1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học Đại số 7 - Tiết 13 đến tiết 18

17 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 394,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÕn thøc: - Củng cố điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc v« h¹n tuÇn hoµn - Củng cố và vận dụng thành thạo các quy ước làm tròn số.. Sử dụng đúng các t[r]

Trang 1

Tuần 7 Ngày dạy: 11/10/2010

I - Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh nắm vững tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

2 Kĩ năng: Có kỹ năng vận dụng tính chất này để giải các bài tập chia theo tỉ lệ.

3 Thái độ: Tư duy logic

II - Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Phấn màu, phim trong viết sẵn đề bài ?1; ?2 và các bài tập củng cố

2 Học sinh: Chuẩn bị trước các câu hỏi trong sgk

iii – phương pháp:

Dạy học đặt và giải quyết vấn đề ; hợp tác nhóm nhỏ

vI - Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: ổn định lớp.

Lớp trưởng báo cáo sĩ số

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ.

-a/ 2 tỉ số: và có lập thành một tỉ lệ thức

4

2

6 3 không? Vì sao?

-b/ Tính và so sánh các tỉ số và với

6 4

3 2

6 4

3 2

các tỉ số trên?

- ĐVĐ: Một cách tổng quát từ có thể suy

d

c b

a 

ra : hay không? Bài hôm nay

d

b

c

a

b

a

a/ Có

6

3 4 2 2

1 6 3 2

1 4

2



b/ ;

2

1 10

5 6 4

3 2

2

1 2

1 6 4

3 2

Vậy

6 4

3 2 6 4

3 2 6

3 4

2

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

- Từ BT trên ta thấy = (= )

6

3 4

2 

6 4

3 2 6 4

3 2

2 1

- Một cách TQ: từ có thể suy ra điều gì?

d

c b

a 

( = )

d b

c a d

c b

a

d b

c a

- GV y/cầu HS đọc cách chứng minh trong Sgk

- HS đọc, thảo luận nhóm, cử lên bảng trình bày?

- Tính chất trên còn được mở rộng cho dãy tỉ số

có nhiều tỉ số bằng nhau

1 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

?1 Tính chất:

b d va b d

d b

c a d b

c a d

c b

Mở rộng t/c:

Nếu

f

e d

c b

f d b

e c a f d b

e c a f

e d

c b

a

Trang 2

- Lấy ví dụ?

- GV đưa bài CM chiếu lên màn hình:

f d b

e c a f

e

d

c

b

a

k f d b

f d b k f d b

fk dk bk f

d

b

e

c

a

fk e

; dk c

; bk a k

f

e

d

c

b

a

- GV phương pháp chung để chứng minh các bài

tập về tỉ lệ thức:

+ Đặt tỉ số bằng k

+ Rút một đại lượng từ tỉ số đó biểu thị qua k

+ Thay số đã được biểu thị đó vào TLT đầu

+ Biến đổi để ra điều cần chứng minh

* Tìm hai số x và y biết: 16

5

3xy va xy

- Từ ta suy ra điều gì? Thay số?

5

y

3

x 

- Gọi 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở?

*Tìm x, y biết:

x : 2 = y : (-5) và x - y = -7

- Từ x : 2 = y : (-5) ta suy ra TLT?

- áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau?

- VD: Từ dãy tỉ số

18

6 45 , 0

15 , 0 3

Suy ra

45 , 21

15 , 7 18 45 , 0 3

6 15 , 0 1 18

6 45 , 0

15 , 0 3

Hoặc

55 , 20

85 , 6 18 45 , 0 3

6 15 , 0 1 18

6 45 , 0

15 , 0 3

1

 Hoặc

*BT 54(sgk – tr 30):

8

16 5 3 5 3 5

x

Vậy x = 2.3 = 6

y = 2.5 = 10

*BT 55(sgk – tr 30):

Từ x : 2 = y : (-5) suy ra

Vậy:

5 ) 1 ).(

5 ( 1

5

2 2 ).

1 ( 1

2

1 7

7 ) 5 ( 2 5 2

y y

x x

y x y x

Hoạt động 4: Chú ý

GV: Khi có dãy tỉ số

5 3 2

c b

Ta nói a, b, c tỉ lệ với các số 2; 3; 5 Ta cũng viết

a : b : c = 2 : 3 : 5

-?2 Dùng dãy tỉ số bằng nhau để thể hiện câu nói

Số HS của 3 lớp A, B, C tỉ lệ với các số 8; 9; 10

* Làm BT 57/30:

+ Số bi của 3 bạn tỉ lệ với 2; 4; 5

+ Tổng số bi của 3 bạn là 44 viên

- Tìm số bi của mỗi bạn?

- áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để

tìm x; y; z ?

2 Chú ý

- Nếu ta nói các số a; b; c tỉ lệ với

5 3 2

c b

a  các số 2; 3; 5 Viết a : b : c = 2 : 3 : 5

- ?2 Gọi số HS của lớp 7a; 7b; 7c lần lượt

là a; b; c ta có:

10 9 8

c b

a 

*BT 57(sgk – tr 30):

Gọi số bi của 3 bạn theo thứ tự là x; y; z ( x; y; z N*)

5

z 4

y 2

x

Trang 3

Hoạt động 4: Củng cố.

1/ Khi ôn tập về tính chất của dãy tỉ số bằng nhau một học sinh viết như sau

Nếu

d b

d b c a

c a d b

c a d b

c a d b

c a d

c d b

c a d

c d b

c a d

c d

c b

a

. Hãy cho biết bạn học sinh đó viết đúng hay sai

2/ Biết rằng x, y, z tỉ lệ với 1; 2; 4 ta có:

A) C)

4

z 2

y 1

x  

1

z 4

y 2

x  

B) x: y: z = 4: 2: 1 D) z: y: x= 1: 2: 4

3/ Từ tỉ lệ thức ta có thể suy ra:

f

e d

c b

a  

A)

f d b

e c a

b

a

B)

f d b

e c a d

c

f d b

e c a f

e

 D) Cả ba câu trên đều đúng

Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà.

- Học và ôn tập tính chất của TLT và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

- Xem lại các VD và Bài tập đẫ làm

- Làm bài 35, 36, 37, 38, 39, 41(VBT)

- Hướng dẫn làm BT 58/sgk – 30 (Bài 35 – VBT)

- Gọi số cây của 7A là x (x N* )

Số cây của 7B là y (y  N* )

100 20 5

80 20 4 1

20 4 5 5 4

5 4

5

4 10 8

8 , 0

y

x x

y y x

y x

y x y x

Trang 4

Ngày dạy: 11 / 10/ 2010

Tiết 14: Đ Luyện tập.

I - Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố định nghĩa tỉ lệ thức; các tính chất cơ bản của tỉ lệ thức; tính

chất cơ bản của dãy tỉ số bằng nhau

2 Kĩ năng: - Biết vận dụng định nghĩa tỉ lệ thức để nhận dạng tỉ lệ thức.

- Có kỹ năng vận dụng tính chất của tỉ lệ thức; tính chất của dãy tỉ số bằng nhau vào giải bài tập

II - Chuẩn bị:

1 Giáo viên: đèn chiếu và các phim giấy trong ghi tính chất tỉ lệ thức, tính chất dãy tỉ

số bằng nhau, bài tập

2 Học sinh: Ôn tập các tính chất của tỉ lệ thức, dãy tỉ số bằng nhau

iii – phương pháp: Vấn đáp; hợp tác nhóm nhỏ

vI - Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: ổn định lớp.

Lớp trưởng báo cáo sĩ số

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ.

1- Nêu định nghĩa tỉ lệ thức?

- Viết dạng tổng quát tính chất của tỉ lệ thức

2- Viết dạng tổng quát tính chất của dãy tỉ số

bằng nhau

1- Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số

d

c

b a 

- Tính chất: Nếu ad = bc và a, b, c, d ≠ 0 thì:

a

b c

d

; a

c b

d

; d

b c

a

; d

c b

2- Tính chất dãy tỉ số bằng nhau:

) (b d d

b

c a d b

c a d

c b

f d b

e c a f d b

e c a f

e d

c b

a

Hoạt động 3: Tổ chức luyện tập.

Dạng 1: Chữa bài tập về tỉ số:

GV đưa ra bài 59 -> HS đọc, xác định yêu cầu

của đề

- Yêu cầu cả lớp cùng suy nghĩ và làm BT 59/31

- Gọi 4 HS lên bảng thực hiện bốn câu

Bài số 59 (sgk – tr 31):

26

17 12

, 3

04 , 2 12 , 3 : 04 ,

b)

6250

3 100

125 : 2

3 25 , 1 : 2

1



c)

23

16 4

23 : 4 4

3 5 :

14

73 : 7

73 14

3 5 : 7 3

Trang 5

- GV đưa ra bài 60

- Hãy chỉ rõ trung, ngoại tỉ trong tỉ lệ thức

- Muốn tìm ngoại tỉ ta làm thế nào?

(Ta lấy tích trung tỉ chia cho ngoại tỉ đã biết)

- Dãy 1: a; c

- Dãy 2: b; d

- Đại diện mỗi dãy lên chữa từng phần (Chú ý:

học sinh có thể có nhiều cách làm )

- Học sinh khác dãy kiểm tra chéo, nhận xét

+ C1: áp dụng phép tính thông thường

+ C2: Vận dụng tính chất tìm một số chưa biết

của tỉ lệ thức

+ C3: Thu gọn các số hạng chứa x rồi mới áp

dụng tìm một số hạng chưa biết của tỉ lệ thức

- Trở lại bảng phụ đã ghi tính chất của dãy tỉ số

bằng nhau

- áp dụng làm BT64

- Yêu cầu học sinh đọc BT64/31

- Giáo viên tóm tắt đề bài

- Học sinh hoạt động nhóm: chia lớp thành 4

nhóm

Các nhóm đổi bài cho nhau, GV chiếu đáp án

-> HS nhận xét bài nhóm bạn

- HS đọc dề bài 61

- Gv gợi ý khai thác đề bài từ x + y - z = 10

và các tỉ số bằng nhau    * *

5

z 4

y

;

* 3

y 2

em liên tưởng tới kiến thức nào đã học?

- Để áp dụng được t/c của DTSBN trước hết ta

phải làm gì?

(Biến đổi 2 đẳng thức trên về dạng )

c

z b

y a

x  

- Em hãy tìm mấu số chung của và ?

3

y

4 y

Dạng 2: Tìm x trong các tỉ lệ thức:

Bài số 60 (sgk – tr 31):

32

3 6 16 9 3

4

1 4

9 2

2 : 4

1 4

9 : 3 ) 6 ( : 4

3 4

1 2 : 3 )

32 , 0 2

02 , 0 32

02 , 0 : 2 : 32 02 , 0 : 2 : 4

1 : 8 )

015 , 0 5

, 4

225 , 0 3 , 0 :

225 , 0 3 , 0 : 5 , 4

1 , 0 : 25 , 2 ) 1 , 0 ( : 25 , 2 3 , 0 : 5 , 4 )

4 35 5 2 4

7 2 5

2 : 4

7 2 :

5

2 : 4

7 2

3 3

1 5

2 : 4

3 1 3

2 : 3

1 )

x x

x x

d x

x x

c

x x

x x

b

x x

x x

a

Dạng 3: Lý thuyết tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

Bài số 64 (sgk – tr 31):

Gọi số học sinh của 4 khối 6; 7; 8; 9 là a; b; c; d ( a; b; c; d N*)

6

d 7

c 8

b 9

a    b  d  70

áp dụng t/c của DTSBN có:

35 2

70 6 8

d b 6

d 7

c 8

b 9

=> a = 35.9 = 315 ; b = 35.8 = 280

c = 35.7 = 245 ; d = 35.6 = 210 Bài số 61 (sgk – tr 31):

Có:

12 8 3 2

y x y x

15 12 5 4

z y z

15

z 12

y 8

x  

Trang 6

=> ở đẳng thức (*) nhân vào 2 vế với còn ở

4 1

đẳng thức (**) nhân vào 2 vế với

3 1

- HS tự làm vào vở => GV thu, chấm vở của vài HS

- GV chốt: Cần biến đổi các tỉ lệ thức đã cho về dạng

để có thể vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

áp dụng t/c của DTSBN ta được:

15 12 8

z y x 15

z 12

y 8

x

5

10 

x= 8 2=16

y = 12 2 = 24

  z = 15 2 = 30

Hoạt động 4: Củng cố.

- Các dạng bài đã làm

- T/c của TLT, t/c của DTSBN

- Kiểm tra 15 phút

Bài 1(3 đ): Khoanh tròn đáp án đứng trước đáp án đúng

1 Kết quả của phép tính 2 5 là:

3 7

2 Kết quả phép tính 4 : 5 là:

   

   

   

3 Kết quả của phép tính 3 3 3 6 4 2 là: a 27 12 b 3 48 c 3 12 d 24 48

4 Kết quả của phép tính 2 2n a là: a 2n ab 2n ac 4n ad 4n a

5 Kết quả của phép tính là:

:

6 Cho tỉ lệ thức ta suy ra: a b ad=bc c d Cả 3 đáp án đúng

d

c b

a 

d

b c

a 

a

b c

d 

Bài 2 (1đ): Điền (Đ) nêu đúng, (S) nêu sai

1 Cho đẳng thức 0,6 2,55 = 0,9 1,7 ta suy ra:

a b c d

7 , 1

9 , 0 55

,

2

6

,

0 

55 , 2

9 , 0 7 , 1

6 ,

0 

6 , 0

55 , 2 9 , 0

7 ,

1 

9 , 0

6 , 0 55 , 2

7 ,

Bài 3 (3đ): Tìm x trong các tỉ lệ thức:

a x: (-23) = (-3,5): 0,35 b

x

3 

Bài 4 (3đ): Tìm các cạnh của một tam giác biết rằng các cạnh đó tỉ lệ với 1, 2, 3 và chu vi của tam

giác là 12

Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà.

- Xem lại các dạng bài đã làm.

- Làm bài tập 62, 63 (sgk – tr 31).

- Hướng dẫn bài 62:

Đặt k hãy tính x =? ; y = ? Từ đó tính x.y =?

5

y 2

x

Mà bài cho x.y = 10 suy ra k = ? => Tính x , y ?

- Bài 63: => =>

d

c b

a 

d b

c a d b

c a d

c b

a

d b

d b c a

c a

- Đọc trước bài số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn

- Tiết sau mang máy tính bỏ túi

Trang 7

Tuần 8 Ngày dạy: 13/ 10/ 2010

Tiết 15: Đ9 số thập phân hữu hạn ( tphh ).

Số thập phân vô hạn tuần hoàn ( tpvhth)

I - Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Học sinh nhận biết được số thập phân hữu hạn, điều kiện để một phân số tối giản biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn

- Hiểu được rằng số hữu tỉ là số có biểu diễn thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn

2 Kỹ năng:

- Nhận biêt số hữu tỉ nào thì viêt được dạng số tphh, số hữu tỉ nào thì viêt được dạng số tpvh th

II - Chuẩn bị:

1 Giáo viên:Giấy trong ghi nhận xét và ? (sgk – tr 33); các bài tập 65, 66, 67

2 Học sinh:ôn tập các kiến thức về số hữu tỉ, máy tính bỏ túi

iii – phương pháp: Vấn đáp; hợp tác nhóm nhỏ

vI - Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: ổn định lớp.

Lớp trưởng báo cáo sĩ số

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ.

- HS1: Viết các phân số dưới

12

5

; 25

37

; 20 3

dạng số thập phân

- HS2: Phân tích các số 20, 25, 12 ra tích các

thừa số nguyên tố?

- Gv chiếu lên màn hình và giới thiệu cách viết

khác -> HS quan sát

20

3

100

15 10

15 5

2

5 3 5 2

3

2 2 2

25

37

100

148 10

4 37 2 5

2 37 5

37

2 2

2

2

- HS1:

; ; 15

, 0

20 3  1 , 48

25

37  0 , 4166

12 5  ;

26 , 0 50

13  0 , 83333

6

5  

HS2:

20 = 22.5 ; 25 = 52 ; 12 = 22.3

Hoạt động 3: Giới thiệu số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn

- Nhận xét kết quả nhận được, kiểm tra bằng

máy tính bỏ túi? từ Kq nhận được đó em có

nhận xét gì?

(NX: mỗi phân số đều viết được về dạng số

thập phân)

1 Số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn:

Ví dụ :

a) = 0,15 20

3

b) =1,48 ; c) 0,41666…= 0,41(6)

25

12 5

Trang 8

- GV giới thiệu số thập phân hữu hạn (0,15;

1,48), số thập phân vô hạn tuần hoàn

(0,4166…) và cách viết

- Củng cố: Có gì khác nhau giữa cách viết số

thập phân 0,32 và 0,(32)?

- Tương tự, hãy viết các phân số và

12

5

55 85 dưới dạng số thập phân? Trình bày cách viết?

d) 1,5454 … = 1, (54) 55

85

e)  0,111… = 0,(1) 9

1

- Các số 0,15 và 1,48 gọi là số thập phân hữu hạn

- Các số 1,5454…= 1,(54) ; 0,111… = 0,(1)

Và 0,4166 = 0,41(6) gọi là các số thập phân vô hạn tuần hoàn

Hoạt động 4: Nhận biết số thập phân hữu hạn

và số thập phân vô hạn tuần hoàn

- Hãy cho biết các phân số trên đã tối giản

chưa?

- Nhận xét mẫu của các phân số viết được dưới

dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn thì chứa

những thừa số nguyên tố nào?

- Vậy điều kiện để một phân số viết được dưới

dạng số thập phân hữu hạn là gì?

- Một phân số như thế nào thì chỉ viết được

dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?

> Hình thành nhận xét 1 (SGK - Tr 33)

> Yêu cầu đọc nhận xét 1 (Tr 33 - SGK)

áp dụng nhận xét 1 vừa nêu -> hãy xem xét

các phân số và viết được dưới dạng

60

2

75

9

số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn? vì

sao?

- Cần lưu ý gì khi áp dụng nhận xét 1 vào giải

bài tập? > Cho học sinh gạch chân các từ

phân số tối giản với mẫu số dương trong

nhận xét 1

- Vậy mỗi số hữu tỉ được biểu diễn dưới dạng

nào?

(mỗi số HT được biểu diễn bởi 1 số thập

phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn)

- Các số thập phân HH hay VH tuần hoàn có

là số hữu tỉ không? Hãy lấy ví dụ?

4

5 100

125 25

,

  )

9

4 4 9

1 4 ).

1 ( , 0 4

,

> Nhận xét 2 (sgk – tr 34)

2 Nhận xét:

- Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu không chứa thừa số nguyên tố nào khác

2 và 5 thì phân số đó được viết dưới dạng STP

hữu hạn

- Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu có chứa thừa số nguyên tố khác 2 và 5

thì phân số đó được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn

VD:

-> số tp vhth )

3 ( , 0 5 3 2

1 30

1 60

2

-> số tp hh 12

, 0 5

3 25

3 75

9

Nhận xét 2: (SGK - Tr 34)

Mỗi số hữu tỉ được biểu diễn bởi một số TP hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn Ngược lại, mỗi số TP hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn biểu diễn một số hữu tỉ.

Trang 9

Hoạt động 5: Luyện tập – Củng cố

GV đưa ra ? yêu cầu HS thực hiện

nhóm

- Tổ chức 2 bàn một nhóm

- Nửa lớp làm bài 65, nửa còn lại làm

bài 66

Gọi đại diện HS giải thich

? Các phân số viết được dưới dạng STP hữu hạn:

; = 0,26 ; = -0,136 ; = =0,5

25 , 0 4

1 

50

13

125

17

14

7 2 1

Các phân số viết được dưới dạng STP vô hạn tuần hoàn:

= -0,833… = - 0,8(3) ; = 0,2444… = 0,2(4)

6

5

45 11

Bài tập 65 (Tr 34 - SGK)

; 375

, 0 2

3 8

3

3 

5 7 

; 65

, 0 5 2

13 20

13

5

13 125

13

Bài tập 66 (Tr 34 - SGK)

; = -0,(45) )

6 ( 1 , 0 6

1 

11

5

; = -0,3(8) )

4 ( , 0

9 4 

18

7

Hoạt động 6: Hướng dẫn học ở nhà.

a) Bài 42, 43, 44, 45, 46 (Tr 36 - VBT)

b) Học thuộc nhận xét 1 và 2 (SGK - Tr 33) Ghi nhớ cách viết một phân số dưới dạng STP hữu hạn hay VHTH

Nối mỗi dòng ở cột A với 1 dòng ở cột B để được khẳng đinh đúng:

1 Phân số viêt được dưới dạng số thập phân là:

9

1

1 - D A

9 5

2 Phân số viêt được dưới dạng số thập phân là:

99

1

2 – B B 0,(01)

3 Số 0,(5) viêt được dưới dạng phân số tối giản là: 3 - A C 0,00(1)

4 Số 0,(7) viêt được dưới dạng phân số tối giản là: 4 - E D 0,(1)

E

9 7

Trang 10

Ngày dạy: 18/ 10/ 2010

Tiết 16: Đ4 làm tròn số

I - Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS có khái niệm làm tròn số, biết ý nghĩa của việc làm tròn số trong thực tiễn.

2 Kĩ năng:

- Nắm vững và biết vận dụng các quy ước làm tròn số Sử dụng đúng các thuật ngữ nêu trong bài

- Vận dụng các quy ước làm tròn số trong đời sống

3 Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, nhanh nhẹn và chính xác.

II - Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Bảng phụ ghi một số VD trong thực tế mà các số liệu đã được làm tròn số, 2 quy ước làm tròn số và các BT , máy tính bỏ túi

2 Học sinh: Sưu tầm các VD thực tế về làm tròn số; mang máy tính bỏ túi

iii – phương pháp: Vấn đáp;

vI - Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: ổn định lớp.

Lớp trưởng báo cáo sĩ số

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ.

HS1:- Phát biểu KL về quan hệ giữa sht và stp

GV đưa bảng phụ BT sau: Năm học 2008 – 2009, lớp 6a1 có 38 HS trong đó có 31 HS đạt học lực khá và giỏi, còn lại là học lực TB Tính tỉ số phần trăm HS khá, giỏi so với cả lớp.

( 81 , 578947 %)

38

% 100

GV: Ta thấy tỉ số % số HS khá, giỏi của lớp 6a1 là một số thập phân vô hạn Để dễ nhớ, dễ

so sánh, dễ tính toán người ta thường làm tròn số Vậy làm tròn số là như thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay.

Hoạt động 3: Tìm hiểu ví dụ.

- GV đưa 1 số VD về làm tròn số như:

+ Số HS dự thi tốt nghiệp THCS năm học 2002

-2003 toàn quốc là 1,35 triệu HS

+ Hiện cả nước còn khoảng 26.000 trẻ lang

thang, riêng HN còn khoảng 6.000 trẻ.

- GV yêu cầu HS nêu 1 số VD mà các em sưu tầm?

- GV: Việc làm tròn số được dùng rất nhiều

trong đời sống, giúp ta dễ nhớ, dễ so sánh, còn

giúp ước lượng nhanh KQ của các phép toán.

- GV vẽ trục số lên bảng, yêu cầu HS biểu diễn

số 4,3 và 4,9 trên trục số?

1 Ví dụ

- VD1: Làm tròn số tp 4,3 và 4,9 đến hàng đơn vị

4,3  4 ; 4,9  5

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w