Hoạt động kiểm tra bài cũ 4 phút - Đường tròn tâm O bán kính R R>0 Mục tiêu: Nhắc lại được định nghĩa là hình gồm tất cả các điểm cách O đường tròn, các cách xác định một một khoảng bằng[r]
Trang 1Tuần: 11
Tiết PPCT: 21
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Nhắc lại được định nghĩa đường tròn, các cách xác định một đường tròn
- Phân biệt đường tròn và hình tròn
2 Kĩ năng:
- Vẽ được hình và vận dụng các kiến thức trên để được bài tập
- Vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn, đơn giản như tìm tâm của một vật hình tròn, nhận biết các biển báo giao thông hình tròn
có tâm đối xứng, có trục đối xứng, biết xác định tâm của đường tròn
3 Thái độ:
- Qua bài học này hình thành được tính cẩn thận, chính xác, khoa học trong tính toán, vẽ được hình Giúp các em thấy được ứng dụng thực tế của môn toán
để từ đó yêu thích môn học hơn
4 Hình thành năng lực cho HS:
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên: Thước thẳng, compa, SGK, ê ke, phấn màu.
2 Học sinh: SGK, vở, dụng cụ học tập.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
Họat động khởi động (5 phút).
Hoạt động kiểm tra bài cũ (4 phút)
Mục tiêu: Nhắc lại được định nghĩa
đường tròn, các cách xác định một
đường tròn.
Hỏi: Hãy nêu định nghĩa đường tròn,
các cách xác định một đường tròn.
Hoạt động giới thiệu bài mới
(1 phút)
Các em đã biết định nghĩa đường tròn,
biết đường tròn là hình có tâm đối
xứng, có trục đối xứng, biết cách xác
định một đường tròn Hôm nay, thầy
trò chúng ta sẽ cùng vận dụng các
kiến thức này làm một số bài tập sau
- Đường tròn tâm O bán kính R (R>0)
là hình gồm tất cả các điểm cách O một khoảng bằng R
- Các cách xác định đường tròn: Một đường tròn được xác định khi biết tâm
và bán kính của đường tròn đó, hoặc khi biết một đoạn thẳng là đường kính của đường tròn
Trang 2Hoạt động luyện tập - củng cố (40 phút).
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài 3
(sgk/100) (5 phút).
Mục tiêu: Xác định được tâm của các
đường tròn ngoại tiếp tam giác.
* Hoạt động của thầy:
- Chiếu hình lên bảng
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ: Xác định tâm của các
đường tròn ngoại tiếp
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Phương tiện: TV, máy tính, sgk
các đường tròn ngoại tiếp
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài 3
(sgk/100) (19 phút).
Mục tiêu: Chứng minh được tâm của
đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông
là trung điểm của cạnh huyền và
ngược lại.
* Hoạt động của thầy:
- Chiếu hình lên bảng
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ: Chứng minh tâm của
đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông
là trung điểm của cạnh huyền và
ngược lại
- Phương thức hoạt động: Cặp đôi
- Phương tiện: Compa, thước, máy
tính, sgk
của đường tròn ngoại tiếp tam giác
vuông là trung điểm của cạnh huyền
và ngược lại
Bài tập 2 (sgk/100)
Bài tập 3 (sgk/100)
B
A
a) Xét tam giác ABC vuông tại A Gọi
O là trung điểm của BC Ta có AO là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên OA = OB = OC Vậy tâm đường trong ngaọi tiếp tam giác ABC
là trung điểm của BC
A
O
b) Xét tam giác nội tiếp đường tròn (O) đường kính BC Ta có OA = OB
= OC Tam giác ABC có đường trung tuyến AO bằng nửa cạnh BC nên góc BAC bằng 900 Vậy tam giác ABC vuông tại A
Trang 3Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài 7
(sgk/100) (5 phút).
Mục tiêu: Phân biệt được đường tròn
và hình tròn
* Hoạt động của thầy:
- Chiếu hình lên bảng
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ: Phân biệt đường tròn và
hình tròn
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Phương tiện: TV, máy tính, sgk
tròn và hình tròn
Hoạt động 4: Hướng dẫn làm bài 7
(sgk/100) (10 phút).
Mục tiêu: Dựng được đường tròn đi
qua 2 điểm thỏa mãn điều kiện cho
trước.
* Hoạt động của thầy:
- Chiếu đề lên bảng
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ: Dựng đường tròn đi qua
2 điểm thỏa mãn điều kiện cho trước
- Phương thức hoạt động: Cặp đôi
- Phương tiện: Compa, thước, sgk
qua 2 điểm thỏa mãn điều kiện cho
trước
Bài tập 7 (sgk/101)
Bài tập 8 (sgk/101)
y
O B
A
Tâm của đường tròn (O) là giao điểm của đường trung trực của đoạn thẳng
BC với tia Ay
Hoạt động tìm tòi, mở rộng ( 5 phút).
Mục tiêu: Vẽ được hoa bốn cánh và
lọ hoa bằng compa.
* Hoạt động của thầy:
- Chiếu hình lên bảng, yêu cầu HS vẽ
lại
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ: Vẽ hoa bốn cánh và lọ
hoa bằng compa
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Phương tiện: Compa, thước, sgk,
Bài tập 9 (sgk/101)
a) Vẽ
1
4 đường tròn tâm A, B, C, D
có cùng bán kính là cạnh hình vuông ABCD
Trang 4TV, máy tính.
lọ hoa bằng compa
b) Vẽ
1
4 đường tròn tâm B, C, D, E và 3
4 đường tròn tâm A có cùng bán kính
là đường chéo hình vuông cạnh 1 ô
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
Tuần: 11
Tiết PPCT: 22
§2 ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Thông qua bài toán rút ra được đường kính là dây cung lớn nhất trong các dây của đường tròn, phát biểu được hai định lí về quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây
2 Kĩ năng:
- Vẽ được hình và chứng minh được các định lí Tính được độ dài của dây
3 Thái độ:
- Qua bài học này hình thành được tính cẩn thận, chính xác, khoa học trong tính toán, tinh thần hợp tác
4 Hình thành năng lực cho HS:
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên: Thước thẳng, compa, SGK, ê ke, phấn màu.
2 Học sinh: SGK, vở, dụng cụ học tập.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
Họat động khởi động (5 phút).
Hoạt động kiểm tra bài cũ (4 phút)
Mục tiêu: Tìm được dây lớn nhất
trong đường tròn là đường kính.
* Hoạt động của thầy:
- Chiếu hình lên bảng
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ: Thông qua hình vẽ trực
quan hãy cho biết dây nào lớn nhất
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Phương tiện: Thước, compa, máy
vi tính, TV
trong đường tròn là đường kính
Hoạt động giới thiệu bài mới (1
phút)
Các em đã biết được đường tròn,
F E
D C
O
B A
Trong đường tròn (O) có CD là đường kính Do đó dây CD lớn nhất
CD > AB > EF
Trang 6đường kính của đường tròn Vậy
trong đường tròn dây nào lớn nhất,
mối quan hệ giữa đường kính và dây
như thế nào? Để biết được điều này,
thầy trò chúng ta tìm hiểu bài học
hôm nay
Hoạt động hình thành kiến thức (30 phút).
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các dây
trong đường tròn ( 10 phút).
Mục tiêu: So sánh được các dây
trong một đường tròn.
* Hoạt động của thầy:
- Chiếu hình lên bảng
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ: So sánh dây không đi
qua tâm và đường kính
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Phương tiện: Thước, compa, máy
vi tính, TV
đi qua tâm và đường kính
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan
hệ vuông góc giữa đường kính và
dây ( 20 phút).
Mục tiêu: Chứng minh được trong 1
đường tròn, đường kính vuông góc
với dây thì đi qua trung điểm của
dây ấy và ngược lại Tính được dây
độ dài của dây.
* Hoạt động của thầy:
- Chiếu hình lên bảng
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ: Chứng minh trong 1
1 So sánh độ dài của đường kính và dây.
Hình 64
B A
O R
* AB là đường kính của đường tròn (H.64) Ta có : AB = OA + OB = 2R
* Trường hợp AB không là đường kính (hình 65) Xét OAB có:
AB < OA+OB
AB < 2R
* ĐỊNH LÍ 1:
Trong các dây của đường tròn dây
lớn nhất là đường kính.
2 Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây
* ĐỊNH LÍ 2: (sgk/103)
O
B A
Trang 7đường tròn, đường kính vuông góc
với dây thì đi qua trung điểm của
dây ấy và ngược lại
- Phương thức hoạt động: Cặp đôi
- Phương tiện: Máy vi tính, Sgk, TV,
compa, thước thẳng
1 đường tròn, đường kính vuông góc
với dây thì đi qua trung điểm của
dây ấy và ngược lại Tính được dây
AB
C
O
- Nếu CD là đường kính suy ra AB đi qua trung điểm O của CD là hiển nhiên
- Nếu CD không là đường kính của (O) gọi I làgiao điểm của AB và CD Tam giác OCD có OC = OD ( bán kính) Suy ra tam giác OCD cân tại O Mà OI
là đường cao nên cũng là trung tuyến
Do đó IC = ID
?1
A
O
C
B D
Ta có đường kính AB đi qua trung điểm của CD (CD là đường kính) nhưng AB không vuông góc với CD
* ĐỊNH LÍ 3 (sgk/103)
- Nếu CD không là đường kính của (O) Gọi I làgiao điểm của AB và CD Tam
_C
_O
_B _A
Trang 8giác OCD cĩ OC = OD ( bán kính) Suy ra tam giác OCD cân tại O OI là trung tuyến nên cũng là đường cao
Do đĩ AB CD tại I
?2
M
O
Hình 64
* OM đi trung điểm M của dây AB (AB không đi qua O) nên OM AB
* Theo định lí Pitago ta có:
AM2 = OA2 – OM2 = 132 – 52 =144 Suy ra AM = 12cm Vậy AB = 24 cm
Hoạt động luyện tập - củng cố (10 phút).
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
tập 10 (sgk/104) (8 phút).
Mục tiêu: Chứng minh được 4 điểm
nằm trên 1 đường trịn và so sánh
được hai dây.
* Hoạt động của thầy:
- Chiếu hình lên bảng
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trị:
- Nhiệm vụ: Chứng minh 4 điểm
nằm trên 1 đường trịn và so sánh hai
dây
- Phương thức hoạt động: Cặp đơi
- Phương tiện: Compa, thước, máy
tính, sgk
điểm nằm trên 1 đường trịn và so
sánh được hai dây
* Hướng dẫn dặn dị: (2 phút)
- Về nhà học ba định lí và xem các
bài tập đã chữa
Bài 10 tập (sgk/104)
D E
B
A
a) Gọi M là trung điểm của BC
Ta cĩ EM =
1
2BC; DM =
1
2BC
Suy ra ME = MB = MC = MD,
Do đĩ B, E, D, C cùng thuộc đường trịn tâm M đường kính BC
b) Trong đường trịn nĩi trên DE là
Trang 9- Bài tập về nhà: Cả lớp làm bài 11.
- Hướng dẫn: Sử dụng định lí 3 về
đường kính vuông góc với dây, định
lí 3 về đường trung bình của hình
thang
dây, BC là đường kính nên DE < BC
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày … tháng … năm 2017
Lãnh đạo trường kí duyệt