1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN NGU VAN 6 TUAN 20

13 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 34,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật , sự việc, con nguời, phong cảnh…  GD HS ý thức sử dụng văn miêu tả phù hợp khi nói, v[r]

Trang 1

Tuần : 20

Tiết : 73,74

ND: 3/1/2019

BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN

(Tô Hồi )

1 MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức :

Giúp HS

- Hoạt động 1:

+ Học sinh biết : Một số nét chính về tác giả, tác phẩm

+ Học sinh hiểu: Nghĩa của một số từ khĩ

- Hoạt động 2:

+ Học sinh biết: Bố cục bài văn Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi

+ Học sinh hiểu: Dế Mèn: một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sơi nổi nhưng tính tình bồng bột

và kiêu ngạo Nội dung và nghệ thuật của bài

- Hoạt động 3:

+ Học sinh biết: Cách làm bài tập

1.2 Kĩ năng:

-Học sinh thực hiện được: Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hố khi viết văn miêu tả

- Học sinh thực hiện thành thạo: Nhận biết văn bản truyện hiện đại cĩ yếu tố tự sự kết hợp với miêu tả

- Phân tích các nhân vật trong đoạn trích

1.3 Thái độ:

- Thĩi quen: Giáo dục HS ý thức sống khiêm tốn, thân ái đoàn kết với mọi người

- Tính cách: Không kiêu căng, hống hách, biết tơn trọng người khác

Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng tự nhận thức và xác định cách ứng xử : sống

khiêm tốn, biết tôn trọng người khác; kĩ năng giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về những giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện

2 NỘI DUNG HỌC TẬP:

- Nội dung, ý nghĩa văn bản, tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng.

3 CHUẨN BỊ:

3.2 Học sinh: Đọc văn bản, tìm hiểu nội dung chính của truyện

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : (1phút)

6A1: 6A2: 6A3:

4.2 Kiểm tra mi ệng : (5phút)

 Đối với bài học hơm nay, em đã chuẩn bị được những gì?

 Đọc văn bản, tìm hiểu nội dung chính của truyện, ý nghĩa văn bản, tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng

 Nhận xét

4.3.Ti ến trình bài học:

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

 Hoạt động 1: Vào bài: Nhà văn Tô Hoài có những

tập truyện rất hay viết cho thiếu nhi Một trong

những tác phẩm tiêu biểu ấy là tập truyện “ Dế

Mèn phiêu lưu kí” mà hôm nay, cô sẽ hướng dẫn

các em tìm hiểu qua đoạn trích “ Bài học đường

đời đầu tiên” của nhà văn Tô Hồi (1phút)

 Ho ạt động 2 : Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

(8 phút)

GV hướng dẫn HS đọc, GV đọc, gọi HS đọc

Gọi HS nhận xét

GV nhận xét, sửa sai

Cho biết đôi nét về tác giả, tác phẩm?

 Tô Hoài sinh năm 1920, là nhà văn thành cơng trên

con đường nghệ thuật từ trước Cách mạng tháng Tám

1945, ơng cĩ nhiều tác phẩm viết cho thiếu nhi

 Bài học Đường đời đầu tiên trích từ truyện Dế

Mèn phiêu lưu kí – tác phẩm được xuất bản lần đầu

năm 1941

Lưu ý HS một số từ khó SGK

Hoạt động 3: Học sinh biết : Hướng dẫn HS tìm

hiểu văn bản (20 phút)

Truyện được kể bằng lời của nhân vật nào?

Thuộc ngơi kể nào? Thứ tự kể ra sao?

 Nhân vật chính (Dế Mèn) Kể xuơi Cách lựa chọn

vai kể như vậy có nhiều tác dụng tạo nên sự thân

mật gần gũi giữa người kể, bạn đọc, dễ biểu hiện

tâm trạng, ý nghĩa, thái độ của nhân vật đối với

những gì xảy ra xung quanh và đối với chính mình

Bài văn có thể chia làm mấy đoạn? Nội dung

chính của mỗi đoạn?

 Hai đoạn:

- Đoạn 1: Từ đầu… “thiên hạ rồi”: Miêu tả vẻ đẹp

cường tráng của Dế Mèn

- Đoạn 2: Còn lại: Bài học đường đời đầu tiên của

Dế Mèn

Khi xuất hiện ở đầu câu chuyện, Dế Mèn được giới

thiệu là chàng dế như thế nào?

Một chàng dế thanh niên cường tráng

Hãy tìm các từ ngữ tả về hình dáng cường tráng

của Dế Mèn.

I Đọc- hiểu văn bản:

1 Đọc:

2 Chú thích: SGK/8

a Tác gi ả : Tơ Hồi sinh năm

1920, Tên thật là Nguyễn Sen

b Tác phẩm: Dế Mèn là tác phẩm đầu tay của tác giả

c Giải nghĩa từ:

II Phân tích văn bản:

1.Nhân vật Dế Mèn:

a Hình dáng:

- Đôi càng mẫm bóng

- Vuốt nhọn hoắt, cánh dài

- Người nâu bĩng mỡ

- Đầu to nổi từng tảng rất

Trang 3

Hãy cho biết những từ miêu tả về hình dáng của

Dế Mèn thuộc từ loại nào?

Danh từ, tính từ tuyệt đối

Qua các chi tiết trên em thấy Dế Mèn cĩ hình

dáng như thế nào?

Nhờ đâu Dế mèn cĩ hình dáng như vậy?

Ăn uống điều độ, làm việc cĩ chừng mực

Em cĩ thể làm gì để cĩ thể khoẻ mạnh và học tập

tốt?

 Phải ăn uống điều độ, chăm tập thể dục

Theo em Dế mèn cĩ quyền hãnh diện với bà con về

vẻ đẹp của mình khơng?

 Cĩ, đĩ là tình cảm chính đáng

- Khơng, vì nĩ tạo thành thĩi tự kiêu

Tìm những từ chỉ hành động của Dế Mèn Các từ

đĩ thuộc từ loại gì? Tả hành động của Dế Mèn tác

giả đã sử dụng nghệ thuật gì? Tác dụng?

Tính cách của Dế Mèn được miêu tả qua các chi

tiết nào về hành động và ý nghĩ?

 Táo tợn, cà khịa với mọi người Quát mấy chị cào

cào.đá ghẹo anh gọng vĩ Tưởng mình sắp đứng đầu

thiên hạ

Bản thân em cĩ dám gây gổ với mọi người, anh

chị em mình khơng?

Từ những tính cách trên em thấy Dế Mèn là người

thế nào?

Em cĩ nhận xét gì về cách dùng từ ngữ khi miêu

tả Dế Mèn?

 Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn

Qua tìm hiểu, hãy nêu lên những nét đẹp và chưa

đẹp của Dế Mèn.

 Đẹp: hình dáng khoẻ mạnh, cường tráng, tính nết tự

tin, yêu đời

- Chưa đẹp: kiêu căng, tự phụ

Qua tìm hiểu phần 1 em thấy Dế Mèn là người

tồn vẹn chưa?

 Chưa, vì cái nết đánh chết cái đẹp Từ sự hãnh diện

-> tự kiêu -> cĩ hại

 Giáo dục HS khơng nên kiêu căng, tự phụ.

 GV chuyển ý sang phần 2

bướng

- Răng đen nhánh

- Râu dài và uốn cong

Vẻ đẹp cường tráng

b Hành động:

- Đạp phanh phách

- Nhai ngoàm ngoạp

- Vũ phành phạch

- Trịnh trọng vuốt râu

- Sử dụng động từ, phép so sánh  Làm nổi bật sự khỏe mạnh, cường tráng của Dế Mèn

c Tính cách :

- Kiêu căng, tự phụ, hung hăng, hống hách, xốc nổi

- Sử dụng từ ngữ chọn lọc, chính xác, sáng tạo

Trang 4

Qua hình ảnh Dế Mèn em nên học điều gì và

khơng nên học điều gì?

Giáo dục HS : Nên học: Sự tự tin, yêu đời, làm việc

cĩ kế hoạch Khơng nên học: thĩi kiêu căng, tự phụ

 Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng tự nhận

thức và xác định cách ứng xử : sống khiêm tốn,

biết tôn trọng người khác

Tiết 2: (40phút)

Mang tính kiêu căng vào đời Dế Mèn đã gây ra

chuyện gì để phải ân hận suốt đời?

 Gây ra cái chết cho Dế Choắt

Tìm những chi tiết miêu tả hình ảnh và tính nết

Dế Choắt,

 Như gã nghiện thuốc phiện

- Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũi ngẩn

ngơ

- Hôi như cú mèo

- Có lớn mà không có khôn

So sánh với Dế Mèn em thấy thế nào?

 Hồn tồn trái ngược nhau

Dưới mắt Dế Mèn, Dế Choắt hiện ra như thế nào?

Yếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng khinh.Có lớn mà

không có khôn

Bằng tuổi nhau , nhưng mèn gọi Choắt là gì? Đĩ

là thái độ như thế nào?

 Gọi Dế Choắt là “chú mày”

Với chị Cốc Dế Mèn đã làm gì? Việc gây sự với

chị Cốc cĩ phải là hành động dũng cảm khơng?

Khơng, ngơng cuồng

Nêu diễn biến tâm lí và thái độ của Dế Mèn

trong việc trêu Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt?

Gợi ý: Ngay sau khi trêu chị Cốc Khi nghe chị Cốc

mổ Dế choắt Khi Choắt thoi thĩp Khi Choắt chết?

HS thảo luận nhóm 5’, trình bày

 GV nhận xét, chốt ý

Theo em sự ăn năn hối lỗi của Dế Mèn cĩ cần thiết

khơng, cĩ thể tha thứ khơng?Vì sao?

Cần, vì kẻ biết lỗi sẽ tránh được lỗi, cĩ thể tha thứ vì

đĩ là tình cảm chân thành

- Cần, nhưng khĩ tha thứ vì sự hối lỗi khơng cứu

được mạng người đã chết

Qua sự việc ấy, Dế Mèn đã rút ra bài học đường

đời đầu tiên cho mình Bài học ấy là gì?

 Bài học: Ở đời nếu sống ngơng nghênh , cậy tài,

cậy sức, sẽ mang hoạ cho mình hoặc cho người khác

2 Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn:

- Sử dụng biện pháp miêu tả

và so sánh

-Thái độ: khinh thường, không quan tâm giúp đỡ Dế Choắt

-Trêu chọc chị Cốc

- Thích thú về trị đùa tai quái của mình

- Sợ hãi khi nghe chị Cốc mổ Dế Choắt

- Hốt hoảng khi Choắt thoi thĩp

- Hối hận xĩt thương khi Choắt chết

 Dế Mèn hối hận và rút ra bài học đầu tiên cho mình: “ Ở đời

mà cĩ thĩi hung hăng bậy bạ, cĩ

ĩc mà khơng biết nghĩ,” khơng

Trang 5

HS trả lời,GV nhận xét

Em cĩ suy nghĩ gì về lời khuyên của Dế Choắt với

Dế Mèn trước khi chết?

 Lời khuyên cĩ ý nghĩa đặc sắc

Em cĩ nhận xét như thế nào về tính cách của Dế

Mèn ở phần đầu và cuối đoạn trích?

 Kiêu căng, tự phụ -> hối hận, ăn năn

Bản thân em cần cĩ thái độ như thế nào với các

bạn trong lớp và mọi người?

Khơng nên kiêu căng, tự phụ, phải sống hồ đồng,

thân ái

 Giáo dục HS ý thức sống khiêm tốn, thân ái đoàn

kết với mọi người, không kiêu căng, hống hách,

biết tơn trọng người khác

Hình ảnh những con vật được miêu tả trong

truyện có giống với chúng trong thực tế không? Có

điểm nào của con người được gắn cho chúng?

 Không giống thực tế vì chúng đã được nhân hoá,

được gán những điểm của con người Dế Mèn kiêu

căng nhưng biết hối lỗi Dế Choắt yếu đuối nhưng

biết tha thứ Cốc tự ái, nóng nảy

Em có biết tác phẩm nào viết về loài vật có cách

viết tương tự như truyện này?

 Con hổ có nghĩa, Đeo nhạc cho Mèo, Cóc kiện

trời

Đoạn trích cĩ ý nghĩa như thế nào?

HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

 Đoạn trích thu hút được sự chú ý của người đọc

nhờ những điểm nào?

 Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng giao

tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy

nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về những

giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện.

 Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập.

 Cho HS đọc phân vai

Nhận xét, chấm điểm khuyến khích

 Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1 trong vở bài tập

Hãy thử hình dung tâm trạng của Dế mèn sau khi

chôn cất Dế Choắt và viết lại đoạn văn tả lại tâm

trạng ấy theo lời của dế Mèn.

 Hướng dẫn HS tham khảo phần gợi ý trong sách

bài tập trang 4-5, rồi viết đoạn văn

chỉ mang vạ cho người khác mà cịn mang vạ cho mình

3 Ý nghĩa văn bản:

Đoạn trích nêu lên bài học: tính kiêu căng của tuổi trẻ cĩ thể làm hại người khác, khiến ta phải

ân hận suốt đời

4 Ngh ệ thuật:

- Kể chuyện kết hợp với tả

- Xây dựng hình tượng Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ

- Sử dụng hiệu quả các biện pháp tu từ

- Lựa chọn lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc

III Luyện tập:

Bài tập 2:

-HS đọc phân vai: Dế Mèn, Dế Choắt, Cốc

Bài 1: Viết đoạn văn

Trang 6

4.4.T ổng kết : (5phút)

 Nêu nét chính về nội dung đoạn trích?

 Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng nhưng tính nết còn kiêu căng, xốc nổi Do bày trò trêu chị Cốc nên đã gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt, Dế Mèn rút ra được bài học đầu tiên cho mình

Nêu nhận xét của em về nhân vật Dế Mèn? (8đ)

 Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng nhưng tính tình kiêu căng, tự phụ, hung hăng, hống hách, xốc nổi…

Qua đó, em rút ra bài học gì cho bản thân?

 Khơng nên kiêu căng, tự phụ, phải sống hồ đồng, thân ái với mọi người

Em học tập được gì từ nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của tác giả?

Miêu tả lồi vật sinh động, ngơn ngữ chọn lọc, chính xác Kể chuyện kết hợp với tả Sử

dụng các biện pháp tu từ khi miêu tả Lựa chọn lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc

4.5 Hướng dẫn h ọc tập : 3 phút

 Đối với bài học tiết này:

- Tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí

- Hiểu, nhớ được ý nghĩa và nghệ thuật độc đáo của văn bản

- Làm các BT còn lại

 Đối với bài học tiết sau:

- Soạn bài “Sông nước Cà Mau”: Trả lời câu hỏi SGK Tìm hiểu bố cục, nét chính về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích

5 PHỤ LỤC:

- Sách giáo viên văn 6.( Nhà xuất bản Giáo dục)

- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 6 ( Nhà xuất bản Hà Nội)

- Học và thực hành theo chuẩn kiến thức kỹ năng Ngữ văn 6 ( Nhà xuất bản GD Việt Nam)

Tuần : 20

Tiết : 75

ND:4/1/2019

PHÓ TỪ.

1 MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức :

- Hoạt động 1, 2:

+ Học sinh biết : Khái niệm phĩ từ: Các loại phĩ từ

Trang 7

+ Học sinh hiểu: Ý nghĩa khái quát của phĩ từ Đặc điểm ngữ pháp của phĩ từ ( Khả năng kết hợp của phĩ từ Chức vụ ngữ pháp của phĩ từ)

- Hoạt động 3:

+ Học sinh hiểu: Cách làm các bài tập

1.2 Kĩ năng:

- Học sinh thực hiện được: Nhận biết phĩ từ trong văn bản

- Học sinh thực hiện thành thạo: Phân biệt các loại phĩ từ Sử dụng phĩ từ để đặt câu

1.3 Thái độ:

- Thĩi quen: Biết sử dụng phĩ từ

- Tính cách: Giáo dục HS ý thức sử dụng phó từ phù hợp khi nói viết

2 NỘI DUNG HỌC TẬP:

- Đặc điểm của phĩ từ Các loại phĩ từ

3 CHUẨN BỊ:

3.1 Giáo viên: Bảng phu ïghi ví dụ mục I

3.2 Học sinh: Tìm hiểu khái niệm và các loại phó từ

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện :1 phút

6A1: 6A2: 6A3:

4.2 Kiểm tra mi ệng : (2phút)

 Đối với bài học hôm nay, em đã chuẩn bị được những gì?

 Tìm hiểu khái niệm và các loại phó từ

4.3.Ti ến trình bài mới :

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

Hoạt động 1: Vào bài: Ở HKI, các em đã được tìm

hiểu về một số loại từ Tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu về

một loại từ nữa, đó là phó từ 1 phút

Ho

ạt động 2 : Khái niệm phó từ (10 phút)

 GV treo bảng phụ, ghi VD SGK

Các từ in đậm trong VD bổ sung ý nghĩa cho những

từ nào?

 a đã đi, cũng  ra, vẫn, chưa thấy, thậtlỗi lạc

b đượcsoi(gương), rấtưa nhìn, rato, rấtbướng

Những từ được bổ sung ý nghĩa thuộc loại từ nào?

 Động từ: đi, ra (câu đố), thấy, soi(gương)

- Tính từ: lỗi lạc, ưa nhìn, to, bướng

Các từ in đậm đứng ở những vị trí nào trong cụm từ?

 Đứng trước, đứng sau động từ, tính từ

 GV treo bảng phụ giơiù thiệu ví dụ:

Tìm phó từ trong câu ca dao sau:

Em ơi chua ngọt đã từng

Non xanh nước bạc xin đừng quên nhau.

Vậy qua đó, em hãy cho biết: Thế nào là phó từ? Cho

VD?

I Phó từ là gì?

- Phó từ là từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý

Trang 8

 HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý.

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 3: Các loại phó từ (7phút)

 GV treo bảng phụ, ghi VD SGK

Tìm các phó từ bổ sung ý nghiã cho những động từ,

tính từ in đậm?

 GV sử dụng bảng phụ, ghi bảng SGK/13

 HS lên bảng điền các phó từ đã tìm được ở phần I và

phần II vào bảng phân loại

GV nhận xét sửa sai

trước

Đứng sau

Chỉ quan hệ thời gian Đã, đang

Chỉ sự tiếp diễn tương

tự

Cũng, vẫn

Chỉ sự phủ định Không,

chưa

Chỉ sự cầu khiến Đừng

Chỉ kết quả và hướng Vào, ra

Kể thêm phó từ mà em biết thuộc mỗi loại nói trên?

 - Thời gian: đã, sắp, đang, sẽ

- Mức độ: rất, quá lắm, cực kì, vô cùng, hơi, khá…

- Tiếp diễn: cũng, vẫn, cứ, đều, cùng…

- Phủ định: không, chưa, chẳng…

- Cầu khiến: hãy, đừng, chớ… Kết quả và hướng:

được, rồi, xong, ra,

vào, lên, xuống

- Khả năng: vẫn, chưa, có lẽ, có thể, chăng, phải

chăng, nên chăng…

Phó từ có mấy loại lớn? Nêu cụ thể từng loại

HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

 Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

 GD HS ý thức sử dụng phó từ phù hợp

Hoạt động 4: Học sinh hiểu: Hướng dẫn luyện tập.

nghĩa cho động từ, tính từ

II Các loại phó từ:

VD:

a lắm

b đừng, vào

c không, đã, đang

- Các loại phó từ:

+ Phó từ đứng trước động từ, tính từ: thường bổ sung ý nghĩa về quan hệ thời gian, mức độ, sự tiếp diễn tương tự, sự phủ định, sự cầu khiến + Phó từ đứng trước động từ, tính từ: thường bổ sung ý nghĩa về mức độ, khả năng, kết quả và hướng

III Luyện tập:

Trang 9

 GV ghi bài tập bảng phụ Treo bảng

 Cho HS thảo luận theo nhóm: 5 phút

Nhóm 1 câu a; nhóm 2 câu b

Tìm những phó từ trong những câu thơ trên?

Cho biết mỗi phó từ bổ sung ý nghĩa cho động từ,

tính từ về ý nghĩa gì?

Đã: chỉ quan hệ thời gian; còn: chỉ sự tiếp diễn tương

tự; không: chỉ sự phủ định; đều: chỉ sự tiếp diễn;

đương, sắp: chỉ thời gian; lại, cũng: chỉ sự tiếp diễn.

 Nhận xét bài làm của các nhóm

Cho HS làm bài vào vở bài tập

 GV đọc cho HS viết

Nhắc HS nghe rõ để viết đúng chính tả

 Giáo dục HS ý thức viết đúng chính tả

 Cho HS đổi tập và bắt lỗi lẫn nhau

 GV kiểm tra lại và chấm một số tập

 Hãy viết một đoạn văn thuật lại sự việc Dế Mèn

trêu chị Cốc dẫn đến cái chết thảm thương của Dế

Choắt bằng một đoạn văn ngắùn khoảng từ ba đến năm

câu, trong đó có sử dụng phó từ Hãy chỉ ra phó từ và

cho biết mục đích của việc sử dụng phó từ trong đoạn

văn

(Em dùng phó từ đó để làm gì?)

 Hướng dẫn HS làm bài

Bài tập 1:

Bài2:

- Bài 3: Viết đoạn văn

4.4 Tổng kết: (4phút)

 GV treo bảng phụ giới thiệu ví dụ:

 Câu văn nào có sử dụng phó từ?

A Cô ấy cũng có răng khểnh C Da chị ấy mịn như nhung.

B Mặt em bé tròn như trăng rằm D Chân anh ta dài nghêu

Phó từ là gì?

 Phó từ là những từ chuyên đi kèm động từ, tính tư øđể bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ

 Có mấy loại phó từ? Đó là những những loại nào?

 Phó tứ có hai loại lớn: Phó từ đứng trước động từ, tính từ và phó từ đứng sau động từ, tính từ…

 GD HS ý thức sử dụng phó từ phù hợp khi nói, viết.

4.5 Hướng dẫn h ọc tập : 4 phút

 Đối với bài học tiết này:

- Nhớ khái niệm phó từ, các loại phó từ

- Làm các BT còn lại

- Tìm một vài câu văn có sử dụng phó từ rồi ghi ra và gạch dưới phó từ được sử dụng trong câu văn

Trang 10

 Đối với bài học tiết sau:

- Chuẩn bị bài “So sánh”: Trả lời câu hỏi SGK Tìm hiểu : So sánh là gì? Các kiểu so sánh, tìm ví dụ về phép so sánh

- Đọc và tìm hiểu bài : tìm hiểu chung về văn miêu tả, đọc kĩ phần I

5 PHỤ LỤC:

- Sách giáo viên văn 6.( Nhà xuất bản Giáo dục)

- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 6 ( Nhà xuất bản Hà Nội)

- Học và thực hành theo chuẩn kiến thức kỹ năng Ngữ văn 6 ( Nhà xuất bản GD Việt Nam)

Tuần : 20

Tiết :76

ND: 11/1/2019

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ.

1 MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức :

- Hoạt động 2:

+ Học sinh biết: Cách thức miêu tả

+ Học sinh hiểu: Mục đích của văn miêu tả

- Hoạt động 3

+ Học sinh hiểu: Cách làm các bài tập

1.2 Kĩ năng:

- Học sinh thực hiện được: Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả

- Học sinh thực hiện thành thạo: Bước đầu xác định được nội dung của đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác định đặc điểm nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bài văn

1.3 Thái độ:

- Thĩi quen: Giáo dục tính sáng tạo, cẩn thận khi làm bài

- Tính cách: Tích hợp giáo dục môi trường: GDHS bảo vệ những cảnh quan thiên nhiên

tươi đẹp

2 NỘI DUNG HỌC TẬP:

- Mục đích và cách thức miêu tả

3 CHUẨN BỊ:

3.1 Giáo viên: Các đoạn văn miêu tả hay

3.2 Học sinh: Tìm hiểu thế nào là văm miêu tả

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

4.1 Ổn định tổ chức và ki ểm diện :1 phút

6A1: 6A2: 6A3:

4.2 Kiểm tra mi ệng :3 phút

 Em hiểu thế nào là văn miêu tả? ( Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh, nhận xét.)

4.3 Ti ến trình bài học :

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học.

Ngày đăng: 14/12/2021, 03:48

w