Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc - GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp - GV yêu cầu HS đọc thầm phần ch[r]
Trang 1TIẾT 26: THẮNG BIỂN(Nghe – Viết)
Phân biệt : l/n hoặc in/ inh
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Thắng biển
2.Kĩ năng:
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu l/n , hoặc tiếng chứa vần in/ inh
3 Thái độ:
- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ
- Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II.CHUẨN BỊ:
- Vở 3
- Bảng phụ viết nội dung BT2a
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
15’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- GV đọc cho HS viết bảng con các từ chứa
vần ên/ênh, hoặc chứa dấu hỏi/ dấu ngã
- GV nhận xét bài cũ
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: HD HS nghe-viết chính tả
- GV đọc đoạn viết chính tả 1 lượt
- Đoạn văn miêu tả cảnh gì?
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần
viết & cho biết những từ ngữ cần phải chú ý
khi viết bài GV ghi nhanh lên bảng những
từ HS dễ viết sai
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết
sai vào bảng con
- GV đọc cho HS viế
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp
HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập
Bài tập 2a
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
Yêu cầu các nhóm thảo luận
- GV treo bảng phụ tổ chức cho HS thi
Hát
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: lênh khênh, mênh mông, lên đèn, dập dềnh, ngả nghiêng
- HS nhận xét
- HS theo dõi trong SGK + Cơn bão biển tấn công dữ dội
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết nêu
những từ ngữ mình dễ viết sai: lan rộng,
vật lộn, dữ dội, điên cuồng, giận dữ, quyết tâm.
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS các nhóm thảo luận, cử đại diện lên bảng thi làm bài
Trang 23’
1’
“ Tiếp sức”
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt
lại lời giải đúng
4 Củng cố -
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ
để không viết sai những từ đã học
5.Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Nhớ – viết: Bài thơ về tiểu
đội xe không kính.
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- Lời giải đúng:
- Các từ cần điền: Nhìn lại, khổng lồ,
ngọn lửa, búp nõn, ánh nến, lóng lánh, lung linh, trong nắng, lũ lũ, lượn lên, lượn xuống.
Trang 3TIẾT 51: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG
BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
1.Kiến thức
- Học sinh nắm được 2 kiểu kết bài (không mở rộng , mở rộng ) trong bài văn tả cây cối
2.Kĩ năng
- Luyện tập viết đoạn kết bài trong bài văn miêu tả cây cối theo cách mở rộng
3.Thái độ:
- HS thêm yêu mến cảnh vật xung quanh
II CHUẨN BỊ:
-Thầy: Bảng phụ, phấn màu…
-Trò: SGK, vở ,bút, …
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
:
1’
5’
1’
28’
1/ Khởi động: Hát
2/ Bài cũ: Luyện tập xây dựng mở bài
trong bài văn miêu tả cây cối
- Gọi HS đọc mở bài cho một cái cây
mình thích BT4
-Nhận xét chung
3/Bài mới: Luyện tập xây dựng kết bài
trong bài văn miêu tả cây cối
Hoạt động1: Giới thiệu bài, ghi tựa
Hoạt động2: Hướng dẫn luyện tập:
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc các câu a, b ở
bài 1- thảo luận cặp đôi
-Gọi HS nêu ý kiến thảo luận
- GV nhận xét nêu ý đúng
Bài tập 2:
-GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài trả lời
câu hỏivào vở nháp
-Yêu cầu HS tiếp nối nhau trình bày
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 3:
Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
-GV cho HS nhắc lại “Thế nào là kết bài
-Hát
2HS đọc to mở bài cho một cái cây mình thích – HS nhận xét bài bạn
-HS đọc yêu cầu của bài tập, trao đổi theo cặp - Đại diệnnhóm trình bày
+ Cả hai đoạn a,b đều dùng để kết bài
- Đoạn a: Nói được tình cảm của người tả đối với cây
- Đoạn b: Nêu được lợi ích của cây và tình cảm của người tả với cây đó
HS đọc yêu cầu đề bàivà trả lời vào vở nháp – tiếp nối nhau trình bày ý kiến
HS nhận xét ý kiến của bạn
- HS đọc yêu cầu đề bài
2 HS nêu :
Trang 41’
mở rộng?”
- Yêu cầu HS tự viết đoạn kết bài mở
rộng vào nháp
-Yêu cầu HS đọc lại đoạn vừa viết
-Cả lớp và GV nhận xét tuyên dương
Bài tập 4
Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc 3 đề bài
-Yêu cầu HS cho biết trong 3 loại cây
trên, cây nào em đã thấy gần gũi, trồng ở
nơi em sống
-GV yêu cầu HS tự viết đoạn kết bài theo
kiểu mở rộng cho cây vừa chọn
-Gọi HS trình bày đọan viết
-Cả lớp,GV sửa bài nhận xét,
4 Củng cố
-Có mấy cách kết bài? Đó là những cách
nào?
-Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Hoàn chỉnh kết bài vào vở
- Chuẩn bị bài: “Luyện tập miêu tả
cây cối”
HS tự viết đoạn kết bài mở rộng vào nháp
- HS tiếp nối nhau đọc kết bài của mình trước lớp
HS đọc yêu cầu đề bài, nêu cây mình chọn
-Cả lớp tự viết đoạn kết bài theo kiểu mở rộng
- Vài HS đọc đoạn viết trước lớp
VD: Cây phượng trong sân trường cũng giống như những cây khác Cây toả bóng mát cho chúng em vui chơi Cây còn tô điểm thêm cho vẻ đẹp của san trường Hàng ngày, em và các bạn rủ nhau ôn bài dưới gốc cây, biết bao kỉ niệm vui buồn của tuổi học trò đều có cây chứng kiến Em ước sao cho cây mau lớn để che mát cho các thế hệ mai sau
2 HS nêu – HS khác nhận xét
HS nhận xét tiết học
Trang 5TẬP LÀM VĂN TIẾT 52: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÂY CỐI
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
1.Kiến thức
- Học sinh luyện tập tổng hợp viết hoàn chỉnh một bài văn tả cây cối tuần tự theo các bước : lập dàn ý , viết từng đoạn (mở bài , thân bài , kết bài )
2.Kĩ năng
- Tiếp tục củng cố kĩ năng viết đoạn mở bài (kiểu trực tiếp , gián tiếp ) ; đoạn thân bài ; đoạn kết bài ( kiểu mở rộng , không mở rộng )
3.Thái độ:
- HS thêm yêu mến cảnh vật xung quanh
II CHUẨN BỊ:
-Thầy: Bảng phụ, phấn màu,tranh ảnh minh hoạ…
-Trò: SGK, bút, vở, …
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
28’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập xây dựng kết bài trong bài
văn miêu tả cây cối.
- Có mấy cách kết bài? Đó là những cách nào?
- Yêu cầu 2HS đọc lại kết bài BT4
-GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài, ghi tựa.
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập:
Gọi HS đọc đề bài – GV ghi bảng gạch dưới từ
quan trọng
Đề bài: Tả một cây bóng mát (hoặc cây ăn quả,
cây hoa) mà em yêu thích.
- Gọi HS nêu một số cây bóng mát, cây ăn quả, cây
hoa và yêu cầu HS chọn loại cây mà các em yêu
thích
- GV treo một số loài cây lên bảng
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý trong SGK
Xây dựng dàn ý:
-Gọi HS nêu các bước khi lập dàn ý một bài văn tả
cây cối
-GV nhận xét và nhắc nhỡ HS:
Xác định cây mình tả là cây gì
Nhớ lại các đặc điểm của cây
Hát
2HS đọc bài và trả lời câu hỏi
HS cả lớp theo dõi nhận xét
-2 HS nhắc lại tựa
-3 HS đọc đề bài cả lớp đọc thầm
- HS nêu loại cây mà các em yêu thích
HS quan sát chọn cây để tả -4HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý+ cả lớp theo dõi SGK
Trang 61’
Sắp xếp lại các ý thành dàn ý
-GV yêu cầu HS dựa vào gợi ý 1 và viết ra nháp
dàn ý cây chọn tả
-Gọi HS đọc dàn ý lập được
-Cả lớp, GV nhận xét
Chọn cách mở bài:
-Gọi HSnhắc lại hai cách mở bài
-GV yêu cầu hs tự chọn cách mở bài và viết phần
mở bài cho cây mình chọn tả
-Gọi HS đọc đoạn mở bài
-Cả lớp,GV nhận xét( mở bài trực tiếp hay gián
tiếp)
Viết từng đoạn thân bài:
-Gọi HS nêu lại ở thân bài ta cần viết những ý gì?
-Gọi HS đọc gợi ý 3 SGK và cho biết đoạn này tả
gì?
-GV nhận xét và lưu ý HS:
Phần thân bài: cần có đủ 2 đoạn tả bao quát
và tả từng bộ phận mới đầy đủ ý
Phần gợi ý chỉ mới có phần tả bao quát cần
thêm phần tả từng bộ phận
-GV yêu cầu HS dựa vào dàn ý ban đầu viết lại
đoạn thân bài hoàn chỉnh
-Gọi vài HS đọc lại đoạn thân bài vừa viết
-GV cùng HS cả lớp nhận xét, tuyên dương
Chọn cách kết bài:
-Gọi HS nêu các cách kết bài
-GV yêu cầu HS chọn cách kết bài và viết đoạn kết
bài
-GV cùng HS cả lớp nhận xét, tuyên dương
4.Củng cố
- Gọi 2 HS đọc lại bài văn đã làm hoàn chỉnh
- Nhận xét chung tiết học
5 Dặn dò:
Viết hoàn chỉnh bài văn vào vở và chuẩn bị
bài: Miêu tả cây cối ( bài làm viết)
-HS lập dàn ý vào nháp -Vài HS đọc dàn ý -HS cả lớpnhận xét bổ sung ý kiến
- HS nêu -Cả lớp viết đoạn mở bài vàonháp
-2HS đọc trước lớp -HS nêu ý kiến
-HS nêu ý kiến: tả bao quát và tả từng bộ phận
+ Đoạn văn tả bao quát cây dừa -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm và nêu ý kiến
-Cả lớp lắng nghe
-HS viết nháp -2 HS đọc -HS cả lớp nhận xét bổ sung ý kiến
-2 HS nêu :2 cách kết bài -Cả lớp viết nháp – trình bày
- 2HS đọc bài trước lớp
- HS nhận xét tiết học
Trang 7LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 51: LUYỆN TẬP VỀ CÂU AI LÀ GÌ?
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- HS tạo được câu kể Ai là gì? từ chủ ngữ, vị ngữ cho sẵn.
2 Kĩ năng:
- Tìm được câu kể kiểu Ai làm gì? Trong bài thơ Xác định được bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong
câu Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai là gì?
3 Thái độ:
- Thích học và sử dụng kiểu câu trong giao tiếp
II CHUẨN BỊ:
- Bìa cứng ghi từ ngữ của bài tập 1
- Bảng phụ chép bài thơ ngắn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
29’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Mở rộng vốn từ: Dũng cảm.
- Tìm một số từ gần nghĩa với “Dũng
cảm”
- Thế nào là “ gan góc, gan dạ”
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1:Giới thiệu bài: Luyện tập
về câu “Ai là gì?
Hoạt động 2:Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài, tìm các
câu kể Ai là gì? có trong đoạn văn và nêu
tác dụng của nó
- GV nhận xét - dán tờ giấy đã ghi sẵn
lời giải đúng lên bảng
Bài tập 2:
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
Hát
- HS tiếp nối nhau nêu
- HS khác nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập
Học sinh phát biểu ýkiến + Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên (giới thiệu )
+ Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội (nêu nhận định )
+ Ông Năm là dân định cư của làng này (giới thiệu )
+ Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú công nhân (nêu nhận định )
- HS đọc yêu cầu bài tập
Trang 81’
Bài tập yêu cầu gì?
Gọi 4 HS lên bảng làm trên phiếu, cả lớp
làm bài vào vở nháp
- GV nhận xét chốt ý đúng
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HD học sinh cần tưởng tượng tình
huống cùng bạn đến thăm bạn Hà bị ốm
Gặp bố mẹ của Hà, trước hết cần phải
chào hỏi, nêu lí do đến thăm, sau đó giới
thiệu với bố và mẹ Hà từng người trong
nhóm
- Cần giới thiệu tự nhiên
- GV theo dõi, nhận xét,sửa chữa cho HS
4 Củng cố
+ Câu kể Ai là gì? gồm mấy bộ phận ?
mỗi bộ phận trả lời câu hỏi nào?
+Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Học bài, làm lại BT3 vào vở
- Chuẩn bị bài: MRVT: Dũng cảm
- Xác định CN, VN trong mỗi câu vừa tìm được
Học sinh làm bài vào vở nháp
- Nguyễn Tri Phương / là người Thừa Thiên.
CN VN
- Cả hai ông / đều không phải là … Hà Nội.
CN VN
- Ông Năm / là dân định cư của làng này.
CN VN
- Cần trục / là cánh tay … chú công nhân
CN VN
- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ viết bài vào vở
- HS nối tiếp nhau đọc bài của mình
- HS đổi chéo vở kiểm tra nhau
- HS nhận xét bài bạn VD: Hôm nay bạn Hà bị ốm, cuối buổi học, chúng em rủ nhau đến thăm bạn Vừa bước vào nhà, bố mẹ bạn Hà ra cửa đón chúng em Bạn Lan nhanh nhảu nói:
- Cháu giới thiệu với hai bác đây là các bạn trong lớp 4A Đây là bạn Dũng Bạn Dũng là lớp trưởng của lớp cháu Đây là bạn Hương Bạn Hương là học sinh giỏi nhất lớp Còn lại là bạn Mai, bạn Quế, bạn Chi đều là bạn thân của Hà
Trang 9LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 52: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Dũng cảm
2 Kĩ năng:
- Biết sử dụng các từ đã học để đặ câu và chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực
- Biết được những thành ngữ gắn với chủ điểm
3 Thái độ:
- Biết dùng từ ngữ trong giao tiếp
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ viết bài tập 1, 3, 4
- Từ điển trái nghĩa, đồng nghĩa TV
- Giấy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
29’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập về câu kể Ai là gì?
+ Gọi HS đọc nội dung BT3
GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: MRVT:
Dũng cảm
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV gợi ý: Từ gần nghĩa là những từ có
nghĩa gần giống nhau Từ trái nghĩa là
những từ có nghĩa trái ngược nhau
- GV nhận xét kết luận
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
Gợi ý: Muốn đặt câu đúng phải nắm
nghĩa của từ và xem từ ấy sử dụng vào
Hát
2HS lên bảng đoc bài Cả lớp theo dõi- nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài, thảo luận nhanh trong nhóm Các nhóm dán kết quả lên bảng
- Cả lớp nhận xét
Từ gần nghĩa với dũng cảm là gan dạ, anh
hùng, anh dũng, gan lì
Từ trái nghĩa với dũng cảm là nhát gan,
nhút nhát, hèn nhát
- HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ tiếp nối nhau đặt câu
+ Các chiến sĩ trinh sát rất gan dạ
Trang 101’
trường hợp nào, nói về phẩm chất gì?
của ai?
- GV cùng HS cả lớp nhận xét – sửa
chữa uốn nắn cho các em
Bài tập 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - thảo
luận nhanh trong nhóm
- GV treo bảng phụ tổ chức cho HS thi
“tiếp sức”
- GV nhận xét , chốt ý đúng
Bài tập 4, 5
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV nêu nghĩa của từng thành ngữ
Vào sinh ra tử: Trải qua nhiều trận
mạc, đầy nguy hiểm,kề bên cái chết
Gan vàng dạ sắt: gan dạ, dũng cảm,
không nao núng trước khó khăn nguy
hiểm.
- Dựa vào ý nghĩa của thành ngữ, HS
đặt câu
- GV nhận xét, sửa chữa câu văn cho HS
4 Củng cố :
+ Thế nào là dũng cảm ? Thế nào là
gan dạ?
+ GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Làm lại BT2 vào vở
- Chuẩn bị bài: Câu khiến
+ Anh Kim Đồng rất dũng cảm
+ Bạn ấy nhát gan nên không dám đi đêm một mình
+ Bạn ấy rất hiểu bài nhưng nhát gan không dám phát biểu ý kiến
- HS đọc yêu cầu bài, thảo luận nhanh trong nhóm, cử đại diện tham gia thi đua
- HS nhận xét sửa bài theo ý đúng:
Dũng cảm bênh vực lẽ phải
Khí thế dũng mãnh
Hi sinh anh dũng
- HS đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ làm bài vào vở
- HS đọc bài làm trước lớp - Cả lớp nhận xét VD:
Chú bộ đội ấy đã từng vào sinh ra tử nhiều lần ngoài mặt trận
Bộ đội ta là những con người gan vàng dạ sắt
HS tiếp nối nhau trả lời- HS khác nhận xét
Trang 11TẬP ĐỌC TIẾT 52: GA-VRỐT NGOÀI CHIẾN LŨY I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt
2.Kĩ năng:
- HS đọc lưu loát toàn bài
- Đọc đúng, lưu loát các tên riêng người nước ngoài (Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc), lời
đối đáp giữa các nhân vật
3 Thái độ:
- Cảm phục lòng dũng cảm của Ga-vrốt
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
10’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Thắng biển
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc
bài & trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
GV đưa tranh minh hoạ bài đọc
Tranh vẽ chú bé Ga-vrốt đang đi nhặt đạn
ngoài chiến lũy giúp nghĩa quân, giữa làn
mưa đạn của kẻ thù Ga-vrốt là nhân vật
trong tác phẩm nổi tiếng Những người khốn
khổ của nhà văn Pháp Huy -gô Bài Ga - vrốt
ngoài chiến luỹ là một trích đoạn của tác
phẩm trên
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
- GV chú ý HS cách phát âm các tên riêng
tiếng nước ngoài, kết hợp sửa lỗi phát âm
sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc
Hát
- HS nối tiếp nhau đọc bài và TLCH
- HS nhận xét
- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc
+ HS tiếp nối đọc đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
+ Đoạn 1: 6 dòng đầu + Đoạn 2: tiếp theo …… Ga-vrốt nói
Ngày soạn:16/03/2008
Ngày dạy: 20/03/2008