- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng máy tính và phần mềm MS Access để thực hiện các thao tác tạo và sửa cấu trúc bảng và các thao tác liên quan đến thêm trường, bản ghi,...trên hệ QT CSD[r]
Trang 1Ngày soạn: 26/ 8/2017 - Ngày dạy: 28 đến 2/9/2017
Tuần: 1 Tiết PPCT: 1-2
CHƯƠNG I : KHÁI NIỆM VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1 Tên bài học: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2 Mục tiêu:
a) Kiến thức: - Biết các vấn đề cần giải quyết trong một bài tóan quản lí và sự cần
thiết phải có CSDL
- Biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống
b) Kĩ năng: - Bước đầu hình thành kĩ năng khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL c) Thái độ: - Có ý thức sử dụng máy tính để khai thác thông tin, phục vụ công việc
hàng ngày
d) Xác định nội dung trọng tâm của bài:
- Các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức
- Khái niệm cơ sở dữ liệu
- Vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống
- Các yêu cầu cơ bản đối với hệ CSDL
3 Phương tiện, thiết bị sử dụng, phương pháp
Giáo viên: - SGK, SGV, giáo án, máy vi tính, máy chiếu
Học sinh: - SGK
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: tự học, tự giải quyết vấn đề, tư duy, kỹ năng giao tiếp, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt:
5 Tiến trình dạy học:
Tiết 1:
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài toán quản lí
a) Chuẩn bị của GV, HS cho HĐ1: Bài toán quản lí
b) Nội dung kiến thức của HĐ1 Bài toán quản lí
- Bài toán quản lí là bài toán phổ biến trong mọi hoạt động kinh tế - xã hội Một xã hội ngày càng văn minh thì trình độ quản lí các tổ chức hoạt động trong xã hội đó ngày càng cao Công tác quản lí chiếm phần lớn trong các ứng dụng của tin học.
- Bài toán quản lý gồm: Quản lý HS, SV, quản lý điểm, quản lý cán bộ GV, …
- Để quản lý học sinh trong nhà trường, người ta thường lập các biểu bảng gồm các cột,hàng để chứa thông tin cần quản lý
- Một trong những biểu bảng được thiết lập để lưu trữ thông tin về điểm của hs như:(Hình 1 _SGK/4)
Chú ý:
- Hồ sơ quản lí học sinh của nhà trường là tập hợp các hồ sơ lớp
- Trong quá trình quản lí, hồ sơ có thể có những bổ sung, thay đổi hay nhầm lẫnđòi hỏi phải sửa đổi lại
Trang 2- Việc tạo lập hồ sơ không chỉ đơn thuần là để lưu trữ mà chủ yếu là để khai thác,nhằm phục vụ các yêu cầu quản lí của nhà trường.
c) Hoat đ ng thây - tro: ô
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài toán quản lí
Ở tin học lớp 10 các em đã học nội dung
về bài toán và thuật toán
- Em hãy nhắc lại khái niệm bài toán ?
- Em hãy nêu một vài bài toán quản lí?
- Theo em để quản lí thông tin về điểm
của học sinh trong một lớp em nên lập
danh sách chứa các thông tin nào?
Giáo viên kết luận
- Để đơn giản vấn đề cột điểm nên tượng
trưng một vài môn VD: Stt, hoten,
ngaysinh, gioi tinh, doan vien, toan, ly,
hoa, van, tin
(Minh họa H1_SGK/4)
- Tác dụng của việc quản lí điểm của học
sinh trên máy tính là gì?
- Bài toán là 1 việc làm nào đó mà tamuốn máy tính thực hiện
- Bài toán quản lí:quản lí Học sinh,quản lý điểm, quản lý cán bộ GV, …
- Để quản lí thông tin về điểm của họcsinh trong một lớp ta cần các thông tinsau: Họ tên, giới tính, ngày sinh, địachỉ, tổ, điểm toán, điểm văn, điểm tin
- Quan sát H1_SGK/4 và trả lời câuhỏi
- Dễ cập nhật thông tin của học sinh,lưu trữ khai thác và phục vụ thông tinquản lí của nhà trường,
d) Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động:
Tự học, tự giải quyết vấn đề, tư duy, kỹ năng giao tiếp, hợp tác
Hoạt động 2: Tìm hiểu các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức a) Chuẩn bị của GV, HS cho HĐ2: Tìm hiểu các công việc thường gặp khi xử lí
thông tin của một tổ chức
b) Nội dung kiến thức của HĐ2: Tìm hiểu các công việc thường gặp khi xử lí
thông tin của một tổ chức
2 Các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức.
Công việc quản lí tại mỗi nơi, mỗi lĩnh vực có những đặc điểm riêng về đối tượng quản
lí cũng như về phương thức khai thác thông tin Công việc thường gặp khi xử lí thông
tin bao gồm: tạo lập, cập nhật và khai thác hồ sơ
a) Tạo lập hồ sơ: Để tạo lập hồ sơ, cần thực hiện các công việc sau:
- Tùy thuộc nhu cầu của tổ chức mà xác định chủ thể cần quản lí
VD: Chủ thể cần quản lí là học sinh,
- Dựa vào yêu cầu quản lí thông tin của chủ thể để xác định cấu trúc hồ sơ
VD: ở hình 1, hồ sơ của mỗi học sinh là một hàng có 11 thuộc tính
Trang 3- Thu thập, tập hợp thông tin cần thiết cho hồ sơ từ nhiều nguồn khác nhau và lưu trữ chúng theo đúng cấu trúc đã xác định
VD; hồ sơ lớp dưới, kết quả điểm thi học kì các môn học,
b) Cập nhật hồ sơ:
Thông tin lưu trữ trong hồ sơ cần được cập nhật để đảm bảo phản ánh kịp thời, đúng vớithực tế
* Một số việc thường làm để cập nhật hồ sơ:
- Sửa chữa hồ sơ;
- Bổ sung thêm hồ sơ;
- Xóa hồ sơ.
c) Khai thác hồ sơ:
Việc tạo lập, lưu trữ và cập nhật hồ sơ là để khai thác chúng, phục vụ cho công việcquản lí
Khai thác hồ sơ bao gồm các công việc chính sau:
- Sắp xếp: hồ sơ theo một tiêu chí nào đó phù hợp với yêu cầu quản lí của tổ chức
VD: sắp xếp tăng dần theo tên học sinh, theo điểm của môn học nào đó,
- Tìm kiếm: là việc tra cứu các thông tin thỏa mãn một số yêu cầu nào đó
VD: Tìm họ tên hs có điểm môn Tin cao nhất,
- Thống kê: là cách khai thác hồ sơ dựa trên tính toán để đưa ra các thông tin đặc trưng.
VD: Xác định điểm cao nhất, thấp nhất của môn Tin,
- Lập báo cáo: là việc sử dụng các kết quả tìm kiếm, thống kê, sắp xếp các bộ hồ sơ để
tạo lập một bộ hồ sơ mới có nội dung và cấu trúc khuôn dạng theo một yêu cầu nào đó.VD: danh sách HSG của lớp, danh sách HS yếu của môn tin,
c) Hoat đ ng thây - tro: ô
HĐ2: Tìm hiểu các công việc thường gặp
khi xử lí thông tin của một tổ chức.
- Em hãy nêu lên các công việc thường gặp
khi quản lí thông tin của một đối tượng nào
- Việc tạo lập, lưu trữ và cập nhật hồ sơ
- Các công việc thường gặp khi quản líthông tin của một đối tượng là:
+ Tạo lập hồ sơ+ Cập nhật hồ sơ+ Khai thác hồ sơ
- Các thao tác liên quan đến việc tạolập hồ sơ là:
+ Xác định chủ thể cần quản lí + Xác định cấu trúc hồ sơ
+ Lưu trữ chúng theo đúng cấu trúc đãxác định
- Các thao tác liên quan đến việc cậpnhật hồ sơ là: cập nhật, bổ sung và xoá
hồ sơ
- Từ việc tạo lập, lưu trữ và cập nhật hồ
Trang 4nhằm để làm gì? sơ là nhằm để khai thác và phục vụ cho
d) Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động1 và 2:
Tự học, tự giải quyết vấn đề, tư duy, kỹ năng giao tiếp, hợp tác
Hiểu được quản
lí thông tin củamột bài toán cần
có những thôngtin nào
Xác định đượccác vấn đề cầngiải quyếttrong một bàitoán
Áp dụng được vàothực tế cần quản líthông tin về một cơquan tổ chức nào đóphức tạp
hồ sơ đối tượngcần quản lý
được: Tạo lập
hồ sơ, Cậpnhật hồ sơ,Khai thác hồsơ
Áp dụng được cácthông tin như:
1 Tạo lập hồ sơ đốitượng cần quản lý
2 Cập nhật hồ sơ nhưthêm, sửa, xóa hồ sơ
3 Khai thác hồ sơnhư tìm kiếm, sắpxếp, thống kê, tổnghợp, in ấn,…
Của một tổ chức nàođó
7 Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò.
Câu 1: Cho ví dụ về một số bài toán quản lí và phân tích các thông tin cần quản lí? Câu 2: Các công việc thường gặp khi quản lí thông tin của một tổ chức nào đó?
Trang 5Tiết 2:
5 Tiến trình dạy học:
Hoạt động 3: Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu các công việc thường gặp khi quản lý thông tin của một tổ chức?
Câu 2: Cho ví dụ và phân tích các công việc cần quản lí của tổ chức đó?
Hoạt động 4: Tìm hiểu về Hệ cơ sở dữ liệu.
a) Chuẩn bị của GV, HS cho HĐ4: Tìm hiểu về Hệ cơ sở dữ liệu
b) Nội dung kiến thức của HĐ4: Tìm hiểu về Hệ cơ sở dữ liệu
3) Hệ cơ sở dữ liệu.
a Khái niệm hệ CSDL và hệ QTCSDL.
* CSDL: Là tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, chứa các thông tin của một tổchức nào đó, được lưu trữ trên thiết bị nhớ để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin củanhiều người dùng với nhiều mục đích khác nhau
* Hệ QTCSDL: Là phần mềm cung cấp môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưutrữ và khai thác thông tin của CSDL
* Hệ CSDL: Gồm 1 CSDL và hệ QTCSDL để quản trị và khai thác CSDL đó
+ Để lưu trữ và khai thác thông tin bằng máy tính thì cần có :
- CSDL
- Hệ QTCSDL
- Các thiết bị vật lý (máy tính, đĩa cứng, …)
b Các mức thể hiện của CSDL (Không giải thích kỹ do giảm tải)
Trang 6d Một số ứng dụng (SGK_Trang 15 )
c) Hoat đ ng thây - tro: ô
HĐ4: Tìm hiểu về Hệ cơ sở dữ liệu.
- Nêu khái niệm CSDL?
CSDL Là tập hợp các dữ liệu có liênquan với nhau, chứa các thông tin củamột tổ chức nào đó, được lưu trữ trênthiết bị nhớ để đáp ứng nhu cầu khaithác thông tin của nhiều người dùngvới nhiều mục đích khác nhau
- Nêu khái niệm Hệ QTCSDL? Hệ QTCSDL Là phần mềm cung cấp
môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạolập, lưu trữ và khai thác thông tin củaCSDL
- Các mức thể hiện và các yêu cầu của CSDL
d) Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động 4:
Tự học, tự giải quyết vấn đề, tư duy, kỹ năng giao tiếp, hợp tác
Phân biệt đượcCSDL với hệquản trị CSDL
Áp dụng hệ QTCSDLvào thực tế cần quản
lí thông tin về một cơquan tổ chức nào đódựa trên CSDL đã tạolập
7 Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò.
Câu 1: Khái niệm CSDL và hệ quản trị CSDL?
Câu 2: Phân biệt được CSDL với hệ quản trị CSDL?
Trang 7Ngày soạn: 25/ 8/2016 - Ngày dạy: 05/09 đến 10/09/2016
Tuần: 3 Tiết KHDH: 3
CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1 Tên bài học: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU (T1)
2 Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Biết được khái niệm và chức năng của hệ QTCSDL
- Các thao tác liên quan đến CSDL
b) Kĩ năng:
- Phân biệt được các chức năng của hệ QTCSDL
c) Thái độ: Nghiêm túc, tự giác học tập, xây dựng bài học.
d) Xác định nội dung trọng tâm của bài:
- Các chức năng của hệ QTCSDL
3 Phương tiện, thiết bị sử dụng, phương pháp
Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, máy vi tính, máy chiếu
Học sinh: SGK
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: tự học, tự giải quyết vấn đề, tư duy, kỹ năng giao tiếp, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt:
5 Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)
1) Nêu KN CSDL và hệ QTCSDL?
2) Nêu tên các ứng dụng của hệ CSDL vào quản lý?
Hoạt động 2: Tìm hiểu “Các chức năng của hệ QTCSDL” (35’)
a) Chuẩn bị của GV, HS cho HĐ1: Các chức năng của hệ QTCSDL.
b) Nội dung kiến thức của HĐ1 Các chức năng của hệ QTCSDL.
1) Các chức năng của hệ QTCSDL.
a Cung cấp môi trường tạo lập CSDL.
- Hệ QTCSDL cung cấp môi trường cho người dùng dễ dàng khai báo kiểu dữ liệu,các cấu trúc dữ liệu thể hiện thông tin và các ràng buộc khai báo trên dữ liệu
- Mỗi hệ QTCSDL cần cung cấp cho người dùng một ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu dùng để:
+ Khai báo kiểu dữ liệu và cấu trúc dữ liệu
+ Khai báo các ràng buộc trên dữ liệu
b Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu.
- Cập nhật: Nhập (bổ sung), sửa, xóa dữ liệu
- Khai thác: Sắp xếp, tìm kiếm, kết xuất báo cáo
c Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL.
Trang 8- Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập trái phép.
- Duy trì tính nhất quán của dữ liệu
- Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời
- Khôi phục CSDL khi có sự cố
- Quản lý các mô tả dữ liệu
2 Hoạt động của một hệ quản trị CSDL
(HS Tham khảo SGK-Trang17,18)
c) Hoat đ ng thây - tro: ô
cần phải có ba chức năng cơ bản đó là: cung
cấp môi trường tạo lập CSDL, cung cấp môi
trường cập nhật và khai thác dữ liệu, cung
cấp công cụ kiểm soát điều khiển truy cập
vào CSDL.
* Hoạt động cá nhân
? Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu là gì
?Các thao tác cập nhật và khai thác dữ liệu
Để góp phần đảm bảo được các yêu cầu cơ
bản của 1 hệ CSDL thì hệ QTCSDL cần phải
có các bộ chương trình ntn?
GV kết luận
- Nhắc lại khái niệm hệ QTCSDL
Khái niệm: Hệ QTCSDL được dùng để tạo lập, cập nhật CSDL và khai thác thông tin trong CSDL.
- Thảo luận nhóm
- Trình bày lên bảng phụ
- Đại diện nhóm trưởng lên trình bày
- Lắng nghe, ghi bài
-Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu dùng để:+ Khai báo kiểu dữ liệu và cấu trúc dl.+ Khai báo các ràng buộc trên dữ liệu
- Cập nhật: Nhập (bổ sung), sửa, xóa
dữ liệu
- Khai thác: Sắp xếp, tìm kiếm, kếtxuất báo cáo
HS trả lời (SGK-Trang 17 phần C)
d) Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động:
Tự học, tự giải quyết vấn đề, hợp tác
6 Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Trang 9Mô tả yêu cầu cần đạt ở mỗi MĐ trong bảng sau
hệ QTCSDL
- Hiểu đượcngôn ngữ địnhnghĩa dữ liệu
Phân biệt đượccác chức năngcủa hệ QTCSDL
7 Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò.
Câu 1: Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu trong một hệ QTCSDL cho phép người dùng làm những gì?
Câu 2: Hãy kể các thao tác dữ liệu, nêu ví dụ minh hoạ?
Câu 3: Nêu các chức năng của hệ QTCSDL?
Câu 4: Vì sao hệ QTCSDL lại phải có khả năng kiểm soát và điều khiển các truy cập đến CSDL? Hãy nêu ví dụ minh họa?
Trang 10Ngày soạn: 29/ 8/2016 - Ngày dạy: 12/09 đến 17 /09/2016
Tuần: 4 Tiết KHDH: 4
CHƯƠNG I : KHÁI NIỆM VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1 Tên bài học: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU (T2)
2 Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
- Biết các bước xây dựng CSDL
b) Kĩ năng:
- Bước đầu hình thành kĩ năng xây dựng CSDL
- Phân biệt được các bước trong việc xây dựng một CSDL
c) Thái độ: Nghiêm túc, tự giác học tập, xây dựng bài học.
d) Xác định nội dung trọng tâm của bài:
- Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
- Các bước xây dựng CSDL
3 Phương tiện, thiết bị sử dụng, phương pháp
Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, máy vi tính, máy chiếu
Học sinh: SGK
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: tự học, tự giải quyết vấn đề, tư duy, kỹ năng giao tiếp, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt:
5 Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu 1 Ngôn ngữ định nghĩa DL trong một hệ QTCSDL cho phép người dùng làm những gì? Câu 2 Vì sao hệ QTCSDL lại phải có khả năng kiểm soát và điều khiển các truy cập đến
CSDL? Hãy nêu ví dụ minh họa?
HS: lên bảng trả lời
GV: gọi HS khác nhận xét.
GV: Kết luận, cho điểm
Hoạt động 2: Tìm hiểu “ Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL ” (25’)
a) Chuẩn bị của GV, HS cho HĐ2: Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL b) Nội dung kiến thức của HĐ2 Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
3) Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL.
a Người quản trị CSDL.
Là một hoặc một nhóm người có nhiệm vụ:
- Điều hành hệ CSDL
- Có trách nhiệm quản lí CSDL, hệ QTCSDL và các phần mềm liên quan
- Có vai trò cài đặt CSDL vật lí, cấp phát truy cập CSDL, cấp phần mềm và phầncứng theo yêu cầu của trình ứng dụng và người dùng.
b Người lập trình ứng dụng.
Trang 11Là người có nhiệm vụ xây dựng các chương trình ứng dụng để hỗ trợ và khai thácthông tin từ CSDL trên cơ sở các công cụ mà hệ QTCSDL cung cấp Nhằm đáp ứng nhucầu khai thác của người sử dụng.
c) Hoat đ ng thây - tro: ô
HĐ2: Vai trò của con người khi làm việc với hệ
CSDL
* Hoạt động cá nhân
? Con người tác động lên CSDL được chia
thành mấy mức
GV: Giới thiệu các vai trò của con người khi
làm việc với hệ CSDL
- Người quản trị CSDL.
- Người lập trình ứng dụng.
- Người dùng.
GV: lấy các ví dụ mô tả từng vai trò của con
người khi làm việc với CSDL
+ Con người tác động lên CSDL đượcchia thành 3 mức
- Người quản trị CSDL.
- Người lập trình ứng dụng.
- Người dùng.
HS: lắng nghe, ghi bài
HS: Lắng nghe, ghi bài
d) Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động:
c) Hoat đ ng thây - tro: ô
Trang 12HĐ3: Các bước xây dựng CSDL
* Hoạt động cá nhân
?Có mấy bước để xây dựng cơ sở dữ liệu.
GV: Giới thiệu các bước xây dựng cơ sở dữ liệu
GV: Kết luận Để xây dựng được CSDL
hoàn chỉnh không thể thiếu 1 trong 3 bước
của con người khi
làm việc với hệ
CSDL
- Hiểu được cácvai trò của conngười khi làmviệc với hệCSDL
Phân biệt được cácvai trò của conngười khi làm việcvới hệ CSDL
7 Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò.
Câu 1: Trình bày các vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL?
Câu 2: Khi làm việc với các hệ CSDL, em muốn giữ vai trò gì? Vì sao?
Câu 3: Nêu các bước xây dựng CSDL?
Trang 13Ngày soạn: 6/09/2016 - Ngày dạy: 19/09 đến 24 /09/2016
Tuần: 5-6 Tiết KHDH: 5-6
CHƯƠNG I : KHÁI NIỆM VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1 Tên bài học: BÀI TẬP THỰC HÀNH SỐ 1
2 Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Biết xác định những việc cần làm trong hoạt động quản lí một công việc đơn giản
- Biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản
b) Kĩ năng:
- Bước đầu có kĩ năng xây dựng CSDL
- Phân biệt được các bước trong việc xây dựng một CSDL
c) Thái độ: Học sinh có ý thức sử dụng các CSDL vào các lĩnh vực trong đời sống.
d) Xác định nội dung trọng tâm của bài:
- Tìm hiểu nội qui của thư viện
- Các hoạt động chính của thư viện
- Các đối tượng cần quản lí khi xây dựng CSDL quản lí sách, mượn/trả sách.
- Bảng CSDL và các thông tin quản lí trong mỗi bảng
3 Phương tiện, thiết bị sử dụng, phương pháp
Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, máy vi tính, máy chiếu
Học sinh: SGK
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: tự học, tự giải quyết vấn đề, tư duy, kỹ năng giao tiếp, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt:
5 Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội quy thư viện (7’)
a) Chuẩn bị của GV, HS cho HĐ1: Tìm hiểu nội quy thư viện
b) Nội dung kiến thức của HĐ1 Tìm hiểu nội quy thư viện
Bài 1: Tìm hiểu nội qui thư viện, phiếu mượn/trả sách, sổ quản lý sách, …
- Những việc phải làm của người quản lý thư viện
+ Sổ quản lý sách: Sổ Nhập/ xuất sách, Sổ theo dõi sách trong kho, Sổ theo dõi tìnhhình sách cho mượn (tình hình đọc sách của độc giả)
+ Quản lý mượn/ trả sách (Thẻ thư viện): Thẻ mượn đọc, Thẻ mượn về nhà (phiếumượn/trả)
- Các ràng buộc để xây dựng CSDL quản lý thư viện
Thời gian mượn sách, số lượng sách được mượn mỗi lần, qui ước một số sự cố khi
vi phạm nội qui, thẻ mượn, sổ theo dõi tình hình sách cho mượn,…
c) Hoat đ ng thây - tro: ô
Trang 14Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ1 :Tìm hiểu nội qui thư viện
phục vụ mượn đọc tại chỗ, mượn về nhà, nội
quy thư viện)
- Trong thư viện có những nội quy gì?
- Thẻ thư viện có những loại thẻ nào?
- Nếu như mượn về nhà thì cần có điều kiện
(ràng buộc) gì để quản lí sách?
- Có những loại sổ sách quản lí nào?
GV: lấy một số ví dụ
HS: Nêu những việc phải làm củangười quản lý thư viện
- HS nêu các nội qui của thư viện
- Các ràng buộc để xây dựng CSDLquản lý thư viện
- HS nêu một số loại sổ sách để quản lí
- HS: Lắng nghe, ghi bài
d) Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động:
Tự học, tự giải quyết các vấn đề, hợp tác
Hoạt động 2: Tìm hiểu các hoạt động chính của thư viện (13’)
a) Chuẩn bị của GV, HS cho HĐ2: các hoạt động chính của thư viện
b) Nội dung kiến thức của HĐ2 các hoạt động chính của thư viện
Bài 2: Kể tên các hoạt động chính của thư viện.
+ Tổ chức thông tin về sách và tác giả
- Nội qui để giải quyết sự cố vi phạm
c) Hoat đ ng thây - tro: ô
HĐ2:Tìm hiểu các hoạt động chính của thư
viện
Hoạt động cá nhân
GV: Từ việc tìm hiểu nội quy thư viện trong
bài 1 và từ thực tế, thư viện có những hoạt
động cơ bản nào?
GV: Hướng học sinh đến hai hoạt động cơ
bản là: quản lí sách, mượn/trả sách
GV: Để quản lí sách thì có thể có những hoạt
HS: nêu ý kiến HS: Lắng nghe, ghi bàiHS: Nêu các hoạt động khi quản lí sách
Trang 15động nào?
GV: ghi lại câu trả lời của học sinh
GV: khi thực hiện hoạt động mượn/trả sách
d) Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động:
c) Hoat đ ng thây - tro: ô
HĐ3:Hãy liệt kê các đối tượng cần quản lý
khi xây dựng CSDL quản lý sách và
mượn/trả sách
Trang 16Hoạt động cá nhân
GV: Tuỳ theo thực trạng thư viện mỗi trường,
các thông tin chi tiết có thể khác nhau Nhìn
chung bao gồm những đối tượng như thế nào?
GV: liệt kê lại các ý kiến của học sinh: người
mượn, sách, tác giả, hoá đơn nhập, biên bản
thanh lí, biên bản giải quyết sự cố mất sách, đền
bù sách,…
GV: thông tin về mỗi đối tượng có thể là những
gì?
GV: nêu một số câu hỏi gợi ý cho học sinh
- Tại sao số thẻ mượn là thông tin chính về một
người đọc, mã sách là thông tin chính về sách?
- Có thể giảm bớt những thông tin nào cho mỗi
đối tượng?
- Có thể tìm sách của một tác giả hiện có trong
thư viện bằng câu hỏi thoả mãn điều kiện nào?
- Làm thế nào để biết được cuốn sách nào đó còn
trong thư viện hay không?
- Bạn HS A đã mượn đọc những cuốn sách nào
trong tháng này?
HS: thảo luận, nêu ý kiến
HS: nêu ý kiến bổ sung cho nhau để hoàn
chỉnh thông tin cho mỗi đối tượng
HS: nêu ý kiến HS: Lắng nghe, và ghi bài
d) Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động:
Tự học, tự giải quyết các vấn đề, hợp tác
Hoạt động 4: Tìm hiểu Bảng CSDL và các thông tin quản lí trong mỗi bảng(10’) a) Chuẩn bị của GV, HS cho HĐ3: Bảng CSDL và các thông tin quản lí trong mỗi bảng b) Nội dung kiến thức của HĐ3 Bảng CSDL và các thông tin quản lí trong mỗi bảng
Bài 4 : CSDL quản lý sách cần những bảng nào? Mỗi bảng có những thông tin gì?
* Bảng TACGIA: (thông tin về tác giả)
MaTG, HoTen, NgaySinh, NgayMat, TieuSu
* Bảng SACH: (thông tin về sách)
MaSach, TenSach, LoaiSach, NXB, NamXB, GiaTien, MaTG
* Bảng HOCSINH: (thông tin về độc giả)
MaThe, HoTen, NgSinh, GioiTinh, Lop, NgCap, DiaChi
* Bảng PHIEUMUON: (quản lí việc mượn sách)
MaThe, SoPhieu, NgMuon, NgCanTra, MaSach
* Bảng TRASACH (quản lí việc trả sách)
SoPhieu, NgTra, SoBB (Số biên bản ghi sự cố)
Trang 17c) Hoat đ ng thây - tro: ô
HĐ4:
Hoạt động nhóm
GV: dựa trên cơ sở của bài tập 3 hãy chuyển
thành bảng dữ liệu quản lí các đối tượng này?
GV: nêu một số câu hỏi gợi ý, hướng dẫn học
sinh
GV: Phân mỗi tổ 2 nhóm thảo luận, đại diện
nhóm trưởng lên trình bày.
GV: Gọi HS nhóm khác nhận xét ý kiến của học
sinh
GV: Kết luận
HS: dựa vào gợi ý, hướng dẫn của giáo
viên thảo luận nhóm nêu ý kiến
HS: thảo luận, đại diện nhóm trưởng trình
bày.
HS: nêu ý kiến bổ sung cho nhau để hoàn
chỉnh thông tin cho mỗi đối tượng
HS: Lắng nghe, và ghi bài
d) Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động:
3
Biết các đối tượng
cần quản lí khi xây
dựng CSDL quản
lí sách, mượn/trả
sách
Hiểu được cáchxây dựng CSDLquản lí sách,mượn/trả sách
4
Biết cách tạo
CSDL quản lí
Phân tích đượctrong mỗi bảngquản lí sách cầnnhững thông tin gì
Tạo CSDL vàcác thông tinquản lí sáchtrong mỗi bảng
7 Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò.
- HS xem lại bài thực hành số 1
- HS đọc trước bài học số 3 tiết sau học bài 3
Trang 18Ngày soạn: 15/09/2016 - Ngày dạy: /09 đến /09/2016
Tuần: 7 Tiết KHDH: 7
CHUYÊN ĐỀ II :
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS
1 Tên bài học: §3 GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS (T1)
2 Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Biết các khái niệm chính của access
- Hiểu các chức năng chính của Ms Access:tạo lập bảng, thiết lập mối quan hệ giữacác bảng, cập nhật, kết xuất thông tin
- Biết 4 đối tượng chính của Access: Bảng (Table), mẫu hỏi (Query), biểu mẫu(Form), báo cáo (Report)
b) Kĩ năng:
- Khởi động và ra khỏi Ms Access, tạo mới CSDL, mở CSDL đã có
- Biết thực hiện các thao tác cập nhật trên các loại đối tượng cơ bản
c) Thái độ:
- Rèn luyện tính tự tìm hiểu, khám phá, đặc biệt là khả năng làm việc theo nhóm
- Học sinh nhận thấy được tầm quan trọng của Microsoft Access
d) Xác định nội dung trọng tâm của bài:
- Phần mềm Microsoft Access
- Các khải năng của Access
- Các loại đối tượng chính của Access
3 Phương tiện, thiết bị sử dụng, phương pháp
Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, máy vi tính, máy chiếu
Học sinh: SGK
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: tự học, tự giải quyết vấn đề, tư duy, kỹ năng giao tiếp, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt:
5 Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Giới thiệu về phần mềm Microsoft Access.(10’)
a) Chuẩn bị của GV, HS cho HĐ1: Giới thiệu về phần mềm Microsoft Access b) Nội dung kiến thức của HĐ1
1) Phần mềm Microsoft Access.
- Phần mềm Microsoft Access (gọi tắt là Access), nằm trong bộ phần mềm tin học vănphòng của hãng Microsoft sản xuất viết cho máy tính cá nhân và máy tính chạy mạngcục bộ
Trang 19- Microsoft Access là một Hệ QTCSDL Cho phép lưu trữ và xử lý dữ liệu dạng bảng.
c) Hoat đ ng thây - tro: ô
HĐ1:Phần mềm Microsoft Access.
Hoạt động cá nhân
GV: Giới thiệu bài
- Trong lớp 10 em đã được học những phần
mềm nào của Microsoft?
- Trong phần mềm MS Office ngoài MS Word
- Lắng nghe, và ghi bài
d) Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động:
Tự học, tự giải quyết các vấn đề, hợp tác
Hoạt động 2: Giới thiệu về các khả năng của Access.(15’)
a) Chuẩn bị của GV, HS cho HĐ2: Giới thiệu về các khả năng của Access.
b) Nội dung kiến thức của HĐ
2) Khả năng của Access.
a Access có những khả năng nào? Tạo lập, lưu trữ, cập nhật và khai thác dữ liệu.
- Tạo CSDL gồm các bảng và quan hệ giữa các bảng
- Tạo biểu mẫu để cập nhật dữ liệu, tạo báo cáo thống kê tổng kết hay những mẫuhỏi để khai thác dữ liệu trong CSDL, để giải quyết các bài toán quản lí
b) Ví dụ (SGK – Trang 26)
c) Hoat đ ng thây - tro: ô
HĐ2:Giới thiệu về các khả năng của Access
GV gọi HS phân tích lại bài toán quản lí HS
GV thực hiện minh hoạ một số thao tác tạo
lập và cập nhật trên CSDL
- Hoạt động nhóm, đại diện nhóm trưởng
trình bày lên bảng.
- HS nhóm khác nhận xét.
HS: Lắng nghe, và ghi bài
- HS Phân tích lại bài toán
- HS quan sát, theo dõi
Trang 20d) Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động:
Tự học, tự giải quyết các vấn đề, làm việc theo nhóm
Hoạt động 3: Giới thiệu về các loại đối tượng chính của Access.(15’)
a) Chuẩn bị của GV, HS cho HĐ3: Giới thiệu về các loại đối tượng chính của Access b) Nội dung kiến thức của HĐ
3) Các loại đối tượng chính của Access (6 đối tượng chính)
a Các đối tượng (4 đối tượng cơ bản)
- Bảng (table) : Dùng để lưu trữ dữ liệu
- Mẫu hỏi (Query) : Dùng để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu
- Biểu mẫu (Form) : tạo giao diện dùng để nhập hoặc hiển thị thông tin
- Báo cáo (Report) : Dùng để định dạng, tính toán, tổng hợp các dữ liệu được chọnvà in ra giấy
b Ví dụ (SGK) Trong CSDL quản lý học sinh :
- Mẫu hỏi : + Xem thông tin những học sinh nữ
+ Xem những HS có tên “hưng” và có điểm TB môn tin> = 7
- Biểu mẫu : Nhập các thông tin của học sinh
- Báo cáo: In ra bảng điểm của những HS có điểm trung bình môn Tin lớn hơn 5
c) Hoat đ ng thây - tro: ô
HĐ3:Giới thiệu về các loại đối tượng chính
của Access
a) Hoạt động tương tác và hoạt động nhóm.
?Access mấy loại đối tượng chính (6)
?Access mấy loại đối tượng cơ bản.(4)
GV: Chia mỗi tổ 2 nhóm tìm hiểu các loại đối
tượng của Access,
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét
- GV kết luận
b) Hoạt động cá nhân
Từ CSDL qlý HS, GV thực hiện một số thao
tác như: tạo mẫu hỏi, biểu mẫu, báo cáo
- HS có 6 loại đối tượng chính.
- HS có 4 loại đối tượng cơ bản.
- Hoạt động nhóm, đại diện nhóm trưởng
trình bày lên bảng.
- HS nhóm khác nhận xét.
HS: Lắng nghe, và ghi bài
HS quan sát, theo dõi
d) Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động:
Tự học, tự giải quyết các vấn đề, làm việc theo nhóm