1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án học kì I Vật lí Lớp 8 - Năm học 2011-2012 - Trần Thị Diệp Tân

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 302,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sinh trả lời câu C2 13’ Hoạt động 3 : Tìm hiểu về vận tốc trung bình của chuyển động không đều II VẬN TỐC TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG - GV giới thiệu khái KHÔNG ĐỀU niệm vận tốc trung bìn[r]

Trang 1

Tuần 1:

Ngày soạn:15.08.2011 Ngày giảng: Lớp 8A,8B,8D: 19/08/2011 Lớp 8C,8E: 20/08/2011.

Bài soạn: Chương I: CƠ HỌC

Tiết 1- §1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

1 Mục tiêu:

a/ Kiến thức: - Nắm được thế nào là chuyển động và đứng yên, tính

tương đối của chuyển động

- Cho được 2 ví dụ về chuyển động cơ học

- Cho được ví dụ về tính tương đối của chuyển động

b/ Kĩ năng: - Biết được các dạng chuyển động thường gặp trong cuộc

sống như chuyển động tròn, cong, thẳng…

c/ Thái độ: HS yêu thích học tập bộ môn

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a/GV: Giáo án, SGK, bảng phụ, tranh vẽ hình 1.1, 1.3 SGK.

b/HS: Vở ghi, SGK, đọc trước bài.

3 Tiến trình bài dạy:

a/Giới thiệu chung – ĐVĐ:(5’)

- Giới thiệu chương trình Vật lý 8:Chương trình Vật lý 8 giới thiệu tới các em gồm 2 chương: CI: Cơ học; CII: Nhiệt học

- Giới thiệu nội dung chương I:Trong chương I, các em sẽ được nghiên cứu những nội dung chính sau:

 Chuyển động là gì, đứng yên là gì?

 Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều?

 Lực có quan hệ với vân tốc như thế nào?

 Quán tính là gì?

 Áp suất là gì? Áp suất gây ra bởi chất rắn, chất lỏng, áp suất khí quyển có gì khác nhau?

 Lực đẩy Ác-si-mét là gì? Khi nào thì vật nổi, khi nào thì vật chìm?

 Công cơ học là gì?

 Công suất đặc trưng cho tính chất nào của việc thực hiện công?

 Cơ năng, động năng, thế năng là gì?

 Thế nào là bảo toàn và chuyển hóa cơ năng?

*ĐVĐ: Các em đã biết: Mặt trời mọc ở đằng đông còn lặn ở đằng tây Như vậy mặt trời chuyển động còn trái đất đứng yên phải không? Khi chúng

ta ngồi trên ô tô là chúng ta đứng yên phải không? Và làm thế nào, dựa vào đâu mà chúng ta biết được 1 vật đứng yên hay chuyển động?

Để tìm lời giải đáp trên ta đi vào bài học hôm nay:

Trang 2

b/ Dạy bài mới:

T.g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng 14’ HĐ1: Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên.

GV:Gọi 1 học sinh

đọc câu C1

-Làm thế nào ta biết 1

vật chuyển động? hay

đứng yên?

- Khi đạp xe đi học ta

chuyển động so với vật

nào?

Vậy từ đó ta rút ra

được điều gì về chuyển

động hay đứng yên?

- Yêu cầu học sinh đọc

lớn câu hỏi C2, C3

- Định hướng cho học

sinh giải quyết câu C2

và C3

- Người ngồi trên toa

tàu đứng yên so với

vật nào? Chuyển động

so với vật nào?

* Vậy cùng một lúc có

thể chuyển động hay

đứng yên Do đâu? Và

dựa vào đó ta nói nó

tính chất gì? Ta đi vào

mục II

Cá nhân đọc câu C1

- Học sinh cá nhân tích cực trả lời thấy bánh xe quay, thuyền

di chuyển,

- Học sinh trả lời nhà cửa, cột đèn,…

Học sinh rút ra được

kết luận của bài học

và trả lời câu hỏi C1:Ta so sánh vị trí của vật đó với 1 vật nào đó đứng yên bên đường, bên bờ sông

C2: Xe chạy trên đường, nhà cửa vật làm móc

C3: Tương tự học sinh trả lời:

- Học sinh trả lời câu hỏi: Đứng yên so với

xe, chuyển động so với nhà cửa, cây cối 2 bên đường

I/ Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên.

- Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động

cơ học( gọi tắt là chuyển động)

Ví dụ:…………

C2: Xe chạy trên

đường, nhà cửa là vật làm mốc

C3: Một vật được coi

là đứng yên khi nó không thay đổi vị trí

so với vật làm mốc theo thời gian.VD: Mặt đường đứng yên

so với ngôi nhà,

14’ HĐ2: Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.

GV:Cho học sinh xem

hình 1.2 (SGK) hãy trả

lời câu hỏi

C4, C5, C6

* Cho cả lớp thành 4

nhóm thảo luận vào

phiếu học tập cho sẵn

- Từ đó chúng ta rút ra

được kết luận gì?

- Lớp chia thành 4 nhóm thảo luận dưới

sự điều khiển của nhóm trưởng để giải quyết tình huống học tập ở câu hỏi C4, C5, C6 và điền vào chỗ trống những từ thích hợp

- Từ đó đại diện nhóm phát biểu ý

II/ Tính tương đối của chuyển động và đứng yên:

- Chuyển động và đứng yên có tính tương đối tùy thuộc vào vật được chọn làm mốc Người ta thường chọn những vật gắn với mặt đất

để làm mốc

Trang 3

- Và hãy trả lời câu hỏi

C7?

Qua trên ta rút ra được

điều gì?

-Dựa vào đó các em

hãy giải thích tình

huống đầu bài? Cho

điểm

-Chúng ta đạp xe đạp

đi học đến trường là

chuyển động gì?

Vậy ngoài chuyển

động trên còn những

dạng nào nữa qua III

kiến của nhóm mình

Học sinh qua thảo luận nhận xét rút ra được kết luận cần ghi vào tập

Học sinh tự giác, độc lập suy nghĩ trả lời tình huống của bài học hôm nay

- Học sinh trả lời là dạng chuyển động thẳng

Ví dụ: Vật làm mốc như nhà cửa, cây cối…

C4:Chuyển động vì

đã thay đổi vị trí so với nhà ga theo thời gian

C5:Hành khách đứng

yên so với toa tàu.Vì

vị trí không thay đổi

theo thời gian.

C6:(1) đối với vật

này

(2) đứng yên

C7:VD:

C8:Mặt trời thay đổi

vị trí so với 1 điểm mốc gắn với TĐ,vì vậy có thể coi MT là

cđ khi lấy mốc là TĐ 5’ HĐ3: Các dạng chuyển động thường gặp:

Dùng tranh vẽ H.13

yêu cầu học sinh trả lời

các dạng chuyển động

- Thả viên phấn rơi

- Ném xiên, ném

ngang viên phấn

- Cho con lắc đơn

chuyển động

Hãy cho biết các dạng

chuyển động trên?

Qua đó giáo viên củng

cố lại

Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi

* Các nhóm thảo luận trả lời

Yêu cầu học sinh trả lời câu C9

-Cá nhân trả lời

III/Một số chuyển động thường gặp:

C9:Chuyển động

thẳng: Thả viên phấn, thước rơi ,

Chuyển động cong: Đường bay của quả cầu lông,

Chuyển động tròn: Chuyển động của chiếc kim đồng hồ,

* Gọi học sinh trả lời

câu hỏi C10

- Nhóm nào nhanh

nhất có thể trả lời câu

hỏi C11 bằng trò chơi

học tập

GV: Nêu câu hỏi củng

* Các nhóm thi đua tranh luận cho câu hỏi C11 để giành điểm tốt trong tiết học

IV/ Vận dụng:

C10: Ô tô cđ so với

cột điện, người, mặt đất.Đứng yên so với người lái xe

C11:Nói như vậy

không phải lúc nào

Trang 4

cố bài:

-Cđ là gì, đứng yên là

gì?

-Các dạng cđ thường

gặp?

HS: TLCH cũng đúng Chẳng

hạn, vật chuyển động

tròn quanh vật mốc

c/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà (2’)

- Đọc có thể em chưa biết

- Hãy cho biết như thế nào 1 vật có thể chuyển động hay đứng yên?

- 1 học sinh ngồi trên ghế là đứng yên hay chuyển động hãy lập luận ý kiến của mình?

- Về nhà xem trước bài 2

Tuần 2:

Ngày soạn:20.08.2011 Ngày giảng: Lớp 8A,8B,8D: 26/08/2011 Lớp 8C,8E:23/08/2011.

Bài soạn: Tiết 2 - §2: VẬN TỐC

1 Mục tiêu:

a/ Kiến thức: - Biết được ý nghĩa của vận tốc cho biết độ nhanh hay chậm

của chuyển động

- Hiểu được công thức tính vận tốc và đơn vị các đại lượng trong công thức

b/ Kĩ năng: Vận dụng công thức để tính các đại lượng quảng đường, thời

gian, vận tốc trong chuyển động

c/ Thái độ: HS tích cực, chủ động tìm kiếm kiến thức.

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a/ GV: Giáo án, SGK, Tranh vẽ tốc kế của xe máy;Phiếu học tập nhóm

bảng 2.1;Phiếu học tập cá nhân bảng 2.2

b/ HS: Vở ghi, SGK,học và làm bài cũ, đọc trước bài mới.

3 Tiến trình bài dạy:

a/ Kiểm tra bài cũ – ĐVĐ(5’):

*Câu hỏi: - Chuyển động cơ học là gì?

- Trả lời câu C10

*Đáp án: - Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học

- TL C10

*Tổ chức tình huống học tập:

Làm thế nào nhận biết sự nhanh hay chậm của chuyển động và thế nào

là chuyển động đều?

b/ Dạy bài mới:

T.g Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Trang 5

16’ Hoạt động 1: Tìm hiểu về vận tốc:

GV: Hướng dẫn HS

vào vấn đề so sánh

sự nhanh, chậm của

chuyển động của các

bạn trong nhóm

-Yêu cầu HS trả lời

C1: Làm thế nào để

biết ai chay nhanh, ai

chạy chậm?

-Từ kinh nghiệm

hàng ngày, hãy sắp

xếp thứ tự cđ nhanh,

chậm của các bạn

nhờ sđ quãng đường

cđ trong 1 đơn vị t.g?

-Yêu cầu H thực hiện

C2

GV: thông báo:

Quảng đường chạy

được trong 1 giây gọi

là vận tốc

Yêu cầu HS trả lời

C3

HS: thảo luận nhóm trả lời C1,C2,C3:

+ Cùng quãng đường chuyển động , HS nào chạy mất ít thời gian hơn sẽ chuyển động nhanh hơn +Sắp xếp:

+ HS tính quãng đường chạy được trong 1 giây

+HS thảo luận nhóm

so sánh độ dài đoạn đường chạy được của mỗi HS trong cùng 1 đơn vị thời gian để hình dung về sự nhanh, chậm HS: thảo luận nhóm trả lời

I/ Vận tốc là gì?

Quãng đường chạy được trong một đơn vị thời gian gọi là vận tốc

C3:

(1): nhanh (2): chậm (3): quãng đường đi được

(4): đơn vị

3’ Hoạt động 2: Công thức tính vận tốc:

GV: thông báo công

thức tính vận tốc

Vận tốc được tính

bằng CT:

HS: Ghi lại công thức

II/ Công thức tính vận tốc:

, trong đó:

v là vận tốc

s là quãng đường đi được,

t là thời gian để đi hết quãng đường đó

GV: Đơn vị vận tốc

phụ thuộc vào đơn vị

chiều dài và đơn vị

thời gian HS làm việc cá nhân

III/ Đơn vị:

Đơn vị vận tốc thường dùng là mét trên giây (m/s) hoặc kilômét trên

s v t

=

Trang 6

Yêu cầu thực hiện

câu C4 điền vào bảng

2.2

Hướng dẫn HS đổi

đơn vị vận tốc

Treo tranh vẽ tốc kế

của xe máy, giới

thiệu cho HS biết

dụng cụ để đo vận

tốc

điền vào bảng 2.2 giờ (km/h)

1km/h = Dụng cụ đo vận tốc là tốc kế ( đồng hồ vận tốc)

15’ Hoạt động 4: Vận dụng – củng cố:

GV: Nêu câu hỏi

củng cố:Vận tốc là gì

? Công thức tính vận

tốc?

-Đọc nội dung C5?

-Đề bài cho gì và yêu

cầu gì?

-Hãy TL C5a?

-Muốn biết cđ nào

nhanh nhất, chậm

nhất ta làm thế nào?

-Hãy đưa các số đo

này về cùng 1 đơn vị

đo?

GV: Cùng HS khác

nhận xét

Yêu cầu HS làm việc

cá nhân thực hiện

C6, C7, C8

Chỉ so sánh số đo

vận tốc khi cùng đơn

vị Do đó 54>15

HS: TLCH HS: Đọc, TLCH C5a:

-b)Ta cần so sánh số

đo vận tốc của 3 cđ trong cùng 1 đơn vị

đo vận tốc

-1HS lên bảng thực hiện

HS: Hoạt động cá nhân làm bài tập

3HS lên bảng chữa

Các bạn khác nhận

C5:

a Mỗi giờ ôtô đi được 36km Mỗi giờ xe đạp

đi được 10.8km Mỗi giây tàu hỏa đi được 10m

b Đổi đơn vị:

ôtô: v=36km/h

=

xe đạp: v=10.8km/h=

tàu hỏa: v=10m/s

Ô tô, tàu hỏa cđ nhanh như nhau, xe đạp chuyển động chậm nhất

C6:

C7:40 phút=2/3h s=v.t=12

C8:30p=1/2h

s=v.t=4

s

m /

28 0 3600

1000 

s

m /

10 3600

36000 

s m/

3 3600 10800

81 54( / ) 1.5

5400

15( / ) 3600

s

t

m s

) ( 8 3

2

km

) ( 2 2

1

km

Trang 7

không có nghĩa là

vận tốc khác nhau

xét

c/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (2’)

-Làm bài tập 2.4 SGK

-Về nhà đọc phần “Có thể em chưa biết” Và làm bài tập từ 2.1 đến 2.5 SBT/5

-Đọc trước bài mới “ CHYỂN ĐỘNG ĐỀU VÀ CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU”

= = = = = = = = = = = = = = = = = =

Tuần 3:

Ngày soạn:26.08.2011 Ngày giảng: Lớp 8A,8B,8D: 03/09/2011 Lớp 8C,8E:30/08/2011.

Bài soạn: Tiết 3 - §3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU

CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

1 Mục tiêu:

a, Kiến thức: - Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và nêu được

những ví dụ về chuyển động đều

- Phát biểu được định nghĩa chuyển động không đều và nêu được những

ví dụ về chuyển động không đều thường gặp Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian

- Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình

- Phân biệt được chuyển động đều, chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ

Trang 8

b, Kĩ năng :- Vận dụng được công thức v = để tính vận tốc trung

bình trên một đoạn đường

- Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm

- Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều

c, Thái độ: HS tích cực tham gia học tập để lĩnh hội kiến thức.

2 Chuẩn bị của GV và HS:

a, GV: Giáo án, SGK, - Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS :

+ Một máng nghiêng

+ Một bánh xe

+ Một đồng hồ có kim dây hay đồng hồ điện tử

b, HS:Vở ghi, SGK, học và làm bài cũ,đọc trước bài mới.

3 Tiến trình bài dạy:

a, Kiểm tra bài cũ : (7’)

*Câu hỏi: - HS 1 : Vận tốc là gì ? Viết công thức tính vận tốc Làm bài tập 2.1 SBT

-HS2 : Làm bài tập 2.3SBT

* Đáp án: - HS1: TLCH Chữa bài tập 2.1: Câu C

- HS2: Chữa bài tập 2.3 SBT:

v= km/h Đổi ra m/s: ≈13,9 m/s

b, Dạy bài mới:

*ĐVĐ (Tổ chức tình huống học tập):

Khi các em đạp xe đi học , có lúc các em đạp nhanh , có lúc đạp chậm Vận tốc của xe luôn thay đổi và người ta gọi chuyển động ấy là chuyển động không đều Vậy thế nào là chuyển động không đều và ngược lại thế nào là chuyển động đều ta cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay

T.g Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

15’ Hoạt động 2 : Tìm hiểu về chuyển động đều và chuyển động không

đều

-GV cung cấp thông tin

về dấu hiệu nhận biết

của chuyển động đều ,

chuyển động không đều

và rút ra định nghĩa về

mỗi loại chuyển động

này

-Lấy VD về hai loại

chuyển động này?

-GV giới thiệu dụng cụ

thí nghiệm và hướng

-HS chú ý nghe và nắm được định nghĩa về chuyển động đều và chuyển động không đều Ghi vở định nghĩa -Lấy VD

I ) ĐỊNH NGHĨA :

- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian

- Chuyển động không đều là chuyển động

mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời

s t

s 100

50

t  10 8 

50.1000 3600

Trang 9

dẫn HS lắp thí nghiệm

.Yêu cầu học sinh làm

thí nghiệm như hình 3.1

SGK

-Yêu cầu HS quan sát

chuyển động của trục

bánh xe và ghi các

quãng đường nó lăn

được sau những khoảng

thời gian 3s liên tiếp

trên mặt nằm nghiêng

AD và mặt nằm ngang

DF ( bảng 3.1 SGK )

T.g làm TN khoảng 10’

-GV quan sát thí

nghiệm của các nhóm ,

nhắc nhở những nhóm

làm sai và chỉnh sửa nếu

cần

-Yêu cầu HS dựa vào

kết quả thí nghiệm hoàn

thành câu C1 ( có thể

lấy kết quả thí nghiệm ở

bảng 3.1 làm kết quả

mẫu )

-GV hướng dẫn học

sinh trả lời câu C2

-HS nhận dụng cụ thí nghiệm và nghe

sự hướng dẫn của giáo viên Tiến hành thí nghiệm theo nhóm

-Thực hiện đúng yêu cầu giáo viên đề ra

-HS dựa vào kết quả thí nghiệm trả lời câu hỏi C1

-HS trả lời câu C2

gian

C1 : Chuyển động

của trục bánh xe trên

mp nghiêng AD là cđ không đều vì trong cùng khoảng t.g t=3s,trục lăn được các quãng đường AB,BC,CD không bằng nhau và tăng dần trong quá trình chuyển động

- Chuyển động của trục bánh xe trên mp ngang DF là cđ đều

vì trong cùng khoảng t.g 3s, trục lăn được những quãng đường bằng nhau

C2 :

a) là cđ đều b,c,d)là cđ không đều

13’ Hoạt động 3 : Tìm hiểu về vận tốc trung bình của chuyển động

không đều

- GV giới thiệu khái

niệm vận tốc trung bình:

-Vận tốc trung bình của

một chuyển động không

đều trên một quãng

đường được tính bằng

độ dài quãng đường đó

chia cho thời gian để đi

hết quãng đường

-Yêu cầu HS tính đoạn

-HS dựa vào kết quả thí nghiệm ở bảng 3.1 để tính vận tốc

II) VẬN TỐC TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

Khái niệm: Trong chuyển động không đều , trung bình mỗi giây vật chuyển động được bao nhiêu met thì ta nói vận tốc trung bình của chuyển động này là

Trang 10

đường lăn được của trục

bánh xe trong mỗi giây

ứng với các quãng

đường AB , BC , CD và

trả lời câu hỏi C3

-GV cần chốt lại 2 ý :

Vận tốc trung bình trên

các quãng đường

chuyển động không đều

thường khác nhau Vận

tốc trung bình trên cả

đoạn đường thường

khác trung bình cộng

của các vận tốc trung

bình trên các quãng

đường liên tiếp của cả

đoạn đường đó

trung bình trong các quãng đường AB ,

BC , CD và trả lời câu hỏi C3

bấy nhiêu mét trên giây

+ Công thức :

vtb = s/t trong đó:

s là quãng đường đi được

t là thời gian để đi hết quãng đường đó

C3 :

VAB = 0,017 m/s ;

VBC = 0,05m/s ; VCD= 0,08m/s

Từ A đến D : Chuyển động của trục bánh xe

là nhanh dần

c, Củng cố - Vận dụng:

8’ Hoạt động 4 : Vận dụng - Củng cố

-Yêu cầu học sinh đọc

và trả lời câu C4

-GV có thể tổ chức

nhóm cho Hs trả lời câu

C5 vào bảng phụ

-Yêu cầu học sinh hoàn

thành câu C6

-GV nêu câu hỏi củng

cố bài và cho HS đọc

phần ghi nhớ SGK

GV: Chốt: - Để phân

-Học sinh hoạt động

cá nhân trả lời câu C4

-HS hoạt động theo nhóm trả lời câu C5

-HS hoạt động cá nhân trả lời câu C6 -HS đọc phần ghi nhớ SGK

III ) VẬN DỤNG :

C4 : Chuyển động

của ôtô từ HN đến

HP là cđ không đều 50km/h là vận tốc trung bình

C5 : vtb1= = 4m/s ;

vtb2 = =2,5m/s VTTB trên cả 2 quãng đường

Vtb = ≈3,3m/s

C6 :

s=vtb.t=30.5= 150km

120 30 60 24

120 60

30 24 + +

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w