Bài 2: HS vận dụng - Giáo viên lưu ý công thức tính diện tích hình thang trong tình huống có yêu cầu phân tích hình vẽ tổng hợp Trong tam giác BEC yêu cầu HS vẽ chiều cao để từ đó suy[r]
Trang 1TUẦN 18Ngày thứ :1 ( Nghỉ Tết dương lịch dạy bù vào các buổi chiều)
1 Kiến thức: - Vận dụng công thức đã học để tính diện tích hình thang
2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng vận dụng công thức tính diện tích hình thang (kể
cả hình thang vuông)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ GV: Bảng phụ, bìa cứng có hình dạng như trong SGK
+ HS: Chuẩn bị 2 tờ giấy thủ công, kéo
III CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
3’
32
1 Ổn định
2 Bài cũ: Diện tích hình thang.
- Học sinh sửa bài nhà
- Nêu công thức tính diện tích hình
16
- Học sinh sửa bài – Cả lớp nhận
Trang 2thang để tính diện tích thửa ruộng.
+Tính kg thóc thu hoạch được trên
80 – 5 = 75 (m) Diện tích của thửa ruộng đó là: (120 + 80) x 75 : 2 = 7500 (m2)
Thửa ruộng đó thu được số kg thóc là:
7500 : 100 x 64,5 = 4837,5 (kg)
Đáp số: 4837,5 kg thóc
1 Kiến thức:Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ
năng đọc-hiểu( HS trả lời1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc)
2 Kĩ năng: Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc
đã học từ học kì 1 của lớp 5( phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ/ phút; Biết ngừngnghỉ sau dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)
Trang 33 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học
vào cuộc sống
II/ ĐỒ DÙNG
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong các bài tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17 sách tiếng việt 5 tập 1 (17 phiếu) để HS bốc thăm
- Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng thống kê ở bài tập 2
III/ CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu nội dung học tập của tuần 18: Ôn tập củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả học môn tiếng việt của
-GV tuyên dương theo hướng dẫn của
Vụ Giáo dục Tiểu học HS nào đọc khôngđạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
c.Lập bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 11 đến tuần 13:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV phát phiếu thảo luận
-Cho HS thảo luận nhóm 4
-Mời đại diện nhóm trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
-Mời 2 HS đọc lại
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài
-HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
1 HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm theo nội dung phiếu học tập
-Đai diện nhóm trình bày
* B ng th ng kê các b i th ã h c trong các gi t p ài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 11 đến tuần 13: ơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 11 đến tuần 13: đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 11 đến tuần 13: ọc trong các giờ tập đọc từ tuần 11 đến tuần 13: ờ tập đọc từ tuần 11 đến tuần 13: ập đọc từ tuần 11 đến tuần 13: đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 11 đến tuần 13:ọc trong các giờ tập đọc từ tuần 11 đến tuần 13: ừ tuần 11 đến tuần 13: ần 11 đến tuần 13: c t tu n 11 đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 11 đến tuần 13:ến tuần 13: n tu n 13: ần 11 đến tuần 13:
Chủ Tác giả Thể
Trang 4điểm Tên bài loại
Giữ lấy màu xanh
-Chuyện mộtkhu vườn nhỏ
-Tiếng vọng
-Mùa thảo quả
-Hành trình của bầy ong
-Người gác rừng tí hon
-Trồng rừng ngập mặn
Vân Long
Nguyễn QuangThiều
Ma Văn KhángNguyễn Đức Mậu
Nguyễn Thị Cẩm Châu
Phan Nguyên Hồng
Văn
ThơVănThơVănVăn
*Bài tập 3:
-Mời một HS nêu yêu cầu
-GV nhắc HS: Cần nói về bạn nhỏ –
con người gác rừng – như kể về một người
bạn cùng lớp chứ không phải như nhận xét
khách quan về một nhân vật trong truyện
-Cho HS làm bài, sau đó trình bày
1 Kiến thức:-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng.
2 Kĩ năng: -Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường.
II/ ĐỒ DÙNG:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
- III/ CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC
Trang 5Tg Hoạt động của giáo
Trang 6KỂ CHUYỆN
$18: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
(TIẾT 3) I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng.
-Biết lập bảng thống kê các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vì hạnh phúc con người
2 Kĩ năng: -Biết thể hiện cảm nhận về cái hay của những câu thơ được học.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học
vào cuộc sống
II/ Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
- Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng thống kê để HS làm bài tập 2
III/ CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC dạy học:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a Giới thiệu bài:
-Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết học
Tiểu học HS nào đọc không
đạt yêu cầu, GV cho các em
về nhà luyện đọc để kiểm tra
lại trong tiết học sau
c.Lập bảng thống kê các bài
thơ đã học trong các giờ tập
đọc từ tuần 14 đến tuần 16:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV phát phiếu thảo luận
-Cho HS thảo luận nhóm 4
-Mời đại diện nhóm trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
-Mời 2 HS đọc lại
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài khoảng 1-2 phút)
-HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- HS thảo luận nhóm theo nội dung phiếu học tập
-Đai diện nhóm trình bày
* Bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 14 đến tuần 16:
Chủ điểm
Tên bài Tác giả Thể loại
Trang 7-Thầy thuốc như
mẹ hiền
-Thầy cúng đi bệnh viện
Phun-tơn O-xlơTrần Đăng Khoa
Hà Đình Cẩn
Đồng Xuân LanTrần Phương Hạnh
Nguyễn Lăng
VănThơVăn
ThơVănVăn
5’
4-Bài tập 3:
-Mời một HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của bài tập
-Cho HS làm bài vào nháp
-Mời một số HS trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét Bình chọn người phát biểu ý kiến hay nhất, giàu sức thuyết phục nhất
4-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học Dặn những
HS chưa kiểm tra tập đọc, HTL hoặckiểm tra chưa đạt
về nhà tiếp tục luyện đọc
Trang 81 Kiến thức:-Các hàng của số thập phân ; cộng, trừ, nhân, chia số tập
phân ; viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân
2 Kĩ năng: -Tính diện tích hình tam giác.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học
vào cuộc sống
II/CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC dạy học chủ yếu:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a-Giới thiệu bài: GV nêu mục
tiêu của tiết học
b.Luyện tập:
Phần 1 (89): Khoanh vào chữ
cái đặt trước câu trả lời đúng
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS cách làm
-Cho HS làm vào nháp
-Mời 3 HS nêu kết quả và giải
thích tại sao lại chọn kết quả
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào bảng con
-GV nhận xét
*Bài tập 2 (90): Viết số thập
phân thích hợp vào chỗ chấm
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV cho HS ôn lại cách làm
*Kết quả:
a) 85,9b) 68,29c) 80,73d) 31
*Bài giải:
a) 8m 5dm = 8,5mb) 8m2 5dm2 = 8,05m2
*Bài giải:
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
15 + 25 = 40 (cm) Chiều dài của hình chữ nhật là:
2400 : 40 = 60 (cm) Diện tích hình tam giác MDC là:
Trang 9vừa luyện tập.
60 x 25 : 2 = 750 (cm2) Đáp số: 750 cm2
1 Kiến thức: - Kiểm tra lấy điểm kỹ năng học thuộc lòng của học sinh trong lớp.
2 Kĩ năng: - Nghe – viết đúng chình tả, trình bày đúng bài “Chợ Ta – sken”.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II/ ĐỒ DÙNG
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
III/ CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC dạy học:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a.- Giới thiệu bài:
-GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
b.Kiểm tra tập đọc và học thuộc
c-Hướng dẫn HS nghe – viết bài
Chợ - sken:
-Từng HS lên bốc thăm chọnbài (sau khi bốc thăm được xemlại bài khoảng 1-2 phút)
-HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- HS theo dõi SGK
-Phụ nữ xúng xính trong trong
Trang 10- GV Đọc bài viết
+Những chi tiết nào miêu tả vẻ đẹp
của con người trong cảnh chợ Ta –
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
các khổ thơ, bài thơ, đoạn văn theo
yêu cầu trong SGK
chiếc áo dài rộng bằng vải lụa,…
1 Kiến thức:-Phân biệt 3 thể của chất.
-Nêu điều kiện để một số chất ở thể rắn, thể lỏng, thể khí
2 Kĩ năng: -Kể tên một số chất ở thể rắn, thể lỏng, thể khí.
-Kể tên một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học
vào cuộc sống
II/ ĐỒ DÙNG
-Hình trang 73 SGK Bộ phiếu ghi tên một số chất, mỗi phiếu ghi tên một chất
III/ C C HO T ÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC dạy học: ẠT ĐÔNG DẠY HỌC dạy học: ĐÔNG DẠY HỌC dạy học: ÔNG D Y H ẠT ĐÔNG DẠY HỌC dạy học: ỌC dạy học: C d y h c: ạy học: ọc trong các giờ tập đọc từ tuần 11 đến tuần 13:
2.Kiểm tra bài cũ:
Phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo
Trang 11-GV kẻ sẵn hai bảng “Ba thể của chất”-như
SGV trang 125 lên bảng lớp
-GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 6 HS
-GV phát cho mỗi đội một hộp đựng các phiếu
-HD: Khi GV hô bắt đầu thì lần lượt từng HS
trong mỗi đội lấy phiếu lên dán vào ô tương
*Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
-GV đọc câu hỏi Các nhóm thảo luận rồi ghi
đáp án vào bảng con Nhóm nào lắc chuông
trước thì được trả lời Nếu trả lời đúng thì
thắng cuộc
-GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc
*Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận
Yêu cầu HS quan sát các hình trang 73 SGK và
nói về sự chuyển thể của nước
-Dựa vào các gợi ý qua hình vẽ , GV cho HS tự tìm thên các VD khác
-Cho HS đọc VD ở mục Bạn cần biết SGK-73
*Hoạt động 4: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
-GV chia lớp thành 4 nhóm và phát cho mỗi
HS chơi theo hướng dẫn của GV
HS nêu được một số
VD về sự chuyển thể của chất trong đời sốnghằng ngày
-
Ngày thứ :4
Ngày soạn :2/1/2018
Ngày giảng :4/1/2018
Trang 12$89: ÔN TẬP HỌC KÌ 1 (THAY KIỂM TRA) I/ MỤC TIÊU: Giúp HS ôn tập, củng cố về:
1 Kiến thức:-Giá trị theo vị trí của các chữ số trong số thập phân.
2 Kĩ năng: -Kĩ nâưng thực hiện các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) với số
thập phân ; tỉ số phần trawm của hai số ; viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân
-Giải bài toán có liên quan đến tính diện tích hình tam giác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học
vào cuộc sống
II/CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC dạy học chủ yếu:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1
3
32
1.Ổn định
2-Kiểm tra bài cũ: Cho HS
nhắc lại quy tắc và công thức
tính diện tích hình tam giác
3.Bài mới:
a-Giới thiệu bài: GV nêu mục
tiêu của tiết học
-Cho HS làm vào phiếu
-Mời 3 HS nêu kết quả và giải
thích tại sao lại chọn kết quả đó
-Cả lớp và GV nhận xét
Phần 2:
*Bài tập 1 (167-SGV): Đặt tính
rồi tính
-GV nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào bảng con
-GV nhận xét
*Bài tập 2 (167-SGV): Viết số
thập phân thích hợp vào chỗ
chấm
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV cho HS ôn lại cách làm
*Kết quả:
a) 808,28b) 166,12c) 87,64d) 25,3
*Bài giải:
a) 8kg 375g = 8,375kgb) 7m2 8dm-2 = 7,08m2
*Bài giải:
Có nhiều cách tính, chẳng hạn:
Phần tô đậm của hình vẽ gồm 2 hình tam giác AMB và AMC
Hai hình tam giác này đều có đáy là
Trang 13LUYỆN TỪ VÀ CÂU
$36: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
(TIẾT 5)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Kiểm tra lấy điểm kỹ năng học thuộc lòng của học sinh trong lớp.
2 Kĩ năng: - Nghe – viết đúng chình tả, trình bày đúng bài “Chợ Ta – sken”.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II/ ĐỒ DÙNG
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
III/ CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC dạy học:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a.- Giới thiệu bài:
-GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
b.Kiểm tra tập đọc và học thuộc
c-Hướng dẫn HS nghe – viết bài
Chợ - sken:
-Từng HS lên bốc thăm chọnbài (sau khi bốc thăm được xemlại bài khoảng 1-2 phút)
-HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- HS theo dõi SGK
-Phụ nữ xúng xính trong trong
Trang 14- GV Đọc bài viết
+Những chi tiết nào miêu tả vẻ đẹp
của con người trong cảnh chợ Ta –
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
các khổ thơ, bài thơ, đoạn văn theo
yêu cầu trong SGK
chiếc áo dài rộng bằng vải lụa,…
1 Kiến thức: Vị trí và giới hạn, đặc điểm của khí hậu, đặc điểm về dân
tộc của nước ta
2 Kiểm tra kiến thức kĩ năng về: Đặc điểm một số ngành kinh tế của
nước ta Giao thông vận tải và các hoạt đông thương mại
II/ CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC
Phần1: Điền Đ vào ô trống đặt trước ý
đúng, điền S vào ô trống đặt trước ý sai
Nước ta nằm trên bán đảo Đông Dương
thuộc khu vực Đông Nam A
Phần đất liền giáp với Lào, Trung Quốc,
Thái Lan
Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa:
Phần 1: (4 điểm-Nối mỗi ý đúng 0,5 điểm)
Đúng : a, c, d, g, h, i Sai : b, c
Trang 15nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo
mùa
Nước ta có 54 dân tộc Dân tộc Kinh
(Việt) có số dân đông nhất
Dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở vùng
núi và cao nguyên
Ơ nước ta, lúa gạo là loại cây được trồng
nhiều nhất
Nước ta có nhiều ngành công nghiệp và
thủ công nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh vừa là trung
tâm công nghiệp lớn, vừa là nơi có hoạt
động thương mại phát triển nhất cả nước
3) Thương mại gồm các hoạt đông nào?
Thương mại có vai trò gì?
3-Thu bài:
GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra
Phần 2 (6 điểm)Câu 1: (2 điểm)Ngành lân nghiệp gồm có
-Trồng rừng và bảo vệ rừng
-Khai thác gỗ và các lâm sản khác.Câu 2: (2 điểm)
-Thương mại gồm mua bán hang hoá ở trong nước và với nước ngoài.-Vai trò: Thương mại là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng
TẬP LÀM VĂN
$18: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 6) I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:Củng cố kĩ năng viết thư: biết viết một lá thư gởi
người thân ở xa kể lại kết quả học tập, rèn luyện của em
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học
vào cuộc sống
II/ ĐỒ DÙNG
Giấy để viết thư.
Trang 16III/ CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
b.Viết thư:
*Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề:
-Mời một HS đọc đề bài
-GV gạch chân những chữ quan trọng
trong đề bài ( đã viết sẵn trên bảng lớp )
-Một bức thư thông thường gồm mấy phần?
-Em hãy nêu nội dung từng phần?
-Mời 2 HS đọc gợi ý a, b trong SGK
-GV lưu ý HS: Cần viết chân thực, kể đúng
những thành tích và cố gắng của em trong
học kì 1 vừa qua, thể hiện được tình cảm
với người thân
Dặn HS về nhà xem lại kiến thức về từ
nhiều nghĩa ( nghĩa gốc và nghĩa chuyển )
trong sách Tiếng Việt 5, tập một, trang 67
-HS đọc đề bài:
Hãy viết thư gửi một người thân đang ở xa kể lại kết quả học tập, rèn luyện của em trong học kì 1
Trang 171 Kiến thức: - Hình thành biểu tượng về hình thang – Nhận biết một số
đặc điểm về hình thang Phân biệt hình thang với một số hình
đã học
-Biết vẽ hình để rèn luyện kĩ năng nhận diện hình thang và một số đặc điểm
của hình thang
2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng nhận dạng hình thang và thể hiện một số đặc
điểm của hình thang
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích, say mê môn học
II/ ĐỒ DÙNG
+ GV: Bảng phụ vẽ cn, hình vuông, hình bình hành, hình thoi
+ HS: 2 tờ giấy thủ công, kéo
học
Các dụng cụ học tập, 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III/CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC :
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
b.Nội dung bài mới:
*Hình thành biểu tượng về hình thang:
-Cho HS quan sát hình vẽ cái thang trong
SGK để nhận ra hình ảnh của cái thang
*Nhận biết một số đặc điểm của hình
thang:
-Cho HS quan sát hình thang mô hình lắp
ghép và hình vẽ:
+Hình thang ABCD có mấy cạnh?
+Có hai cạnh nào song song với nhau?
+Em có nhận xét gì về đặc điểm hình
thang?
-Cho HS quan sát và nêu đường cao,
chiều cao của hình thang
-Đường cao có quan hệ NTN với hai
đáy?
-GV kết luận về đặc điểm của hình thang
-HS chỉ vào hình thang ABCD, nêu đặc
điểm
c-Luyện tập:
*Bài tập 1 (91):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-HS nối tiếp nhau lên bảng chỉ
+Có 4 cạnh
+Có hai cạnh AB và CD songsong với nhau
+Hình thang có hai cạnh đối diện song song với nhau.-AH là đường cao, độ dài AH
là chiều cao của hình thang.-Đường cao vuông góc với hai đáy
*Lời giải:
Các hình thang là: hình 1, hình 2, hình 4,
hình 5, hình 6
Trang 18-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS tự làm vào vở Chữa bài
-Lưu ý: Hình thang có 1 cặp cạnh đối
(Các bước thực hiện tương tự bài 2)
-Thế nào là hnhf thang vuông?
-Chỉ có một cặp cạnh đối diện //: hình 3
-Có bốn góc vuông: hình 1-HS tự vẽ
*Kết quả:
-Góc A, D là góc vuông.-Hình thang vuông là hình thang có một cạnh bên vuônggóc với hai đáy
-TẬP LÀM VĂN
$36: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
(KIỂM TRA) I/ MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:HS viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện kết quả quan
sát chân thực và có cách diễn đạt trôi chảy
2 Kĩ năng:khả năng làm văn tả người
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc
sống
II/ ĐỒ DÙNG
Một số tranh, ảnh minh hoạ nội dung kiểm tra.
III/ CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1
3
32
1.Ổn định 2.Kiểm tra 3.Bài mới a.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Trang 19b.Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra:
-Mời HS nối tiếp nhau đọc đề kiểm tra trong SGK
-GV ghi đầu bài lên bảng
-GV nhắc HS: Nội dung kiểm tra không xa lạ với các em vì
đó là những nội dung các em
đã thực hành luyện tập
Cụ thể: Các em đã quan sát ngoại hình hoặc hoạt động của các nhân vật rồi chuyển kết quả quan sát thành dàn ý chi tiết và từ dàn ý đó chuyển thành đoạn văn
Tiết kiểm tra này yêu cầu các
em viết hoàn chỉnh cả bài văn
c.HS làm bài kiểm tra:
-HS viết bài vào vở TLV
-GV yêu cầu HS làm bài nghiêm túc
-Hết thời gian GV thu bài
4-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết làm bài Dặn HS về nhà xem trước bài
-để chuẩn bị bài sau
-HS đọc đề
Em hãy tả một người thân đang làm việc, ví dụ: đang nấu cơm, khâu vá, làm vườn, đọc báo, xây nhà hay học bài,…
1.Kiến thức:
Kiểm tra kiến thức kĩ năng về:
Những mốc thời gian tiêu biểu từ năm 1858 đến năm 1945.Nội dung cơ bản của bản Tuyên ngôn Độc lập nghĩa lịch sử của các sự kiện lịch sử tiêu biểu như: việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, Cách mạng tháng Tám năm 1945
2 Kĩ năng: Yêu cầu HS làm bài nghiêm túc.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc
sống
II/ CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC :
1-Ôn định tổ chức:
2-Kiểm tra: -Thời gian kiểm tra: 30 phút
-GV phát đề cho HS Yêu cầu HS làm bài nghiêm túc.
Đề bài Đáp án
Câu 1: Nối thời gian ở cột A với sự kiện LS tương ứng
Trang 20Nội dung của bản Tuyên ngôn Độc lập là:
A Khẳng định quyền độc lập, tự do thiêng liêng của
Câu 3: Điền họ và tên anh hùng vào cột bên trái sao cho phù
hợp với thông tin ở cột bên phải
……… Anh có nhiệm vụ đánh bộc phá vào lô cốt phía đông bắc cứ điểm
Đông Khê Bị trúng đạn, nát một phần cánh tay phải, anh đã
nghiến răng nhờ đồng đội chặt đứt cánh tay để tiếp tục chiến đấu
………
Anh được giao phụ trách xưởng quân giới Anh đã hai lần quên mình cứu xưởng và được phong Anh hùng Lao động trong Đại hội Anh hùng và Chiến sĩ thi đua
Câu 1: (2,5 điểm-Nối mỗi ý đúng 0,5 điểm)
Khoanh vào : A , C
Câu 3: (0,5 điểm)Theo thứ tự là:
-La Văn Cầu -Ngô Gia Khảm
Trang 21toàn quốc lần thứ I.
Cõu 4: Nờu ý nghĩa lịch sử của Cỏch mạng thỏng Tỏm
năm 1945?
(Đập tan 2 tầng xiềng xớch, nụ lệ, lật nhào chế độ
phong kiến Mở ra một kỉ nguyờn độc lập tự do cho
dõn tộc Việt Nam.)
Cõu 5: Nờu ý nghĩa lịch sử của việc thành lập
Đảng Cộng sản Việt Nam? (Từ đõy, CM VN cú Đảng
lónh đạo từng bước đi đến thắng lợi cuối cựng)
3- Thu bài: GV thu bài, nhận xột giờ kiểm tra.
Cõu 4: (3 điểm)-Đập tan 2 tầng xiềng xớch, nụ lệ, lật nhào…
Cõu 5: (3 điểm)-Từ đõy, CMVN cú Đảng lónh đạo…
Kỹ thuật (T18)
THỨC ĂN NUễI GÀ
(Tiếp) I.MỤC TIấU
1.Kiến thức:- Liệt kê đợc tên một số thức ăn thờng dùng để nuôi gà.
2.Kĩ năng:
Nờu đợc tác dụng và sử dụng một số thức ăn thờng dùng để nuôi gà
3.Thỏi độ: cú nhận thức bớc đầu về vai trò của thức ăn trong chăn nuôi gà.
II.CHUẨN BỊ
-Tranh ảnh minh họa một số loại thức ăn chủ yếu để nuôi gà
- Một số mẫu thức ăn nuôi gà (lúa, ngô, tấm, đậu tơng, vừng, thức ăn hỗn hợp
- Phiếu học tập và phiếu đánh giá kết quả học tập của HS
III.C C HO T ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y H C ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC
20-23'
* Tóm tắt nội dung của tiết 1
-Trao đổi kết quả theo dõi trong tuần về các loại thức ăn ở địa ph-
ơng ?
* Nêu tóm tắt các loại thức ăn SGK và liên hệ thực tế cho HS
* HS để các vật dụng lên bảng
-Nhóm trởngkiểm tra báo cáo
* Nêu lại đề bài
- Cá nhân HS thảo luận các câu hỏi về các loại thức ăn
đẫ quan sát đợc trình bày
tr-ớc lớp
- Liên hệ các loại thức ăn phổ biến ở gia đình của HS.-3 HS nhắc lại kết luận
Trang 221
* Kết luận chung :
- Khi nuôi gà cần nhiều loại thức
ăn, nhằm cung cấp đầy đủ các chất dinh dỡng cho gà Nguồn thức ăn nuôi gà rất phong phú Cóthể có thức ăn tự nhiên, có thể có thức ăn ăn đã qua chế biến tuỳ từng loại thức ăn và điều kiện nuôi gà
5.Dặn dũ: Chuẩn bị bài “ Phân
loại thức ăn nuôi gà”
* 1 HS đọc câu hỏi cuối bài
- 2 HS trả lời cau hỏi
- Nêu lại kết quả chung
II TIấ́N TRÌNH LấN LỚP:
TG Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
- GV gọi cỏc tổ trưởng lờn nhận xột, đỏnh giỏ cỏc thành viờn trong
tổ về cỏc mặt trong tuần qua
- GV gọi những học sinh cú ý kiến đứng lờn phỏt biểu
- GV yờu cầu ban cỏn sự lớp giải đỏp cỏc ý kiến của cỏc thành viờn
+ Lớp trưởng: nhận xột, đỏnh giỏ tỡnh hỡnh chung của lớp trong tuần vừa qua
+ Lớp phú học tõp: nhận xột, đỏnh giỏ về mặt học tập của lớp+Lớp phú lao động: nhận xột, đỏnh giỏ vệ sinh lớp trong tuần
Trang 23- Khăn quàng, đồng phục đầy đủ.
- Học bài, làm bài, chuẩn bị bài đầy đủ trước khi đến lớp
- Lớp trưởng trình bày
TUẦN 19Ngày thứ :1
( Nghỉ học kì I dạy bù vào các buổi chiều)
_ Ngày thứ :2
Ngày soạn 7/1/2018
Ngày giảng:9/1/2018
Tiết 91 : TOÁN
DIỆN TÍCH HÌNH THANG
Trang 24I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Hình thành công thức tính diện tích của hình thang
- Nhớ và biết vận dụng công thức tính diện tích hình thang
để giải các bài toán có liên quan
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh ghi nhớ, vận dụng công thức để tính diện
tích hình thang nhanh, chính xác
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ GV: Bảng phụ, bìa cứng có hình dạng như trong SGK
+ HS: Chuẩn bị 2 tờ giấy thủ công kéo
III CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Học sinh sửa bài 3, 4 Nêu đặc
điểm của hình thang
- Giáo viên nhận xét và tuyên
hình thang ABCD so với diện tích
hình tam giác ADK?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh lắp
- Tức là cạnh nào của hình thang
- Chiều cao là đoạn nào?
- Nêu cách tính diện tích hình tam
- Hát
- Lớp nhận xét
- Học sinh thực hành nhóm cắt ghéphình
HS xác định điểm M là trung điểmcủa BC
-Diện tích hình thang ABCD bằng diện tích tam giác ADK
(DC + AB) x AH
S hình thang ABCD = 2
Trang 25-Dựa vào công thức tính diện tích
hình tam giác, em hãy suy ra cách
tính diện tích hình thang?
*Quy tắc: Muốn tính S hình thang
ta làm thế nào?
*Công thức:
Nếu gọi S là diện tích, a, b là độ dài
các cạnh đáy, h là chiều cao thì S
-Ta lấy tổng độ dài hai đáy nhân vớichiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2
(110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10 020,01 (m2)
Đáp số : 10 020,01
m2
- Thi đua cá nhân
- Tính diện tích hình thang ABCD
_
Trang 26Tiết 19 : CHÍNH TẢ
NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Viết đúng chính tả đoạn văn trong bài
2 Kĩ năng: - Luyện viết đúng các trường hợp chính tả dễ viết do ảnh
hưởng của phương ngữ: âm đầu r/d/gi, âm chính o/ô
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ GV: Giấy khổ to phô tô nội dung bài tập 2, 3
+ HS: SGK Tiếng Việt 2, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
3’
27
1.Ổn định
2 Bài cũ: Ôn tập – kiểm tra.
- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh
làm lại bài tập 2
3 Bài mới:
a.GTB:Tiết chính tả hôm nay các
con sẽ nghe viết đúng chính tả bài
“Nhà yêu nước Nguyễn Trung
Trực” và làm các bài luyện tập
phân biệt âm đầu r/d/gi âm chính o,
ô
b.Hướng dẫn học sinh nghe, viết.
- Giáo viên đọc một lượt toàn bài
chính tả, chú ý rõ ràng, thong thả
- Chú ý nhắc các em phát âm chính
xác các tiếng có âm, vần, thanh mà
các em thường viết sai
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng
bộ phận ngắn trong câu cho học
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên nhắc học sinh lưu ý: Ô
1 có thể là các chữ r, d, gi, ô 2 là
các chữ o, ô
- Hát
- Học sinh viết bài chính tả
- Học sinh soát lại bài – từng cặphọc sinh đổi vở soát lỗi cho nhau
- Học sinh đọc yêu cầu bài
Trang 271’
- Giáo viên dán 4, 5 tờ giấy to lên
bảng yêu cầu học sinh các nhóm
chơi trò chơi tiếp sức
- Giáo viên nhận xét, kết luận
nhóm thắng cuộc
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu nêu đề bài
- Cách làm tương tự như bài tập 2
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa cho
tiếp sức, em điền chữ cái cuối cùng
sẽ thay mặt nhóm đọc lại toàn bộ bàithơ đã điền
- VD: Các từ điền vào ô theo thứ tựlà: giấc – trốn – dim – gom – rơi –giêng – ngọt
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh các nhóm lên bảng lầnlượt điền vào ô trống các tiếng có
âm đầu r, d hoặc các tiếng có âm o,ô
- 2, 3 học sinh đọc lại truyện vui vàcâu đố sau khi đả điền hoàn chỉnhthứ tự điền vào ô trống:
a gì, dừng, ra, giải, giá, dưỡng,dành
b hồng, ngọc, trong, không, trong,rộng
- Cả lớp sửa bài vào vở
- Thi tìm từ láy bắt đầu bằng âm r,d
Tiết 37 THỂ DỤC
TRÒ CHƠI “ LÒ CÒ TIẾP SỨC - ĐUA NGỰA”
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Ôn đi đều, đổi chân khi đi đều sai nhịp , đổi chân khi đi đều sai nhịp
-Chơi trò chơi“ Lò cò tiếp sức – Đua ngựa”
2 Kỹ năng:
- Nhớ và hình thành tốt cách di chuyển
- Biết cách chơi,luật chơi
3 Thái độ:
- Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy giờ học, ham học hỏi
- Tinh thần đoàn kết tập thể,giúp đỡ lẫn nhau
B ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
1 Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập luyện
Trang 282 Phương tiện: Chuẩn bị còi, khúc gỗ, kẻ sân
C NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
- Kiểm tra si số, trang phục, sứckhỏe
- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờhọc
x x x x x
x x x x x x
x x x x x
( Gv)
( Gv)
GV quan sát, có nhận xét và sửađộng tác cho HS
GV nhận xét tuyên dương cái nhân
và tập thể
( Gv)
GV nhận xét, quan sát biểu dương
Trang 292 Trò chơi “ Đua ngựa”
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi
Tiết 37 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU GHÉP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Nắm được câu ghép ở mức độ đơn giản
2 Kĩ năng: - Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác định các vế câu
trong câu ghé , đặt được câu ghép
3 Thái độ: - Bồi dưỡng học sinh ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu quý
III CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 3032
- Giáo viên nhận xét – tuyên
dương
3 Bài mới: Câu ghép.
a.GTB:Tiết học hôm nay các con sẽ
học câu ghép, vì thế các em cần chú
ý để có thể nắm được khái niệm về
câu ghép, nhận biết câu ghép trong
đoạn văn, xác định được các vế câu
trong câu ghép và đặt được câu
ghép” – GV ghi bảng
b.Hướng dẫn
Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh lần
lượt thực hiện từng yêu cầu trong
SGK
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đánh số thứ tự
vào vị trí đầu mỗi câu
- Yêu cầu học sinh thực hiện tiếp
- Yêu cầu học sinh xếp 4 câu trên
vào 2 nhóm: câu đơn, câu ghép
- Giáo viên gợi câu hỏi:
- Câu đơn là câu như thế nào?
- Em hiểu như thế nào về câu
- HS nhắc lại
- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc yêucầu đề bài
- Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ vàthực hiện theo yêu cầu
- Học sinh phát biểu ý kiến
- 4 học sinh tiếp nối nhau lên bảngtách bộ phận chủ ngữ, vị ngữ bằngcách gạch dọc, các em gạch 1 gạchdưới chủ ngữ, 2 gạch dưới vị ngữ
- VD: Mỗi lần dời nhà đi, bao giờcon khỉ / nhảy phốc lên ngồi trênlưng con chó to
+ Hễ con chó / đi chậm, con khỉ /cấu tại con chó giật mình
+ Con chó / chạy sải thì khỉ / gòlưng như người phi ngựa
+ Chó / chạy thong thả, khỉ / buôngthõng tay, ngồi ngúc nga, ngúcngắc
- Học sinh nêu câu trả lời
- Câu đơn do 1 cụm chủ vị tạothành
- Câu do nhiều cụm chủ vị tạo thành
là câu ghép
- Học sinh xếp thành 2 nhóm
- Câu đơn: 1
- Câu ghép: 2, 3, 4
Trang 31 Bài 3:
- Yêu cầu học sinh chia nhóm trả
lời câu hỏi
- Có thể tách mỗi vế câu trong câu
ghép trên thành câu đơn được
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh :
Tìm câu ghép trong đoạn văn và
xác định về câu của từng câu ghép
- Giáo viên phát giấy bút cho học
sinh lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa cho
học sinh
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Cho các con trao đổi theo cặp để
trả lời câu hỏi đề bài
- Giáo viên nhận xét, giải đáp
Bài 3:
- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài
- Học sinh trao đổi nhóm trả lời câuhỏi
- VD: Không được, vì các vế câudiễn tả những ý có quan hệ, chặt chẽvới nhau tách mỗi vế câu thành câuđơn để tạo nên đoạn văn có nhữngcâu rời rạc, không gắn nhau nghĩa
- Nhiều học sinh đọc lại phần ghinhớ
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh đọc đề bài
- Cảø lớp đọc thầm đoạn văn làmviệc cá nhân tìm câu ghép
- 3, 4 học sinh được phát giấy lênthực hiện và trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc thành tiếng yêucầu
- Học sinh phát biểu ý kiến
- VD: Các vế của mỗi câu ghép trênkhông thể tách được những câu đơn
vì chúng diễn tả những ý có quan hệchặt chẽ với nhau
Trang 321’
- Gợi ý cho học sinh ở từng câu
dấu phẩy ở câu a, câu b cho sẵn với
vế câu có quan hệ đối chiếu
- Từ “Vì” ở câu d cho biết giữa 2
vế câu có quan hệ nhân quả
- Giáo viên dán giấy đã viết nội
dung bài tập lên bảng mời 4, 5 học
sinh lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời
giải đúng
4 Củng cố.
- Thi đua đặt câu ghép
- Giáo viên nhận xét + Tuyên
- 4, 5 học sinh được mời lên bảnglàm bài và trình bày kết quả
- VD:
+ Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồinảy lộc
+ Mặt trời mọc, sương tan
+ Trong truyện cổ tích: Cây khế vàngười em chăm chỉ hiền lành, ngườianh thì tham lam lười biếng
+ Vì trời mưa to nên đường ngậpnước
Học sinh nhận xét các em khác nêukết quả điền khác
- 2 dãy thi đua
1 Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa câu chuyện, qua câu chuyện Bác Hồ muốn
khuyên cán bộ nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cần thiết,quan trọng, do đó cần làm tốt việc được phân công không nên
so bì chỉ nghĩ đến quyền lợi của riêng mình vì công việc nàocũng quan trọng cũng đáng quý
2 Kĩ năng: - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, học sinh kể
lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện chiếc đồng hồ
3 Thái độ: - Có trách nhiệm của mình đối với công việc chung của gia
đình, của lớp, trường, xã hội
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 33+ Giáo viên: Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
Bảng phụ viết sẵn từ ngữ cần giải thích
+ Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
27
1 Ổn định
2 Bài cũ: Tựa bài: Ôn tập kiểm tra.
- Nhận xét bài kiểm tra
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:Tiết kể chuyện
hôm nay các em sẽ nghe câu
chuyện “Chiếc đồng hồ” Qua câu
chuyện, các em sẽ hiểu thêm về
trách nhiệm của mỗi người công
dân đối với công việc chung
b.Hướng dẫn
*.Giáo viên kể chuyện.
- Vừa kể chuyện vừa chỉ vào tranh
minh hoạ phóng to như sách giáo
khoa
- Sau khi kể, giáo viên giải nghĩa
một số từ ngữ khó chú giải sau
truyện
*Hướng dẫn học sinh kể chuyện và
tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
Yêu cầu 1: Kể từng đoạn câu
chuyện
- Giáo viên nhắc nhở học sinh chú ý
kể những ý cơ bản của câu chuyện
không cố nhớ để lặp lại nguyên văn
từng lời kể của thầy cô
- Cho học sinh tập kể trong nhóm
- Tổ chức cho học sinh thi đua kể
chuyện
Yêu cầu 2: Kể toàn bộ câu
chuyện
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài,
cho học sinh thi đua kể toàn bộ câu
Học sinh lắng nghe và theo dõi
- Từng cặp học sinh trao đổi, kể lạitừng đoạn truyện theo tranh
- Học sinh tiếp nối nhau thi đua kểchuyện từng đoạn
- Nhiều học sinh thi đua kể toàn bộcâu chuyện
- Cả lớp đọc thầm lại câu hỏi, suynghĩ trả lời câu hỏi
- Học sinh trao đổi trong nhóm rồitrình bày kết quả
Ví dụ: Câu chuyện khuyên ta hãynghĩ đến lợi ích chung của tập thểthực hiện, làm tốt nhiệm vụ được
Trang 34- Từ câu chuyện có thể hiểu rộng ra
trong xã hội, mỗi người lao động
gắn bó với một công việc, công
việc nào cũng quan trọng, đáng
1 Kiến thức: - Củng cố kỹ năng tính diện tích hình tam giác, hình thang
2 Kĩ năng: - Củng cố về giải toán liên quan đến diện tích và tiû số phần
-III CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
1.Ổn định
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Học sinh sửa bài: 1, 2
- Giáo viên nhận xét và tuyên
dương
- Hát
- Lớp nhận xét
Trang 3532 3.Bài mới: Luyện tập chung.
- Giáo viên cho học sinh ôn lại
công thức tính diện tích hình tam
- Giáo viên lưu ý HS vận dụng
công thức tính diện tích hình thang
trong tình huống có yêu cầu phân
tích hình vẽ tổng hợp ( Trong tam
giác BEC yêu cầu HS vẽ chiều cao
để từ đó suy ra diện tích BEC )
Diện tích của hình tam giácBEC là:
1,3 x 1,2 : 2 = 0,78(dm2) Diện tích hình thangABED lớn hơn diện tích của hình tam
giácBEC là:
2,46 - 0,78 = 1,68 (dm2) Đáp số: 1,68 dm2
- Học sinh sửa bài – Cả lớp nhậnxét
Trang 361’
4.Củng cố.
- Học sinh nêu lại cách tìm diện
tích hình tam giác , hình thang , tỉ
2400 : 100 x 30 = 720 (m2)
Số cây đu đủ trồng được là:
720 : 1,5 = 480 (cây)b) Diện tích trồng chuối là:
- HS nhắc lại công thức và làm bàithi đua
2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung ý nghĩa phần 2 của trích đoạn kịch: Người
thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành khẳng định quyết tâm
ra nước ngoài tìm con đường cứu dân, cứu nước, trích đoạn cangợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước củaanh
3 Thái độ: - Yêu mến kính trọng Bác Hồ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ GV: Bảng phụ viết sẵn đaọn kịch luyện đọc cho học sinh
+ HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gọi 3 học sinh kiểm tra đóng
phân vai: Người dẫn truyện anh
Thành, anh Lê đọc trích đoạn kịch
- Hát
- Học sinh trả lời
Trang 37(phần 1)
- Tìm câu hỏi thể hiện sự day dứt
trăn trở của anh Thành đối với dất
của vở kịch “Người công dân số 1”
b.Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
- Yêu cầu học sinh đọc trích đoạn
- Giáo viên đọc diễn cảm trích
đoạn vở kịch thành đoạn để học
sinh luyện đọc cho học sinh
- Đoạn 1: “Từ đầu … say sóng
nữa”
- Đoạn 2: “Có tiếng … hết”
- Giáo viên kết hợp sửa sai những
từ ngữ học sinh phát âm chưa chính
xác và luyện đọc cho học sinh các
từ phiên âm tiếng Pháp như tên con
tàu: La-tút-sơ-tơ-re-vin, r-lê-hấp…
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú
giải và giúp các em hiểu thêm các
từ nêu thêm mà các em chưa hiểu
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bộ
đoạn kịch
c.Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại
toàn bộ đoạn trích để trả lời câu hỏi
nội dung bài
+ Em hãy tìm sự khác nhau giữa
anh Lê và anh Thành qua cách thể
hiện sự nhiệt tình lòng yêu nước
- Học sinh đọc thầm và suy nghĩ đểtrả lời
- Học sinh nêu câu trả lời
- VD: Anh Lê, anh Thành đều lànhững thanh niên có lòng yêu nướcnhưng giữa họ có sự khác nhau:Anh Lê: có tâm lý tự ti, cam chịu,cảnh sống nô lệ vì cảm thấy mìnhnhỏ bé, yếu đuối trước sức mạnhcủa quân xâm lược
+ Anh Thành: không cam chịu, rấttin tưởng ở con đường mình đã chọn
Trang 38
+ Quyết tâm của anh Thành đi tìm
đường cứu nước, cứu dân được thể
hiện qua những lời nói cử chỉ nào?
+ Em hãy gạch dưới những câu nói
trong bài thể hiện điều đó?
+ Em hiểu 2 câu nói của anh Thành
và anh Lê là như thế nào về cây
đèn
- Giáo viên chốt lại: Anh Lê và anh
Thành đều là những công dân yêu
nước, có tinh thần nhiệt tình cách
mạng Tuy nhiên giữa hai người có
sự khác nhau về suy nghĩ dẫn đến
tâm lý và hành động khác nhau
+ Người công dân số 1 trong vở
kịch là ai? Vì sao có thể gọi như
vậy?
- Giáo viên chốt lại: Với ý thức là
một công dân của nước Việt Nam,
Nuyễn Tất Thành đã ra nước ngoài
tìm con đường cứu nước rồi lãnh
đạo nhân dân giành độc lập cho đất
nước
- Nguyễn Tất Thành sau này là chủ
tịch Hồ Chí Minh vĩ đại xứng đáng
được gọi là “Công dân số Một” của
nước Việt Nam
d Rèn đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm trích
đoạn kịch
- Để đọc diễn cảm trích đoạn kịch,
là con đường cứu nước, cứu dân
- Thể hiện qua các lời nói, cử chỉ.+ Lời nói “Để giành lại non sông…
- Anh Thành trả lời anh Lê về câyđèn có hàm ý là: đèn là ánh sáng củađường lối mới, có tác dụng soiđường chỉ lối cho anh và toàn dântộc
- Người công dân số Một chính làngười thanh niên yêu nước NguyễnTất Thành, sau này là chủ tịch HồChí Minh
- Có thể gọi Bác Hồ là như vậy vì ýthức là công dân của một nước ViệtNam, độc lập được thức tỉnh rất sớm
ở Nguyễn Tất Thành, với ý thứcnày, anh Nguyễn Tất Thành đã ranước ngoài tìm con đường cứunước
- Em phân biệt giọng đọc của từngnhân vật, ngắt giọng, nhả giọng ở
Trang 391’
em cần đọc như thế nào?
- Cho học sinh các nhóm đọc diễn
cảm theo các phân vai
- Giáo viên nhận xét
- Cho học sinh các nhóm, cá nhân
thi đua phân vai đọc diễn cảm
4.Củng cố.
- Yêu cầu học sinh thảo luận trao
đổi trong nhóm tìm nội dung bài
5 Dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Thái sư Trần Thủ
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
- Học sinh trao đổi nhóm rồi trìnhbày
- VD: Người thanh niên yêu nướcNguyễn Tất Thành khẳng địnhquyết tâm ra nước ngoài tìm conđường cứu dân, cứu nước
- Nêu cách tách các chất trong dung dịch
2 Kĩ năng: - Tạo ra một một dung dịch
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
III CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 401’
Hoạt động 1: Thực hành “Tạo
ra một dung dịch”
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Giải thích hiện tượng đường
không tan hết?
- Khi cho quá nhiều đường hoặc
muối vào nước, không tan mà
đọng ở đáy cốc
- Khi đó ta có một dung dịch nước
đường bão hoà
lỏng với chất hoà tan trong nó
- Nước chấm, rượu hoa quả
- Dung dịch là gì?
- Kể tên một số dung dịch khác màbạn biết
- Đại diện các nhóm nêu công thứcpha dung dịch nước đường (hoặcnước muối)
- Các nhóm nhận xét, xem có cốcnào có đường (hoặc muối) không tanhết mà còn đọng ở đáy cốc
- Dung dịch nước và xà phòng, dungdịch giấm và đường hoặc giấm vàmuối,… Dung dịch là hỗn hợp củachất lỏng với chất bị hoà tan trongnó
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển thực hành
ở trang 77 SGK
- Dự đoán kết quả thí nghiệm
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả
- Nước từ ống cao su sẽ chảy vào li
- Chưng cất
- Tạo ra nước cất