1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ngu van 9 Giao an hoc ki 2

296 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương trình địa phương Văn bản: Chiều Lào Cai (Lò Ngân Sủn)
Người hướng dẫn Giảng viên: Không xác định
Trường học Không xác định
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2017
Thành phố Không xác định
Định dạng
Số trang 296
Dung lượng 389,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

32 Hoạt động 2: HD tìm hiểu văn bản Mục tiêu: Phân tích đặc trưng cơ bản và trình bày được ý nghĩa đoạn trích lớp II, III, hồi 4 vở kịch Bắc Sơn, xung đột cơ bản của kịch được bộc lộ g[r]

Trang 1

Có lòng trân trọng, tự hào về nét đẹp truyền thống, giàu bản sắc và cuộc sống say sưa, hăm hở của quê hương Lào Cai

2 Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

a Kiến thức

Cảm nhận được nét đẹp truyền thống và hiện đại của quê hương Lào Cai.Cảm nhận được cảm xúc, niềm tự hào, ngơi ca của nhà thơ đối với quê hươngyêu dấu Phát hiện và cảm thụ được giá trị đặc sắc của tác phẩm

b Kĩ năng

Đọc, cảm thụ, phân tích những hình ảnh đặc sắc

B.Chuẩn bị

GV:Tài liệu về văn học Lào Cai

C Phương pháp/ Kĩ Thuật

- PP Thông báo( KT động não)

- PP nêu vấn đề ( Kt đặt câu hỏi)

- PP thảo luận nhóm

D Tổ chức giờ học

1 Ôn định tổ chức

2 Kiểm tra đầu giờ (1'): Kiểm tra vở soạn của học sinh

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động

*Hoạt động 1: Khởi động (1’)

H: Hãy kể một số tác phẩm văn thơ của

các tác giả địa phơng?

HS: Lò Ngân Sủn, Phạm Duy Nghĩa, Mã

A Lềnh

GV: Đó là tên tuổi của những nhà văn nhà

thơ đã gắn bó với LC, họ đã sống và cống

hiến cuộc đời cho mảnh đất biên

cương-mảnh đất địa đầu của tổ quốc Tất cả tình

cảm yêu thương trìu mến về mảnh đất, con

người, những phong tục tập quán được thể

hiện rất rõ trong các tác phẩm, đặc biệt là bài

thơ Chiều Lào Cai sẽ giúp các em hiểu thêm

Trang 2

- hiểu được đôi nét về tác giả, tác phẩm

GV: Hướng dẫn: Đọc to, diễn cảm, âm điệu

nhệ nhàng, chú ý những câu điệp cấu trúc,

+ Lò Ngân Sủn sinh 26.4.1945 tại Bát

Xát-Lào Cai Hiện ông công tác tại hội VHNT

các dân tộc thiểu số VN

+ Thơ ông chan chứa cảm xúc, vừa đắm say,

mãnh liệt vừa tha thiết, sâu lắng

+ Quê hương, bản làng, cuộc sống và con

người LC là cội nguồn cảm xúc, là mạch

chảy xuyên suốt làm nên giá trị thơ LNS

GV: Một số tác phẩm chính: Chiều biên

giới, Những con người của núi, Đường dốc,

Dòng sông mây, Chợ tình, Suối Pí Lê

H: Nêu những hiểu biết của em về tác

HS: Thơ 5 chữ, vần chân (vần liền, vần

cách) biến hoá linh hoạt, tạo cho câu thơ

giàu nhịp điệu, giàu cảm xúc

H:Căn cứ vào mạch cảm xúc của bài thơ,

em hãy trình bày bố cục bài thơ?

I Đọc và thảo luận chú thích

Trang 3

HS: - Hai khổ đầu: Cái nhìn bao quát, toàn

cảnh về quê hơng LC

- 10 khổ sau: Cảm xúc về truyền thống

và cuộc sống mới về quê hương LC

H:Em có nhận xét gì về mạch cảm xúc

của tác giả trong bài thơ?

HS: Bao quát -> quá khứ -> hiện tại

*HĐ4: HDHS tìm hiểu văn bản (15’)

Mục tiêu: Cảm nhận được nét đẹp truyền

thống và hiện đại của quê hương Lào Cai

Cảm nhận được cảm xúc, niềm tự hào, ngơi

ca của nhà thơ đối với quê hương yêu dấu

Phát hiện và cảm thụ được giá trị đặc sắc

của tác phẩm

H:Tác giả miêu tả cảnh quê hương LC

vào thời điểm nào? Cảnh quê hương LC

hiện lên qua các chi tiết nào?

HS:

H:Tại sao miêu tả cảnh quê hương LC,

tác giả lại nhắc đến núi, mây, sông?

những hình ảnh ấy có giá trị gì trong việc

thể hiện ý thơ? Tại sao lại miêu tả vào

buổi chiều?

HS: Thảo luận (1p) và báo cáo

- Nhắc đến núi, mây, sông vì đây là những

hình ảnh quen thuộc, đặc trưng chi có ở rừng

núi (LC là một tinh miền núi phía Bắc) tạo

nên vẻ đẹp thơ mộng "sơn thuỷ hữu tình"

H:Nhận xét về hình ảnh thơ, nghệ thuật

được sử dụng?

HS:

GV: ->

H:Tại sao tác giả lại so sánh dòng sông

như dòng lụa và dòng sông nh dòng

chàm?

HS: Dòng sông chở nặng phù sa êm dịu,

hiền hoà, dòng sông mang màu đặc trưng

của dân tộc miền núi

H:Từ đó em cảm nhận được điều gì về

quê hương LC?

HS:

GV:

-III Tìm hiểu văn bản

1 Cái nhìn bao quát, toàn cảnh

về quê hương Lao Cai Chiều LC mênh mông

Trập trùng như làn sóng Mây chiều như đốm lửa Rực cháy

Dòng sông như dòng lụa .đỏ thắm

Dòng sông như dòngchàm màu lá

Hình ảnh thơ bình dị, nghệthuật so sánh đặc sắc

Làm nổi bật vẻ đẹp nên thơ,huyền ảo, hùng vĩ, tráng lệ, một

vể đẹp riêng của quê hương LC

Trang 4

4 Củng cố (3p)

Gv khái quát nội dung bài :

+Đọc diễn cảm bài thơ

+Nêu cảm nhận của em về cảnh quê hương LC qua cái nhìn của tác giả?

Trang 5

1 Mục tiêu chung ( như tiết 91)

2 Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

a Kiến thức

Cảm nhận được nét đẹp truyền thống và hiện đại của quê hương Lào Cai

Cảm nhận được cảm xúc, niềm tự hào, ngơi ca của nhà thơ đối với quêhương yêu dấu Phát hiện và cảm thụ được giá trị đặc sắc của tác phẩm

b Kĩ năng

Đọc, cảm thụ, phân tích những hình ảnh đặc sắc

B.Chuẩn bị

GV:Tài liệu về văn học Lào Cai

C Phương pháp/ Kĩ Thuật

- PP Thông báo( KT động não)

- PP nêu vấn đề ( Kt đặt câu hỏi)

- PP thảo luận nhóm

D Tổ chức giờ học

1 Ôn định tổ chức

2 Kiểm tra đầu giờ (5): Tác giả miêu tả cảnh quê hương LC vào thời

điểm nào? Cảnh quê hương LC hiện lên qua các chi tiết nào?

HSTL

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính

*Hoạt động 1: Khởi động (1’)

GV dẫn vào bài từ phần khái quát bài cũ

*HĐ2: HDHS tìm hiểu văn bản (26’)

Mục tiêu: Cảm nhận được nét đẹp truyền

thống và hiện đại của quê hương Lào Cai

Cảm nhận được cảm xúc, niềm tự hào,

ngơi ca của nhà thơ đối với quê hương yêu

dấu Phát hiện và cảm thụ được giá trị đặc

sắc của tác phẩm

H: Từ cái nhìn bao quát về LC, tác giả

nhớ đến những truyền thống nào của

quê hương LC?

HS:

H: Cánh rừng già cổ tích, hai mươi

bảy sắc hoa có nghĩa là gì?

HS:

III.Tìm hiểu văn bản

2 Cảm xúc của tác giả về truyền thống quê hương.

Cánh rừng già cổ tích nguy ngaTên gọi là phố già

Trang 6

H: Nhận xét nghệ thuật mà tác giả sử

dụng? Tác dụng?

HS:

H: Nhà thơ nhìn quê hương LC ở góc

độ nào? Cái nhìn ấy có giá trị ntn đẻ góp

phần thể hiện cảm hứng của bài thơ?

HS: - Từ rầm rập gợi sự đông vui, nhộ

nhịp của cuộc sống mới trên quê hương

LC

- Phép so sánh gợi tả cuộc sống LC đã thay

da đổi thịt, chuyển mình trong cuộc sống

mới nhng vẫn giữ được nét truyền thống,

đặc sắc văn hoá dân tộc của LC xa "màu

H: Các BPNT trên đã khắc hoạ về bức

tranh TN, cs con người LC ntn?

H: Đọc lại khổ cuối, nhận xét về giọng

điệu thơ, cảm xúc, tình cảm của tác giả?

HS:

GV: ->

Hình ảnh ẩn dụ, điệp ngữ, tácgiả đã hồi tởng từ hiện tại trở vềquá khứ, thể hiện niềm tự hào,ngợi ca của tác giả về nhữngtruyền thống dân tộc, con ngườicủa quê hương LC

3 Cảm xúc của tác giả trước vẻ đẹp của quê

hương LC Rầm rập: mùa trai gái

mùa hoa trái

Phiên chợ như cái thúng Đựng đầy màu thổ cẩm tiếng lao xao sương buông xoã nắng hoa cài dòng mây cuộn sóng

Núi giăng như võng mắc Nhà dựng như tháp đá

Khổ thơ cuối có giọng điệu

Trang 7

*Hoạt động 3: HDHS tìm hiểu ghi nhớ

(3’)

Mục tiêu: Khái quát chung được nội dung

và nghệ thuật của văn bản

H: Nhận xét chung của em về ND-NT

cảu bài thơ?

HS:

GV: Khái quát (ghi nhớ)

HS: Đọc to ghi nhớ

*Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập (5’)

Mục tiêu: Thuộc và đọc diễn cảm

được một số khổ thơ

HS: Đọc nhẩm từ "phiên chợ nh sóng

sánh chiều LC" (2p)

H: Đọc diễn cảm lại 2 khổ thơ trên? Nhớ

và đọc diễn cảm 2 khổ thơ trên?

HS: Đọc diễn cảm

ngợi ca, cảm xúc tự hào, thể hiệnlòng tự hào về thiên nhiên, cuộcsống mới của tác giả về quê hư-ơng LC

IV Ghi nhớ (tài liệu)

- Học thuộc văn bản, nắm được nội dung và nghệ thuật cơ bản của bài thơ

- Soạn bài: Bàn về đọc sách – Đọc và TLCH phần đọc hiểu văn bản

Soạn: 8/1/2017

-Giảng: 11/1/2017

Bài 18- Tiết 93 Văn bản: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH

( Chu Quang Tiềm )

b Kĩ năng

Trang 8

- Biết đọc - hiểu một văn bản dịch Ghi nhớ, Phân tích được bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một vb nghị luận Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận

B Chuẩn bị

GV: Bảng phụ.

HS: Đọc và TLCH phần đọc hiểu vb

C Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học

- PP thông báo.PP nêu vấn đề.PP Thảo luận nhóm

- KT đặt câu hỏi KT động não.KT chia nhóm, giao nhiệm vụ.

D Tổ chức giờ học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra đầu giờ (1p):

GV: Kiểm tra việc chuẩn bị vở soạn trong học kì 2

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động

*Hoạt động 1: Khởi động (5’)

H: Nêu hiểu biết của em về tác giả?

GS, TS Chu Quang Tiềm (1897- 1986).

Nhà Mĩ học và lí luận văn học lớn của Trung

Quốc Ông nhiều lần bàn về việc đọc sách,

Phương pháp đọc sách Ông muốn truyền lại

cho thế hệ sau những suy nghĩ sâu sắc và kinh

nghiệm phong phú của bản thân Bàn về đọc

sách trích trong cuốn danh nhân Trung Quốc

bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách

(Bắc Kinh, 1995, GS Trần Đình Sử dịch)

*Hoạt động 2: HD đọc – Thảo luận chú thích

(15’)

Mục tiêu:

- Đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng

- Nhận biết được những nét cơ bản của tg, tp

- Hiểu được các chú thích trong văn bản

GV: HD và đọc mẫu: Đọc to, rõ ràng, giọng

tâm tình, nhẹ nhàng như lời trò chuyện.

HS: 2 -> 3 h/s đọc

GV: Nhận xét

H: Nêu hiểu biết của em về tác giả, tác phẩm?

HS: Chu Quang Tiềm (1897-1986) là nhà Mĩ

học và lí luận văn học nổi tiếng ở Trung

Quốc

GV Đây không phải là lần đầu tiên ông bàn về

đọc sách Bài viết là kết quả của quá trình tích

I/ Đọc, thảo luận chú thích

1 Đọc

2 Thảo luận chú thích

a Tác giả:

Trang 9

luỹ kinh nghiệm, dày công suy nghĩ, là những

lời bàn tâm huyết, những kinh nghiệm quý

báu của thế hệ trước truyền lại cho thế hệ sau.

Văn bản được trích từ cuốn danh nhân TQ

bàn về niềm vui, nỗi buồn của việc đọc sách

(1995)

H: HS thảo luận các chú thích (2’)

H: Em hiểu thế nào là học vấn và học thuật?

H: Trường chinh nghĩa là gì ?

H: Thế nào là chính trị học ?

HS: dưa vào chú thích để trả lời.

*HĐ3: HDHS tìm hiểu bố cục: (5’)

Mục tiêu: Xác định dược bố cục văn bản, nội

dung của từng phần

H: Tên văn bản “Bàn về đọc sách”cho em

thấy kiểu văn bản này là gì?

HS: - Thuộc kiểu văn bản nghị luận (lập luận

giải thích 1 vấn đề xã hội)

H: Kiểu văn bản đó qui định cách trình bày ý

kiến của tác giả theo hình thức nào?

HS: - Theo hệ thống luận điểm.

H:Vậy em hãy xác định các luận điểm qua bố

cục văn bản? Tên của từng luận điểm?

HS HĐ CN.

HS báo cáo chia sẻ, GV chốt trên bảng phụ.

GV (Lưu ý): Đây là 1 đoạn trích nên không

- Phần 2: (Tiếp tư tiêu hao lưc lượng): Những khó khăn, nguy hại hay gặp của việc đọc sách trong tình hình hiện nay

- Phần 3: (Còn lại): Bàn

về phương hướng đọc sách, bao gồm cách lưa chọn sách cần đọc và cách đọc thế nào cho hiệu quả (phương pháp chọn sách và đọc sách).

Trang 10

đây chỉ có phần thân cho nên, đi tìm hiểu bố

cục của đoạn trích thưc chất là đi tìm hệ

thống luận điểm.

*HĐ4: HDHS tìm hiểu văn bản

Mục tiêu:

Tìm và phân tích luận điểm, luận chứng để

thấy được sư cần thiết của việc đọc sách và

phương pháp đọc sách qua bài nghị luận sâu

sắc, giầu tính thuyết phục của Chu Quang

Tiềm.

HS: 1 em đọc lại phần 1

GV: Để lí giải vấn đề về tầm quan trọng và ý

nghĩa của việc đọc sách, tác giả đặt nó trong

mối quan hệ với học vấn của con người, trả lời

câu hỏi đọc sách để làm gì, vì sao phải đọc

sách.

H: Vậy trước hết tác giả đưa ra lí lẽ nào?

HS: .

GV: ->

H: Khi cho rằng: Học vấn không chỉ là

chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là 1 con

đường quan trọng của học vấn, tác giả muốn

chúng ta nhận thức điều gì về học vấn và mối

quan hệ giữa đọc sách với học vấn?

HS:

H: Luận điểm về tầm quan trọng đọc sách còn

được tác giả phân tích rõ bằng những lí lẽ

- Tủ sách của nhân loại đồ sộ, có giá trị.

- Sách là những giá trị quí giá, là tinh hoa trí

tuệ, tư tưởng, tâm hồn của nhân loại được

mọi hế hệ cẩn thận lưu giữ.

GV: -> Muốn có học vấn, không thể không

đọc sách.

H:Tại sao tác giả lại quả quyết rằng: "Nếu

chúng ta mong tiến lên từ văn hoá, học

thuật thì nhất định phải lấy thành quả nhân

III/ Tìm hiểu văn bản

1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách

a Tầm quan trọng

- Đọc sách vẫn là con đường quan trọng của học vấn.

+ Học vấn được tích luỹ

từ mọi mặt trong hoạt động học tập của con người.

+ Trong đó đọc sách chỉ

là 1 mặt, nhưng là mặt quan trọng.

Trang 11

loại đã được trong quá khứ làm điểm xuất

phát"?

HS:

- Vì sách lưu giữ hết thảy các thành tưu học

vấn của nhân loạig

- Muốn nâng cao học vấn, cần kế thừa thành

tưu này.

GV: ->

* Những cuốn SGK em đang học có phải là di

sản tinh thần không ? Vì sao ?

HS: Cũng nằm trong di sản tinh thần, vì đó

là 1 phần tinh hoa học vấn của nhân loại

trong các lĩnh vưc khoa học tư nhiên và khoa

học xã hội mà chúng ta may mắn được tiếp

nhận.

GV: ->

HS: Đọc đoạn: "Đọc sách là muốn trả món

nợ thế giới mới"

H: Theo tác giả, đọc sách là hưởng thụ, là

chuẩn bị trên con đường học vấn Em hiểu ý

kiến đó ntn?

HS: - Sách kết tinh học vấn trên mọi lĩnh

vưc đ/s, trí tuệ, tư tưởng, tâm hồn của nhân

loại trao gửi lại Đọc sách là thừa hưởng

những giá trị quí báu này Nhưng học vấn

luôn rộng mở phía trước Để tiến lên, con

người phải dưa vào di sản học vấn này.

GV: ->

- Sách là kho tàng quí báu, cất giữ di sản văn hoá tinh thần nhân loại

- Sách là thành tưu đáng quí.

+ Nhất định phải lấy thành quả nhân loại đã đạt được trong quá khứ làm điểm xuất phát + Muốn nâng cao học vấn, cần kế thừa và dưa vào thành tưu mà nhân loại đã đạt được.

b ý nghĩa của việc đọc sách

- Đọc sách là muốn trả món nợ quá khứ, ôn lại kinh nghiệm loài người, nâng cao tri thức

- Là sư chuẩn bị để có thể làm cuộc trường chinh vạn dặm nhằm phát hiện thế giới mới.

- Sách kết tinh học vấn trên mọi lĩnh vưc đ/s

để tiến lên, con người phải dưa vào di sản học vấn.

Trang 12

GV: Sách là nơi kết tinh, hội tụ những kiến

thức của nhân loại suốt mấy nghìn năm, nhân

loại tiến hóa không ngừng, mở mang ko

ngừng cho nên để xử lí được khối lượng đồ sộ

và cưc kì đa dạng của kho tri thức ấy là một

vấn đề khó khăn, không thể đọc sách mà

không có con đường đi, phương pháp đúng

đắn.

* Tác giả lập luận vấn đề bằng những lí lẽ

nào?

HS:

- Lấy thành quả của nhân loại trong quá khứ

làm xuất phát điểm để phát hiện cái mới trong

thời đại nay "Nếu xoá bỏ hết các thành quả

nhân loại mấy ngàn năm trước"

- Là sư thụ hưởng các kiến thức, thành quả

lao động của bao người đã khổ công tìm kiếm

mới thu nhận được.

H: Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác

giả ở phần 1? T/dụng?

HS:

GV: ->

* Em đã hưởng thụ được gì từ việc đọc sách

Ngữ văn để chuẩn bị cho học vấn của mình?

HS: - Chẳng hạn, tri thức về Tiếng Việt và

văn bản giúp ta có kĩ năng sử dụng đúng và

hay ngôn ngữ dân tộc trong nghe, nói, đọc,

viết Kĩ năng đọc- hiểu các loại văn bản trong

văn hoá đọc sau này của bản thân.

GV: Rõ ràng, 1 cách lập luận thật sư hợp lí

lẽ, thấu tình đạt lí, kín kẽ, sâu sắc Trên con

đường gian nan trau dồi học vấn của con

người Đọc sách trong tình hình hiện vẫn còn

là con đường quan trọng trong nhiều con

đường khác Đọc sách là con đường tích luỹ

và nâng cao tri thức Đọc sách là tư học Đọc

sách là học với các thầy vắng mặt Đọc sách

có ý nghĩa lớn lao và lâu dài với mỗi con

người Dù văn hoá nghe, nhìn, thưc tế cuộc

sống đang là những con đường học tập quan

trọng khác, nhưng không bao giờ có thể thay

thế được cho việc đọc sách.

Bằng cách lập luận hợp lí, chặt chẽ kín kẽ

và sâu sắc, Chu Quang Tiềm đã khẳng định đọc sách là con đường quan trọng để tích luỹ, nâng cao học vấn.

Trang 13

4 Củng cố (3p)

GV khái quát nội dung cơ bản của tiết học.

H: Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách?

( Chu Quang Tiềm )

HS: Đọc và trả lời câu hỏi phần đọc –hiểu văn bản

C Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học

- Đàm thoại, phân tích, Thảo luận nhóm

- KT chia nhóm

D Tổ chức giờ học

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra đầu giờ (5p)

Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách?

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động

* Hoạt động 1: Khởi động (1’)

GV khái quát phần kiểm tra bài cũ, dẫn vào

bài mới ?

Ở tiết trước, qua tìm hiểu luận điểm 1 các em

Trang 14

đã nắm được tầm quan trọng và ý nghĩa của

việc đọc sách, ở tiết học này các em sẽ được

tìm hiểu các luận điểm tiếp theo để phần nào

thấy được những khó khăn, nguy hại hay gặp

khi đọc sách Từ đó ta nắm được tác giả bàn về

phương hướng đọc sách ntn?

* Hoạt động 2: HD tìm hiểu văn bản (25’)

Mục tiêu: Thấy được những khó khăn gặp

phải trong việc đọc sách Biết cách lựa chọn

sách, các phương pháp đọc hiệu quả

Gv: Y/c h/s đọc phần 2.

Em thấy ở phần văn bản này tác giả đã bộc

lộ những suy nghĩ của mình về việc đọc sách

ntn ?

HS: - Đọc sách để nâng cao học vấn cần đọc

chuyên sâu

H:Vậy, đọc sách để nâng cao học vấn, cần

phải đọc chuyên sâu, vậy em hiểu thế nào là

đọc chuyên sâu?

HS:

H: Trong tình hình sách nhiều vô kể, tác giả

đã chỉ ra cái hại nào của việc đọc sách

không đúng?

HS thảo luận nhóm 4 chia sẻ.

* Cái hại đầu tiên của việc đọc sách trong

tình hình sách được xuất bản, in rất nhiều như

hiện nay khiến người đọc không chuyên sâu

nghĩa là ham đọc nhiều, chi đọc liếc qua mà

không thể đọc kĩ, đọc qua loa, hời hợt, đọc

nhiều mà chẳng đọng lại bao nhiêu

* Cái hại thứ hai: Sách nhiều quá nên dễ lạc

hướng chọn lầm, chọn sai phải những cuốn

sách nhạt nhẽo, tầm phào vô bổ, thậm chí

những cuốn sách độc hại ( kích thích tình dục,

ăn chơi, bạo lực ) Sách nhiều ® không biết

chọn cho mình ® tốn thời gian + tiền của® có

GV: - >

Để chứng minh cho cái hại đó, tác giả đã

dẫn chứng ntn?

HS: So sánh với cách học của người xưa

"quý hồ tinh bất quý hồ đa" (ít mà tinh còn hơn

nhiều mà dối) Đọc kĩ càng nghiền ngẫm từng

câu, từng chữ (Quí hồ tinh) nhiều mà dối (quí

III/ Tìm hiểu văn bản

2 Những khó khăn nguy hại hay gặp khi đọc sách trong tình hình hiện nay

(Cách chọn sách)

- Sách nhiều khiến người takhông chuyên sâu, dễ sa vàolối "ăn tươi nuốt sống",không kịp tiêu hoá

- Sách nhiều khiến người takhó chọn lọc, lãng phí thờigian, tiền của, công sức

Trang 15

hồ đa).

- Lối học ấy không chi vô bổ, lãng phí thời

gian công sức mà có khi còn mang hại So

sánh với việc ăn uống vô tội vạ, ăn tươi nuốt

sống Các thứ không tiêu hoá được tích càng

nhiều càng hay sinh bệnh Thói xấu hư danh,

nông cạn do đọc nhiều mà dối, đọc để khoe

khoang

GV: ->

Tác giả đã đưa dẫn chứng như thế nào?

Nhận xét cách đưa dẫn chứng đó?

HS: Tác giả so sánh với việc đánh trận thất

bại vì tự tiêu hao lực lượng của mình

GV: Y/c h/s theo dõi vào phần 3

Quan niệm của tác giả về chọn sách?

+ Đọc sách không cốt lấy nhiều chọn cho

tinh, đọc cho kĩ nếu đọc được 10 quyển sách

mà chi lướt qua, không bằng chi lấy 1 quyển

mà đọc 10 lần

+ Đọc ít mà đọc kĩ, tập thành nếp suy nghĩ sâu

xa đọc nhiều mà không chịu nghĩ sâu, như

cưỡi ngựa qua chợ

+ Thế gian có biết bao người đọc sách chi để

trang trí bộ mặt, như kẻ trọc phú khoe của

Tác giả đề cao cách chọn sách ntn?

HS: Khi đọc sách ta phải chọn cho tinh

không cốt lấy nhiều Đọc nhiều không thể coi

là vinh dự (nếu nhiều mà đọc dối) đọc ít cũng

không phải là xấu hổ ( nếu ít mà kĩ, có chất

lượng) Cần tìm những cuốn sách thực sự có

giá trị đối với bản thân Chọn lọc có mục đích

định hướng rõ ràng, kiên định không tuỳ hứng

nhất thời

Kết hợp phân tích bằng lí lẽvới liên hệ thực tế để so sánhđối chiếu việc đọc sách trongthời nay

Đọc sách để tích luỹ vànâng cao học vấn cần đọcchuyên sâu tránh tham lamhời hợt

3 Bàn về phương hướng chọn và đọc sách:

a Cách chọn sách

+ Chọn cho tinh, đọc cho kĩnhững quyển sách thực sựcần thiết và có lợi cho mình.+ Cần đọc kĩ những cuốnsách thuộc lĩnh vực chuyênmôn của mình

+ Đảm bảo nguyên tắc vừachuyên sâu vừa rộng

Lập luận chặt chẽ, có lí lẽthuyết phục bằng các so sánh

dễ hiểu

Cần tìm những cuốn sáchthực sự có giá trị đối với bảnthân Chọn lọc có mục đíchđịnh hướng rõ ràng, kiênđịnh không tuỳ hứng nhấtthời

Trang 16

Tác giả hướng chúng ta vào các loại sách

nào?

HS: 2 loại sách để đọc:

+ Sách đọc để có kiến thức phổ thông trên

dưới 50 quyển Đây là y/c bắt buộc đối với h/s

các bậc Trung học và năm đầu Đại học

(Các học giả cũng không thể bỏ qua đọc để có

kiến thức phổ thông vì các môn học liên quan

đến nhau, không có học vấn nào cô lập)

+ Loại sách chuyên môn (chọn, đọc suốt

đời)

Vì sao tác giả đặt vấn đề đọc để có kiến thức

phổ thông?

HS: + Không biết rộng thì không thể chuyên

sâu, không thông thái thì không thể nắm gọn

Trước hãy biết rộng rồi sau hãy nắm chắc, đó

là trình tự để nắm vững bất cứ học vấn nào ->

Như thế tác giả lí giải mối quan hệ giữa học

vấn phổ thông với học vấn chuyên môn ntn?

(Quan hệ giữa đọc rộng và đọc sâu)

GV: Liên hệ kiến thức của h/s

GV: Bác bỏ quan niệm của một số người

chi chú ý đến học vấn chuyên môn mà lãng

quên coi thường học vấn phổ thông để trở

thành phiến diện Nếu chi đào sâu học vấn CM

giống như con chuột chui vào sừng trâu, càng

chui càng hẹp

GV: ->

Theo em, cho dù sách đọc phổ thông hay

sách đọc chuyên môn thì cái cơ bản ta phải

đọc ntn ?

- Đọc kĩ, đọc đi đọc lại, đọc đến thuộc

- Đọc với sự say mê, ngẫm nghĩ tích luỹ,

kiên định

- Đọc- hiểu, có nhiều cách: Đọc to thành tiếng,

đọc thầm, đọc bằng mắt, đọc thô, đọc diễn

cảm,đọc cảm thụ, đọc kết hợp với ghi chép

Tác hại của thói đọc hời hợt?

HS: Như người cưỡi ngựa qua chợ, mắt hoa

ý loạn, tay không mà về, như trọc phú khoe

b Cách đọc sách

-2 loại sách để đọc:

+ Sách đọc để có kiến thứcphổ thông

+ Loại sách chuyên môn

Đọc chuyên sâu nhưng cần

cả đọc rộng Có hiểu rộngnhiều lĩnh vực mới hiểu sâu

1 lĩnh vực

Bằng cách phân tích lí lẽvới liên hệ cụ thể,so sánhgiàu hình ảnh, tác giả chi rõ:

- Không đọc lấy số lượng,

Trang 17

của, lừa mình dối người ® Thể hiện phẩm chất

tầm thường, thấp kém

Nhận xét về cách trình bày lí lẽ của tác giả ?

HS:

GV: ->

Việc đọc sách còn có ý nghĩa đối với việc rèn

luyện tính cách con người?

HS: Thảo luận nhóm (3p) và báo cáo chia sẻ

GV: ->Bằng những so sánh giàu hình ảnh,

cho thấy thái độ của tác giả:đề cao cách đọc

kĩ ,phủ nhận cách đọc chi để trang trí bộ

mặt.Cần phải đọc để có học vấn rộng phục vụ

cho chuyên môn sâu

*Hoạt động 3: HD tổng kết rút ra ghi nhớ.

(3’)

Mục tiêu: khái quát được nội dung và nghệ

thuật của văn bản?

Tác giả đã khuyên ta nên chọn và đọc sách

có hiệu quả?

HS:

Em nhận xét gì về cách viết của tác giả

trong văn bản này?

HS:

GV: Chi định 1 em đọc ghi nhớ

*Hoạt động 4: HD luyện tập (5’)

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức

Em đã có cách đọc sách ntn (trước khi học

văn bản này)? Những lời bàn trong văn bản

cho ta những lời khuyên bổ ích nào về việc

đọc sách?

- Sách là tài sản tinh thần quí giá của nhân loại,

muốn có học vấn phải đọc sách

- Nhưng không phải cứ đọc là có học vấn Đọc

sách thành tích luỹ nâng cao học vấn chi ở

người biết cách đọc Đó là coi trọng đọc

chuyên sâu (chọn tinh, đọc kĩ, có mục đích)

kết hợp đọc mở rộng học vấn

không đọc lướt qua mà phảivừa đọc vừa suy nghĩ

- Đọc có kế hoạch Có hệthống, không đọc tràn lantheo hứng thú cá nhân

Đọc sách có ý nghĩa lớnđối với việc rèn luyện tínhcách con người Đây là cuộcchuẩn bị âm thầm và giankhổ cho tương lai, đọc sách

là một trong những cách họclàm người

IV/ Ghi nhớ (sgk)

V/ Luyện tập

Trang 18

Qua đó em thấy tác giả là người ntn? Em

học tập được gì trong cách viết văn nghị

luận của tác giả?

HS: Thảo luận (2p) và báo cáo:

- Chu Quang Tiền là người:

+ Là người yêu quí sách

+ Là người có học vấn cao nhờ biết cách đọc

sách

+ Là nhà khoa học có khả năng hướng dẫn

việc đọc sách cho mọi người

- Thái độ khen, chê rõ ràng

- Lí lẽ được phân tích cụ thể, liên hệ, so sánh

gần gũi nên dễ thuyết phục

4 Củng cố (3')

GV Hệ thống lại những kiến thức cơ bản của hai tiết học.

Những khó khăn nguy hại trong việc đọc sách hiện nay?Tác hại của nó ?Phương pháp đọc sách?

*BTVN: Phát biểu điều mà em thấm thía nhất khi học bài “Bàn về đọcsách”

GVHD: Dựa vào những lời khuyên và quan niệm mà tác giả đã đặt ratrong bài viết

5 HD h/s học bài (2’)

- Nắm chắc nội dung bài, biết tự rèn luyện cách đọc sách

- Soạn: Khởi ngữ Đọc và trả lời theo câu hỏi SGK

Trang 19

- HS trình bày được khái niệm phân tích và tổng hợp.

- HS bước đầu hiểu được khái niệm phân tích và tổng hợp.

- HS hiểu được khái niệm phân tích và tổng hợp.

b - Kĩ năng

- HS xác định được phép phân tích và tổng hợp trong khi nói, viết

- Phát hiện được phép phân tích và tổng hợp,thực hành trong khi nói, viết

- HS nhận ra được đặc điểm và biết vận dụng được hai phép phân tích

và tổng hợp trong khi nói, viết

2 Kiểm tra bài cũ (1')

Kiểm tra việc chuẩn bị bài của h/s

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động

*HĐ1: Khởi động (1’)

GV lấy một hình mẫu: cái bút: phân tích và

tổng hợp đặc điểm của cây bút để dẫn vào

bài

GV: Đem 1 sư vật, hiện tượng, 1 KN mà

phân chia thành các bộ phận tạo thành nhằm

tìm ra các tính chất, đặc điểm bản chất của

chúng cùng mqh qua lại của chúng với nhau

đó là phép phân tích Tổng hợp lại ngược lại

với phân tích Vậy Phép phân tích và tổng

hợp cụ thể như nào, chúng ta cùng tìm hiểu

Trang 20

Hoạt động 2: HD hình thành kiến thức

mới (25’)

Mục tiêu: Nhận biết và trình bày được khái

niệm phân tích và tổng hợp

HS: Đọc bài tập và nêu y/c bài tập

HS TLN (5’) thực hiện yêu cầu phần a vào

phiếu học tập

Ở đoạn mở đầu, bài viết nêu ra một loạt

dẫn chứng về cách ăn mặc để rút ra nhận

xét về vấn đề gì?

HS:

- Vấn đề nhận xét: “Ăn mặc chinh tề” Cụ thể

đó là sự đồng bộ, hài hoà giữa quần áo với

giầy, tất trong trang phục của con người

Chỉ ra những luận điểm chính trong văn

bản?

HSTL

GV: Chốt ->

Theo em, tác giả đã sử dụng phép lập luận

nào để rút ta 2 luận điểm đó?

HS báo cáo chia sẻ.

GV: Chốt ->

Các p.tích trên làm rõ x.định nào của tác

giả?

HS: Tác giả chi ra những qui tắc ngầm” chi

phối cách ăn mặc của con người, đó là “văn

hoá xã hội”

I/ Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp:

1 Bài tập

- Vấn đề nhận xét: “Ăn mặcchinh tề” Cụ thể đó là sự đồng

bộ, hài hoà giữa quần áo vớigiầy, tất trong trang phục củacon người

- Có 2 luận điểm chính trong vănbản:

+ Trang phục phải phù hợp vớihoàn cảnh, tức là tuân thủ những

“qui tắc ngầm” mang tính vănhoá xã hội

+ Trang phục phải phù hợp vớiđạo đức, tức là giản dị, hài hoàvới môi trường sống xung quanh

- Tác giả sử dụng phép lập luậnphân tích, cụ thể để rút ra 2 luậnđiểm trên

Trang 21

“Y phục xứng kì đức”

"Dù mặc đẹp đến đâu mà thôi" "Xưa

nay môi trường"

GV: Chốt ->

Các phân tích về "quy tác ngầm" làm rõ xác

định "ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với

hoàn cảnh riêng của mình và hoàn cảnh

chung nơi công cộng hay toàn xã hội

Sau khi đã nêu 1 số biểu hiện của nguyên

tắc ngầm về trang phục, bài viết đã khép

lại vấn đề ntn?

(dùng phép lập luận gì để chốt lại vấn đề)?

HS:

Phép lập luận này thường đặt ở vị trí nào

trong bài văn?

- Phép lập luận phân tích giúp ta hiểu sâu sắc

các khía cạnh khác nhau của trang phục đối

với từng người, trong từng hoàn cảnh cụ thể

- Phép lập luận tổng hợp giúp cho ta hiểu ý

nghĩa văn hoá và đạo đức của cách ăn mặc,

nghĩa là không thể ăn mặc một cách tuỳ tiện,

cẩu thả như một số người lầm tưởng rằng đó

là sở thích và “quyền” bất khả xâm phạm của

Phép lập luận này đặt ở cuối bàivăn

- Vai trò của phép lập luận phântích giúp ta hiểu sâu sắc các khíacạnh khác nhau của trang phụcđối với từng người, trong từnghoàn cảnh cụ thể

- Tổng hợp là rút ra cái chung từnhững điều đã phân tích

- Mối quan hệ giữa hai phép đốilập nhau không tách rời nhau.Phân tích rồi tổng hợp mới có ýnghĩa

2 Ghi nhớ (sgk)

- Để làm rõ ý nghĩa của s.vậtngười ta dùng phép pt, tổng hợp+ P.tích là

+ Tổng hợp là

III/ Luyện tập

Trang 22

Hoạt động 3: HD h/s luyện tập (15’)

Mục tiêu: Xác định được và giải được được

bài tập, khắc sâu kiến thức

HS: 1 h/s đọc và nêu y/c bài tập

Tác giả đã phân tích ntn để làm sáng tỏ

luận điểm?

HS HĐ cặp đôi, báo cáo

GV: Chốt->

HS HĐ cặp đôi, báo cáo, chia sẻ:

Tác giả đã phân tích những lí do phải chọn

- Thứ nhất, học vấn là thành quảtích luỹ của nhân loại được lưugiữ và truyền lại cho đời sau

- Thứ 2, bất kì ai muốn phát triểnhọc thuật cũng phải bắt đầu từ

“kho tàng quí báu” được lưu giữtrong sách, nếu không mọi sự bắtđầu sẽ là con số không thậm chí

là lạc hậu, giạt lùi

- Thứ 3, đọc sách là “hưởng thụ”thành quả về tri thức và kinhnghiệm hàng nghìn năm củanhân loại, đó là tiền đề cho sựphát triển học thuật của mỗingười

2 Lí do phải chọn sách để đọc

- Bất cứ lĩnh vức học vấn nàocũng có sách chất đầy thư viện,

do dó phải biết chọn sách màđọc

- Phải chọn những cuốn sách “cơbản, đích thực” để đọc, khôngnên đọc những cuốn “vô thưởng

vô phạt”

- Đọc sách cũng như đánh trận,cần phải đánh vào thành trì kiên

cố, đánh bại quân tinh nhuệ,chiếm cứ mặt trận xung yếu, tức

là phải đọc cái cơ bản nhất, cầnthiết nhất cho công việc và c/scủa mình

3 Phân tích cách đọc sách:

- Tham đọc nhiều mà chi “liếcqua” cốt để khoe khoang là mìnhđã đọc sách nọ sách kia thì chẳngkhác gì “Chuồn chuồn đạp nước”chi gây ra sự lãng phí thời gian

và sức lực mà thôi: “Thế gian có

Trang 23

Qua đó em hiểu phân tích có vai trò ntn

trong lập luận?

HS: Thảo luận nhóm chia sẻ (3') và báo

cáo

GV: Nhận xét ® KL

biết bao người đọc sách chi đểtrang trí bộ mặt, như kẻ trọc phúkhoe của, chi biết lấy mình làmquí Đối với việc học tập, cách

đó chi là lừa mình dối người, đốivới việc làm người thì cách đóthể hiện phẩm chất tầm thường,thấp kém”

- Đọc ít mà đọc kĩ, thì sẽ tậpthành nếp suy nghĩ sâu xa, trầmngâm tích luỹ, tưởng tượng tự dođến mức làm thay đổi khí chất

- Cần nhớ rằng mục đích củaphân tích và tổng hợp là giúp chongười nghe, người đọc nhận thứcđúng, hiểu đúng vấn đề do đónếu đã có phân tích thì phải cótổng hợp và ngược lại Nói cáchkhác, PT và TH luôn có mốiquan hệ biện chứng để làm nên

“hồn vía” cho văn bản nghị luận

4 Củng cố (1')

GV nhấn mạnh những đơn vị kiến thức cơ bản của tiết học

Thế naò là phân tích tổng hợp?

5 HD học bài

- Xem lại cách giải các bài tập và học ghi nhớ

- Soạn trước phần luyện tập phân tích và tổng hợp (SGK – T11)

Trang 24

- Có kĩ năng phân tích, tổng hợp trong lập luận

- Có ý thức vận dụng khi tạo lập văn bản

2 Trọng tâm kiến thức , kĩ năng

a Kiến thức:

- HS ghi nhớ, bước đầu hiểu, hiểu được mục đích, đặc điểm, tác dụng

của việc sử dụng phép phân tích và tổng hợp

b Kĩ năng:

- HS nhận dạng, sử dụng được rõ về văn bản có sử dụng phép lập luận

phân tích và tổng hợp.Sử dụng phép phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khiđọc- hiểu và tạo lập văn bản nghị luận

2 Kiểm tra bài cũ (3')

Thế nào là phân tích, tổng hợp?

(- Phân tích là phép lập luận trình bày từng phương diện của một vấn đềnhằm chi ra nội dung của sự vật, hiện tượng

- Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích.)

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động

*HĐ1: Khởi động (2’)

Muốn vận dụng phép lập luận thì

yêu câu chúng ta thực hiện ntn?

HSTL

GV: Khái quát vào bài

*Hoạt động 2: HD h/s luyện tập

Trang 25

H: Nhắc lại thế nào là pháp phân

chất của lối học đối phó để nêu

lên những tác hại của nó?

HS: Thảo luận (5') và báo

II LuyÖn tËp Bài tập1: Tìm phép lập luận và cách vân

dụng

a, Luận điểm: “Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài”.

* Trình tự phân tích:

- Cái hay thể hiện ở các điệu xanh (xanh

ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh trời, xanh bèo…)

- Cái hay thể hiện ở những cử động:

Thuyền nhích, sóng gợn tí, lá đưa vèo, tầng mây lơ lửng, con cá động… (phối hợpcác cử động nhỏ)

- Cái hay thể hiện ở các vần thơ: Tử vận hiểm hóc, kết hợp từ với nghĩa chữ, tự nhiên, không non ép…

b Luận điểm: Mấu chốt của thành đạt

là ở đâu?

* Trình tự phân tích:

- Do nguyên nhân khách quan (đây là điều kiện cần): gặp thời, hoàn cảnh, điều kiện học tập thuận lợi và tài năng trời phú…

- Do nguyên nhân chủ quan (đây là điều kiện đủ): Tinh thần kiên trì phấn đấu, học tập không mệt mỏi và không ngừng trau dồi phẩm chất đạo đức tốt đẹp

Bài tập 2: Phân tích một vấn đề.

- Học đối phó là học không lấy việc học làm mục đích, xem học là việc phụ

- Học đối phó là học bị động, không chủ động, cốt đối phó với sự đòi hỏi của thầy

cô, của thi cử

- Học không có hứng thú, chán học, hiệu quả thấp

- Học hình thức, không đi sâu vào thực chất kiến thức bài học

- Học đối phó thì dù có bằng cấp nhưng đầu óc vẫn rỗng tuếch

4 Củng cố: (3’)

Qua tiết luyện tập giúp em điều gì?

5 HD học bài: (2’)

Trang 26

- Học, năm vững lí thuyết PT-TH.

- Soạn: Tiết 2

Trang 27

- Có kĩ năng phân tích, tổng hợp trong lập luận

- Có ý thức vận dụng khi tạo lập văn bản

2 Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

a Kiến thức:

- HS ghi nhớ, bước đầu hiểu, hiểu được mục đích, đặc điểm, tác dụng

của việc sử dụng phép phân tích và tổng hợp

b Kĩ năng:

- HS nhận dạng, sử dụng được rõ về văn bản có sử dụng phép lập luận

phân tích và tổng hợp Sử dụng phép phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khiđọc- hiểu và tạo lập văn bản nghị luận

2 Kiểm tra bài cũ: KT sự chuẩn bị bài của HS.

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động.

Hoạt động của thày & trò Nội dung chính

*HĐ1: Khởi động (2P).

Nhắc lại lí do khiến mọi người đọc

sách ?

HSTL

- Gv giới thiệu mục đích, yêu cầu

của tiết luyện tập phân tích và tổng

Trang 28

cựng cần thiết, nhưng cũng phải

biết cỏch đọc mới cú hiệu quả

Tại sao phải đọc sỏch? Và yờu cầu

hs dựa vào văn bản Bàn về đọc sỏch

để làm dàn ý phõn tớch

- Hs hoạt động cỏ nhõn, trỡnh bày

- Thứ nhất, sỏch là kho tri thức

được tích luỹ từ hàng nghìn năm

của nhân loại; vì vậy bất kì ai muốn

có hiểu biết đều phải đọc sách

- Th hai, tri thức trong sách bao

gồm những kiến thức khoa học và

kinh nghiệm thực tiến đã đợc đúc

kết, nó đợc coi là cái mặt bằng xuất

phát của mọi người có nhu cầu học

tập, hiểu biết; do đó nếu không đọc

sách sẽ bị lạc hậu, không thể tiến bộ

được

- Thứ ba, càng đọc sách chúng ta

mới thấy kién thức của nhân loại thì

mênh mông như đại dương, còn

hiểu biết của chúng ta thì chỉ là vài

*GV gợi ý: có thể dựa vào những lí

lẽ sau để phát triển thành đoạn văn

- Con và cha ở đây là mối quan hệ

ruột thịt, đồng thời là mối quan hệ

giữa thế hệ sau và thế hệ trước trong

- Bên cạnh đọc sách chuyên sâu phục vụngành nghề, còn cần phơng pháp đọcrộng, kiến thức rộng giúp hiểu biết cácvấn đề chuyên môn tốt hơn

- Đọc sỏch là kế thừa hưởng trớ tuệ của

nhõn loại giỳp con đường học vấn củabản thõn được tiến xa

Bài tập 4: Viết 1 đoạn văn tổng hợp

những điều đã phân tích đợc trong vănbản “Bàn về đọc sách”

Tóm lại , muốn đọc sách có hiệu quảphải chọn những sách quan trọng nhất

mà đọc cho kĩ, đồng thời cũng chú trọng

đọc rộng thích đáng để hỗ trợ cho việcnghiên cứu chuyên sâu

Bài tập 5 (SNCao tr165)

Viết một đoạn văn phân tích câu tục ngữ

“ Con hơn cha là nhà có phúc” để rút rakết luận về mối quan hệ giữa thế hệ sauvới thế hệ trước

Trang 29

xã hội.

- Con hơn cha là kết quả cao của sự

dạy dỗ, sẽ dẫn đến hiệu quả cao của

lao động, gia đình phát triển hơn

trước

-Thế hệ sau hơn thế hệ trước là phù

hợp với quy luật phát triển của xã

hội loài người (Dẫn chứng)

- Nếu ngược lại thì sao?

- Rút ra kết luận

4 Củng cụ́: 2p

- Gv khỏi quỏt nội dung tiết học

-GV nhấn mạnh bài nõng cao

5 Hướng dẫn học bài: 2p

- Hoàn thành bài tập đã làm

- Soạn bài: Tiếng núi của văn nghệ

Trang 30

A Mục tiêu

1 Mục tiêu cần đạt

- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với

đời sống con người

- Biết cách tiếp cận một văn bản nghị luận về lĩnh vực văn học nghệ thuật

- Yêu quí văn nghệ

- Học tập và làm theo TGĐĐHCM

2 Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

a Kiến thức:

- HS nhận biết, hiểu, cảm nhận được ND của văn nghệ và sức mạnh kì

diệu của nó đối với đời sống con người qua đoạn trích nghị luận ngắn, chặt chẽgiàu h/ả của Nguyễn Đình Thi

2 Kiểm tra bài cũ: (3')

Tác giả Chu Quang Tiềm nêu vấn đề gì trong văn bản “Bàn về đọcsách”? Em đã học được điều gì từ vấn đề mà tác giả đã nêu?

HS: Khó khăn khi chọn lựa sách, tác hại của của việc chọn sách khôngđúng, cách chọn và đọc sách có hiệu quả

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động

*HĐ1: Khởi động (1’)

Em hiểu văn nghệ là gì ? HSTL

GV: Văn nghệ (văn học và các ngành nghệ

thuật khác nhau như âm nhạc, sân khấu, múa,

hội hoạ, điêu khắc, kiến trúc …) nó có sức

mạnh riêng và hết sức độc đáo Người nghệ sĩ

sáng tác tác phẩm với mục đích gì? Văn nghệ

đến với người tiếp nhận, đến với quần chúng

nhân dân bằng con đường nào? Nhà văn

Nguyễn Đình Thi đã góp phần trả lời những

câu hỏi trên thông qua văn bản mà chúng ta bắt

đầu tìm hiểu…

*Hoạt động 2: HD h/s đọc, thảo luận chú

thích (11’)

Mục tiêu: Có kĩ năng đọc hiểu văn bản, hiểu

I/ Đọc, thảo luận chú thích

Trang 31

- sau c/m T8 là tổng bí thư hội văn hoá cứu

quốc, đại biểu Quốc hội khoá I

- Từ 1958-1989 là Tổng thư kí Hội nhà văn

VN

- Từ 1995 là Chủ tịch uỷ ban toàn quốc liên

hiệp các hội văn học nghệ thuật

- Ông hoạt động văn nghệ đa dạng: viết văn,

làm thơ, sáng tác nhạc, soạn kịch, viết lí luận

văn học

- 1996, ông được nhận giải thưởng HCM về

văn học nghệ thuật

Nêu h/c ra đời của tác phẩm?

HS: Thời kì đầu của cuộc k/c chống Pháp ->

GV: Nhan đề vừa có tính khái quát lí luận

vừa gợi sự gần gũi, thân mật, nó bao hàm cả

nội dung lẫn cách thức, giọng điệu

(Phương thức lập luận giải thích và C/m)

*Hoạt động 3: HD h/s tìm hiểu bố cục (3’)

tư tưởng, tình cảm của cánhân nghệ sĩ

 Tiếng nói của vănnghệ rất cần thiết với cuộcsống của con người, nhất làtrong hoàn cảnh những nămđầu kháng chiến

Trang 32

*Hoạt động 4: HD h/s tìm hiểu văn bản (20’)

* Mục tiêu: Hiểu được văn nghệ và sức mạnh

kì diệu của nó đối với đời sống con người qua

đoạn trích nghị luận ngắn, chặt chẽ giàu h/ả của

Nguyễn Đình Thi

GV: Gọi 1 h/s đọc từ đầu…Tônxtôi

Qua đọc, theo em để làm rõ luận điểm,

trước hết tác giả đưa ra nhận định nào?

HS:

GV: chốt ->

GV: Giải thích (Vật liệu: chất liệu, tư liệu

lấy từ đ/s để tạo nên tác phẩm nghệ thuật), qua

đó người nghệ sĩ sáng tạo ra cái đẹp gửi tới

người đọc 1 tư tưởng, tấm lòng, lời nhắn nhủ

Như vậy, văn nghệ phản ánh hiện thực cuộc

sống qua lăng kính chủ quan của người nghệ sĩ

Để chứng minh những nhận định đó, tác giả

đã đưa ra phân tích những dẫn chứng cụ thể

nào, em hãy chỉ ra những cái đã có được ghi

lại?

HS chia sẻ cá nhân.

HS: + ND viết: Cỏ non xanh tận chân trời,

Cành lê trắng điểm một vài bông

hoa

- Biết cảnh mùa xuân

- Chúng ta rung động với cái đẹp lạ lùng

mà tác giả đã nhìn thấy trong cảnh vật

- Cảm thấy trong lòng ta có những sự sống

tươi trẻ luôn luôn tái sinh

+ Nàng Kiều 15 năm đã chìm nổi những gì?

+ An-na Ca-rê-nhi-a đã chết thảm khốc ra

sao…

Đây là những dẫn chứng tiêu biểu của 2 nhà

văn nổi tiếng, thơ có, văn xuôi có, VHVN có,

VH nước ngoài có…

Văn nghệ phản ánh thực tại khách quan làm

cho trí tò mò, hiểu biết của người đọc người

nghe thoả mãn Nó khám phá, thể hiện chiều

 Văn nghệ có khả năng cảmhoá, có sức lôi cuốn thật kỳdiệu bởi đó là tiếng nói củatình cảm, tác động tới conngười qua những rung cảmsâu xa

III/ Tìm hiểu văn bản

1 Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ

Tác phẩm nghệ thuật nàocũng xây dựng bằng nhữngvật liệu mượn ở thực tại.Nhưng người nghệ sĩ khôngnhững ghi lại cái đã có rồi màcòn muốn nói 1 điều gì mớimẻ

Trang 33

sâu tính cách, số phận con người và cả thế giới

bên trong của con người

GV: Như vậy tác phẩm nghệ thuật lấy chất

liệu ở thực tại đ/s khách quan nhưng không

phải là sự sao chép đơn giản, “Chụp ảnh”

nguyên xi thực tại ấy Khi sáng tạo 1 tác phẩm,

người nghệ sĩ gửi vào đó 1 cách nhìn, 1 lời

nhắn nhủ của riêng mình ND của tác phẩm văn

nghệ đâu chi là câu chuyện, là con người như ở

ngoài đời mà quan trọng hơn là ở tư tưởng, tấm

lòng của nghệ sĩ gửi gắm trong đó: “Anh gửi

vào tác phẩn 1 lá thư, anh muốn đem 1 phần

của mình góp vào đ/s xung quanh”

Và như thế những điều mới mẻ muốn nói của

ND, của Tônxtôi là gì, chúng tác động ntn đến

con người

Theo em, đằng sau cái nghệ thuật khách

quan thì những điều mới mẻ mà hai người

nghệ sĩ này muốn nói là gì?

+ Bao nhiêu vấn đề mà ta ngạc nhiên tìm ra

ngay trong tâm hồn chúng ta

Em có nhận xét gì về nghệ thuật nghị luận

của tác giả trong phần văn bản này?

HS: - Lập luận từ luận cứ cụ thể kết hợp nghị

luận với miêu tả, h/ả giầu cảm xúc

Bằng cách lập luận ấy tác giả cho ta thấy gì?

Tiếng nói văn nghệ đem đến cho người đọc,

người nghe những gì?

GV: Chốt ->

GV: Y/c h/s theo dõi phần 2 văn bản

Tại sao con người cần có tiếng nói của văn

nghệ?

Bằng cách lập luận chặtchẽ, kết hợp giữa phân tích,chứng minh, miêu tả và tự sự,

ta thấy văn nghệ đem đến chongười đọc (nghe) những điềumới mẻ và chính nó đã tácđộng đến cảm xúc, tâm hồn tưtưởng, cách nhìn đ/s của conngười

2 Vai trò, ý nghĩa của văn nghệ đối với đời sống

- Trong những trường hợpcon người bị ngăn cách cuộc

Trang 34

HS: .->

GV: Y/c h/s đọc: Sự sống ấy… của tình cảm

Tác giả phân tích ác giả đã đưa ra những

- Văn nghệ đến với con người bằng tình cảm

- Sức mạnh của văn nghệ bắt nguồn từ nội

dung của nó và con đường mà nó đến với người

đọc, người nghe

- Khi tác động bằng nội dung, cách thức đặc

biệt ấy giúp mọi người tự nhận thức được

GV: Văn nghệ không thể xa rời c/s của con

người nhất là nhân dân lao động Văn nghệ làm

cho đời sống hằng ngày của con người trở nên

tươi mát, đỡ khắc khổ như một món ăn tinh

D/c cụ thể, sinh động, lậpluận chặt chẽ, đầy sức thuyếtphục

Tác phẩm văn nghệ luôn nuôidưỡng, làm cho đời sống conngười luôn phong phú, lạcquan hơn,có xúc cảm, ướcmơ

3 Sức mạnh kì diệu của văn nghệ.

Trang 35

*Em có nhận xét gì về nghệ thuật tác giả sử

dụng trong đoạn này?Tác dụng?

HS: Lối văn nghị luận giàu nhiệt huyết, lí lẽ,

dẫn chứng thuyết phục

*Hoạt động 5: Tổng kết rút ra ghi nhớ (2’)

Mục tiêu: Khái quát được nội dung cơ bản và

nghệ thuật đặc sắc của văn bản

Qua bài tiểu luận, em hãy rút ra NT và ND

chủ yếu?

HS:

GV: Chi định 1 em đọc ghi nhớ

*Hoạt động 6: HD h/s luyện tập (5’)

Mục tiêu: Vận dụng được tác dụng của văn

nghệ đối với bản thân

Nêu 1 tác phẩm văn nghệ mà em yêu thích

và phân tích ý nghĩa, tác động của tác phẩm

đó đối với mình?

HS chia sẻ cá nhân.

Lối văn nghị luận giàunhiệt huyết, lí lẽ, dẫn chứngthuyết phục

Nghệ thuật là tiếng nói củatình cảm, nó có sức mạnh kìdiệu, sức mạnh cảm hoá tolớn Văn nghệ không thểthiếu trong đ/s xã hội và conngười

IV/ Ghi nhớ (sgk-t17)

- Văn nghệ giúp người đọc

được sống phong phú hơn và

tự hoàn thiện nhân cách tâmhồn mình

V/ Luyện tập

Bài tập 1: Nêu 1 tác phẩmvăn nghệ mà em yêu thích vàphân tích ý nghĩa, tác độngcủa tác phẩm đó đối vớimình?

4 Củng cố (1')

GV: Nhấn mạnh lại nội dung kiến thức toàn bài

Nêu nội dung và sức mạnh của văn nghệ trong đời sống con người?

Trang 36

1 Mục tiêu cần đạt

- Hiểu và biết làm một bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống

- Có ý thức học tập, viết văn nghị luận xã hội, yêu thích môn học

2 Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

a Kiến thức

- HS nhận biết để, bước đầu hiểu tạo lập được một bài văn nghị luận

về 1 sự việc, hiện tượng đời sống

- HS hiểu cách tạo lập được một bài văn nghị luận về 1 sự việc, hiệntượng đời sống

b Kĩ năng

- HS xác định, bước đầu nhận diện, phân tích được yêu cầu viết văn

bản nghị luận xã hội

B Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài

1 Kĩ năng giao tiếp

2 Kĩ năng lắng nghe tích cực

3 Kĩ năng tư duy sáng tạo

4 Kĩ năng giải quyết vấn đề…

C Chuẩn bị

GV: Bảng phụ

HS: Đọc và trả lời câu hỏi

D Phương pháp/ KT DH

- Thuyết trình, đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận

Đ Tổ chức dạy và học

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm trađầu giờ: (3')

Thế nào là phép phân tích và tổng hợp?

HS: (ghi nhớ-sgk)

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động

những sự vật, hiện tượng nào đó của

c/s, hay cao hơn là những vấn đề

Trang 37

TT, ĐĐ Để hiểu rõ hơn về vấn đề

này ta tìm hiểu bài hôm nay…

*Hoạt động 2: HD hình thành KT

mới (24’)

Mục tiêu: Nhận biết, trình bày được

một văn bản nghị luận về một hiện

tượng, sự vật đời sống

HS: Đọc văn bản Bệnh lề mề, nêu

y/c của bài

Trong văn bản tác giả bàn luận về

hiện tượng gì trong đời sống?

HS TL cá nhân

Hiện tượng ấy có những biểu hiện

ntn?

HS chia sẻ cá nhân

Bản chất của hiện tượng đó là gì?

Nêu những nguyên nhân tạo nên

Em rút ra được gì qua việc tìm

hiểu bài tập?

HS: .->

HS: Đọc ghi nhớ

GV: Nhấn mạnh lại ghi ý cơ bản

*Hoạt động 3: HD luyện tập (15’)

Mục tiêu: HS xác định được yêu cầu

và giải được bài tập, khắc sâu kiến

a Đề tài: Bàn luận về hiện tượng

“giờ cao su” trong đ/s

- Những biểu hiện: sai hẹn, đi chậm,không coi trọng…

- Bản chất của hiện tượng trên là dothói quen kém văn hoá của nhữngngười không có lòng tự trọng vàkhông biết tôn trọng người khác

- Làm nảy sinh cách đối phó

- Tạo ra 1 thói quen kém văn hoá

d Bố cục

- Trước hết là nêu hiện tượng

- Tiếp đó là phân tích các nguyênnhân và tác hại của căn bệnh

- Cuối cùng là nêu giải pháp để khắcphục

Trang 38

HS: Đọc và nêu y/c bài tập 1.

HS: Thảo luận (3') và báo báo

GV: Nhận xét, bổ sung ->

Sư việc, hiện tượng nào đáng để

viết một bài NL xã hội và sư việc,

hiện tượng nào không cần viết?

HS:

GV: Nhận xét, bổ sung ->

HS: Đọc và nêu y/c bài tập

Đây có phải là hiện tượng đáng

viết một bài NL không? Vì sao?

HS: Hoạt động cá nhân (2') và báo

- Đưa em nhỏ qua đường

- Trả lại của rơi

b Trong các sự việc, hiện tượng trênthì có thể viết 1 bài nghị luận XH chocác vấn đề:

- Giúp bạn học tốt (do bạn yếu kém,

- Liên quan đến vấn đề bảo vệ môitrường Khói thuốc lá gây bệnh chonhững người

không hút đang sống xung quanhngười hút

- Tốn tiền của, thời gian cho ngườihút

4 Củng cố (3')

GV nhấn mạnh kiến thức cơ bản của tiết học

Thế nào là NL về một sự việc ,hiện tượng đời sống?Muốn bài vwan NLsáng tỏ ,thuyết phục phải đảm bảo những yêu cầu cơ bản nào?

5 HD học bài(1’)

Học ghi nhớ, xem lại bài tập

Trang 39

Soạn: Cách làm bài văn NL về một sự vật, hiện tượng.

Trang 40

- HS xác định, phát hiện, phân tích được yêu cầu1 bài nghị luận xã hội.

B Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài

1 Kĩ năng giao tiếp

2 Kĩ năng lắng nghe tích cực

3 Kĩ năng tư duy sáng tạo

4 Kĩ năng giải quyết vấn đề…

C Đồ dùng

HS: Soạn bài theo yêu cầu

D Phương pháp/ KTDH

- Thuyết trình, đàm thoại, nêu vấn đề Thảo luận nhóm

- KT chia nhóm.KT đặt câu hỏi

Đ Tổ chức dạy và học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ : (3')

Thế nào là NL về một sự việc, hiện tượng đời sống?

HS: .(ghi nhớ)

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động

-xấu, lợi -hại… Bên cạnh đó chúng ta

cần tập trung vào 1 số điểm của đề

Mục tiêu: Nhận biết đề văn nghị luận,

biết cách làm bài nghị luận về 1 sự

việc, hiện tượng đời sống

I/ Đề bài nghị luận về một sư việc, hiện tượng đời sống.

1 Bài tập (sgk-t22)

* Đề 1

Ngày đăng: 10/11/2021, 18:20

w