sự việc gì?

+ Đoạn 3 còn thiếu phần nào?

+ Phần thân đoạn theo em kể lại chuyện gì?

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Gọi HS trình bày, GV nhận xét, tuyên dương - Viết bài vào vở nháp.- Đọc bài làm của mình

D Củng cố:

- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ - 1 HS nêu

E Dặn dò:

-Về nhà viết lại đoạn 3 câu chuyện vào vở

- Chuẩn bị bài :Trả bài văn viết thư

- Nhận xét tiết học

- HS lăng nghe về nhà thực hiện

Trang 37

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bảng lớp viết sẵn 4 đề bài tập làm văn

-Phiếu học tập các nhân có sẵn nội dung (nếu cần)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A Ổn định :

- Yêu cầu HS giữ trật tự để chuẩn bị học bài

- Hát vui

- Cả lớp lắng nghe thực hiện

B Kiểm tra bài cũ :

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Tiết Tập làm văn hôm nay sẽ Trả bài văn viết thư

của tiết bài viết hôm trước

– Ghi tựa lên bảng

Trang 38

-Yêu cầu HS đọc lại bài của mình.

-Nhận xét kết quả làm bài của HS

 Ưu điểm:

Nêu tên những HS viết bài tốt, số điểm cao

nhất

* Nhật xét chung về cả lớp đã xác định đúng

kiểu bài văn viết thư, bố cục lá thư, các ý diễn đạt

 Hạn chế:

Nêu những lỗi sai của HS (không nên nêu tên

HS )

Chú ý: GV cần nhận xét rõ ưu điểm hay sai sót của

HS vào bài cụ thể Tránh lời nói làm HS kém xấu

hổ, tự ti GV nên có những lời động viên khích lệ

các em cố gắng hơn nữa ở bài sau Nếu HS không

đạt yêu cầu, GV không nên cho điểm mà dặn dò

các em về nhà viết lại bài để có kết quả tốt hơn

-Nhận bài và đọc lại

2 Hướng dẫn HS chữa bài:

- Phát phiếu cho từng HS

Lưu ý: GV có thể dùng phiếu họăc cho HS chữa trực

tiếp vào phần đề bài chữa trong bài tập làm văn

- Đến từng bàn hướng, dẫn nhắc nhở từng HS

- GV ghi một số lỗi về dùng từ, về ý, về lỗi chính tả,

mà nhiều HS mắc phải lên bảng sau đó gọi HS lên

bảng chữa bài

-Gọi HS bổ sung, nhận xét

-Đọc những đoạn văn hay

- GV gọi HS đọc những đoạn văn hay của các bạn

trong lớp hay những bài GV sưu tầm được của các

năm trước

-Sau mỗi bài, gọi HS nhận xét

-Nhận phiếu hoặc chữa vào vở

+Đọc lời nhận xét củaGV +Đọc các lỗi sai trong bài, viết và chữavào phiếu hoặc gạch chân và chữa vào vở.+Đổi vở hoặc phiếu để bạn bên cạnh kiểmtra lại

-Đọc lỗi và chữa bài

-Bổ sung, nhận xét

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS viết chưa đạt về nhà viết lại và nộp vào

tiết sau

- Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 39

Tiết 12: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN

I MỤC TIÊU:

- Dựa vào 6 tranh minh họa truyện Ba lưỡi rìu và những lời dẫn giải dưới tranh để

kể lại được cốt truyện ( BT1)

- Biết phát triển ý nêu dưới 2, 3 tranh dể tạo thành 2,3 đoạn văn ể chuyện ( BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ cho truyện trang 46/SGK (phóng to từng tranh nếu có điều kiện) -Bảng lớp kẻ sẵn các cột:

Đoạn Hành động của

nhân vật

Lời nói của nhân vật

Ngoại hình nhân vật

Lưỡi rìu Vàng, bạc, sắt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A Ổn định :

- Yêu cầu HS giữ trật tự để chuẩn bị học bài

- Hát vui

- Cả lớp thực hiện

B Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ tiết trước (trang 54).

- Gọi 2 HS kể lại phần thân đoạn

- Gọi 1HS kể lại toàn truyện Hai mẹ con và bà tiên.

- Nhận xét và tuyên dương

- 1HS đọc

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

C Bài mới:

Trang 40

1 Giới thiệu bài:

- Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện

- GV ghi tựa lên bảng

-Lắng nghe

- HS nhắc lại tựa bài

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

-Yêu cầu HS đọc đề

- Dán 6 tranh minh hoạ theo đúng thứ tự như SGK

lên bảng Yêu cầu HS quan sát, đọc thầm phần lời

dưới mỗi bức tranh và trả lời câu hỏi:

+ Truyện có những nhân vật nào?

+ Câu chuyện kể lại chuyện gì?

+ Truyện có ý nghĩa gì?

-Câu chuyện kể lại việc chàng trai được tiên ông thử

thách tính thật thà, trung thực qua những lưỡi rìu

-Yêu cầu HS đọc lời gợi ý dưới mỗi bức tranh

-Yêu cầu HS dựa vào tranh minh hoạ, kể lại cốt

truyện Ba lưỡi rìu.

-GV chữa cho từng HS, nhắc HS nói ngắn gọn, đủ

nội dung chính

-Nhận xét, tuyên dương những HS nhớ cốt truyện và

lời kể có sáng tạo

-1 HS đọc thành tiếng

- Quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm phầnlời Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

Bài 2: Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân.

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Để phát triển ý thành một đoạn văn kể chuyện, các

em cần quan sát kĩ tranh minh hoạ, hình dung mỗi

nhân vật trong tranh đang làm gì, nói gì, ngoại hình

nhân vật như thế nào, chiếc rìu trong tranh là rìu sắt,

rìu vàng hay rìu bạc Từ đó tìm những từ ngữ để

miêu tả cho thích hợp và hấp dẫn người nghe

- GV làm mẫu tranh 1

-Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc thầm ý dưới bức

tranh và trả lời câu hỏi GV ghi nhanh câu trả lời

lên bảng

+ Anh chàng tiều phu làm gì?

+ Khi đó chành trai nói gì?

+ Hình dáng của chàng tiều phu như thế nào?

+ Lưỡi rìu của chàng trai như thế nào?

- Gọi HS xây dựng đoạn 1 của chuyện dựa vào các

câu trả lời

-2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu thànhtiếng

Ngày đăng: 21/12/2021, 00:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình của nhân vật có thể nói lên tính cách hoặc thân - Tap lam van 4 Giao an hoc ki 1
Hình c ủa nhân vật có thể nói lên tính cách hoặc thân (Trang 14)
Bảng chữa bài. - Tap lam van 4 Giao an hoc ki 1
Bảng ch ữa bài (Trang 38)
Hình rất hay nhưng anh em lại giục em học bài, - Tap lam van 4 Giao an hoc ki 1
Hình r ất hay nhưng anh em lại giục em học bài, (Trang 53)
Bảng chữa bài. - Tap lam van 4 Giao an hoc ki 1
Bảng ch ữa bài (Trang 72)
Hình thức câu hỏi để HS tự lựa chọn câu trả lời - Tap lam van 4 Giao an hoc ki 1
Hình th ức câu hỏi để HS tự lựa chọn câu trả lời (Trang 84)
Hình dáng bên ngoài của chiếc cặp lần lượt - Tap lam van 4 Giao an hoc ki 1
Hình d áng bên ngoài của chiếc cặp lần lượt (Trang 95)
w