1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giao an hoc ki 1

5 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 18,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp của tự sự vµ bíc ®Çu biÕt ph©n tÝch c¸c sù viÖc trong v¨n tù sù.. - Gi¸o dôc HS biÕt kÓ chuyÖn cã ý nghÜa.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 30/8/ 2009 Ngaứy daùy : 31/8/2009 Lụựp 6A2

Tuần 2

Tiết 5: Văn bản

Thánh gióng

(Truyền thuyết)

I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng.

- Kể lại đợc truyện

- Rèn kĩ năng kể truyện và tìm hiểu văn bản

- Giáo dục HS tinh thần rèn luyện tinh thần để học tốt

II/ Chuẩn bị:

- GV: Nghiên cứu kĩ bài dạy và tranh minh hoạ

- HS: Đọc văn bản - Soạn bài.

1) ổ n định:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Kể tóm tắt truyện Bánh chng, bánh giầy và nêu ý nghĩa của truyện?

=> HS kể tóm tắt đợc nội dung cơ bản

- ý nghĩa:

+ Giải thích nguồn gốc làm bánh chng, bánh giầy ngày tết

+ Đề cao nghề nông, đề cao lao động

3) Bài mới:

- Giới thiệu bài mới

- Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS đọc, kể.

- HS đọc truyện: 4 HS > 4 đoạn

- GV lu ý một số chú thích

- GV sử dụng tranh minh hoạ

- HS kể tóm tắt truyện theo tranh

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS thảo luận trả lời các

câu hỏi

+ Trong truyện Thánh Gióng có những nhân vật

nào? Ai là nhân vật chính? Nhân vật chính này

đ-ợc xây dựng bằng những chi tiết tởng tợng kì ảo

và giàu ý nghĩa, hãy tìm và liệt kê những chi tiết

đó?

- Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét

+ Các chi tiết sau (SGK/ 22) có ý nghĩa nh thế

nào?

- Đại diện các nhóm 2 + 3 lần lợt trình bày kết

quả thảo luận

- HS nhận xét, bổ sung > GV phân tích, chốt ý

và ghi điểm khuyến khích cho các nhóm

+ Hãy nêu ý nghĩa của hình tợng Thánh Gióng?

- Đại diện nhóm 4 trình bày theo sự chuẩn bị

I/ Đọc - Hiểu văn bản:

1/ Đọc:

- Lu ý chú thích: 1,2,4,6,10,17,18, 19

2/ Kể:

II/ Tìm hiểu văn bản:

1 Hình t ợng Thánh Gióng :

- Sự ra đời > Kì lạ, khác thờng

- Tuổi thơ và giàu ý nghĩa + Lời nói đầu tiên: đòi đánh giặc -> ý thức đánh giặc cứu nớc

=> hiện thân của nhân dân

- Vũ khí bằng sắt > thành tựu kĩ thuật -Góp gạo >sức mạnh toàn dân đoàn kết

- Lớn nhanh > Sự trởng thành về tầm vóc, tinh thần của dân tộc Việt Nam

- Nhổ tre > Sự sáng tạo, tận dụng trong cuộc chiến đấu của dân tộc

- Bay về trời > không ham công danh

2 ý nghĩa hình t ợng Thánh Gióng:

- Là hình tợng tiêu biểu, rực rỡ của ngời anh hùng đánh giặc giữ nớc

- Là ngời anh hùng mang sức mạnh của

Trang 2

- Lớp nhận xét.

+ Truyền thuyết liên quan đến sự thật lịch sử

Theo em, truyện Thánh Gióng có liên quan đến

sự thật lịch sử nào?

Hoạt động 3: Hớng dẫn HS đọc phần ghi nhớ

- HS đọc ghi nhớ > GV hớng dẫn phân tích các

ý (3 ý)

- HS đọc phần đọc thêm

Hoạt động 4: Hớng dẫn HS luyện tập.

+ Theo em, tại sao hội thi thể thao trong nhà

tr-ờng phổ thông lại mang tên Hội khoẻ Phù

Đổng?

- HS trình bày ý kiến

cả cộng đồng

III/ Tổng kết:

* Ghi nhớ: SGK/ 23

IV/ Luyện tập:

2 Hội thi thể dục dành cho lứa tuổi thiếu niên HS

- Mục đích: khoẻ để học tập tốt, lao

động góp phần xây dựng, bảo vệ đất n-ớc

4) Củng cố:

- HS kể truyện diễn cảm

- Nêu ý nghĩa của hình tợng Thánh Gióng?

5) Dặn dò:

- Đọc và kể diễn cảm truyện Thánh Gióng

- Học bài (ghi nhớ SGK/ 23) và làm bài tập vào vở bài tập

- Soạn bài Từ mợn:

+ Nghiên cứu nội dung bài Từ mợn và soạn bài vào vở soạn.

+ Mỗi nhóm chuẩn bị 1 bảng phụ, bút viết bảng, nam châm

Ngày soạn: 30/8/2009 Ngaứy daùy : 31/8/2009 Lụựp 6A2

Tiết 6: Tiếng Việt

Từ mợn

I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Đạt đợc những yêu cầu:

+ Hiểu đợc thế nào là từ mợn

+ Bớc đầu biết sử dụng từ mợn một cách hợp lí trong nói và viết

- Giáo dục HS về nguyên tắc mợn từ trong nói và viết

II/ Chuẩn bị:

- GV: Nghiên cứu bài dạy.

- HS: Đọc bài và soạn bài.

1) ổ n định:

2) Kiểm tra bài cũ:

a Nêu đặc điểm của từ? Cho biết từ là gì?

=> a Tiếng dùng để tạo từ Từ dùng để tạo câu Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng

ấy trở thành từ

- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu

b Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống và khác nhau?

=> Giống: đều là từ phức có 2 tiếng trở lên

- Khác: + Từ ghép: các tiếng có quan hệ về nghĩa

+ Từ láy: giữa các tiếng có quan hệ láy âm

3) Bài mới:

- Giới thiệu bài mới

- Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Trang 3

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1: HS đọc lại định nghĩa của từ trợng,

tráng sĩ

- HS đọc ví dụ 1 (SGK/ 24)

+ Hãy giải thích nghĩa của từ trợng, tráng sĩ?

> HS dựa Vào chú thích để giải thích

Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc của một số từ.

+ Theo em, các từ đợc chú thích có nguồn gốc từ

đâu?

Hoạt động 3: Xác định nguồn gốc của một số từ

mợn

+ Những từ nào mợn từ tiếng Hán? Những từ nào

mợn từ các ngôn ngữ khác?

- Học sinh làm theo nhóm trên bảng phụ > trình

bày

- Lớp nhận xét, sửa chữa

Hoạt động 4: Nhận xét về cách viết từ mợn.

+ Nêu nhận xét về cách viết các từ mợn trên?

> HS quan sát các từ mợn và nhận xét

Hoạt động 5: Ghi nhớ.

- HS đọc ghi nhớ

- GV khái quát các ý đã phân tích

Hoạt động 6: Tìm hiểu nguyên tắc mợn từ.

- HS đọc ý kiến của Hồ Chủ Tịch (SGK/ 25)

* Thảo luận: Em hiểu ý kiến của Chủ tịch Hồ Chí

Minh nh thế nào?

-> HS trình bày ý kiến thảo luận

-> HS rút ra bài học

Hoạt động 7: Luyện tập.

- HS đọc bài tập 1 và nhắc lại yêu cầu của bài

tập

- HS làm bài tập theo nhóm -> trình bày trên

bảng con

- HS khác nhận xét, bổ sung

+ Xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành từ Hán

Việt?

- HS trả lời -> GV bổ sung

- GV hớng dẫn HS về nhà làm bài tập 3 + 4

I/ Từ thuần Việt và từ m ợn :

* Tìm hiểu ví dụ:

1) - Trợng SGK / 22

- Tráng sĩ

2) Các từ đợc chú thích có nguồn gốc từ tiếng Hán (Trung Quốc)

3) Mợn tiếng Hán: sứ giả, giang sơn, gan

- Mợn của Anh, Pháp, Nga: Ra-đi-ô, ti

vi, xà phòng…

4) Cách viết từ mợn:

- Từ mợn đã đợc Việt Hoá: viết nh từ thuần Việt

- Từ mợn cha đợc Việt hoá: dùng dấu gạch nối dể nối các tiếng

* Ghi nhớ: SGK / 25

II/ Nguyên tắc m ợn từ :

- Mợn từ để làm giàu ngôn ngữ dân tộc

- Không mợn từ một cách tuỳ tiện

* Ghi nhớ: SGK/ 25

III/ Luyện tập:

1) Các từ mợn:

a) Mợn tiếng Hán: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ

b) Mợn tiếng Hán: gia nhân

c) Mợn tiếng Hán: quyết định, lãnh

địa

Mợn tiếng Anh: pốp, in-tơ-nét 2) Nghĩa của từng tiếng tạo thành từ Hán Việt:

Khán giả

- Khán: xem

- Giả : ngời Thính giả

- Thính: nghe

- Giả : ngời

4) Dặn dò:

- Học ghi nhớ SGK/ 26

Trang 4

- Làm bài tập 3 + 4 và xem các bài tập đã làm tại lớp.

- Chuẩn bị bài Tìm hiểu chung về văn tự sự

+ Nghiên cứu kĩ các yêu cầu ở SGK và trả lời vào vở soạn

+ Chuẩn bị theo nhóm: tổ 1 -> câu 1a; tổ 2 -> câu 1b; tổ 3 -> câu 2 (ý 1); tổ 4-> câu 2(ý 2)

Ngày soạn: 30/ 8/ 2009 Ngaứy daùy : 05/9/2009 Lụựp 6A2

Tiết 7 + 8: Tập làm văn

Tìm hiểu chung về văn tự sự

I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nắm đựơc mục đích giao tiếp của tự sự

- Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp của tự sự

và bớc đầu biết phân tích các sự việc trong văn tự sự

- Giáo dục HS biết kể chuyện có ý nghĩa

II/ Chuẩn bị:

- GV: Nghiên cứu bài dạy.

- HS: Soạn bài và chuẩn bị theo sự phân công của GV cho các nhóm.

1) ổ n định:

2) Kiểm tra bài cũ:

a) Giao tiếp là gì? Mục đích giao tiếp

=> Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận t tởng, tình cảm bằng phơng tiện ngôn từ

- Mục đích: biểu đạt t tởng, tình cảm, nguyện vọng

b) Văn bản là gì? Có những kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt nào?

=> Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

- Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, chứng minh, hành chính - công vụ

3) Bài mới:

- Giới thiệu bài mới

- Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1: Huy động kiến thức của HS về tự

sự để hiểu mục đích tự sự

+ Hằng ngày em có kể chuyện và nghe kể

chuyện không? Kể những chuyện gì?

+ Khi nghe kể chuyện, ngời nghe muốn biết điều

gì và ngời kể phải làm gì?

> Đại diện nhóm 1 trình bày

- Lớp nhận xét hoặc nêu câu hỏi chất vấn

- Nhóm 1trả lời câu hỏi - GV bổ sung, kết luận

+ Theo em, kể chuyện để làm gì?

Hoạt động 2: Phân tích cho HS hiểu về phơng

thức tự sự

+ Truyện Thánh Gióng mà em đã học là một văn

bản tự sự Văn bản tự sự này cho ta biết những

điều gì?

(Truyện kể về ai, ở thời nào, làm việc gì, diễn

I/ ý nghĩa và đặc điểm chung của ph -

ơng thức tự sự.

1) Mục đích tự sự:

- Đối với ngời kể: thông báo, cho biết, giải thích

- Đối với ngời nghe: tìm hiểu, biết

=> Kể chuyện để biết, để nhận thức về ngời, sự vật, sự việc để giải thích, để khen, chê…

2) Ph ơng thức tự sự :

- Sự ra đời của Thánh Gióng

- Thánh Gióng biết nói và đòi đánh giặc

- Gióng lớn nhanh nh thổi

- Gióng vơn vai thành tráng sĩ cỡi ngựa sắt, cầm roi sắt, mặc áo giáp sắt đi đánh giặc

Trang 5

biến của sự việc, kết quả ra sao, ý nghĩa của sự

việc nh thế nào?) Vì sao có thể nói truyện Thánh

Gióng là truyện ca ngợi công đức của vị anh

hùng làng Gióng?

* Gợi ý: Hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự trớc

sau của truyện

-> HS trình bày kết quả thảo luận

- Lớp nhận xét, bổ sung

+ Từ thứ tự của các sự việc đó, em hãy suy ra đặc

điểm của phơng thức tự sự

- HS đọc phần ghi nhớ

Hết tiết 1

Hoạt động 3: Bài tập củng cố.

- HS đọc mẫu truyện: SGK/ 28

+ Trong truyện, phong thức tự sự đợc thể hiện

nh thế nào? Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì?

> HS thảo luận -> trình bày

- HS đọc bài tập 2 (SGK/ 29)

+ Bài thơ (SGK/ 29) có phải tự sự không, vì sao?

Hãy kể lại bằng miệng

- HS trả lời miệng - Lớp nhận xét

+ Nêu yêu cầu bài tập 3?

> HS làm bài tập theo nhóm: Tổ 1+2 -> đoạn 1;

tổ 3+4 -> đoạn 2

> Đại diện các nhóm trình bày (mỗi nhóm chọn

một bảng để trình bày)

- Lớp nhận xét, bổ sung

+ Em hãy kể chuyện để giải thích vì sao ngời

Việt Nam tự xng là con Rồng cháu Tiên

- GV hớng dẫn để HS chỉ kể tóm tắt nhằm giải

thích là chính

- HS kể - Nhận xét

- Thánh Gióng đánh tan giặc

- Gióng lên núi cởi áo giáp sắt bay về trời

- Vua lập đền thờ phong danh hiệu

- Dấu tích của Gióng

-> Chuỗi sự việc theo thứ tự nhằm thể hiện một ý nghĩa=> Tự sự

* Ghi nhớ: SGK/ 28

II/ Luyện tập:

Bài 1: Truyện kể diễn biến t tởng của

ông già, mang sắc thái hóm hỉnh -> thể hiện t tởng yêu cuộc sống ( dù kiệt sức thì sống cũng hơn chết)

Bài 2: Bài thơ là thơ tự sự, kể chuyện

bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột nhng mèo tham ăn nên đã mắc vào bẫy

Bài 3: Đây là một bảng tin, nội dung là

kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần thứ ba - tại thành phố Huế chiều ngày 3 - 4 - 2002

- Văn bản Ngời Âu lạc đánh tan quân

Tần xâm lợc là một đoạn trong Lịch sử 6.

=> Cả hai đều là văn bản tự sự

Bài 4: Kể chuyện để giải thích vì sao

ngời Việt Nam tự xng là con Rồng cháu Tiên

4) Củng cố:- Thế nào là tự sự?

- ý nghĩa của phơng thức tự sự?

5) Dặn dò:

- Học ghi nhớ SGK/ 28

- Xem lại các bài tập đã làm và làm bài tập 5 (SGK/ 30)

- Chuẩn bị bài: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

+ Đọc và kể lại văn bản

+ Soạn bài bằng cách trả lời các câu hỏi Đọc - hiểu văn bản vào vở soạn

+ Chuẩn bị theo nhóm: nhóm 1 -> câu 1; nhóm 2 -> câu 2; nhóm 3 -> câu 3

Ngày đăng: 25/11/2021, 16:24

w