HĐ 3: Những việc làm để thực hiện an toàn giao thông 10 phút - Yêu cầu quan sát hình minh hoạ trang 41 SGK và nói rõ lợi ích của việc làm được mô tả trong hình.. - HS hoạt động theo sự h[r]
Trang 1- Biết nhân một số thập phân với một số thập phân Sử dụng được tính chất kết hợp
của phép nhân các số thập phân trong thực hành tính
- Rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số thập phân và sử dụng tính chất kết
hợp của phép nhân để làm bài
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học Phẩm chất chăm chỉ
II Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, máy tính, bài giảng
- HS: SGK, vở
III Các ho t ạt động dạy học động dạy họcng d y h cạt động dạy học ọc
a) GV yêu cầu HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự tính giá trị của
các biểu thức và viết vào bảng
- GV hỏi tương tự với 2 trường hợp
còn lại, sau đó hỏi tổng quát:
+ Giá trị của hai biểu thức (ab) c
- HS nhận xét bài làm của bạn
- HS nhận xét theo hướng dẫn của GV
+ Giá trị của hai biểu thức bằng nhau vàbằng 4,65
+ Giá trị của hai biểu thức này luôn bằng
Trang 2và a (bc) như thế nào khi thay các
- Vậy phép nhân các số thập phân có
tính chất kết hợp không? Hãy giải
thích ý kiến của em
b) GV yêu cầu HS đọc đề bài phần b
- Yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm
của bạn cả về kết quả tính và cách
tính
- GV nhận xét HS
Bài 2: HĐ cặp đôi
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS nêu thứ tự thực
hiện các phép tính trong một biểu
thức có các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia, biểu thức có dấu ngoặc và
không có dấu ngoặc
- GV yêu cầu HS làm bài, chia sẻ
(a b) c = a (bc)
- Phép nhân các số thập phân cũng cótính chất kết hợp vì khi thay chữ bằngcác số thập phân ta cũng có:
= 9,650,25 x 40 x 9,84 = (0,25 x 40) x 9,84 = 10 x 9,84
= 98,47,38 x 1,25 x 80 = 7,38 x (1,25 x 80) = 7,38 x 100
= 73834,3 x 5 x 0,4 = 34,3 x (5 x 0,4) = 34,3 x 2
- HS đọc, lớp đọc thầm
- HS làm bài cá nhân, báo cáo giáo viên
Bài giải Người đó đi được quãng đường là:
Trang 312,5 x 2,5 = 31,25 (km) Đáp số: 31,25km
- Hiểu được nghĩa của 1 số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1
- Biết ghép tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức.
Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu HS nêu được nghĩa của mỗi từghép được
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ Phẩm chất trách nhiệm,chăm chỉ
* BVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi
trường xung quanh
* QTE: HS có bổn phận giữ gìn và bảo vệ môi trường
* Giảm tải: Không làm BT 2
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Máy tính, bài giảng Tranh ảnh về bảo vệ môi trường
- Học sinh: Vở viết, SGK, điện thoại, máy tính
III Các hoạt động dạy học
1 HĐ khởi động (2 phút)
- Ổn định
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng:
Mở rộng vôn từ: Bảo vệ môi trường
b) Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
màn hình
- Nhận xét kết luận lời giải đún
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài tập+ Khu dân cư: khu vực làm việc củanhà máy, xí nghiệp
- HS làm vào vở
- Nhận xét
Trang 4Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài tập: tìm từ đồng
nghĩa với từ bảo vệ sao cho nghĩa của câu
không thay đổi
+ Chúng em gìn giữ môi trường sạch đẹp.
3 Hoạt động vận dụng (3 phút)
- Hỏi lại những điều cần nhớ
- Đặt câu với các từ: môi trường, môi sinh,
sinh thái.
* BVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ
môi trường, có hành vi đúng đắn với môi
trường xung quanh
* QTE: Em cần phải làm những gì để bảo
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa, máy tính, bài giảng
- Học sinh: Sách giáo khoa, điện thoại, máy tính
III Các hoạt động dạy học
1 HĐ khởi động (3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc và trả lời câu hỏi
bài Mùa thảo quả
Trang 5a HĐ luyện đọc (12 phút)
- HS đọc toàn bài
- Cho HS đọc thầm theo từng đoạn
- Giáo viên nhận xét và sửa lỗi về phát âm,
giọng đọc, cách ngắt nhịp thơ cho học sinh
- Giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ
(đẫm, rong ruổi, nối liền mùa hoa, men)
- Luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
- 1 hoặc 2 học sinh nối tiếp nhau đọc
- Từng tốp 4 HS nối tiếp nhau 4 khổthơ
+ Lần 1: Đọc + luyện đọc từ khó, câukhó
+ Lần 2: Đọc + giải nghĩa từ chú giải
- Học sinh luyện đọc
- 1 đến 2 học sinh đọc cả bài
- HS nghe
b Tìm hiểu bài (8 phút)
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc bài và trả lời
câu hỏi trong SGK:
1 Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói
lên hành trình vô tận của bầy ong?
2 Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào?
3 Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ Thể hiện sự vô cùng của khônggian: đôi cánh của bầy ong đẫm nắngtrời, không gian là cả nẻo đường xa.+ Thể hiện sự vô tận của thời gian:bầy ong bay đến trọn đời, thời gian về
vô tận
- Học sinh đọc thầm khổ thơ 2 và 3
- Ong rong ruổi trăm miền: ong cómặt nơi thăm thẳm rừng sâu, nơi bờbiển sóng tràn, nơi quần đảo khơi xa.Ong nối liền các mùa hoa, nối rừnghoang với biển xa Ong chăm chỉ giỏigiang: giá hoa có ở trên trời cao thìbầy ong cũng dám bay lên để mangvào mật thơm
- Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối,trắng màu hoa ban
4 Em hiểu nghĩa câu thơ “Đất nơi đâu
cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào?
5 Qua 2 dòng thơ cuối bài, nhà thơ muốn
nói điều gì về công việc của bầy ong?
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính: Những
phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù
làm việc để góp ích cho đời
- Học sinh đọc thầm khổ thơ 4
- HS nêu
- HS nghe
- Học sinh đọc lại
Trang 6- GV đọc - HS nghe
3 Luyện đọc diễn cảm (8 phút)
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và học
thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài
- Hướng dẫn các em đọc đúng giọng bài
4 HĐ vận dụng (2 phút)
- Em học tập được phẩm chất gì từ các
phẩm chất trên của bầy ong?
- Từ bài thơ trên em hãy viết một bài văn
miêu tả hành trình tìm mật của loài ong
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp
và thuỷ sản ở nước ta:
+ Lâm nghiệp gồm các hoạt động trồng rừng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và lâmsản; phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du
+ Ngành thuỷ sản gồm các hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, phân bố ởvùng ven biển và những nơi có nhiều sông, hồ ở các đồng bằng
- Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu vàphân bố của lâm nghiệp và thuỷ sản
+ Biết nước ta có những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thuỷ sản: vùngbiển rộng có nhiều hải sản, mạng lưới sông ngòi dày đặc, người dân có nhiều kinhnghiệm, nhu cầu về thuỷ sản ngày càng tăng
+ Biết các biện pháp bảo vệ rừng
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lựcvận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
* TKNL: Biết cách khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên một cách hợp lí để
TKNL
* MTBĐ: Nguồn lợi hải sản mà biển mang lại cho con người, khai thác nguồn lợi
đó để phát triển nghề nuôi trồng thủy sản ở vùng ven biển Phát triển nghề nuôi
trồng thủy sản vùng ven biển cần gắn với giáo dục ý thức bảo vệ môi trường biển Rừng ngập mặn
-* CV 3969: Sử dụng sơ đồ, lược đồ để nhận biết về cơ cấu của lâm nghiệp và thuỷsản (không yêu cầu nhận xét)
* Thay thế bảng số liệu về diện tích rừng và sản lượng thuỷ sản mới nhất
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, SGK, máy tính, bài giảng
- HS: SGK, vở, máy tính, điện thoại
III Các ho t ạt động dạy học động dạy họcng d y h cạt động dạy học ọc
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Hoạt động khởi động (5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" trả
lời các câu hỏi về nội dung bài cũ:
+ Kể một số loại cây trồng ở nước ta?
+ Những điều kiện nào giúp cho ngành
chăn nuôi phát triển ổn định và vững
- GV chiếu sơ đồ các hoạt động chính
của lâm nghiệp và yêu cầu HS dựa vào
sơ đồ để nêu các hoạt động chính của
- GV chiếu bảng số liệu về diện tích
rừng của nước ta yêu cầu
- GV yêu cầu HS phân tích bảng số
liệu, thảo luận và trả lời các câu hỏi
sau:
+ Từ năm 1980 đến năm 1995, diện
tích rừng nước ta tăng hay giảm bao
nhiêu triệu ha? Theo em nguyên nhân
nào dẫn đến tình trạng đó?
+ Từ năm 1995 đến năm 2005, diện
tích rừng của nước ta thay đổi như thế
nào? Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay
đổi đó?
- HS nêu: lâm nghiệp có hai hoạt độngchính, đó là trồng và bảo vệ rừng; khaithác gỗ và lâm sản khác
- Các việc của hoạt động trồng và bảo
vệ rừng là: Ươm cây giống, chăm sóccây rừng, ngăn chặn các hoạt động pháhoại rừng,
- Việc khai thác gỗ và các lâm sản khácphải hợp lí, tiết kiệm không khai thácbừa bãi, phá hoại rừng
- HS dựa vào các câu hỏi của GV đểphân tích bảng số liệu và rút ra sự thayđổi diện tích của rừng nước ta trongvòng 25 năm, từ năm 1980 đến năm2004
+ Từ năm 1980 đến năm 1995, diệntích rừng nước ta mất đi 1,3 triệu ha.Nguyên nhân chính là do hoạt độngkhai thác rừng bừa bãi, việc trồng rừng,bảo vệ rừng lại chưa được chú ý đúngmức
+ Từ năm 195 đến năm 2004, diện tíchrừng nước ta tăng thêm được 2,9 triệu
ha Trong 10 năm này diện tích rừngtăng lên đáng kể là do công tác trồng
Trang 8- Gọi HS trình bày ý kiến
c Hoạt động 3: Ngành khai thác thuỷ
sản
- GV chiếu biểu đồ thuỷ sản và nêu câu
hỏi giúp HS nắm được các yếu tố của
biểu đồ:
+ Biểu đồ biểu diễn điều gì?
+ Trục ngang của biểu đồ thể hiện điều
gì?
+ Trục dọc của biểu đồ thể hiện điều
gì? Tính theo đơn vị nào?
+ Các cột màu đỏ trên biểu đồ thể hiện
+ Nước ta có những điều kiện thuận lợi
nào để phát triển ngành thuỷ sản?
+ Ngành thuỷ sản phân bố chủ yếu ở
- HS đọc tên biểu đồ và nêu:
+ Biểu đồ biểu diễn sản lượng thuỷ sảncủa nước ta qua các năm
+ Trục ngang thể hiện thời gian, tínhtheo năm
+ Trục dọc của biều đồ thể hiện sảnlượng thuỷ sản, tính theo đơn vị là
Trang 9I Yêu cầu cần đạt
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân Biết vận dụng
tính chất nhân một số thập phân với một tổng, hiệu hai số thập phân trong thực hành tính
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân các số thập phân và vận dụng các tính
chất của phép nhân để làm bài
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lựcgiải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học Phẩm chất chăm chỉ
* Điều chỉnh: Bài 3 (SGK - Tr 62): Mua 5kg đường phải trả 90 000 đồng.
* CV 3969: Ghép thành chủ đề Điều chỉnh các bài tập luyện tập phép nhân một số
với số thập phân có không quá hai chữ số ở dạng: a,b và 0,ab.
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính, bài giảng
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở, máy tính, điện thoại
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động khởi động (5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi
- Cách chơi: HS lần lượt nêu các phép
tính nhân nhẩm với 0,1; 0,01; 0,001
Bạn nào nêu đúng kết quả được chỉ
định bạn khác thực hiện phép tính mà
mình đưa ra Cứ như vậy, bạn nào
không trả lời được thì thua cuộc
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện tính
giá trị của biểu thức
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2:
- Cho HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ trước lớp
Cách 2: 6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2
Trang 10Bài 3b:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
b (9,6 - 4,2) x 3,6Cách 1: = 5,4 x 3,6 = 19,44Cách 2: 9,6 x 3,6 - 4,2 x 3,6 = 34,56 - 15,12 = 19,44
- Tính nhẩm kết quả tìm x, chia sẻ trước lớp
102000 - 60000 = 42000 (đồng) Đáp số: 42000 đồng
Trang 11I Yêu cầu cần đạt
- Nắm được cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn tả người (ND
Ghi nhớ)
- Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ Phẩm chất chăm chỉ
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Máy tính, bài giảng
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết điện thoại, máy tính
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động khởi động (5 phút)
- Cho Hs hát
- Nhận xét đơn kiến nghị của 5 HS
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Qua bức tranh em cảm nhận được
điều gì về anh thanh niên?
- GV: Anh thanh niên này có gì nổi
bật? Các em cùng đọc bài Hạng A
Cháng và trả lời câu hỏi cuối bài
- Cấu tạo bài văn Hạng A cháng:
1- Mở bài
- Từ " nhìn thân hình đẹp quá"
- Nội dung: Giới thiệu về hạng A
cháng
- Giới thiệu bằng cách đưa ra câu hỏi
khen về thân hình khoẻ đẹp của hạng
A Cháng
2- Thân bài: Hình dáng của Hạng A
cháng: ngực nở vòng cung, da đỏ như
lim, bắp tay bắp chân rắn như chắc
gụ vóc cao, vai rộng, người đứng
thẳng như cột đá trời trồng, khi đeo
cày trông hùng dũng như một chàng
hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận
- HĐ và tính tình: lao động chăm chỉ,
cần cù, say mê, giỏi; tập trung cao độ
đén mức chăm chắm vào công việc
3- Kết bài: Câu hỏi cuối bài: ca ngợi
- HS đọc bài, tự trả lời câu hỏi
- Cấu tạo chung của bài văn tả ngườigồm:
1 Mở bài: giới thiệu người định tả
2 Thân bài: tả hình dáng
- Tả hoạt động, tính nết
3 Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người đượctả
Trang 12- Qua bài văn em có nhận xét gì về
cấu tạo của bài văn tả người?
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi 2 HS chiếu bài tập
- Vận dụng kiến thức viết một đoạn
văn tả người theo ý hiểu của em
- Bài văn tả người gồm 3 phần:
+ Mở bài: giới thiệu người định tả+ Thân bài: tả hình dáng, hoạt động củangười đó
+ Kết bài: nêu cảm nghĩ về người định tả
- 3 HS đọc ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Tả ông em, bố em, mẹ em, chị, anh ,
- Phần mở bài giới thiệu người định tả
- Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bi xâm hại Biết cách phòng tránh và
ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại
- Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại
- Năng lực nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người Phẩmchất trách nhiệm
* QTE: Quyền được tự bảo vệ cơ thể, bản thân mình trước nguy cơ bị xâm hại.
* KNS: Kĩ năng tư duy phê phán Kĩ năng giao tiếp, ứng xử Kĩ năng thể hiện sự
cảm thông, chia sẻ với bạn bè
* CV 3969: Điều chỉnh yêu cầu cần đạt Tăng thêm 1 tiết
II Đồ dùng dạy học
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 38,39, bài giảng, máy tính
- HS: SGK, máy tính, điện thoại
Trang 13III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động khởi động (3 phút)
- Cho HS tổ chức thi kể:
+ Những trường hợp tiếp xúc nào
không gây lây nhiễm HIV/AIDS
+ Chúng ta có thái độ như thế nào đối
với người nhiễm HIV/AIDS?
- Không nên xa lánh và phân biệt đối
+ Các bạn trong các tình huống trên có
thể gặp phải nguy hiểm gì?
- GV nêu: Nếu trẻ bị xâm hại về thể
chơi gần 9 giờ tối Nam đứng dậy đi về
thì Bắc cứ cố giữ ở lại xem đĩa phim
hoạt hình mới được bố mẹ mua cho
hôm qua Nếu là bạn Nam em sẽ làm gì
+ Tranh 2: Đi một mình vào buổi tốiđêm đường vắng có thể bị kẻ xấu hãmhại, gặp nguy hiểm không có ngườigiúp đỡ
+ Tranh 3: Bạn gái có thể bị bắt cóc bịhãm hại nếu lên xe đi cùng người lạ
- HS suy nghĩ và trình bày ý kiến
- HS suy nghĩ và trả lời
- Học sinh làm kịch bản
Nam: Thôi, muôn rồi tớ về đây.
Bắc: Còn sớm ở lại xem một đĩa anh
em siêu nhân đi
Nam: Mẹ tớ dặn phải về sớm, không nêu
đi một mình vào buổi tối
Trang 14- Nhận xét
c Hoạt động 3: Những việc cần làm
khi bị xâm hại
QTE: Yêu cầu học sinh suy nghĩ và trả
Bắc: Cậu là con trai sợ gì chứ?
Nam: Trai hay gái thì cũng không nêu đi
về quá muồn Nhỡ gặp kẻ xấu thì
có nguy cơ bị xâm hại
Bắc: Thế cậu về đi nhé
- HS trả lời
+ Đứng dậy ngay+ Bỏ đi chỗ khác+ Nhìn thẳng vào mặt người đó+ Chạy đến chỗ có người
+ Phải nói ngay với người lớn
+ Bố mẹ, ông bà, anh chị, cô giáo
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác Phẩm chất trách nhiệm, trung thực
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: máy tính, bài giảng
- Học sinh: Vở bài tập Đạo đức, máy tính, điện thoại
II Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động khởi động (5 phút)
- Cho HS hát
- Yêu cầu HS nêu phần ghi nhớ bài 5
- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu
cầu của tiết học - Ghi bảng
Bài tập 1: Hãy ghi những việc làm của
HS lớp 5 nên làm và những việc không
- HS làm theo hướng dẫn của GV
- Một số HS trình bày
Trang 15nên làm theo hai cột dưới đây:
Nên làm Không nên làm
… …
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
b Hoạt động 2:
Bài tập 2: Hãy ghi lại một việc làm có
trách nhiệm của em?
- GV nhận xét
c Hoạt động 3:
Bài tập 3: Hãy ghi lại một thành công
trong học tập, lao động do sự cố gắng,
quyết tâm của bản thân?
- GV cho HS ghi lại
- Cả lớp và GV nhận xét
3 Hoạt động vận dụng (3 phút)
- Em học được điều gì qua bài học này?
- Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ
- Rèn kĩ năng thực hiện chia một số thập phân cho một số tự nhiên.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lựcgiải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học Phẩm chất chăm chỉ
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên:sách giáo khoa, máy tính, bài giảng
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết, máy tính, điện thoại