- Nhân vật được thể hiện qua các mặt: tên gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng,việc làm… * Chú ý Nhân vật trong văn tự sự: + Có thể được gọi bằng tên cụ thể VD: Sơn Tinh, Thủy Tinh, Tấm Cá[r]
Trang 1Ngày lên kế hoạch: 20/8/2017
Ngày thực hiện: 21/8/2017
Điều chỉnh:
Tiết 1,2,3,4 Bài 1: THÁNH GIÓNG
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: - Xác định được đặc điểm của nhân vật chính trong truyền thuyết Thánh
Gióng; nhận biết cốt truyện; kể lại được câu chuyện này; phát hiện ra các yếu tố hoang
đường và sự thực lịch sử để hiểu quan niệm của nhân dân ta về hình tượng Thánh Gióng;nhận biết được đặc điểm của thể loại truyền thuyết
2 Kỹ năng: - Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại.
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tư thờigian
3 Phẩm chất, năng lực cần phát triển.
- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc.tinh thần ngưỡng mộ, kính yêu những anh hùng có công với đất nước
II Chuẩn bị :
- GV : Máy chiếu, tranh ảnh
- HS : Đọc, chuẩn bị bài theo tài liệu hướng dẫn học bài 1
III Phương pháp, kỹ thuật dạy- học
1 Đọc văn bản và chú thích.
C Hoạt động luyện tập.
D Hoạt động vận dụng
E Hoạt động tìm tòi mở rộng
V Củng cố,
- Nắm đặc điểm nhận vạt chính trong truyền thuyết
- Trình bày được khái niệm giao tiếp, mục đích giao tiếp và các dạng thức của văn bản.
VI Kiểm tra đánh giá
Trang 2
VII Những ghi chép trên lớp
- Đánh giá học sinh.
Những nội dung cần điều
chỉnh
Quan sát 2 hình ảnh về Thánh Gióng và trả lời câu hỏi:
?Hãy miêu tả hành động của Thánh Gióng trong 2 bức
tranh trên Em có cảm nghĩ gì về nhân vật Thánh Gióng?
- Nhóm trưởng chỉ đạo các thành viên trao đổi với bạn bên
- GV gọi đại diện 1 nhóm trình bày các nhóm khác bổ sung
GV kết luận dẫn vào Hoạt động hình thành kiến thức
- GV nêu mục tiêu của bài học
GV: Kết luận
Thánh Gióng là hình tượng người anh hùng tiêu biểu
cho tinh thần yêu nước, ý chí quật cường của dân tộc ta
Vậy nội dung ý nghĩa của câu chuyện như thế nào tiết
học hôm nay cô và các em cùng đi tìm hiểu?
A Hoạt động khởi động
- GV yêu cầu mỗi HS đọc văn bản, chú thích 11ần
- GV cho HS các nhóm đọc nối tiếp, nhận xét về cách
đọc của bạn
- GV giải đáp từ khó
- GV tổ chức cho HS thực hiện bài tập nhiệm vụ trong
mục 2
a) Trao đổi với bạn trong nhóm để trả lời các câu hỏi 1,
2, 3, 4, 5, 6 dự kiến trong thời gian 15 phút
- Nhóm trưởng chỉ đạo các thành viên làm việc cá nhân,
suy nghĩ và trao đổi với bạn bên cạnh
B Hoạt động hình thành kiến thức.
1 Đọc văn bản và chú thích.
Trang 3- Nhóm trưởng điều hành lần lượt từng thành viên trong
nhóm trình bày ngắn gọn các ý
- GV theo dõi các nhóm hoạt động và đến gần những
nhóm cần giúp đỡ
- Các nhóm trao đổi bài, bổ sung cho nhau
- HS tự ghi nội dung trả lời các câu hỏi vào vở
( 1) Trao đổi với bạn về những chi tiết gây ấn tượng
nhất với bản thân khi đọc truyện Thánh Gióng?
( 2) Đọc và đánh số thứ tự vào từng ô trước các chi tiết
dưới đây theo đúng trình tự xuất hiện trong truyện Thánh
Gióng( HS làm vào vở bài tập)
Trình tự: 1 - 6 - 3 - 4 - 2 - 5 - 9 - 7 - 8
(3) Truyện Thánh Gióng có những nhân vật nào? Theo
em ai là nhân vật chính của truyện? Trong truyên nhân vật
chính được xây dựng bàng nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo
Hãy tìm và lệt kê ra những chi tiết đó?
- Truyện có những nhân vật: Thánh Gióng, bà mẹ, sứ giả,
dân làng
- Nhân vật chính: Thánh Gióng
- Những chi tiết tưởng tượng kì ảo: - Bà mẹ Thánh Gióng đặt
chân lên ướm thử một vết chân to lạ thường bà thụ thai và 12
tháng sau sinh ra Thánh Gióng Thánh Gióng lên 3 tuổi
không biết nói, cười
- Khi nghe tiếng sử giả rao tìm người tài giỏi bỗng nói được
và nhờ sứ giả tâu vua sắm cho mình ngựa sts, roi sắt
- Sau khi gặp sứ giả chú bé lớn nhanh như thổi, ăn mấy cũng
không no, áo vừa mặc xong đã đứt chỉ Dân làng đã cùng
gom góp gạo nuôi cậu bé
- Khi mọi vật đã đưa đến, chú bé vùng dậy vươn vai thành
một tràng sĩ cao lớn oai phong
- Tráng sĩ mặc áo giáp nhảy lên ngựa, ngựa phun ra lửa và
phi thẳng đến nơi có giặc
- Tráng sĩ đánh giặc tơi bời, roi sắt gãy tráng sĩ nhổ tre quật
vào bọn chúng Giặc tan tráng sĩ cởi bỏ áo giáp từ từ bay về
trời
(4) Đọc kĩ đoạn thứ 2 của truyện từ Bấy giờ chú bé
dặn" và cho biết Trong câu nói đầu tiên Gióng nói về điều
gì? Câu nói ấy gợi cho em suy nghĩ gì về Thánh Gióng?
Những hình ảnh ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt cho em biết gì
về vũ khí đânh giặc của nhân dân ta lúc bấy giờ?
- Tiếng nói đầu tiên : đòi đi đánh giặc Đòi vũ khí bằng
2 Tìm hiểu văn bản.
Trang 4- Thánh Gióng là 1 người có tinh thần yêu nước…
- Nhân dân ta đã biết dùng sắt để làm vũ khí đánh giặc
- Phản ánh ước mơ của nhân dân ta có những vũ khí lợi
hại để đánh giặc
(5) Đọc kĩ đoạn thứ 3 trong văn bản ( Từ Càng lạ hơn nữa
cứu nước" và nêu cảm nhận của em về chi tiết : Bà con làng
xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé
- Người anh hùng trưởng thành và lớn lên từ nhân dân và
bởi sự chăm sóc, đùm bọc của nhân dân
(6) Đọc kĩ các đoạn văn còn lại và cùng nhau nêu suy
nghĩ về ý nghĩa của các chi tiết sau:
- Gióng lớn nhanh như thổi vươn vai thành tráng sĩ
- Gậy sắt gẫy Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc
- Gióng đánh giặc xong cởi bỏ áo sắt lại và bay thẳng
về trời
- Thánh Gióng lớn nhanh một cách kì diệu trong hoàn
cảnh đất nước có giặc ngoại xâm, cùng nhân dân đánh
giặc giữ nước
- Đây chính là thể hiện quan niệm của nhân dân về người
anh hùng cứu nước Tất cả đều phi thường
- Nhân dân muốn giữ mãi hình ảnh cao đẹp, rực rỡ của
người anh hùng cứu nước
- Sự sống của Thánh Gióng trong lòng dân tộc.
- GV: Về trời là một hình thức bất tử vẻ đẹp của người
anh hùng Gióng khi sinh ra đã phi thường thì khi ra đi
cũng phi thường bay lên trời, Gióng tựa như đất trời, vũ
trụ Không nhận phần thưởng, không nhận ơn vua, lộc
nước, tất cả mọi chiến công của Gióng để giành cho đất
nước, cho nhân dân Thêm một lần nữa hình tượng Gióng
được kì vĩ hoá đậm chất lãng mạn
(7) Truyền thuyết thường liên quan đến sự thật lịch sử Hãy
cho biết truyện Thánh Gióng liên quan đến sự thật lịch sử
nào?( Thảo luận nhóm )
( 8) Đọc xong truyện em thấy hành động nào của Thánh
Gióng là đẹp nhất? Qua câu truyện về Thánh Gióng
nhân dân ta muốn gửi gắm suy nghĩ và ước mơ gì?( Thảo
luận nhóm)
- Nhằm ca ngợi tinh thần chống giặc ngoại xâm của dân tộc được kết tinh trong một hình tượng mang đậm chất anh hùng ca.
- Tình làng nghĩa xóm, tinh thần đoàn kết
- Ý chí quyết tâm đánh giặc đến cùng Đánh giặc bằng những vũ khí thô sơ nhất
- Thời Hùng Vương
Trang 5(Dự kiến hết tiết 2)
Hoạt động chung cả lớp
a) HS trao đổi với nhau để trả lời câu hỏi 1,2,3 tài liệu
hướng dân (tr/7)
(1) Khi muốn biểu đạt suy nghĩ, nguyện vọng em có
thể nói, hay viết cho người ta biết (có thể nói một câu, nhiều
câu hay 1 tiếng )
(2) Khi muốn biểu đạt, suy nghĩ, nguyện vọng một
cách đầy đủ em cần nói đầy đủ có đầu, có đuôi, có mạch lạc,
lĩ lẽ (tạo lập văn bản)
(3) Câu ca dao được sáng tác nhằm mục đích: đưa ra 1
lời khuyên
- Chủ đề của câu ca dao: giữ chí cho bền
- Câu 6 và câu 8 liên kết với nhau về vần bền, nền và
về nội dung câu sau nói rõ thêm giữ chí cho bền nghĩa là gì,
là không dao động khi người khác thay đổi chí hướng , chí
là chí hướng, hoài bão, lí tưởng
- Câu ca dao đã biểu đạt một ý trọn vẹn, được coi là một
văn bản
b) Nối tên kiểu văn bản, phương thức biểu đạt ở cột bên
trái với mục đích giao tiếp thích hợp ở cột bên phải (theo
- Đền thờ, hội làng Gióng
- Dấu tích của những chiến công còn mãi.
- Ca ngợi hình tượng người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yêu nước, đoàn kết, tinh thần anh dũng, kiên cường của dân tộc ta
- Ước mơ của nhân dân ta luôn chiến thắng kẻ thù xâm lược….
3) Tìm hiểu về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.
Trang 6(Dự kiến hết tiết 3)
1 - Thảo luận nhóm đôi
- GV quan sát, giúp đỡ HS thực hiện Đại diện các nhóm
trình bày
Đóng vai một người ở làng Gióng vào đời Hùng Vương thứ 6
kể lại truyện Thánh Gióng
2 Xác định phương thức biểu đạt của từng đoạn văn
Hoạt động cá nhân
- Tìm trên mạng các thông tin về Hội Gióng và trao đổi
với người thân bằng việc trả lời các câu hỏi sau:
- Hội Gióng được tổ chức ở đâu? Vào thời gian nào?
- Mục đích của Hội Gióng là gì?
- Giá trị nổi bật của Hội Gióng?
- Sưu tầm và kể lại cho người thân nghe một câu truyện
truyền thuyết về 1 nhân vật lịch sử gắn với các di tích lịch sử
địa phương
- Chỉ ra một số cách dùng từ mượn trong đời sống mà em
cho là chưa phù hợp
D Hoạt động vận dụng
GV yêu cầu HS đọc thêm văn bản Con Rồng, cháu
Tiên
E Hoạt động tìm tòi
mở rộng
V Củng cố,
- Nắm đặc điểm nhận vạt chính trong truyền thuyết
- Trình bày được khái niệm giao tiếp, mục đích giao tiếp và các dạng thức của văn bản.
VI Kiểm tra đánh giá
VII Những ghi chép trên lớp
- Đánh giá học sinh.
Những nội dung cần điều
chỉnh
Trang 7Ngày lên kế hoạch: 24/8/2017
Ngày thực hiện:28/8/207
Điều chỉnh:
Tiết :5,6,7,8 Bài 2: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Có những hiểu biết chung về văn tự sự; tự tìm được ví dụ minh họa
- Phân biệt được tiếng và từ; các kiểu cấu tạo từ Tiếng Việt
- Xác định được từ mượn trong văn bản và biết cách sử dụng từ mượn hợp lí
Trang 8II Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ
- HS : Đọc, chuẩn bị bài theo tài liệu hướng dẫn học bài 2
III Tiến trình dạy và học :
* HĐTQ tổ chức chơi trò chơi
- Hội đồng tự quản tổ chức cho chơi trò chơi
- Thi tìm các từ có nhiều tiếng trong tiếng Việt
- Mỗi nhóm tìm các từ có 3 tiếng, 4 tiếng trong tiếng
HS đại diện trình bày kết quả
a Trong đời sống hàng ngày ta thường nghe những yêu
cầu và câu hỏi như sau:
- Bà ơi, bà kể chuyện cổ tích cho cháu nghe đi!
- Cậu kể cho mình nghe đi, Lan là người như thế nào?
( 2 ) Trong những trường hợp nêu trên câu chuyện phải
có một ý nghĩa nào đó? Vì sao?
- Mỗi câu chuyện phải có một ý nghĩa
- Như vậy mới đáp ứng được yêu cầu của người
1 Tìm hiểu chung về văn
tự sự.
Trang 9- Truyện Con Rồng, cháu Tiên, Bánh chưng, bánh
giầy, Thánh Gióng, Sơn Tinh, Thủy Tinh
( 2) Chọn một trong số các văn bản tự sự vừa kể và
cho biết: truyện kể về ai? Có những sự việc nào? Câu
chuyện đó được kể nhằm mục đích gì?
- VD: Truyện Thánh Gióng
- Các sự việc
1.Sự ra đời của Thánh Gióng
2.Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh
giặc
3.Thánh Gióng lớn nhanh như thổi
4.Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ đi đánh giặc
5 Thánh Gióng đánh tan giặc
6 Thánh Gióng lên núi, cởi bỏ giáp sắt bay về trời
7 Vua lập đền thờ phong danh hiệu
8 Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng
- Mục đích: Ca ngợi người anh hùng đánh giặc, tiêu
biểu cho ý chí quật cường của dân tộc ta
2
- Thảo luận nhóm
GV yêu cầu HS lần lượt thực hiện nhiệm vụ
a) Đọc và quan sát cách đặt dấu phân cách ở hai
dòng sau và trả lời các câu hỏi
- Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt,/ chăn nuôi,/ và/
cách/ ăn ở
- Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng/ trọt,/ chăn/ nuôi,/ và/
cách/ ăn/ ở
(Con Rồng, cháu Tiên)
(1) Dòng nào đặt dấu phân cách các tiếng – dòng 1
(2) Dòng nào đặt dấu phân cách các từ - dòng 2
(3) Đối chiếu 2 dòng và chỉ ra các từ chỉ gồm 1
tiếng: Thần, dạy, dân, cách, và, cách
b) Hoạt động cá nhân
Chọn từ ngữ cho sẵn từ, tiếng, từ đơn, từ phức, từ
láy, từ ghép để điền vào chỗ trống trong đoạn văn.
Các cá nhân trao đổi, GV quan sát, giúp đỡ HS thực
hiện
HS đại diện trình bày kết quả
Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ Từ là đơn vị ngôn
ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu Từ chỉ gồm một tiếng là từ
đơn Từ gôm hai hoặc nhiều tiếng là từ phức.
Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các
2 Tìm hiểu về từ và cấu tạo từ tiếng Việt.
Trang 10tiếng cú quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghộp
Cũn những từ phức cú quan hệ lỏy õm giữa cỏc tiếng
được gọi là từ lỏy.
(Dự kiến hết tiết 2)
3.
Thảo luận nhúm cặp đụi
GV yờu cầu HS lần lượt thực hiện nhiệm vụ
a Đọc thụng tin sau và yờu cầu thực hiện yờu cầu nờu ở
dưới:
- Nối từ ngữ ở cột a với cột b để hiểu nghĩa của một số từ
mượn tiếng Hỏn cú trong văn bản Thỏnh Giúng
Đỏp
ỏn
b Nhận xột cỏch viết cỏc từ mượn tiếng Hỏn và cỏc từ
mượn Ấn, Âu cú gỡ khỏc nhau
c Cho cỏc từ: thuần Việt, tiếng Hỏn Dấu gạch nối
Tiếng Ấn, Âu Điền vào mỗi chỗ trống 1 từ ngữ thớch hợp
để hiểu đỳng cỏch viết từ mượn trong tiếng Việt
- Điền từ theo thứ tự: Tiếng Hỏn, từ mượn, tiếng Ấn, Âu,
HS đại diện trỡnh bày kết quả
? a Hóy xỏc dịnh cỏc sự việc trong cõu chuyện trờn và
thay nhau kể lại chuyện
Hóy xỏc định cỏc sự việc trong cõu chuyện trờn và
thay nhau kể lại truyện
- Cỏc sự việc:
+ Bé Mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột nhắt bằng cá
nớng treo lơ lửng trong cái cạm sắt
+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ bọn chuột vì tham ăn mà
mắc bẫy ngay
+ Đêm Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy đầy
lồng chúng khóc lóc, cầu xin tha mạng
+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem, bé Mây
Trang 11b Hóy chỉ ra vai trũ của phương thức tự sự trong vănbản
- Phương thức tự sự giỳp trình bày 1 sự kiện lịch sửngời Âu Lạc đánh tan quân Tần xâm lợc
2 Thực hiện cỏc yờu cầu sau
- Hoạt động cỏ nhõn
- Thực hiện cỏc yờu cầu sau:
1 Gạch chõn cỏc từ mượn cú những cõu dưới đõy.Cho biết cỏc từ ấy được mượn từ tiếng Hỏn hay tiếng
Ấn - Âu
- Vụ cựng, ngạc nhiờn, tự nhiờn, sớnh lễ (Hỏn Việt)
- Linh đỡnh, Giai nhõn (Hỏn Việt)
- Vắc -xin, Phan, nốc ao ( Ấn - Âu)
2 Thảo luận nhúm
- Gọi đại diện trỡnh bày
- Xỏc định nghĩa của từng tiếng tạo thành cỏc từ HỏnViệt sau đõy và cho biết nghĩa của cỏc từ Hỏn Việtnày: Khỏn giả, thớnh giả, độc giả, tỏc giả, yếu điểm,
Tờn cỏc đơn vị
đo lường
Tờn một số phận của chiếc
xe đạp
Tờn một số đồ vặt.
Trang 12- mét, lít, km
…
ghi đông, pê đan, gác-đơ-bu…
Ra đi ô, vi ô lông, pi-a-nô …
vi-ô-Hoạt động cá nhân
1.Tim các từ láy rồi viết vào vở
a) Từ láy tiếng cười: khanh khách, khúc
3 Kể cho người thân nghe một việc làm của thầy cô
giáo/ bác bảo vệ, bác lao công/ bạn bè của em… ở
trường khiến em nhớ mãi
D hoạt động vận dụng 1.
V Củng cố,
- Phân biệt được tiếng và từ; các kiểu cấu tạo từ Tiếng Việt
- - Xác định được từ mượn trong văn bản và biết cách sử dụng từ mượn hợp lí
VI Kiểm tra đánh giá
VII Những ghi chép trên lớp
- Đánh giá học sinh.
Những nội dung cần điều
chỉnh
Ngày lên kế hoạch: 1/9/2017
Ngày thực hiện : 6/9/2017
Điều chỉnh:
Tiết: 9,10,11,12 Bài 3: SƠN TINH, THỦY TINH
Trang 13I MỤC TIÊU
- Kể lại câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh Phân tích hai nhân vật Sơn Tinh,Thủy Tinh và cuộc chiến giữa hai nhân vật đó; chỉ ra tác dụng của yếu tố kì ảo vàđặc trưng truyền thuyết của truyện; rút ra ý nghĩa của truyện; liên hệ thức tiễn
- Xác định sự việc và nhân vật trong văn tự sự; nhận diện nhân vật chính, nhânvật phụ; viết bài văn kể chuyện có sự việc và nhân vật
- Trình bày khái niệm sư giản về ý nghĩa cuuar từ, một số cách giait thíchnghĩa của từ; vận dụng giải nghĩa một số từ
II Chuẩn bị :
- GV : Máy chiếu, tranh ảnh
- HS : Đọc, chuẩn bị bài theo tài liệu hướng dẫn học bài 8
III Tiến trình dạy và học :
Quan sát các bức tranh trong tài liệu hướng dẫn
học:
a Các bức tranh trên thể hiện nội dung gì?
b Nói ngắn gọn về hậu quả của hiện tượng bão lụt
mà em đã chứng kiến hoặc được biết qua sách báo,
phim, ảnh
c Ở Tiểu học, các em đã được học một truyện có
nội dung giải thích các hiện tượng lũ lụt xảy ra hàng
năm Hãy nhớ lại chuyện đó và cho biết: Tên truyện đó
là gì ? Tên của các nhân vật trong truyện ?
- Nhóm trưởng chỉ đạo các thành viên làm việc cá
nhân, suy nghĩ trong 3 phút và trao đổi với bạn bên
a Các bức tranh trên nói về hiện tượng bão lụt
b Hậu quả của hiện tượng bão lụt: Mưa lớn gây
sạt lở đất, làm ách tắc giao thông, gây thiệt hại về người
và của
c Truyện có nội dung giải thích các hiện tượng lũ
lụt xảy ra hàng năm là truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh
- GV kết luận dẫn vào bài:
=>Lụt bão là một hiện tượng thiên nhiên do sự
nhiễu động của không khí trên bầu khí quyển gây
nên mưa nhiều ngày Đó là cách giải thích của
người hiện đại chúng ta Còn những người cách
chúng ta hàng nghìn năm trước thì lại có một cách
giải thích rất lí thú bằng một truyền thuyết hết sức
A.Hoạt động khởi động
Trang 14hấp dẫn các em ạ Đó là truyền thuyết Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh và cũng là bài chúng ta học ngày hôm
nay
- GV nêu mục tiêu của bài học
- GV yêu cầu mỗi HS đọc văn bản, chú thích một
- Trao đổi với bạn trong nhóm để trả lời các câu
hỏi dự kiến trong thời gian 15 phút
- Nhóm trưởng chỉ đạo các thành viên làm việc cá
nhân, suy nghĩ và trao đổi với bạn bên cạnh
- Nhóm trưởng điều hành lần lượt từng thành viên
trong nhóm trình bày các ý
- GV theo dõi các nhóm hoạt động và đến gần
những nhóm cần giúp đỡ
- Các nhóm trao đổi bài, bổ sung cho nhau
- HS tự ghi nội dung trả lời các câu hỏi vào vở
(a) Dựa vào nội dung truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh,
hãy nối các đoạn ghi ở cột bên phải với ý chính của nó ở
cột bên trái Trình bày miệng về bố cục của truyện
(Truyện gồm mấy đoạn? Ý chính của từng đoạn? )
1 - b 2 - c 3 - d 4 – a
- Bố cục của truyện gồm 4 đoạn:
+ Đoạn 1 (Từ "Hùng Vương thứ mười tám" đến "thật
xứng đáng"): Giới thiệu vua Hùng và việc kén chồng
cho công chúa Mị Nương.
+ Đoạn 2 (Từ "Một hôm có hai chàng trai" đến "rước Mị
Nương về núi"): Cuộc kén rể và chiến thắng thuộc về
Sơn Tinh.
+ Đoạn 3 (Từ "Thủy Tinh đến sau" đến "đành rút quân"):
Cuộc giao tranh dữ dội và quyết liệt của hai thần,
cuối cùng Thủy Tinh phải rút quân về.
+ Đoạn 4 (Từ "Từ đó" đến "đành rút quân về"): Chuyện
lũ lụt thiên tai hàng năm về sau.
(b) Truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh gắn với
thời đại nào trong lịch sử dân tộc ta?
- Thời đại Hùng Vương.
(c) Nối tên các nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh với
các từ ngữ nói về các nhân vật này theo sơ đồ
B Hoạt động hình thành kiến thức.
1 Đọc văn bản và chú thích.
2 Tìm hiểu văn bản.
Trang 15+ Sơn Tinh: Vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng
dãy núi đồi Chúa vùng non cao.
+ Thủy Tinh: Gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về
Chúa vùng nước thẳm
Hoạt động cá nhân:
(d) Viết vào Phiếu học tập:
1 Sơn Tinh và Thủy Tinh: Ai tài hơn ai?
- Sơn Tinh và Thủy Tinh đều ngang tài ngang sức.
Vì cả hai đều có nhiều phép lạ.
2 Miêu tả ngắn gọn cuộc chiến giữa Sơn Tinh vàThủy Tinh
- Không lấy được Mỵ Nương Thủy Tinh đã:
+ Hô mưa gọi gió làm thành giông bão rung chuyển đất trời
+ Dâng nước lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh.
+ Nước ngập ruộng đồng, nước tràn nhà cửa, thành Phong Châu như nồi lềnh bềnh trên biển nước
- Sơn Tinh không nao núng, bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi ngăn chặn dòng lũ Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời.
3 Trong truyện có những yếu tố kì ảo nào? Tácdụng của các yếu tố kì ảo đó?
- Yếu tố kì ảo:
+ Tài năng của Sơn Tinh: vẫy tay về phía Đông, phía Đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía Tây, phía Tây mọc lên từng dãy núi đồi
+ Tài năng của Thủy Tinh: gọi gió, gió đến ; hô mưa, mưa về
- Ý nghĩa hình tượng của mỗi nhân vật:
+ Thủy Tinh: hiện tượng mưa to, bão lụt ghê gớm hàng năm đã được hình tượng hóa
+ Sơn Tinh: lực lượng cư dân đắp đê chống lũ lụt, là ước mơ chiến thắng thiên tai của người xưa
đã được hình tượng hóa
- Tác dụng: Nhằm tô đậm sức mạnh của cả hai vị thần Hoạt động nhóm:
(e) Theo em, nhân dân lao động (tác giả dân gian) đãthể hiện thái độ ủng hộ đối với nhân vật Sơn Tinh hayThủy Tinh? Tại sao?
- Nhân dân lao động (tác giả dân gian) đã thể hiện thái
độ ủng hộ đối với nhân vật Sơn Tinh.
- Vì họ yêu quý, trân trọng những nhân vật, những lực lượng giúp con người vượt qua sự tàn phá cướp bóc của giặc nước.
Trang 16(g) Dưới đây là một số ý kiến nói về ý nghĩa của
truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh Em không đồng ý với ý kiến
nào? Tại sao?
Bạn A: Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh nhằm giải
thích những hiện tượng ghen tuông thường sảy ra trong
cuộc sống
Bạn B: Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh nhằm giải thích
nạn lũ lụt thường xảy ra hàng năm
Bạn C: Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh nhằm thể hiện
sức mạnh, ước mong của người Việt cổ muốn chế ngự lũ
lụt, thiên tai
- Ý kiến của bạn A Vì câu chuyện phản ánh hiện thực:
+ Cuộc sống lao động vật lộn với thiên tai, lũ lụt
hàng năm của cư dân đồng bằng Bắc Bộ.
+ Khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự
thiên tai, lũ lụt xây dựng, bảo vệ cuộc sống của
mình.
(Dự kiến hết tiết 2)
Hoạt động nhóm:
GV yêu cầu HS lần lượt thực hiện nhiệm vụ:
a) Cho các sự việc trong truyện Sơn Tinh, Thủy
Tinh: Hãy xác định sự việc khởi đầu, sự việc phát triển,
sự việc cao trào và sự việc kết thúc trong câu chuyện
bằng cách ghi số thứ tự đứng trước những sự việc trên
vào ô trống ở cột bên phải (theo mẫu)
b) Sự việc trong văn tự sự cần có 6 yếu tố: 1) Chủ
thể (Ai làm việc này?); 2) Thời gian (Bao giờ?); 3) Địa
điểm (Ở đâu?); 4) Nguyên nhân; 5) Diễn biến; 6) Kết
quả Hãy tìm 6 yếu tố đó trong một sự việc của truyện
Sơn Tinh, Thủy Tinh (Sự việc (5): Thủy Tinh đến sau,
không lấy được Mị Nương nên tức giận đánh Sơn
Tinh)
1) Chủ thể (Ai làm việc này?): Thủy Tinh
2) Thời gian (Bao giờ?): vào thời Hùng Vương
thứ 18.
3) Địa điểm (Ở đâu?): ở miền Bắc nước ta.
4) Nguyên nhân: do vua kén rể và Sơn Tinh
được vợ.
5) Diễn biến: Thủy Tinh đến sau, nổi giận dâng
nước đánh Sơn Tinh, cướp Mị Nương.
3 Tìm hiểu sự việc, nhân vật
trong văn tự sự.
Trang 176) Kết quả: Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh.
c) Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh có các nhân
vật: vua Hùng, công chúa Mị Nương, Sơn Tinh, Thủy
Tinh, Hãy cho biết: Nhân vật chính là ai? Nhân vật
phụ là ai? Theo em, nhân vật chính khác với nhân vật
phụ như thế nào?
- Nhân vật chính là: Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Nhân vật phụ là: vua Hùng, công chúa Mị
Nương,
- Nhân vật chính khác với nhân vật phụ:
+ Nhân vật chính: đóng vai trò chủ yếu trong
việc thể hiện tư tưởng của văn bản
+ Nhân vật phụ: Chỉ giúp nhân vật chính hoạt
động
- Nhân vật được thể hiện qua các mặt: tên gọi,
lai lịch, tính nết, hình dáng,việc làm…
* Chú ý
Nhân vật trong văn tự sự:
+ Có thể được gọi bằng tên cụ thể
VD: Sơn Tinh, Thủy Tinh, Tấm Cám, Thạch
Sanh…
+ Có thể không được gọi bằng tên cụ thể
VD: ông lão đánh cá, cô bé bán diêm,…
*Hoạt động nhóm
a) HS trao đổi với nhau để trả lời câu hỏi a,b,c tài
liệu hướng dân (tr/26)
Dựa vào phần chú thích trong bài đọc Sơn tinh, Thủy
Tinh, điền vào cột nội dung tương với hình thức của các
từ theo bảng:
4) Tìm hiểu nghĩa của từ.
bề trên nói chung)
b) Đánh dấu X vào ô vuông để trả lời câu hỏi: Thế nào là nghĩa của từ?
- Nghĩa của từ là phần nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ, ) mà từ biểu thị.(c) Dựa vào bảng vừa hoàn thành ở mục a, đánh dấu X vào ô phù hợp đè cho biếtviệc giải nghĩa các từ dưới đây được tiến hành theo cách nào
Hình thức Trình bày khái niệm mà từ
biểu thị
Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái
nghĩa với từ cần giải thích
Trang 181) Hoạt động chung cả lớp: Thi kể
diễn cảm truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh tại
lớp
- Mỗi nhóm chọn 1-2 bạn để dự thi
- Yêu cầu: Người kể nhớ được các
đoạn, các tình tiết của truyện; ngôn ngữ kể
chuyện phải lưu loát, phù hợp với thể loại
truyền thuyết; phân biệt giọng người kể với
giọng nhân vật
- GV tổ chức cho các nhóm thi kể
diễn cảm truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh tại
lớp
- Nhóm nào kể đảm bảo theo đúng
yêu cầu nêu trên là nhóm thắng cuộc
2) Em làm từ điển
Hoạt động nhóm
HS tự trả lời cá nhân, sáu đó báo cáo
trong nhóm
- Nhiệm vụ: Vận dụng một trong hai
cách giải nghĩa từ vừa học (trình bày khái
niệm hoặc dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa)
để giải thích ý nghĩa các từ dưới đây, sau
đó sắp xếp lại theo thứ tự ABC
- Băn khoăn: không yên lòng vì đang
có những điều bắt buộc phải nghĩ
ngợi, cân nhắc.
- Nổi giận: cảm thấy rất giận và có phản
ứng mạnh mẽ không kìm lài được
- Tài năng: năng lực xuất sắc, khả
năng làm giỏi và có sáng tạo trong
2.
3.
Trang 19cho bài văn kể chuyện theo chủ đề trên,
sau đó cho biết: Trong câu chuyện có
những sự việc gì? Nhân vật chính là ai?
+ Sơn Tinh đem lễ vật đến trước, rước
Mỵ Nương về núi
+ Thủy Tinh đến sau, không lấy được
Mị Nương nên tức giận đánh Sơn Tinh
+ Hai bên giao chiến dữ dội, kéo dài
Hỏi người thân để trả lời: Bão lụt và
và các thiên tai khác (như lốc xoáy, mưa
đá, động đất, ) đã gây thiệt hại về kinh tế,
gây nguy hiểm đối với tính mạng của con
người như thế nào? Nếu gặp bão lụt và các
thiên tai khác, em phải làm gì để đảm bảo
an toàn cho mình và giúp đỡ người khác?
Hoạt động cá nhân
2) Dựa vào đặc trưng cơ bản của
truyền thuyết (bài 1), hãy giải thích vì sao
truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh được gọi là
1) Tìm đọc trên thư viện hoặc
in-tơ-nét ba câu chuyện về thần núi, thần
sông, thần biển Ghi lại vắn tắt nội
dung ba câu chuyện đó
2) Tìm đọc bài thơ Sơn Tinh, Thủy
Tinh của Nguyễn Nhược Pháp để
thấy cách cảm nhận độc đáo của nhà
thơ về truyền thuyết này
E Hoạt động tìm tòi mở rộng
Trang 203) GV yêu cầu HS đọc thêm văn bản
- Xác định sự việc và nhân vật trong văn tự sự
VI Kiểm tra đánh giá
VII Những ghi chép trên lớp
- Đánh giá học sinh.
Những nội dung cần điều
chỉnh
Ngày soạn: 08/9/2017
Thực hiện: 11/9/2017
Điều chỉnh:
Tiết 13,14,15,16 Bài 4: CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ
Trang 21I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Trình bày được khái niệm chủ đề; xác định được chủ đề của bài văn tự sự
- Chỉ ra được bố cục của bài văn tự sự
2 Kỹ năng:
- Xác định được yêu cầu của đề văn tự sự, lập được dàn ý cho bài văn tự sự
- Kể lại được một câu chuyện đã được nghe, được đọc
3 Phẩm chất, năng lực cần phát triển
- Yêu thich môn học
- Trình bày, Xác định chủ đề, chỉ rõ bố cục của ăn tự sự
II Chuẩn bị :
- GV : Máy chiếu
- HS : Đọc, chuẩn bị bài theo tài liệu hướng dẫn học bài 8
III Phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực
1 Phương pháp.
- Gợi tìm, nêu vấn đề
2.Kỹ thuật dạy học
IV Tổ chức các hoạt động dạy học.
Nhớ lại một câu truyện mà em thích Hãy cho biết :
a Tên truyện đó là gì?
b Theo em, truyện nói lên, hoặc khuyên chúng ta điều gì?
c Truyện gồm mấy phần? Nội dung chính của mỗi phần?
- Nhóm trưởng chỉ đạo các thành viên làm việc cá nhân, suy
nghĩ trong 3 phút và trao đổi với bạn bên cạnh khoảng 2
- GV gọi đại diện 1 nhóm trình bày 2 nhóm bổ sung
b Truyện thể hiên ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước,
đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân
ta ngay từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước
chống ngoại xâm.
c Truyện gồm 4 phần
Phần 1 : Sự ra đời của Gióng
Phần 2 : Gióng gặp sứ giả, cả làng nuôi Gióng
Phần 3 : Gióng cùng nhân dân chiến đấu và chiến
Trang 22Muốn hiểu một bài văn tự sự, trước hết người đọc cần
nắm được chủ đề của nó Sau đó là tìm hiểu bố cục của
bài văn Vậy chủ đề là gì? Bố cục có phải là dàn ý
không? Làm thế nào để xác định được chủ đề và dàn ý
của tác phẩm tự sự Khi tìm hiểu một đề văn tự sự cần
phải thực hiên các bước như thế nào? Tiết học hôm nay
cô và các em sẽ cùng tìm hiểu
- Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu mỗi HS đọc văn bản một 1ần
-Hoạt động nhóm thực hiện các yêu cầu
- GV tổ chức cho HS thực hiện bài tập/nhiệm vụ trong
mục b
- Trao đổi với bạn trong nhóm để trả lời các câu hỏi dự
kiến trong thời gian 15 phút
- Nhóm trưởng chỉ đạo các thành viên làm việc cá nhân,
suy nghĩ và trao đổi với bạn bên cạnh
- Nhóm trưởng điều hành lần lượt từng thành viên trong
nhóm trình bày ngắn gọn các ý
- GV theo dõi các nhóm hoạt động và đến gần những
nhóm cần giúp đỡ
- Các nhóm trao đổi bài, bổ sung cho nhau
- HS tự ghi nội dung trả lời các câu hỏi vào vở
? Qua câu truyện tác giả muốn biểu dương và chế giễu điều
gì? Nêu vấn đề chủ yếu được đặt ra trong câu chuyện
- Biểu dương lòng trung thực, thành thật
- Chế giễu thói gian xảo, khôn vặt chỉ nghĩ mưu lợi
cho cá nhân mình
? Truyện Phần thưởng có thể được chia làm mấy phần? Nội
dung chính của mỗi phần:
- Chia làm 3 phần:
+ Phần 1: Từ đầu đến muốn đem tiến dâng nhà vua
( Đoạn 1) : Giới thiệu về người nông dân và mong
muốn của ông ấy (Giới thiệu chung về sự việc)
+ Phần 2: Tiếp đến hai mươi năm roi: Người nông
dân đã gặp được vua và dâng ngọc quý ( Diễn biến
sự việc)
+ Phần 3: Còn lại ( Đoạn cuối): Kết quả của việc
dâng ngọc ( Kết thúc sự việc)
? Dựa vào câu chuyện trên, em hãy cho biết dàn bài chung
của một bài văn tự sự có mấy phần? Đó là những phần
nào?Nhiệm vụ của từng phần?
B Hoạt động hình thành kiến thức
1 Tìm hiểu chủ đề
và bố cục bài văn tự sự
a, Đọc văn bản ( phần thưởng)
b, Thực hiện các yêu cầu
Trang 23- GV chốt KTCB ( Chú ý SGK/32)
(Dự kiến hết tiết 1)
Hoạt động cá nhân:
GV yêu cầu HS lần lượt thực hiện nhiệm vụ:
?Kể lại một đoạn truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh từ chỗ ”Thủy
Tinh đến sau không lấy được vợ” đến chỗ ”đành rút quân
về”
? Gạch chân dưới những từ ngữ quan trọng thể hiện yêu
cầu của đề bài
? Xác định các nhân vật, sự việc trong đoạn mà em
định kể
- Nhân vật: Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Sự việc : Thủy Tinh đánh Sơn Tinh
? Lập dàn ý sơ lược cho đề văn trên bằng cách viết tiếp
vào chỗ trống các ý, các sự việc và nhân vật
- Mở bài: Giới thiệu lý do Thủy Tinh đánh Sơn Tinh
(Câu 1)
- Thân bài: Diễn biến việc Thủy Tinh đánh Sơn Tinh
(tiếp đến đành rút quân)
- Kết bài: Kết cục của sự việc (Đoạn cuối)
? Khi tìm hiểu đề bài cần làm những gì?
a.Gạch chân dưới những
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
- Nhóm trưởng chỉ đạo các thành viên làm việc cá nhân,
suy nghĩ trong 3 phút và trao đổi với bạn bên cạnh khoảng 2
a Chủ đề của truyện là gì
Trang 24đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân
ta ngay từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước
chống ngoại xâm.
b Nhận xét về bố cục của câu truyện (Ý chính của từng
phần)
Truyện gồm 4 phần
Phần 1 : Sự ra đời của Gióng
Phần 2 : Gióng gặp sứ giả, cả làng nuôi Gióng
Phần 3 : Gióng cùng nhân dân chiến đấu và chiến
thắng giặc Ân
Phần 4 : Gióng bay về trời
c Có thể đặt một tên nào khác cho truyện? So sánh với
tên cũ của truyện
Đặt tên : Thánh Gióng đánh giặc Ân, Sự tích tre Đằng
Ngà,Sự tích làng Cháy
So sánh : Tên cũ làm nổi bạt hình tượng nhân vật, ngắn
gọn
*Hoạt động cá nhân
- Một câu chuyện tuổi thơ ( kể việc )
- Hãy kể về một người bạn tốt ( kể người )
- Ngày sinh nhật của em ( kể việc )
- Người em quý nhất (kể người )
a Hãy gạch chân mỗi từ quan trọng trong mỗi đề
b Trong các đề trên, đề nào thiên về kể việc, đề nào
thiên về kể người, đề nào thiên về tường thuật? Vì sao em xác
Thân bài : - Kể , tả về hình dáng, tính tình, đặc điểm
nổi trội của bạn
- Mối quan hệ của bạn với mọi người ( hành
động, lời nói , cách cư sử )
- Những kỉ niệm của em với bạn ( thể hiện
- Gv yêu cầu học sinh viết bài văn dựa vào dàn bài đã
b Bố cục của câu truyện
ý nghĩa từng phần
c Có thể đặt một tên nào khác cho truyện? So sánh với tên cũ của truyện
2 Đọc các đề văn sau và thực hiện yêu cầu:
a.
b.
c.
3.Trình bày dàn ý bài văn
4.Viết bài văn tự sự theo dàn bài mà em đã lập
Trang 25(Gv yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập)
- Hoạt động với cộng đồng
?Sưu tầm hoặc vẽ những bức ảnh / tranh minh họa cho
nội dung câu chuyện: Một người bạn quá say mê trò chơi
điện tử Hãy quan sát những bức ảnh / tranh này và thực hiện
các yêu cầu:
a Em hãy đặt tên cho các nhân vật và dựng lại nội dung
câu chuyện đó
b Câu chuyện gồm mấy sự việc? Những sự việc này
diễn ra như thế nào?
c Kết cục của câu chuyện là gì? Nó có ý nghĩa ra sao?
? Tìm 2, 3 tình huống gần gũi trong thực tiễn cuộc sống
mà em cần vận dụng phương thức tự sự để giải quyết tình
huống đó
D Hoạt động vận dụng
1.Sưu tầm hoặc vẽ nhữngbức ảnh / tranh minh họacho nội dung câu chuyện:Một người bạn quá say mêtrò chơi điện tử
2.Tìm 2, 3 tình huống gầngũi trong thực tiễn cuộcsống mà em cần vận dụngphương thức tự sự để giảiquyết tình huống đó
Nhờ người thân kể lại 1 số sự việc về bản thân em khi
còn nhỏ Thử xem những sự việc ấy có thể kết nối để tạo
thành 1 câu chuyện được không? Nếu được, nội dung của
từng phần sẽ như thế nào?
- Đọc thêm truyện :” Bánh chưng bánh giầy" (chú ý chủ đề
bố cục của chuyện)
E Hoạt động tìm tòi mở rộng.
1 Hoạt động với cộng đồng
2 Hoạt động cá nhân
V Củng cố,
-Nắm được khái niệm chủ đề; xác định được chủ đề của bài văn tự sự
- Dàn ý bài văn tự sự gồm mấy phần? Nội dung từng phần?
VI Kiểm tra đánh giá
VII Những ghi chép trên lớp
- Đánh giá học sinh.
Những nội dung cần điều
chỉnh '
Ngày soạn: 15/9/2017
Thực hiện: 18/9/2017
Điều chỉnh:
Trang 26- HS : Đọc, chuẩn bị bài theo tài liệu hướng dẫn học bài 8
III Phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực.
1 Phương pháp:
- Gợi mở, tích hợp, động não
2.Kỹ thuật:
- Giao nhiệm vụ, nhóm
IV Tổ chức các hoạt động dạy - học
(Hoạt động cặp đôi)
?Hãy xếp từ chỉ các loại quả trong lời bài "Quả" (Nhạc
và lời: Xanh Xanh) vào bảng sau cho phù hợp với nội dung
giải thích về nghĩa
GV- Cho HS hoạt động cặp đôi sau đó HS đổi bài
cho nhau
- Cho HS trình bày, nhận xét
- GV khái quát, bổ sung
Bộ phận của cây do bầu
nhụy hoa phát triển mà
thành, bên trong có
chứa hạt.
Từ dùng để chỉ những vật có hình giống như quả cây
1 Tìm hiểu từ nhiều nghĩa và hiện tượng
Trang 27?Đọc thông tin SHD và thực hiện các yêu cầu.
1) Xác định nghĩa của từ mắt trong các câu sau bằng
cách ghép câu ở cột A với từ giải nghĩa đúng ở cột B
- Đáp án:
- a nối với 2 - b nối 3 - c nối với 1
2) Xác định từ mắt trong trường hợp nào được dùng
theo nghĩa gốc, trường hợp nào dùng theo nghĩa chuyển
- Bé Hồng có đôi mắt tròn đen láy - Nghĩa gốc
- Gốc bàng to quá, có những cái mắt to hơn cái gáo dừa
- Nghĩa chuyển
- Quả na đã mở mắt rồi - Nghĩa chuyển
3) Mối liên hệ giữa các nghĩa của từ mắt
- Từ mắt trong những câu trên được dùng với
nhiều ý nghĩa Tuy nhiên, các ý nghĩa đều có
cơ sở từ nghĩa gốc: Chỉ cơ quan để nhìn của người
hay động vật, giúp phân biệt được màu sắc, hình dáng;
thường được coi là biểu tượng của cái nhìn của con
người
- Từ mắt được dùng với nghĩa chuyển: chỗ lồi
lõm giống như hình con mắt, mang chồi, ở một số loài
cây; bộ phận giống hình những con mắt ở ngoài vỏ một
số loại quả Nhưng điểm chung giữa các nghĩa là "chỗ
lồi lõm, hình tròn hoặc hình thoi" Mối liên hệ đó chính
là nguyên nhân tạo ra sự chuyển nghĩa
4) Tìm thêm một số từ khác cũng có nhiều nghĩa như từ
mắt:
- VD như từ : Ăn, chạy, đi, tươi, bắp, quả…
? Hoạt động cặp đôi: Tìm một số từ chỉ bộ phận cơ thể
người và viết vào bảng những trường hợp được dùng
nghĩa gốc và nghĩa chuyển
- Cho HS hoạt động cặp đôi sau đó HS đổi bài cho nhau
- Cho HS trình bày, nhận xét
- GV khái quát, bổ sung
nhàng, gà đen chân trắng…
Chân núi, chân đê, chân trời…
sông, đầu đường
dao, mũi súng, mũitàu…
Trang 28Tay - Tay to Tay nghề, tay búa,
chuyển nghĩa thành từ chỉ đơn vị Hãy sắp xếp các từ
ngữ sau thành hai loại chuyển nghĩa trên
- Thảo luận nhóm
- Đại diện trình bày, nhận xét
- GV khái quát, bổ sung
Chỉ sự vật chuyển thành
chỉ hành động
Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị
- Cái cưa - Cưa gỗ
- Cái bào - bào gỗ
- Cái cuốc - cuốc đất
- Cái quạt - Quạt thóc
- Đang bó lúa - Gánh bólúa
- Cuộn bức tranh - 3 cuộntranh
- Đang nắm cơm - Banắm cơm
- Đang cân bánh – Ba cânbánh
a Nội dung văn tự sự là giới thiệu về nhân vật và
kể lại sự việc Hãy cho biết trong các đoạn văn dưới
đây, đoạn văn nào là đoạn văn tự sự? Vì sao?
-> đoạn văn 2 là Tự sự - Vì đoạn văn kể về các sự
việc trong truyện sự tích Hồ Gươm
GV: Văn tự sự chủ yếu là văn kể người và kể việc
Khi kể người thì có thể giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan
hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa của nhân vật Khi kể việc
thì có thể kể hành động, việc làm, diễn biến sự việc
thông qua hành động, việc làm ấy cũng như kết quả,
những thay đổi do hành động, việc làm ấy đem lại cho
Trang 29- Các câu văn trong đoạn văn 1 đã giới thiệu nhân vậtnhư thế nào? Câu văn giới thiệu nhân vật trong đoạnvăn tự sự thường dùng những từ, cụm từ gì?
+ Đoạn (1) gồm hai câu, mỗi câu có hai ý tương đương
với hai ý giới thiệu về nhân vật: Câu "Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu." giới thiệu hai ý, một ý
về Hùng Vương và một ý về Mị Nương Câu "Vua cha yêu thương nàng hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng." cũng gồm hai ý, giới thiệu về
tình cảm của vua Hùng đối với con gái và ý định kén rể
- Giới thiệu tên, lai lịch, quan hệ, tính tình, vẻ đẹp bênngoài
- Các câu văn giới thiệu thường dùng từ: "Là, có"
* Đoạn văn 2 đã dùng những từ gì để kể những hànhđộng của nhân vật? Các hành động được kể theo thứ tựnào?
- Đoạn văn dùng nhiều động từ để kể hành động củanhân vật Thuỷ Tinh: đến, nổi giận, đuổi theo, hô mưa,gọi gió, dâng nước, đánh,
- Hành động của nhân vật trong lời kể mỗi lúc mộtcăng thẳng, kịch tính được đẩy dần lên, hành động sau
là kết quả của hành động trước, cứ thế cho đến cao trào:đến sau → nổi giận → đuổi theo → hô mưa, gọigió → dâng nước → đánh → nước ngập
- Kết quả của hành được diễn tả trong câu văn cuối
đoạn: Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước.
- Hình thức lời văn diễn đạt được độ căng của hành
động: các động từ với sắc thái mạnh, dồn dập (đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theo đòi cướp, hô mưa gọi gió, rung chuyển cả đất trời, ); đặc biệt là hình
thức trùng điệp được sử dụng đã gây được ấn tượngmạnh, dữ dội về kết quả của hành động trả thù của ThuỷTinh, về mạch phát triển lên cao trào của câu chuyện
(nước ngập , nước ngập , nước dâng ).
c Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi
- Thảo luận nhóm đôi GV quan sát, giúp đỡ HS thực hiện.Đại diện các nhóm trình bày
1) Lời văn tự sự có đặc điểm gì?
- Lời văn tự sự là lời giới thiệu nhân vật và lời kể sự việc.+ Lời văn giới thiệu nhân vật: cung cấp thông tin về nhânvật (tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ); bày tỏthái độ khen chê; cung cấp những dữ kiện về tính cách, lí
Trang 30lịch nhân vật có ảnh hưởng đến tiến trình về sau của sự việc.
+ Lời văn kể sự việc: Nói rõ thứ tự của hành động, sự việc;
thể hiện quan hệ (sự thay đổi, kết quả) của hành động, sự
việc; dùng nhiều động từ
2) Tìm một đoạn văn giới thiệu nhân vật và một đoạn văn
kể sự việc trong các truyện Thánh Gióng, Sơn Tinh, Thủy
Tinh
- Hãy cho biết mỗi đoạn văn biểu đạt ý chính nào Gạch
dưới câu biểu đạt ý chính đó Tại sao người ta gọi đó là câu
chủ đề
- Để diễn đạt ý chính ấy người kể đã dẫn dắt từng bước
bằng cách kể các ý phụ như thế nào? Chỉ ra các ý phụ và
mối quan hệ của chúng với ý chính
VD: Đoạn văn: " Một hôm, có 2 chàng trai đến cầu
hôn….vua phán"
- Đoạn văn giới thiệu 2 chàng Sơn Tinh và Thủy Tinh
đến cầu hôn
- Câu 1 biểu đạt ý chính (câu chủ đề) Vì là câu văn diễn
đạt ý chính của một đoạn văn
- Các ý phụ: Giới thiệu tài năng của Sơn Tinh và tài
năng của Thủy Tinh
- Để diễn đạt ý chính ấy người kể đã dẫn dắt bằng cách
kể các ý theo trình tự trước sau Các ý phụ thường xoay
quanh giải thích chứng minh hay bình luận cho câu chủ
đề
GV: Câu chủ đềlà câu thâu tóm toàn bộ tư tưởng nội
dung của văn bản, và thường mang ý nghĩa khái quát
Các câu còn lại thường xoay quanh giải thích chứng
minh hay bình luận cho câu chủ đề
Căn cứ vào vị trí của câu chủ đề mà ta có các kiểu đoạn
* Ngoài ra, trong đoạn văn nghị luận, câu chủ đề có thể
đứng ở đầu và cuối đoạn , sẽ tạo nên kiểu đoạn Tổng -
Trang 31- Nhóm trưởng điều hành lần lượt từng thành viên
(1) Chạy ăn từng bữa toát mồ hôi (Tú Xương)
(2) Chạy nhanh như sóc
(3) Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời (Huy Cận)
(4) Con đò chạy dọc bờ sông
- Giải nghĩa:
(1) Khẩn trương tìm kiếm, lo liệu để mau chóng có
được, đạt được cái đang rất cần, rất muốn.
(2) (người, động vật) di chuyển thân thể bằng
b) Dưới đây là một số hiện tượng chuyển nghĩa của từ
tiếng Việt Hãy tìm thêm cho mỗi hiện tượng chuyển
nghĩa đó 3 ví dụ minh họa:
(1) Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động: cái cưa →
cưa gỗ
+ mưa rào → trời đang mưa rào
+ cái quạt → bà quạt cho em
+ cái điện thoại → bạn điện thoại cho tôi nhé
(2) Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị: đi gánh củi
→ một gánh củi
+ nắm cơm → một nắm cơm
+ bó củi lại → hai bó củi
+ vốc gạo → hai vốc gạo
c) Trong tiếng Việt, có một số từ chỉ bộ phận của cây
cối được chuyển nghĩa để cấu tạo từ chỉ bộ phận cơ thể
người Hãy chỉ ra những trường hợp chuyển nghĩa đó
- Các từ chỉ bộ phận cây cối được chuyển nghĩa để cấu
tạo từ chỉ bộ phận cơ thể người: lá, quả, buồng (lá lách,
lá gan, buồng trứng, quả tim,…)
- (Hoạt động cá nhân)
1.Xác định nghĩa của từ:
Trang 32?Viết đoạn văn giới thiệu về một nhân vật hoặc một sự
việc trong các truyện Thánh Gióng, Sơn Tinh, Thủy
Tinh trong đó có sử dụng ít nhất một từ được dùng với
nghĩa chuyển
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn
- Gọi 1-2 HS trình bày Cho HS các nhóm nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung
2.Viết đoạn văn giới thiệu về một nhân vật hoặc một sự việc trong các truyện
Hoạt động cá nhân:
1 Trong các trường hợp sau đây, từ "bụng" có nghĩa gì:
- Ăn cho ấm bụng
→ Bụng được dùng với nghĩa "bộ phận cơ thể người
hoặc động vật chứa ruột, dạ dày"
- Anh ấy tốt bụng
→ Bụng được dùng với nghĩa "biểu tượng của ý nghĩ
sâu kín, không bộc lộ ra, đối với người, với việc nói
chung"
2 Tìm hiểu nghĩa của từ chân trong đoạn thơ sau:
Cái gậy có một chân Biết giúp bà khỏi ngã.
Chiếc com-pa bố vẽ
Có chân đứng, chân quay.
Cái kiềng đun hằng ngày
Ba chân xoè trong lửa.
Chẳng bao giờ đi cả
- Nghĩa của từ chân: 1) Bộ phận dưới cùng của thân
người hay động vật dùng để đi và đứng 2) Phần dưới
cùng, phần gốc của một vật 3) Bộ phận của một vật
dùng để đỡ vật ấy đứng ngay được trên mặt phẳng 4)
Địa vị, chức vị của một người ( )
- ngã, vẽ, đứng, quay, võng,
- Một số từ một nghĩa trong bài thơ: gậy, com-pa,
kiềng
D Hoạt động vận dụng.
- GV yêu cầu HS đọc thêm văn bản: Về từ "ngọt"
- Chỉ ra nghĩa gốc và nghĩa chuyển và giải thích nghĩa
của các từ ngọt trong văn bản
E Hoạt động tìm tòi,
mở rộng
Trang 33V Củng cố.
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ?
- Đặc điểm của lời văn tự sự ? đoạn văn tự sự?
VI Kiểm tra đánh giá
VII Những ghi chép trên lớp
- Đánh giá học sinh.
Những nội dung cần điều
chỉnh
Ngày lên kế hoạch: 15/9/2017
Ngày thực hiện : 25/9/2017
Điều chỉnh:
Trang 34Tiết: 21,22,23,24 Bài 6: THẠCH SANH
(Cổ tích)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:- Kể được nội dung truyện Thạch Sanh, xác định những chi tiết về sự
ra đời, đặc điểm tình cách, hành động của nhân vật Thạch Sanh, phát hiện và nhận xét về ý nghĩa của những chi tiết hoang đường kì ảo, trình bày được những ước mơcủa nhân dân qua câu chuyện , nêu được một số đặc điểm của truyện cổ tích
2 Kỹ năng:- Biết cách chữa lỗi, dùng từ: lặp từ, lẫn lộn các từ gần âm Có ý thức
sử dụng chính xác khi nói và viết
3.Phẩm chất , năng lực cần phát triển
- Biết tự đánh giá bài tập làm văn của mình theo yêu cầu
II Chuẩn bị:
- GV : KHDH, Máy chiếu
- HS : Đọc, chuẩn bị bài theo tài liệu hướng dẫn học bài 6
III Phương pháp , kỹ thuật dạy -học
? Kể tên một số truyện dân gian mà em đã được đọc /
nghe, ở đó có những nhân vật bất hạnh, trải qua nhiều
sóng gió, cuối cùng được hưởng hạnh phúc, giàu sang
- HĐ nhóm: trả lời câu hỏi 2
? Trong những nhận xét sau, nhận xét nào phù hợp với
đặc điểm của những câu chuyện mà em vừa nêu ?
Chọn một phương án đúng
- HĐ cặp đôi: Trả lời câu hỏi 3
? Quan sát các bức tranh sau, lựa chọn nhận xét phù
hợp với từng bức tranh và giới thiệu vài nét về một
nhân vật trong tranh mà em biết
- (1) -> (b): Người anh hùng Làng Gióng -> Thánh
Gióng Là người anh hùng trẻ tuổi giúp dân đánh đuổi
giặc Ân Đánh giặc xong, không màng danh lợi, cưỡi
A Hoạt động khởi động:
1 kể tên
2 Nhận xét
- Chọn D
3.Quan sát 3.
Trang 35ngựa bay về trời ;
- (2) -> (c) : Sơn Tinh -> Sơn Tinh, Thủy Tinh Là
chúa miền non cao, bốc đồi, dời núi, dựng thành lũy
đất, giúp dân ngăn chặn dòng nước lũ do Thủy Tinh
gây ra ;
(3) -> (a): Tráng sĩ Thạch Sanh-> Thạch Sanh Là
tráng sĩ mang trong mình tinh thần nghĩa hiệp, sẵn
sàng ra tay cứu giúp khi người khác gặp khó khăn,
hoạn nạn, không nề hà khó khăn, nguy hiểm
->GV dẫn vào bài: Thạch Sanh là một trong những
truyện cổ tích tiêu biểu của kho tàng truyện cổ tích
Việt Nam, được nhân dân ta rất yêu thích Đây là
truyện cổ tích về người dũng sỹ diệt ác cứu người bị
hại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa, chống quân xâm
lược Truyện Thạch Sanh đã làm xúc động bao thế hệ
người đọc
- Gọi hs xác định mục tiêu của bài học
- Gọi hs xác định yêu cầu đọc, gv bổ sung
- GV đọc mẫu, gọi hs đọc, nhận xét
- HĐ độc lập : đọc chú thích
- HĐ cặp đôi : trả lời câu hỏi a
- Đọc thầm văn bản từ đầu -> mọi phép thần thông
? Tìm những chi tiết kì lạ và chi tiết hiện thực giới
thiệu về sự ra đời của TS?
- Thạch Sanh ra đời là do Ngọc Hoàng sai thái tử
xuống đầu thai làm con
- Bà mẹ mang thai trong nhiều năm mới sinh
- Được thiên thần dạy võ nghệ, mọi phép thần thông
- Là con 1 gia đình nông dân tốt bụng
- Sống nghèo khổ bằng nghề kiếm củi
?Hãy cho biết cách kể về sự ra đời đó thể hiện dụng ý
gì của nhân dân?
- HĐ nhóm: Trả lời câu hỏi b
? Tìm và viết vào bảng các chi tiết nói về hành động
của TS và LT Nhận xét về tính cách của hai nhân vật
đó
B Hoạt động hình thành kiến thức:
1 Đọc văn bản Thạch Sanh:
* Chú thích:
2 Tìm hiểu văn bản:
a Sự ra đời của TS:
+ Kì lạ, khác thường: + Bình thường:
=> Tô đậm tính chất kỳ
lạ, đẹp đẽ của nhân vật, làm tăng sức hấp dẫn của câu chuyện.
b Nhân vật Thạch Sanh, Lí Thông:
Trang 36- Từ giã gốc đa về sống
với mẹ con LT;
- Đánh nhau với chằn
tinh, diệt được chằn tinh;
- Xuống hang diệt đại
bàng, cứu công chúa;
- Cứu thái tử, con vua
=> Xảo trá, độc ác, ích
kỷ, thấp hèn.
- HĐ nhóm: Trả lời câu hỏi c
? Chi tiết tiếng đàn TS có ý nghĩa gì ? Chi tiết này cho
thấy TS có vẻ đẹp tâm hồn như thế nào ?
GV: -Tinh thần yêu chuộng hoà bình, lòng nhân nghĩa,
ước mơ công lý của nhân dân Sức mạnh của tiếng đàn
chính là sức mạnh của cái thiện, cái đẹp Tác giả dân
gian đã sử dụng chi tiết thần kỳ để thể hiện quan niệm
và ước mơ về công lí của mình
- HĐ nhóm: trả lời câu hỏi d
? Chi tiết niêu cơm trong phần kết truyện TS gửi gắm
ước mơ gì của nhân dân ta ?
- HĐ cả lớp: trả lời câu hỏi d
- Niêu cơm có khả năng thần kỳ thể hiện sự tài giỏi của
Thạch Sanh Tượng trưng cho tấm lòng nhân đạo =>
Ước mơ về cuộc sống đầy đủ ấm no
? Nêu ý nghĩa của truyện TS theo gợi ý ?
1.Nhân vật TS thuộc kiểu nhân vật dũng sĩ tài năng
2.Truyện thể hiện niềm tin , ước mơ, niềm tin của
nhân dân về đạo đức, công bằng, công lí xã hội
3.Những chi tiết tưởng tượng kì ảo có giá trị làm
nổi bật ý nghĩa truyện, làm cho câu chuyện thêm
hấp dẫn
- HĐ cả lớp: trả lời câu hỏi g
? Nêu môt số đặc điểm cơ bản của truyện cổ tích theo
gới ý
c Ý nghĩa tiếng đàn TS:
- Tiếng đàn của công lí, đại diện cho cái thiện, cho lòng yêu chuộng hoàbình Tiếng đàn là phẩm chất, là tâm hồn cao đẹp của Thạch Sanh
d Ý nghĩa chi tiết niêu cơm thần:
e Ý nghĩa của truyện:
g Đặc điểm cơ bản của truyện cổ tích:
Trang 37(1) Là loại truyện dân gian kể về 1 số kiểu nhân vật
quen thuộc như: nhân vật bất hạnh, dũng sĩ tài năng
(2) Thể hiện niềm ước mơ, niềm tin của nhân dân về
chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái
tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công
(3)Thường có yếu tố hoang đường, kì ảo
(Dự kiến hết tiết 2)
- HĐ nhóm: Bài tập 1
Yêu cầu: không dùng ngôn ngữ, đóng vai để tái hiện
chiến công đó
- Cả lớp bình chọn nhóm đóng vai và tái hiện tốt nhất
- HĐ cặp đôi: Trả lời câu a, b
? Cho biết câu nào mắc lỗi lặp từ ? Em có thể sửa lại
cho đúng
? Xác định từ dùng không đúng trong những câu sau,
sửa lại cho đúng
GV: Nguyên nhân chủ yếu của việc dùng sai đó là Nhớ
không chính xác nghĩa cuả từ và hình thức ngữ âm của
1 Trò chơi đóng vai các nhân vật để tái hiện lại chiến công của TS:
(3) phong phanh - Sửa phong thanh (4) linh động - Sửa: sinh động
(5) thủ tục - Sửa: hủ tục
3 Rút kinh nghiệm bài tập làm văn kể chuyện:
Hoạt động cá nhân:
?Kể truyện Thạch Sanh
nghe, vẽ hoặc sưu tầm một
bức tranh thể hiện chi tiết
Trang 38- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ?
- Đặc điểm của lời văn tự sự ? đoạn văn tự sự?
VI Kiểm tra đánh giá
VII Những ghi chép trên lớp
- Đánh giá học sinh.
Những nội dung cần điều
chỉnh
Trang 39Ngày lên kế hoạch: 27/9/2017 Ngày thực hiện : 02/10/2017
Trang 40Điều chỉnh:
Tiết 25,26,27,28 Bài 7: EM BÉ THÔNG MINH
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức.- Chỉ ra được những chi tiết cho thấy sự thông minh của em bé
trong truyện Em bé thông minh; xác định được biện pháp tạo tình huống thách đó,hình thức giải đố và tác dụng của chúng; nêu được trí tuệ dân gian và sự thôngminh, khôn khéo của con người Việt nam; kể lại được câu chuyện
2 Kỹ năng.- Phát hiện và chữa lỗi dùng từ không đúng nghĩa.
- Biết cách diễn đạt miệng về một câu chuyện đời thường
3.Phẩm chất , năng lực cần phát triển
- Đề cao và coi trọng sự thông minh của con người
II Chuẩn bị:
- GV : KHDH, Máy chiếu
- HS : Đọc, chuẩn bị bài theo tài liệu hướng dẫn học bài 6
III Phương pháp , kỹ thuật dạy -học
- Gợi tìm, hỏi đáp, tích hợp
IV Tổ chức các hoạt động dạy - học :
Quan sát bức tranh /shd
- Hướng dẫn HS hoạt động nhóm
- HS trình bày ý kiến
- GV nhận xét, bổ xung
- Lương Thế Vinh đưa voi lên một chiếc thuyền rồi đánh
dấu mép nước bên thuyền, sau đó dắt voi lên Tiếp đó ông
ra lệnh đổ đá hộc xuống thuyền, cho đến lúc thuyền chìm
xuống đến đúng dấu cũ Việc còn lại là đưa từng viên đá
lên cân và cộng kết quả
A Hoạt động khởi động
- GV hướng dẫn HS đọc Vb ( yêu cầu đọc giọng vui tươi,
hóm hỉnh, chú ý những đoạn văn đối thoại)
- Tìm hiểu chú thích / SGK
- Hoạt động cặp đôi
? Những chi tiết cho thấy cách ứng xử thông minh của em
bé?
- Em bé giải câu đố của viên quan
- Em bé giải câu đố của vua lần thứ nhất
- Em bé giải câu đố của vua lần thứ hai
- Em bé giải đố của sứ thần nước ngoài
? Chọn đáp án?
?Hãy ghi cách trả lời của em bé vào ô tương ứng
- Hoạt động cá nhân
B Hoạt động hình thành kiến thức.
1 Đọc – tìm hiểu chú thích
2 Tìm hiểu văn bản
a.
b.Chọn đáp án: D
c