1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dai so 7 tuan 7 tiet 13

2 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 72,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thừa số nguyên tố.. phân vô hạn tuần hoan.[r]

Trang 1

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu được số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn

2 Kỹ năng: - Vận dụng kiến thức trên vào giải thích một phân số viết được dưới dạng số

thập phân hữu hạn hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn

3 Thái độ: - Học sinh có thái độ cẩn thận, nhanh nhẹn, chính xác.

II.

Chuẩn bị:

- GV: Thước thẳng, SGK, phấn màu

- HS: Ôn tập về cách chuyển một phân số về dạng số thập phân

III Phương pháp dạy học:

- Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp, nhóm

IV.

Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp: (1’)7A1………

7A2……… ………

2 Kiểm tra bài cũ: (6’)

HS lên bảng chuyển

3

20,

5

12 và

37

25 về dạng số thập phân.

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: (15’)

- GV: HS sẽ thực hiện phép

chia ở phân số

5

12 sẽ không hết GV dựa vào điều này để

giới thiệu như thế nào là số

thập phân vô hạn tuần hoàn

với chu kì của chúng và cách

viết cũng như sô thâp phân

hữu hạn

- GV: Lấy thêm một số VD

nữa với chu kì là 2 hoặc 3 chữ

số

- HS: Thực hiện phép chia và chú ý theo dõi

- HS: Chú ý theo dõi và trả

lời

1 Số thập phân hữu hạn Số thập phân vô hạn tuần hoàn:

VD1: Viết

3

20,

5

12 và

37

25 về dạng số thập phân

Ta có:

3 0,15

20 ;

5

0, 41666

12

- Các số

3

20 và

37

25 được gọi là số thập phân hữu hạn

- Số

5

0, 41666 0, 41(6)

số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kì là 6

VD2:

17 1,5454 1,(54) 11

là số thập phân vô hạn tuần hoàn với chu kì là 54

Ngày Soạn: 29 / 9 /2018 Ngày Dạy: 01 /10 /2018

Tuần: 7

Tieát: 13

§9 SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN

SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH GHI BẢNG

Hoạt động 2: (10’)

- GV: Giới thiệu dấu hiệu

nhận biết một số là số thập

phân hữu hạn hay số thập

phân vô hạn tuần hoàn:

- GV: HD HS trả lời VD

- GV: Cho HS tối giản phân

số

- GV: Phân tích mẫu thành

thừa số nguyên tố

- GV: Ngoài ước nguyên tố 2

và 5 thì ở mẫu có ước nguyên

tố nào khác không?

- GV: Vậy

6 75

 có thể viết chúng dưới dạng nào?

- GV: Hướng dẫn tương tự

cho VD2

- HS: Chú ý theo dõi

- HS: Tối giản

- HS: Phân tích

- HS: Không

- HS: Có thể viết dưới dạng số thập phân hữu hạn

2 Nhận xét:

Dấu hiệu nhận biết một số là số thập phân hữu hạn hay số thập phân vô hạn tuần hoàn:

- Phân số tối giản với mẫu dương ma

mẫu không có ước nguyên tố khác 2 va 5 thì phân số đó được viết dưới dạng số thập phân hữu hạn.

VD1:

là số thập phân hữu hạn

- Phân số tối giản với mẫu dương ma mẫu có ước nguyên tố khác 2 va 5 thì phân số đó được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoan.

VD2:

30 2.3.5 là số thập phân vô hạn tuần hoàn

4 Củng cố: (12’)

- GV nhắc lại dấu hiệu trong bài

- GV cho HS làm bài tập ? trong SGK.

5 Hướng dẫn và dặn dò về nhà: (1’)

- Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải

- Làm các bài tập 65, 66, 67

6 Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

………

Ngày đăng: 17/12/2021, 08:47

w