- Xác định yêu cầu nội dung và hình thức của một bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.. - Tìm hiểu đề và tìm ý về bài nghị luận tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.[r]
Trang 1Tuần: 24 Ngày soạn: 15/02/2019 Tiết PPCT: 116, 117 Ngày dạy: 18/02/2019
MÙA XUÂN NHO NHỎ
Thanh Hải
-A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Cảm nhận được những cảm xúc trước mùa xuân thiên nhiên, đất nước và khát vọng đẹp đẽ muốn dâng hiến cho cuộc đời của tác giả
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Vẻ đẹp mùa xuân của thiên nhiên và mùa xuân của đất nước
- Lẽ sống cao đẹp của một con người chân chính
2 Kỹ năng:
- Biết cách đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại
- Trình bày suy nghĩ và cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một văn bản thơ
3 Thái độ:
- Có ý thức tu dưỡng cống hiến biết sống vì cuộc đời chung
4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
- Năng lực tự lực, tự học, giao tiếp và hợp tác
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ và so sánh, tổng hợp
- Thưởng thức văn học, đọc tác phẩm văn học theo thể loại
C PHƯƠNG PHÁP:
- Đọc diễn cảm, đọc sáng tạo, phát vấn, gợi tìm, giảng bình, thỏa luận
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
9A3 Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Hình tượng chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông – ten? Ý nghĩa văn bản?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Thời xưa, đời Lí, Thiền sư Mãn Giác đến lúc bệnh nặng sắp qua đời, vẫn có
những vần thơ tràn đầy niềm lạc quan, yêu đời, niềm vui sống: “Đừng tưởng xuân tàn hoa rụng hết Đêm qua sân trước một nhành mai” Thời nay, có Thanh Hải, khi từng giờ, từng
phút chống chọi với bệnh nặng, ông vẫn có những vần thơ như thế Chúng ta cùng tìm hiểu
“Mùa xuân nho nhỏ”
* Bài mới:
* Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG
H: Nêu những hiểu biết của em về tác giả?
Trần Hữu Tá nhận xét về thơ Thanh Hải: thơ ông chân
chất, bình dị và đôn hậu
HS: Nhấn mạnh hoàn cảnh sáng tác bài thơ và một số tác
phẩm tiêu biểu: Những đồng chí trung kiên (1962); Huế
mùa xuân (2 tập, 1970-1975); Dấu võng Trường Sơn
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả:
- Thanh Hải tên thật là Phạm Bá
Ngoãn (1930-1980), quê ở huyện Phong Điền, Thừa Thiên - Huế
- Là nhà thơ cách mạng
2 Tác phẩm:
Trang 2(1977); Mồ anh hoa nở; Cháu nhớ Bác Hồ; Thơ tuyển
(1982)…
H: Em hãy trình bày hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
GV: Nhấn mạnh hoàn cảnh ra đời có ảnh hưởng và tác
động lớn đến nội dung thơ
H: Em có nhận xét gì vể thể thơ, nhịp thơ?
GV: Phát vấn, HS suy nghĩ trả lời GV chốt ý và ghi
bảng
H: Bài thơ được tác giả viết với mạch cảm xúc như thế
nào?
HS: Suy nghĩ và trả lời
GV: Tích hợp với Tập làm văn và chốt ý
* Hoạt động 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
GV: Hướng dẫn HS đọc: nhịp thơ vui tươi, say sưa (khổ
1); nhịp nhanh, hối hả, phấn chấn (khổ 2 -3); giọng thiết
tha, trầm lắng (khổ 4-5-6)
GV: Nhận xét cách đọc của học sinh.
GV: Giải nghĩa các từ khó SGK
H: Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nêu nội dung
từng phần ?
H: Em có nhận xét gì về bố cục bài thơ, nêu ý mỗi phần?
GV chuyển ý vào phần HS: Thảo luận nhóm 3 phút –
4 nhóm GV nhận xét và chốt ý.
phân tích
HS: Đọc lại khổ thơ 1
H: Tín hiệu của mùa xuân được miêu tả qua những chi
tiết, hình ảnh, màu sắc nào?
HS: Phát hiện và tìm chi tiết
H: Ở những câu thơ trên tác giả sử dụng nghệ thuật gì?
H: Ngoài những hình ảnh, màu sắc vừa tìm, tác giả còn
cảm nhận mùa xuân bằng âm thanh nào?
H: Vậy tác giả đã sử dụng cơ quan cảm giác nào khi
cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên với hình ảnh, màu sắc
và âm thanh ? Theo em, giọt long lanh là giọt gì?
GV: Bình hình ảnh giọt mùa xuân
H: Em có nhận xét gì về vẻ đẹp của thiên nhiên mùa
xuân?
HS: Đưa ra ý kiến cá nhân
H: Trước vẻ đẹp của thiên nhiên mùa xuân, tác giả có
cảm giác như thế nào?
HS: Suy nghĩ và trả lời
GV: Bình, liên hệ với đoạn đầu bài thơ “Cảnh ngày
xuân” (Truyện Kiều – Nguyễn Du) và chốt ý, ghi bảng.
HẾT TIẾT 116 CHUYỂN TIẾT 117
a Xuất xứ: Viết tháng 11/1980, khi
nhà thơ đang nằm trên giường bệnh
- không bao lâu trước khi ông qua đời
b Thể thơ: 5 tiếng, nhịp 3/2 hoặc
2/3
* Mạch cảm xúc: Từ xúc cảm
trước mùa xuân thiên nhiên, mùa xuân đất nước, tác giả thể hiện khát
vọng được dâng hiến “Mùa xuân nho nhỏ” của mình vào mùa xuân
lớn của cuộc đời chung
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc – hiểu từ khó:
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: 4 phần
- Khổ 1: cảm xúc trước mùa xuân thiên nhiên
- Khổ 2- 3: cảm xúc trước mùa xuân đất nước
- Khổ 4 – 5: suy nghĩ và ước nguyện của tác giả
- Khổ 6: Lời ngợi ca quê hương đất nước
b Phân tích:
b1 Cảm xúc trước mùa xuân của thiên nhiên:
dòng sông xanh bông hoa tím biếc chim chiền chiện hót vang trời Giọt long lanh tôi hứng
-> Hình ảnh, màu sắc, đảo trật tự cú pháp
Hình ảnh ẩn dụ, sự chuyển đổi cảm giác từ thị giác đến thính giác và xúc giác
=> Say sưa, ngây ngất trước âm thanh cuộc sống vẻ đẹp trong trẻo, đầy sức sống của thiên nhiên
b2 Cảm xúc về mùa xuân đất nước:
Trang 3GV: Khái quát kiến thức tiết 116 và tích hợp với âm nhạc
(Bài hát “Mùa xuân nho nhỏ, phổ nhạc Trần Hoàn),
chuyển ý sang tiết 117
HS: Đọc lại khổ thơ 2-3 (HS yếu kém)
H: Hãy tìm những hình ảnh mà tác giả muốn nhắc đến
khi mùa xuân về ở đoạn thơ vừa đọc?
HS: Phát hiện và tìm chi tiết
H: Vì sao tác giả lại nhắc đến hai hình ảnh này khi mùa
xuân về?
H: Ngoài ra, còn hình ảnh nào gắn liền với họ? (HS yếu
kém)
H: “Lộc” gắn với hình ảnh người lính và người nông
dân có ý nghĩa như thế nào?
GV bình: hình ảnh “lộc”
GV: Chốt ý và ghi bảng
H: Từ ý thơ trên, em nhận thấy mùa xuân đất nước còn
được cảm nhận qua nhịp điệu như thế nào? Tìm dẫn
chứng ?
HS: Phát hiện và suy nghĩ trả lời
H: Thể hiện không khí như thế nào?
H: Ở khổ thơ thứ ba, tác giả có suy tư gì về đất nước? Từ
suy tư đó, tác giả thể hiện thái độ gì trước mùa xuân đất
nước?
GV bình: Đất nước được so sánh như vì sao
H: Các nội dung trên được thể hiện qua những nghệ
thuật đặc sắc nào?
HS: phát hiện suy nghĩ trả lời
GV: Chốt ý và ghi bảng
GV: Chuyển ý
HS: Đọc khổ thơ 4-5
HS: Thảo luận nhóm 5 phút
+ Nhóm 1, 2: Trước mùa xuân của thiên nhiên, đất trời,
nhà thơ ước nguyện điều gì? Những hình ảnh đó có ý
nghĩa như thế nào với cuộc sống?
+ Nhóm 3, 4: Tác giả thay đổi ngôi xưng hô từ “tôi” (ở
khổ 1) sang từ “ta” (ở khổ 4) có ý nghĩa gì?
HS: thảo luận theo các nhóm GV nhận xét từng phần kết
hợp bình giảng “Một khúc ca xuân” của Tố Hữu và ghi
bảng
“Nếu là con chim chiếc lá
Thì con chim phải hót, chiếc là phải xanh
Lẽ nào vay mà không có trả
Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình”
H: Nghệ thuật đặc sắc của khổ 4, 5? Em có nhận xét gì
- Mùa xuân: + người cầm sùng + người ra đồng + lộc…
-> Hình ảnh sóng đôi, điệp ngữ: Biểu trưng cho hai nhiệm vụ bảo vệ
và xây dựng đất nước
- Tất cả như: + hối hả + xôn xao -> Điệp ngữ, từ láy, so sánh: nhịp điệu khẩn trương, hăng say
- Đất nước như: + vất vả, gian lao + vì sao lên phía trước
-> So sánh, liên tưởng
=> Khẳng định niềm tin vào tương lai; vẻ đẹp hùng vĩ, tràn trề hi vọng của mùa xuân đất nước
b3 Suy nghĩ và ước nguyện của nhà thơ:
- Ta làm: + con chim hót (niềm vui) + cành hoa (vẻ đẹp) + nốt trầm (tài trí đất nước, con người Việt Nam)
mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời
- Dù là: + tuổi hai mươi + khi tóc bạc -> Điệp ngữ, ẩn dụ Tôi (số ít,
riêng) -> “Ta” (số ít + số nhiều,
riêng + chung)
=> Điệp ngữ, hình ảnh ẩn dụ: Ước nguyện cống hiến cho đời khiêm tốn, thầm lặng; khát vọng hòa nhập vào cuộc sống
b4 Lời ngợi ca quê hương, đất nước:
- Ta xin hát câu Nam ai, Nam bình
-> Giai điệu quê hương thiết tha, sâu lắng
3 Tổng kết:
Trang 4về quan niệm cống hiến của nhà thơ?
HS: suy nghĩ trả lời
HS: Đọc khổ thơ cuối
H: Ở khổ thơ cuối, nhà thơ còn muốn tâm sự điều gì với
chúng ta? Ta cảm nhận điều gì ở nhà thơ qua lời tâm sự
đó?
HS: suy nghĩ trả lời
GV bình:
GV: Nêu nhận xét của em về nghệ thuật và rút ra ý nghĩa
của văn bản?
H: Khái quát ý nghĩa nhan đề bài thơ?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Chốt ý nội dung bài học bằng Sơ đồ tư duy và tích
hợp với Tập làm văn
H: Sau khi học xong bài thơ, em có suy ngẫm gì về trách
nhiệm của bản thân đối với cuộc sống?
HS: Thi đua học tập, cống hiến cho đời, xứng đáng với
thế hệ cha anh đi trước…
GV: Liên hệ và giáo dục HS
* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
HS: Có thể phân tích và cảm thụ đoạn 1 hoặc đoạn 4-5
trong bài thơ về nội dung và nghệ thuật Chú ý phân tích
hình ảnh độc đáo mang ý nghĩa ẩn dụ
a Nghệ thuật:
- Thơ 5 chữ mang âm hưởng dân ca
- Kết hợp hài hòa hình ảnh thơ tự nhiên, giản dị với những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu trưng khái quát
- Ngôn ngữ thơ giản dị, trong sáng, giàu hình ảnh, cảm xúc: ẩn dụ, điệp ngữ, từ ngữ xưng hô
- Tứ thơ chặt chẽ, giọng thơ biến đổi linh hoạt
b Nội dung:
* Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ thể hiện những rung cảm tinh tế của nhà thơ trước vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên, đất nước và khát vọng được cống hiến cho đất nước, cho cuộc đời
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: Bài cũ: - Học thuộc lòng bài thơ.
Nắm được mạch cảm xúc bài thơ Nội dung và nghệ thuật bài thơ
- Phân tích cảm thụ một đoạn thơ
mà em thích (nội dung – nghệ thuật)
Bài mới: Soạn bài: “Viếng lăng
Bác”
Tuần: 24 Ngày soạn: 17/02/2019
Trang 5Tiết PPCT: 118 Ngày dạy: 20/02/2019
VIẾNG LĂNG BÁC
Viễn Phương
-A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Cảm nhận được niềm xúc cảm chân thạnh, tha thiết của người con miền Nam đối với Bác Hồ kính yêu
- Thấy được sáng tạo nghệ thuật độc đáo của tác giả thể hiện trong bài thơ
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Những tình cảm thiêng liêng của tác giả, một người con từ miền Nam ra viếng lăng Bác
- Những đặc sắc về hình ảnh, tứ thơ, giọng điệu của bài thơ
2 Kỹ năng:
- Có khả năng trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một tác
phẩm thơ
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng tình cảm kính yêu đối với Bác Hồ - Vị cha già dân tộc
4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
- Năng lực tự lực, tự học, giao tiếp và hợp tác
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ và so sánh, tổng hợp
- Thưởng thức văn học, đọc tác phẩm văn học theo thể loại
5 Tích hợp giáo dục quốc phòng an ninh:
- Tự hào, biết ơn, kính trọng, học tập và làm theo
- Tình cảm của nhân dân ta và bè bạn khắp năm châu dành cho Chủ tịch Hồ Chí Minh
C PHƯƠNG PHÁP:
- Phát vấn, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm…
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
9A3 Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Đọc thuộc lòng bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”
(?) Cảm xúc của tác giả trước mùa xuân của đất nước? Từ đó, Thanh Hải có ước nguyện,
khát vọng gì? Liên hệ với bản thân HS về nhiệm vụ của bản thân với cuộc đời.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Tích hợp giáo dục AN-QP giới thiệu về Bác trong cuộc sống hàng ngày:
Làm việc, sinh hoạt kết hợp với những văn bản đã học về văn, thơ của bác và văn bản của tác giả khác nói về Bác…
GV cho học sinh nghe bài hát viếng lăng Bác, giới thiệu khái quát về tác giả rồi vào bài
* Bài mới:
* Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG
GV: Gọi HS đọc phần hú thích * SGK
H: Nêu những hiểu biết của em về tác
giả?
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả: Viễn Phương (1928 -2005), tên thật là
Phan Thanh Viễn, quê ở An Giang
- Ông là nhà thơ, là cây bút sớm nhất của lực lượng
Trang 6HS: Dựa vào SGK để trả lời.
H: Em hãy trình bày hoàn cảnh ra đời
của bài thơ?
H: Em có nhận xét gì vể thể thơ, nhịp
thơ?
GV: phát vấn, HS suy nghĩ trả lời GV
chốt ý và ghi bảng
H: Bài thơ được tác giả viết với mạch cảm
xúc như thế nào?
HS: Suy nghĩ và trả lời
* Hoạt động 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
GV: Hướng dẫn HS đọc: giọng thành
kính, xúc động, chậm rãi, càng ngày càng
dâng cao có đoạn lắng sâu, đoạn cuối thiết
tha
GV: Nhận xét cách đọc của học sinh.
GV: Giải nghĩa các từ khó SGK
H: Tìm bố cục bài thơ và mạch cảm xúc
của tác giả trong bài?
HS: Thảo luận nhóm 3 phút – 4 nhóm.
GV nhận xét và chốt ý.
GV: chuyển ý vào phần phân tích
HS: Đọc lại khổ thơ 1
H: Đọc khổ thơ thứ nhất, nhận xét gì về
cách xưng hô, cách dùng từ “thăm”?
H: Có thể thay từ thăm bằng từ nào, từ
đó thể hiện tình cảm như thế nào? Tình
cảm của tác giả đối với Bác như thế nào?
HS: Thay từ “viếng”
H: Đến lăng Bác, tác giả miêu tả những
gì? Bằng nghệ thuật gì? Những hình ảnh
đó có ý nghĩa gì?
H: Đọc khổ thơ 2, có những “mặt trời”
nào xuất hiện?
H: Ý nghĩa ẩn dụ của hình ảnh “mặt
trời” thứ hai là gì?
HS: Phát hiện suy nghĩ trả lời
H: Lời thơ ở hai câu đó gợi lên cảnh
tượng như thế nào?
H: Lăng là nơi đặt thi hài của người quá
cố, nhưng người con thăm lăng Bác lại
có một hình dung như thế nào về Bác?
Hình ảnh thực và hình ảnh ẩn dụ sóng
đôi: Mặt trời của vũ trụ (1), mặt trời của
con người – Bác Hồ (2)
văn nghệ giải phóng Miền Nam
- Thơ ông thường nhỏ nhẹ, giàu tình cảm, mơ mộng
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ: Trích trong tập “Như mây mùa xuân”,
1978 Sau khi cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi, lăng chủ tịch vừa khánh thành, tác giả ra thăm miền Bắc
b Thể thơ: 8 chữ Đôi chỗ có biến thể.
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc – Tìm hiểu từ khó:
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: Theo mạch cảm xúc
- Cảm xúc trước lăng Bác: Hai khổ thơ đầu
- Cảm xúc trong lăng Bác: Khổ thứ ba
- Cảm xúc khi rời lăng Bác: Khổ thơ cuối
b Phân tích:
b1 Cảm xúc, tâm trạng của tác giả khi ra viếng lăng Bác (sáng tinh sương):
“Con ở Miền Nam ra thăm lăng Bác”
-> Lời giới thiệu, thông báo đầy xúc động
=> Cách xưng hô thân thương, kính trọng, dùng từ
“thăm” thể hiện tình cảm của tác giả đối với Bác thật tha thiết, thành kính thiêng liêng
“Hàng tre bát ngát, xanh xanh Việt Nam
Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng”
=> Hình ảnh ẩn dụ, liên tưởng, nhân hoá tượng trưng Tre kiên cường bất khuất, hiên ngang Lăng Bác thật gần gũi ở giữa tre như ở giữa làng quê Việt Nam
“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”
-> Hình ảnh thực và hình ảnh ẩn dụ sóng đôi
=> Sự tôn kính của nhà thơ và của nhân dân dành cho Bác
“Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân”
=>Hình ảnh thực (dòng người) và hình ảnh ẩn dụ (tràng hoa) sóng đôi: Lòng thành kính của nhân dân đối với Bác
b2 Cảm xúc tác giả khi vào trong lăng Bác:
“Bác nằm trong giấc ngủ bình yên
Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền”
Trang 7H: Nghệ thuật gì? Tác dụng?
GV bình và chốt ý: Con người Bác với
những biểu hiện sáng chói về tư tưởng
yêu nước và lòng nhân ái mênh mông có
sức toả sáng mãi mãi
- Tích hợp giáo dục AN-QP: Tự hào,
biết ơn, kính trọng, học tập và làm
theo…
- Tình cảm của nhân dân ta và bè bạn
khắp năm châu dành cho Chủ tịch Hồ
Chí Minh
HS: Đọc khổ thơ 3
H: Trong lời thơ tiếp theo xuất hiện một
hình ảnh ẩn dụ Đó là hình ảnh nào?
HS: Phát hiện suy nghĩ trả lời
H: Từ nào trong lời thơ “mà sao nghe
nhói ở trong tim” có sức biểu cảm lớn?
H: “Nhói” nghĩa là gì? Tác giả bộc lộ
cảm xúc như thế nào?
GV bình và chốt ý: Bác đang trong giấc
ngủ yên, giấc ngủ thanh bình và vĩnh hằng
của một con người đã cống hiến trọn đời
cho cuộc sống bình yên của nhân dân, đất
nước
* HS đọc khổ thơ 4
H: Cùng với“nước mắt dâng trào” khi
rời lăng, người con đã nguyện ước những
điều gì?
HS: Phát hiện suy nghĩ trả lời
H: Tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Những
ước muốn đó thể hiện tình cảm đối với
Bác như thế nào?
HS: Thảo luận – 5 phút
HS: Thảo luận theo các nhóm GV nhận
xét từng phần kết hợp bình giảng và ghi
bảng
H: Nêu nhận xét của em về nghệ thuật và
rút ra ý nghĩa của văn bản?
H: Khái quát ý nghĩa nhan đề bài thơ?
* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
HS: Có thể phân tích và cảm thụ đoạn 1
hoặc đoạn 4-5 trong bài thơ về nội dung
và nghệ thuật Chú ý phân tích hình ảnh
độc đáo mang ý nghĩa ẩn dụ (cây tre, bông
hoa, chim)
=> Nghệ thuật ẩn dụ, ca ngợi Bác
“Trời xanh là mãi mãi”
Bác vẫn sống mãi và hóa thân thành non sông, thiên nhiên, đất nước
Mà sao nghe nhói
-> “Nhói”: Đau đột ngột, quặn thắt
=> Biểu cảm trực tiếp nỗi đau tinh thần, cảm nhận nỗi đau mất mát trong đáy sâu tâm hồn tác giả về sự
ra đi của Bác
b3 Tâm trạng lưu luyến của tác giả khi rời lăng Bác:
- Muốn làm:
Con chim hót Đoá hoa toả hương Cây tre trung hiếu
=> Điệp ngữ “muốn làm” nhấn mạnh ý thơ thiết tha,
chân thành, giọng thơ sâu lắng, bồi hồi
Hình ảnh ẩn dụ: chim, hoa, cây tre thể hiện ước nguyện thành kính, thiêng liêng Nhân dân Việt Nam mong muốn được ở bên Bác, canh giấc ngủ cho Người
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật:
- Giọng điệu vừa trang nghiêm, sâu lắng, vừa sâu sắc, vùa tha thiết, đau xót, tự hào phù hợp với nội dung, cảm xúc của bài
- Thơ 8 chữ, gieo vần nhịp điệu linh hoạt
- Sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh thơ, kết hợp hình ảnh thực và hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng có
ý nghĩa khái quát và giá trị biểu cảm cao
- Lựa chọn ngôn ngữ biểu cảm, sử dụng các ẩn dụ, điệp từ có hiệu quả nghệ thuật
b Nội dung:
* Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ thể hiện tâm trạng xúc động, tấm lòng thành kính, biết ơn sâu sắc của tác giả khi vào lăng viếng Bác
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ: Học thuộc lòng bài thơ Phân tích, cảm
thục những hình ảnh thơ đẹp
* Bài mới: Chuẩn bị bài “Cách làm bài văn nghị
luận về … đoạn trích”
Tuần: 24 Ngày soạn: 17/02/2019
Trang 8Tiết PPCT: 119, 20 Ngày dạy: 20/02/2019
CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN HOẶC ĐOẠN TRÍCH
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được yêu cầu của bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Đề văn nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích
- Các bước làm văn bản nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích
2 Kỹ năng:
- Xác định yêu cầu nội dung và hình thức của một bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích
- Tìm hiểu đề và tìm ý về bài nghị luận tác phẩm truyện hoặc đoạn trích
3 Thái độ:
- Có cách nhìn chuẩn xác với một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích và vận dụng vào làm văn nghị luận
4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
- Năng lực tự lực, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ và so sánh, tổng hợp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt
C PHƯƠNG PHÁP:
- Phát vấn, đàm thoại, thảo luận, giải thích…
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
9A3 Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV giới thiệu về cách làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn
trích rồi bài
* Bài mới:
* Hoạt động 1 : TÌM HIỂU CHUNG
HS: Đọc 4 đề trong SGK
GV: Rút ra nhận xét:
H: Câu a: Các đề bài trên đã nêu ra
những vấn đề nghị luận nào về tác
phẩm truyện?
GV Gợi: Từng đề bài nghị luận về
vấn đề gì: (HS yếu kém)
H: VD đề 1: Nghị luận về thân phận
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Đề bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích:
a Ví dụ: Đề bài: 4 đề
b Nhận xét:
Câu a: Các đề bài trên nghị luận về:
Đề : Nghị luận về thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ
Đề 2: Nghị luận về diễn biến cốt truyện
Trang 9của người phụ nữ vậy còn các đề còn
lại?
HS: Thảo luận cặp trả lời
GV: Chốt ý - ghi bảng
H: Điểm giống nhau của các đề bài
trên là gì?
HS: Sự khác nhau giữa các đề
H: Câu b: Các từ “suy nghĩ, phân
tích” trong đề bài đòi hỏi bài phải
làm khác nhau như thế nào?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Chốt ý - ghi bảng
GV: Chuyển ý Cách để làm 1 bài văn
nghị luận về tác phẩm truyện hoặc
đoạn trích như thế nào, chúng ta cùng
tìm hiểu
HS: Đọc đề bài SGK/ 65
H: Các bước để làm một bài văn?
H: Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?
Chúng ta sử dụng phương pháp gì để
viết bài?
H: Cần phải nêu được những ý gì về
nhân vật? nét nổi bật nhất của nhân
vật là gì?
H: Dàn bài của bài văn cần lập như
thế nào?
HS: Đọc phần viết bài
H: Ngoài các cách mở bài trên em
còn có thể mở bài theo cách riêng hãy
viết một phần mở bài khác?
HS: Suy nghĩ viết bài - đọc bài
GV: Sau khi viết bài xong chúng ta
cần kiểm tra, sửa chữa lại những nội
dung sau:
Kiểm tra lại cấu trúc văn bản
Kiểm tra sự liên kết câu, liên kết đoạn
Kiểm tra về cách dùng từ, đặt câu
HẾT TIẾT 119 CHUYỂN TIẾT 120
* Hoạt động 2 : LUYỆN TẬP
HS: Đọc đề bài
Đề 3: Thân phận Thuý Kiều trong đoạn trích
Đề 4: Đời sống tình cảm trong chiến tranh
Câu b:
+ Giống nhau: Đều là nghị luận về tác phẩm truyện
hoặc đoạn trích
+ Khác nhau: - “Suy nghĩ” là xuất phát từ sự cảm, hiểu
của mình để nhận xét, đánh giá tác phẩm
- “phân tích” là xuất phát từ tác phẩm (cốt truyện, nhân vật, sự việc, tình tiết) để lập luận và sau đó nhận xét, đánh giá tác phẩm
2 Các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích):
* Đề bài: Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện
ngắn Làng của Kim Lân
a Tìm hiểu đề - Tìm ý:
- Yêu cầu:nghị luận về nhân vật trong tác phẩm
- Phương pháp: xuất phát từ sự cảm, hiểu của bản thân
về nhân vật
- Phẩm chất nổi bật của nhân vật: Tình yêu làng gắn bó hoà quện với lòng yêu nước (nét mới trong đời sống tinh thần của người nông dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp.)
- Các biểu hiện:
+ Các tình huống bộc lộ tình yêu làng, yêu nước
+ Các chi tiết nghệ thuật:tâm trạng, lời nói, cử chỉ, hành động chứng tỏ tình yêu làng yêu nước
+ Ý nghĩa của những tình cảm mới mẻ ấy của nhân vật
b Lập dàn bài: SGK trang 66
c Viết bài:
* Mở bài: có hai cách
C1: Đi từ khái quát đến cụ thể (Từ nhà văn đến tác phẩm và nhân vật)
C2: Nêu trực tiếp những suy nghĩ của người viết
*Thân bài:
- Tình yêu làng gắn với tình yêu nước
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật ông Hai
* Kết bài: Là nhân vật tạo được ấn tượng sâu sắc
d Kiểm tra và sửa chữa:
- Kiểm tra sự liên kết câu, liên kết đoạn
- Kiểm tra về cách dùng từ, đặt câu
* Ghi nhớ: SGK/68
II LUYỆN TẬP:
Đề 1: Phân tích nhân vật bé Thu và tình cha con của
cô và ông Sáu
Trang 10HS: Tiến hành lập dàn bài
- Các nhóm 1, 2, 3 viết Mở bài
- Các nhóm 4, 5, 6 viết một đoạn thân
bài
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận
* Nhân vật anh thanh niên: 27 tuổi,
làm công tác khí thượng thủy văn
kiêm vậ lý địa cầu Sống trong căn
nhà 3 gian sạch sẽ
- Ý thức công việc, có tinh thần trách
nhiệm và lòng yêu nghề (thấy được
công việc thầm lặng ấy là rất có ích
cho cuộc sống, cho mọi người)
- Có suy nghĩ thật đúng và sâu sắc về
công việc (đối với cuộc sống con
người “khi ta làm việc, ta với công
việc là đôi, sao gọi là một mình
được cất nó đi, cháu buồn đến chết
mất”)
- Đọc sách -> luôn tìm tòi, học hỏi,
cuộc sống không cô đơn, buồn tẻ
- Tự tổ chức, sắp xếp cuộc sống một
mình ngăn nắp, chủ động: trồng hoa,
nuôi gà, tự học và đọc sách
- Những nét tính cách và phẩm chất
đáng mến: cởi mở, chân thành, quý
trọng tình cảm của mọi người, khao
khát được gặp gỡ và trò chuyện với
mọi người, khiêm tốn, thành thực
=> Đó là một trong những con người
lao động trẻ tuổi với những công việc
bình thường mà cần thiết
*Nghệ thuật: Câu chuyện đậm chất trữ
tình Tình huống hợp lý
- Cách kể chuyện tự nhiên, kết hợp
giữa tự sự, trữ tình với bình luận
KB: Khẳng định vẻ đẹp của nhân vật
anh thanh niên
- Liên hệ bài học cho bản thân: học
tập được tinh thần yêu lao động, say
mê với công việc, vượt qua mọi khó
khăn vươn lên trong cuộc sống, sống
phải chân thành hòa hợp
* Hoạt động 3 : HƯỚNG DẪN TỰ
HỌC
HS: Thực hiện phần luyện tập SGK
MB: Giới thiệu tác giả Nguyễn Quang Sáng và tác
phẩm “Chiếc lược ngà”
- Nhận định sơ lược về nhân vật bé Thu và tình cha con
TB:
* Về nhân vật bé Thu cần nêu những ý sau:
- Bé Thu là một đứa trẻ hồn nhiên, đáng yêu tuy có phần bướng bỉnh, ương ngạnh
+ Sự ương nghạnh thể hiện ở việc dứt khoát không chịu
nhận ông Sáu là “ba” (HS tìm dẫn chứng)
+ Sự ương ngạnh ấy không hề đáng trách mà có phần đáng yêu (HS trả lời được câu hỏi vì sao vậy?)
+ Phản ứng tâm lý của bé Thu hoàn toàn tự nhiên, chứng tỏ cá tính mạnh mẽ, một tình yêu sâu sắc, chân thật dành cho người cha
- Tình cảm bé Thu dành cho người cha trước lúc lên đường (HS tìm dẫn chứng)
- Hình ảnh bé Thu và tình yêu cha sâu sắc của Thu đã gây xúc động mạnh trong lòng người đọc, để lại những
ấn tượng sâu sắc
* Về tình cha con trong chiến tranh:
- Tình cảm cha con trong chiến tranh có những xa cách trắc trở nhưng rất thiêng liêng và sâu sắc
- Người đọc thật sự xúc động về tình của họ nhưng không khỏi có những trăn trở, suy nghĩ
KB: Khẳng định lại vẻ đẹp của nhân vật và tình cha con
của họ
Đề 2: Phân tích nhân vật anh thanh niên trong
truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành
Long MB: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nhân vật anh thanh
niên
TB: Truyện nhằm ca ngợi những con người lao động mới đang ngày đêm lặng lẽ âm thàm làm việc cống hiến hết mình cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc trong những năm chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ
* Nội dung:
- Hình ảnh những con người lao động bình thường, tiêu biểu là anh thanh niên làm công tác khí tượng ở một mình trên núi cao Qua đó, truyện khẳng định vẻ đẹp của con người lao động và ý nghĩa của những công việc thầm lặng của họ
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ: Ôn lại các bước làm bài văn nghị luận về một
tác phẩm truyện hoặc đoạn trích
- Nắm vững yêu cầu từng phần: Mở, thân, kết