1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an dai so 7 tuan 22 tiet 48

2 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 31,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục Tiêu: 1 Kiến thức: - Cũng cố lại kiến thức về số trung bình cộng 2 Kỹ Năng: - Rèn kĩ năng tính số trung bình cộng khi đã có và chưa có bảng tần số.. Bảng phụ - HS: Máy tính cầm tay, [r]

Trang 1

Mục Tiêu:

1) Kiến thức: - Cũng cố lại kiến thức về số trung bình cộng

2) Kỹ Năng: - Rèn kĩ năng tính số trung bình cộng khi đã có và chưa có bảng tần số.

3) Thái độ: - HS có thái độ tích cực, nhanh nhẹn, nghiêm túc, cẩn thận

II.

Chuẩn Bị:

- GV: Máy tính cầm tay Bảng phụ

- HS: Máy tính cầm tay, chuẩn bị bài tập về nhà

III Phương Pháp Dạy Học:

- Trực quan, Đặt và giải quyết vấn đề , nhóm

IV.

Tiến Trình Bài Dạy:

1 Ổn định lớp: (1’)7A1………

7A2………

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra 15’

Đề bài

Theo dõi thời gian (giây) chạy 100m của 40 học sinh, giáo viên ghi lại ở bảng sau:

a) Dấu hiệu ở đây là gì? Có bao nhiêu giá trị? (2đ)

b) Lập bảng tần số (3đ) c) Tính số trung bình và tìm mốt của dấu hiệu (5đ)

Đáp án:

a) Dấu hiệu là thời gian chạy 100m của 40 học sinh

Có 40 giá trị

b) Bảng tần số:

c)

x n x n x n X

N

=

14.1 15.12 16.10 17.9 18.4 19.4

40

= 16,375 M0 = 15

3 Nội dung bài mới:

Ngày Soạn: 21/01/2019 Ngày Dạy: 23/01/2019

Tu

ầ n: 22

Ti

ế t: 48

LUYỆN TẬP §4

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH GHI BẢNG

Hoạt động 1: (26’)

- GV: Giới thiệu bài toán như

trong SGK

- GV: Cho HS so sánh bảng

này với bảng thông thường đã

gặp

- GV: Cách giải quyết bài

toán này như thế nào?

- GV: Hướng dẫn HS tính số

trung bình trong từng khoảng

và lập được một bảng mới

như bảng thông thường Sau

đó, ta tính toán như các bài

tập trước

- HS: Chú ý theo dõi

- HS: So sánh

- HS: Trả lời

- HS: Chú ý theo dõi và thực hiện theo GV

Bài 18:

Bảng tần số:

Chiều cao (x) Tần số (n)

N = 100

a) Bảng này khác với bảng thông thường

ở chỗ cột giá trị là một khoảng chứ không phải là một con số cụ thể

b) Từ bảng tần số trên ta có bảng sau: Chiều cao (x) Tần số (n)

N = 100

x n x n x n X

N

 105.1 115.7 126.35 137.45 148.11 155.1 X

100

 13268

100

cm

4 Củng Cố:

- Xen vào lúc làm bài tập.

5 Hướng Dẫn Và Dặn Dò Về Nhà: (3’)

- Về nhà xem lại các và bài tập đã giải

- Làm tiếp bài tập 19, 20

- Chuẩn bị cho ôn tập chương 3

6.Rút kinh nghiệm tiết dạy: ………

Ngày đăng: 15/12/2021, 23:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w