MỤC ĐÍCH KIỂM TRA Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức và kỹ năng cơ bản của văn bản về thể loại, giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm tiêu biểu với mục đích [r]
Trang 1Tuần: 29 Ngày soạn: 22/03/2019 Tiết PPCT: 113 Ngày dạy: 25/03/2019
KIỂM TRA VĂN
I MỤC ĐÍCH KIỂM TRA
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức và kỹ năng cơ bản của văn bản về thể loại, giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm tiêu biểu với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm kết hợp với tự luận
II HÌNH THỨC KIỂM TRA
- Hình thức: Trắc nghiệm kết hợp tự luận
- Cách thức tổ chức: Cho học sinh làm đề kiểm tra trong 45 phút
III THIẾT LẬP MA TRẬN
- Liệt kê các chuẩn kiến thức, kỹ năng của phần văn bản
- Chọn các nội dung cần kiểm tra, đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra
- Xác định khung ma trận
ĐỀ KIỂM TRA VĂN Mức độ
Nội dung
Vận dụng thấp Vận dụng cao TN TL
Nội dung 1:
Đọc – hiểu văn
bản
- Nhận diện được
tác phẩm (Câu 1)
- Nhận biết về thể loại
(câu 2)
- Nghệ thuật chính
bài thơ “Tức cảnh Pác Bó”
(câu 5)
- Nhận định về
văn bản “Ngắm trăng”
(câu 3)
- Nguyên nhân chính thay đổi thái
độ trong vb “Thuế máu”
( Câu 6)
Nhận định đúng
trong vb “Bàn luận về phép học”
( Câu 4)
- Nhớ và chép lại văn bản đã học
- Hiểu được
ý nghĩa của văn bản đã học
(Câu 1- TL)
Số câu :
Số điểm: 3
1.5 3 1.5
1 2.0
7 5
Nội dung 2
Tạo lập văn bản
Viết đoạn văn nêu cảm nhận
về nhân vật trong văn
Trang 2bản
(Câu 2- TL)
Số câu:
Số điểm
1 5
Tổng số câu:
Tổng số điểm:
3 1.5
3 1.5
1 2.
0
1 5.
0
8
10
IV BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN
1 TRẮC NGHIỆM: (3.0 điểm) ( Khoanh tròn vào chữ cái đầu tiên của đáp án đúng nhất)
Câu 1: Tác giả Văn bản “Thuế máu” là:
a Tố Hữu b Nguyễn Ái Quốc c Tế Hanh d Thế Lữ
Câu 2: Văn bản “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn được viết bằng thể loại:
a tiểu thuyết b cáo
c chiếu d hịch
Câu 3: Dù sống trong cảnh tù ngục nhưng người tù cách mạng vẫn giữ được phong thái ung
dung và tinh thần lạc quan cách mạng là nội dung của bài thơ:
a Đi đường. b Khi con tu hú c Tức cảnh Pác Bó d Ngắm trăng
Câu 4 Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa của câu “người ta đua nhau lối học hình thức
cầu danh lợi, không còn biết tới tam cương,ngũ thường” trong văn bản “Bàn luận về phép học” của Nguyễn Thiếp là:
a phê phán lối học sách vở, không gắn với thực tiễn
b phê phán lối học thực dụng, hòng mưu cầu danh lợi
c phê phán lối học thụ động, không tự giác
d phê phán lối học bắt chước, đua đòi
Câu 5: Nghệ thuật chính được sử dụng trong bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” của Hồ Chí Minh là:
a có tính ngắn gọn, hàm súc, vừa mang đặc điểm cổ điển, vừa truyền thống mới mẻ, hiện đại
b đối sánh, tương phản, đa dạng để thể hiện sự thu hút, hô ứng cân đối của bài thơ
c xây dựng hình tượng nghệ thuật có nhiều lớp nghĩa, nhiều tầng ý nghĩa mới mẽ, hiện đại
d tạo liên tưởng, so sánh độc đáo, lời thơ bay bổng, đầy cảm xúc của nhân vật trữ tình
Câu 6: Nguyên nhân chính của việc quan cai trị thay đổi thái độ với người dân thuộc địa trong
văn bản “Thuế máu” của Nguyễn Ái Quốc là:
a thực hiện chính sách cai trị thuộc địa kiểu mới của bọn thực dân
b để người dân nước thuộc địa phục tùng, chăm sóc họ tốt hơn nữa
c biến những người dân thuộc địa thành bia đỡ đạn trong cuộc chiến tranh phi nghĩa
d giúp đỡ những người dân nước thuộc địa có một cuộc sống ấm no, hạnh phúc hơn
2 TỰ LUẬN: (7.0 điểm)
Trang 3Câu 1 (2.0 điểm) Chép thuộc lòng bài thơ Tức cảnh Pác Bó Nêu ý nghĩa bài thơ?
Câu 2 (5.0 điểm) Viết một đoạn văn (từ 10 – 12 câu) nêu ý kiến của mình về luận điểm sau:
“Theo điều học mà làm” Trích: “Bàn luận về phép học” của Nguyễn Thiếp.
V ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
1 TRẮC NGHIỆM (3.0 điểm)
2 TỰ LUẬN (7.0 điểm)
Câu Hướng dẫn chấm Điểm
Câu 1
- Bài thơ: Tức cảnh Pác Bó
Sáng ra bờ suối tối vào hang,
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵng sàn
Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng,
Cuộc đời cách mạng thật là sang
- Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện cốt cách tinh thần Hồ Chí Minh luôn
tràn đầy niềm lạc quan, tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng
1.0 điểm 1.0 điểm
Câu 2
a Yêu cầu về hình thức: Đoạn văn phải đảm bảo bố cục: mở đoạn, phát
triển đoạn, kết đoạn Có sự liên kết chặt chẽ về ý, không sai lỗi chính tả
b Yêu cầu về nội dung:
- Giải thích học là gì?
+ Học là lãnh hội, tiếp thu kiến thức từ những nguồn kiến thức như thầy cô,
trường lớp…
+ Sự tiếp nhận các điều hay, hữu ích trong cuộc sống và xã hội
+ Học còn là nền tảng cho việc áp dụng áp dụng thực tế đạt hiệu quả
+ Học không chỉ là sự tiếp nhận kiến thức mà còn là việc học các lễ nghi,
các điều hay lẻ phải của cuộc sống
+ Những người không có kiến thức sẽ không tồn tại trong xã hội
- Hành là gì?
+ Hành là việc vận dụng những điều học được vào thực tế của cuộc sống
+ Hành còn là mục đích của việc học, để có đáp ứng nhu cầu của cuộc sống
+ Thực hành giúp ta nắm chắc kiến thức hơn, nhớ lâu hơn và hiểu sâu hơn
những điều được học
- Mối quan hệ và lợi ích giữa việc học và hành
+ Học mà không có hành sẽ không hiểu được vấn đề, gây lãng phí thời gian
+ Còn hành mà không có học sẽ không có kết quả cao
- Khẳng định học đi đôi với hành là một phương pháp học hiệu quả
(Lưu ý: Phần trên là nội dung chính, GV có thể linh động dựa vào các ý
chính này để chấm cho HS,GV tôn trọng suy nghĩ và sự sáng tạo của các em)
5.0 điểm
VI Dặn dò :
* Bài cũ: + Về nhà học lại kiến thức đã học.
+ Làm lại phần tự luận vào vở
* Bài mới: chuẩn bị bài: “Hội thoại (tiếp theo)”
Trang 4Tuần: 29 Ngày soạn: 22/03/2019 Tiết PPCT: 114 Ngày dạy: 25/03/2019
Tiếng Việt: HỘI THOẠI (tt)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu khái niệm lượt lời và vận dụng chúng trong giao tiếp
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức:
- Khái niệm lượt lời
- Việc lựa chọn lượt lời góp phần thể hiện thái độ phép lịch sự trong giao tiếp
2 Kỹ năng:
- Xác định được các lượt lời trong các hội thoại
- Sử dụng đúng lượt lời trong giao tiếp
3 Thái độ: Cảm nhận được sự giàu, đẹp của Tiếng Việt, từ đó thêm tự hào về tiếng Việt.
4 Định hướng góp phần hình thành năng lực :
- Năng lực tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ s ố
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là vai xã hội? Vai xã hội được xác định bởi các quan hệ nào?
Lan và Linh là hai bạn cùng lớp nói chuyện với nhau, thì thuộc quan hệ nào?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Ngoài việc xác định vai xã trong hội thoại để biết cách xưng hô thì để đảm
bảo quá trình hội thoại có hiệu quả, yếu tố lượt cũng không kèm phần quan trọng Vậy, lượt lời
là gì? Khi tham gia hội thoại cần sử dụng lượt lời như thế nào, ta đi vào tìm hiểu bài ta hôm nay
* Bài h c:ọ
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CHUNG
GV yêu cầu học sinh đọc xem lại đoạn hội thoại
SGK/ 92-93
( Kết hợp phụ đạo hs yếu kém)
GV: Trong cuộc hội thoại giữa cô và Hồng, mỗi
nhân vật nói bao nhiêu lượt lời?
GV: Bao nhiêu lần lẽ ra Hồng được nói nhưng em
không nói ?
GV: Sự im lặng thể hiện thái độ của Hồng với
những lời nói của người cô như thế nào ?
GV: Theo em, vì sao Hồng không cắt lời người cô
khi bà ta nói những điều Hồng không muốn nghe ?
* Gọi 1 em đọc ghi nhớ
* Thảo luận theo cặp – 1 phút: Hãy cho biết quyền
của mỗi người trong hội thoại ? Lượt lời là gì ?
GV: Cần biểu thị thái độ mình trong lượt lời như thế
nào?
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Lượt lời trong hội thoại
a Đoạn hội thoại giữa bé Hồng và bà
cô (trang 92-93)
b Nhận xét:
- Bà cô: có 5 lượt lời
- Hồng có 2 lượt lời
- Ba lần lẽ ra Hồng được nói -> không nói
=> Quá bất bình trước những lời nói của bà cô
Hồng không cắt lời bà cô -> Hồng là vai dưới, không được xúc phạm
2 Ghi nhớ: sgk
Trang 5HS đọc ghi nhớ
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
Bài 1: ( Kết hợp phụ đạo hs yếu, kém )
GV: yêu cầu Hs đọc bài tập
HS thực hiện.
GV: Qua cách miêu tả cuộc thoại giữa các nhân vật
cai lệ, người nhà lí trưởng, chị Dậu và anh Dậu trong
đoạn trích Tức nước vỡ bờ, em thấy tính cách của
mỗi nhân vật được thể hiện như thế nào?
HS: Học sinh tìm hiểu tính cách của từng nhân vật
trong đoạn trích và trình bày
GV nhận xét, chốt
Bài 2:
* Hs theo dõi đoạn trích.
- GV gợi ý để học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi
của sách giáo khoa
- GV kết hợp giải bài tập để giáo dục học sinh.
+ Lúc đầu, Tí vô tư, chưa biết mình bị bán Chị Dậu
im lặng vì đau lòng khi phải bán con
+ Lúc sau, Tí biết mình bị bán nên đau buồn ít nói.
Chị Dậu nói nhiều để thuyết phục Tí
c.Viêc tác giả tả Tí… làm tăng kịch tính của truyện:
Chị Dậu đau lòng khi phải bán một đứa con hiếu
thảo, đảm đang; tô đậm nỗi bất hạnh của Tí
Bài 3:
HS đọc yêu cầu bài tập 3 và thực hiện theo cặp, trình
bày
HS khác nhận xét
GV bổ sung, chốt
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
GV hướng dẫn
HS thực hiện ở nhà
- Phân tích một cuộc hội thoại mà bản thân đã tham
gia hoặc chứng kiến theo yêu cầu:
- Xác định đúng vai xã hội của bản thân và người
tham gia hội thoại
- Lựa chọ ngôn ngữ hội thoại phù hợp với vai xã hội
và hoàn cảnh giao tiếp
- Xác định được lượt lời của bản thân khi tham gia
hội thoại
- Soạn bài: “Luyện tập đưa yếu tố biểu cảm vào bài
văn nghị luận”.
II LUYỆN TẬP Bài 1:
- Chị Dâụ: Bình thường thì rất đảm đang, hiền thục -> Khi bị dồn vào ngõ cụt: mạnh mẽ, cứng cỏi
- Cai lệ: hống hách, thô bạo
- Người nhà lí trưởng, có vẻ biết điều hơn
- Anh Dậu: nhỏ nhẹ, sợ sệt
Bài 2:
a-Tí lúc đầu nói nhiều, lúc sau nói ít
- Chị Dậu lúc đầu chỉ im lặng, lúc sau lại nói nhiều
b Miêu tả diễn biến cuộc thoại phù hợp với tâm lí nhân vật vì:
+ Lúc đầu, Tí vô tư, chưa biết mình bị
bán Chị Dậu im lặng vì đau lòng khi phải bán con
+ Lúc sau, Tí biết mình bị bán nên đau
buồn ít nói Chị Dậu nói nhiều để thuyết phục Tí
c.Viêc tác giả tả Tí… làm tăng kịch tính của truyện: Chị Dậu đau lòng khi phải bán một đứa con hiếu thảo, đảm đang; tô đậm nỗi bất hạnh của Tí
Bài 3: Các em tự làm (tìm ý sau những
câu tiếp theo lời bà mẹ hỏi.)
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Phân tích một cuộc hội thoại
mà bản thân đã tham gia hoặc chứng kiến theo yêu cầu:
- Xác định đúng vai xã hội của bản thân và người tham gia hội thoại
- Lựa chọ ngôn ngữ hội thoại phù hợp với vai xã hội và hoàn cảnh giao tiếp
- Xác định được lượt lời của bản thân khi tham gia hội thoại
* Bài mới: Soạn bài: “Luyện tập đưa
yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận”.
Trang 6
Tuần: 29 Ngày soạn: 24/03/2019 Tiết PPCT: 115 Ngày dạy: 27/03/2019
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nhận thấy được ưu, khuyết điểm của mình qua bài viết
- Hiểu rõ hơn về các thức, tiến trình làm một bài nghị luận nói riêng và bài viết Tập làm văn nói chung
- Có sự điều chỉnh, định hướng, rút kinh nghiệm cho các bài tập làm văn tiếp theo
B CHUẨN BỊ
1.Giáo viên: Chấm, trả bài, sửa bài chi tiết, vào điểm chính xác
2 Học sinh: Lập dàn ý, xem lại đề bài
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Ki m di n HS: ể ệ
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu, sự cần thiết của tiết trả bài.
* Bài h c:ọ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HĐ1: Nhắc lại đề
GV yêu cầu Hs nhắc lại đề và viết đề lên
bảng
* HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu đề, tìm ý
GV phát vấn Hs để tìm hiểu đề
* HĐ3: Hướng dẫn xây dựng dàn ý
- HS lên khá lên bảng viết dàn ý sơ lược
- GV treo dàn ý mẫu
* HĐ4: Nhận xét ưu - khuyết điểm:
- GV nhận xét chung ưu – khuyết điểm
của Hs
- HS nghe rút kinh nghiệm
* HĐ5: Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể
I Đề bài: Câu nói của M Go-ro-ki: “Hãy yêu
sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có sách mới là con đường sống” gợi cho em những suy nghĩ gì?
II Tìm hiểu đề, tìm ý:
(Xem tiết PPCT tiết 103-104)
III Dàn ý: (Xem tiết PPCT tiết 103-104)
IV Nhận xét ưu - khuyết điểm:
* Ưu điểm:
Đa số các em đã:
- Xác định được vấn đề cần nghị luận
- Quá trình nghị luận đã thể hiện được sự hiểu
biết, nêu bật được mối quan hệ giữa “học” và
“hành”.
- Bố cục trình bày khá rõ ràng, khoa học
* Khuyết điểm:
- Chưa phân biệt rõ bố cục; nhầm lẫn nội dung trình vày giữa các phần
- Ý từ triển khai còn vụng về, câu từ tối nghĩa, câu thiếu tính liên kết
- Việc giải thích vấn để cần nghị luận chưa sát dẫn đến quá trình nghị luận còn sai vấn đề, chưa sát với yêu cầu nghị luận
- Mắc nhiều lỗi chính tả
V Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể (Xem bảng sửa lỗi cuối bài giáo án)
Trang 7* HĐ6: Phát bài, đối chiếu dàn ý, tiêp
tục sửa bài
* HĐ7: Đọc bài mẫu
- GV đọc bài của Ly, Lăng, Hồng,
Bích…
* HĐ8: Ghi điểm, thống kê chất lượng
( Xem cuối giáo án)
Hướng dẫn tự học
Xem lại dàn ý, phần sửa lỗi để viết lại bài
viết vào vở
VI Phát bài, đối chiếu dàn ý, tiếp tục sửa bài VII Đọc bài mẫu
VIII Ghi điểm, thống kê chất lượng ( Xem cuối giáo án)
* Hướng dẫn tự học
- Bài cũ: Xem lại phần sửa lỗi, viết bài văn
vào vở.
- Bài mới: Chuẩn bị bài: “Ôn tập về luận điểm”
Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể
- Dữ chật tự, xung xướng
- Học là phương tiện giao tiếp
- Từ lúc xưa tôi càng đọc
- Được cho nhân dân học tập từ
thầy cô
- Tinh thần học tập từ xa xưa đến
nay vẫn được quan tâm
+,=> (tb), (Kb)
- Lỗi chính tả
- Lỗi diễn đạt: Do sắp xếp, dùng từ không chuẩn
- Lỗi viết câu thiếu thành phần
- Sử dụng kí hiệu trong bài
- Giữ trật tự, sung sướng
- Học là học tập kiến thức bổ ích
- Tôi càng đọc
- Thực hành là một phương pháp học tập tốt
- Từ xa xưa đến nay, vấn đề học tập luôn được quan tâm
- Nên diễn đạt bằng lời
BẢNG THỐNG KÊ ĐIỂM
Môn Kh iL pố
ớ
Ch t l ngấ ượ
V n ă 8A5
Trang 8Tuần: 29 Ngày soạn: 24/03/2019 Tiết PPCT: 116 Ngày dạy: 27/03/2019
Tập làm văn:
TÌM HIỂU VỀ CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ TRONG
VĂN NGHỊ LUẬN
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Bổ sung, nâng cao hiểu biết về văn nghị luận Nắm được vai trò của các yếu tố tự sự
và miêu tả trong văn nghị luận và cách đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào văn nghị luận
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức:
- Hiểu sâu hơn về văn nghị luận thấy được tự sự và miêu tả là yếu tố rất cần thiết trong bài vă nghị luận Nắm được cách thức cơ bản khi đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận
2 Kỹ năng:
- Vận dụng các yếu tố tự sự và miêu tả vào đoạn văn, bài văn nghị luận
3.Thái độ:
- Có ý thức xây dựng đoạn văn, bài văn nghị luận có sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả
4 Định hướng góp phần hình thành năng lực :
- Năng lực tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực tạo lập văn bản
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy kể tên những tác phẩm nghị luận đã học? Nhận xét mục đích của
văn nghị luận qua các tác phẩm nghị luận đã học? Hầu hết các tác giả đã thuyết phục người đọc, người nghe bằng ỵếu tố nào?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Ta đã biết yếu tố tự sự và miêu tả được thể hiện rõ nhất trong bài văn nghị
luận là từ, ngữ, hình ảnh, lời văn Nhưng có thật chỉ có như vậy không? Làm thế nào để có các chi tiết hình ảnh trở nên sống động, tự nhiên thì phải nhờ đến yếu tố tự sự và miêu tả
* Bài học :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Nội dung bài dạy
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung.
GV: gọi một em đọc đoạn trích, một em đọc
câu hỏi Sau đó gợi dẫn để giúp các em thảo
luận rút ra ý trả lời đúng nhất
Chỉ rõ yếu tố tự sự trong văn bản a ? Vì sao
nó có yếu tố miêu tả mà không phải là văn
bản miêu tả ?
Hãy tìm hiểu giá trị của các yếu tố tự sự, miêu
tả trong từng đoạn văn bản trên ?
Qua đó, hãy cho biết vai trò của yếu tố tự sự
và miêu tả trong bài văn nghị luận
* Gọi hai em đọc lại ghi nhớ
* GV gọi 1 em đọc văn bản.( HS Yếu)
Chỉ ra yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản ?
I TÌM HIỂU CHUNG 1.Yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận.
a Phân tích ví dụ: Văn bản “Thuế máu”.
* Vd1
- Văn bản A: Kể về thủ đoạn bắt lính
- Văn bản B: Tả lại cảnh khổ sở của người bị bắt lính
-> Tự sự và miêu tả không phải là mục đích chủ yếu của người viết
Giúp trình bày luận cứ rõ ràng, cụ thể, sinh động, tăng sức thuyết phục
* Ví dụ 2: Văn bản (sgk )
+ Yếu tố tự sự:
- Nằm mơ thấy con thỏ trắng nhảy qua ngực
Trang 9Tìm hiểu tác dụng của các yếu tố đó?
Văn bản trên có thể cặn kẽ toàn câu truyện
không ? Vì sao ?
*Thảo luận: Qua tìm hiểu, hãy cho biết khi
đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào văn nghị
luận, phải chú ý điều kiện nào ?
- GV gọi 2 em đọc lại ghi nhớ.
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
- GV nêu yêu cầu bài tập, gợi ý để giúp các
em giải quyết
- Chỉ ra yếu tố tự sự và miêu tả trong đoạn
văn nghị luận ?
- Tìm hiểu tác dụng cụ thể ?
( Kết hợp phụ đạo hs yếu, kém )
- HS viết nháp GV chấm, nhận xét, đánh giá
- Nếu bài đạt điểm cao, GV ghi vào cột miệng
cho HS
Bài tập 3:
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
GV hướng dẫn một số nội dung tự học
…
- Quân nàng liên kết với người kinh
+ Yếu tố miêu tả:
- Không nói, không cười, chỉ đùa chơi khiên đao
- Trên dãy núi Pu Keo vẫn còn đền thờ
-> Dùng làm luận cứ, làm rõ luận điểm
2 Ghi nhớ: sgk
II LUYỆN TẬP Bài 1: Đoạn nghị luận của Lê Trí Viễn.
+ Yếu tố tự sự: Từ đầu đến nhà giam
-> Giúp người đọc hình dung hoàn cảnh sáng tác bài thơ và tâm trạng của tác giả
+ Yếu tố miêu tả: Bỗng … hết
-> Người đọc có được cảm xúc về đêm trăng
và hiểu về tâm tư của người tù
Bài 2: Nếu phải viết bài văn theo đề đã cho
(sgk trang 116) thì có thể sử dụng yếu tố miêu
tả để gợi lại vẻ đẹp của hoa sen
- Nếu cần kể lại một kỉ niệm về bài ca dao thì
có thể dùng yếu tố tự sự
Bài 3: Viết đoạn văn Trình bày ý kiến của em
về vẻ đẹp ngôn ngữ của bài ca dao trên
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Sưu tầm một số đoạn văn, bài văn
nghị luận có yếu tố tự sự, niêu tả
* Bài mới: Chuẩn bị bài tiết sau: Ông
Giuốc-đanh mặc lễ phục.