1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an 8 tuan 25

10 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 34,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUYỆN TẬP : Bài 1: Trần Quốc Tuấn viết Hịch tướng sĩ nhằm mục đích khích lệ tướng sĩ học tập Binh thư yếu lược do ông soạn và khích lệ lòng yêu nước của các tướng sĩ + Câu thể hiện mục đ[r]

Trang 1

Tuần: 25 Ngày soạn: 02/02/2018

Văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

Nguyễn Trãi

-A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Bổ sung thêm kiến thức về văn nghị luận trung đại

- Thấy được chức năng, yêu cầu, nội dung, hình thức của bài Hịch

- Nắm được đăc điểm nội dung và hình thức của đoạn trích

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức

- Sơ giản về thể Cáo

- Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Bình Ngô đại cáo.

- Nội dung tiến bộ của Nguyễn Trãi về đất nước, về dân tộc.

- Đặc điểm văn chính luận của Bình Ngô đại cáo ở một đoạn trích.

2 Kỹ năng :

- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể Hịch

- Nhận biết được đặc điểm của kiểu văn bản nghị luận trung đại ở thể cáo

3.Thái độ:

Có ý thưc, tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc, thêm yêu nước căm thù giặc

C PHƯƠNG PHÁP:

Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp : Kiểm diện học sinh

Vắng:…………

Phép………… …Không …… ……… Phép……… Không……… …………Vắng:…………

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng diễn cảm một đoạn văn trong ài Hịch tướng sĩ mà em cho là hay nhất Luận điểm chính của tác giả trong đoạn đó là gì?

- Câu kết bài và nhiều câu khác trong bài Hịch chứng tỏ TQT không chỉ là vị chủ soái giàu ý chí, niềm tin, kiên quyết và nghiêm khắc mà còn là một vị chủ tướng ntn?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: GV đọc bài thơ Sông núi nước Nam của Lí Thường Kiệt rồi dẫn

vào bài

HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn tìm hiểu chung:

(?) Em hãy nêu vài nét về tác giả, tác phẩm ?

( sgk)

- HS trả lời, GV chốt ý kết hợp giới thiệu chân

dung tác giả

(?) Trong bố cục của bốn phần của bài đại cáo,

đoạn trích Nước Đại Việt ta nằm ở phần nào?

(?) Vb này thuộc thể loại gì? Hãy nêu những

hiểu biết của em về thể loại đó? (Thể cáo để

trình bày chủ trương, công bố kết quả một sự

nghiệp)

HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn đọc – hiểu văn

bản:

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1.Tác giả:

2 Tác phẩm:

- Hoàn cảnh ra đời: SGK/67

- Xuất xứ: / SGK/67

- Thể loại: Cáo

II ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN:

1 Đọc – hiểu chú thích:

Trang 2

- Gv nêu yêu cầu giọng đọc (Gịong điệu trang

trọng, hùng hồn, tự hào Chú ý tình chất câu văn

biền ngẫu cân xứng, nhịp nhàng) rồi đọc mẫu

- Hs đọc, GV nhận xét, uốn nắn

- Gọi hs đọc chú thích trong sgk

(?) Tóm tắt nội dung chính của phần này?

(?) Vb này chia làm mấy phần? nêu nội dung

từng phần ? 2 câu đầu: tư tưởng nhân nghĩa của

cuộc kháng chiến

- 8 câu tiếp the :vị trí và nội dung chân lí về sự

tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại

Việt

- Phần còn lại dẫn chứng thực tiễn để làm rõ

nguyên lí nhân nghĩa

(?) Tại sao Bình Ngô đại cáo lai mang ý nghĩa

trọng đại ? (Được xem là bản tuyên ngôn độc lập

của nước ta sau đại thắng quân minh )

(?) VB này được viết bằng phương thức gì?Vì

sao em biết?

Gọi hs đọc 2 câu đầu

- Gv yêu cầu một em đọc hai câu đầu

(?) Nhắc lại nội dung hai câu văn

(?) Nội dung nhân nghĩa gồm mấy ý?

(?) Thử giải thích nghĩa của từ biểu hiện các ý đó

?

(?) Hành động “ điếu phạt “ có liên quan đến “

yên dân “ như thế nào ?

(?) Em có nhận xét gì về cách nêu vấn đề và lời

văn của hai câu đầu này?

(?) Qua đó em nói gì về tư tưởng của tác giả ?

- GV liên hệ mở rộng với quan điểm Lấy dân

làm gốc của Bác, Đảng ta cũng như quan niệm

nhân nghĩa trong dân gian ta từ ngàn xưa

(?) Tám câu văn đề cặp đến những yếu tố nào để

xác định độc lập, chủ quyền của dân tộc ?

(?) Theo Nguyễn Trãi , trong các yếu tố trên yếu

tố nào là cơ bản ? Vì sao ?

(?) Các lí lẽ trên nhằm khẳng định biểu hiện nào

của nền văn hiến Đại Việt ?

(?) Khi nhắc đến các triều Đại Việt xây nền độc

lập, tác giả đã dựa trên các chứng cớ lịch sử

nào ? So sánh ta với các triều đại Trung Hoa

nhằm mục đích gì ?

(?) Tính thuyết phục của các chứng cớ lịch sử

trên là nhờ nghệ thuật nghị luận ntn ?

* Liên hệ bài: Sông núi nước Nam về vai trò

của văn bản – như một bản tuyên ngôn độc lập

Thể hiện quan niệm tiến bộ của tác giả

(?) Qua đó, em hiểu gì về tư tưởng tình cảm của

Nguyễn Trãi?

2 Tìm hiểu văn bản:

a Bố cục: 2 phần.

b Phương thức biểu đạt: Nghị luận

c Phân tích:

c.1 Tư tưởng nhân nghĩa :

- Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân  Dân được hưởng thái bình

Trừ bạo  Tiêu diệt giặc Minh

 Nêu vấn đề trực tiếp, ngắn gọn, dễ hiểu, lời văn trang trọng, tự hào

=>Tư tưởng tiến bộ: thương dân , vì dân

c.2 Chân lí về sự tồn tại độc lập của nước Đại Việt:

- Lãnh thổ riêng, phong tục riêng, lịch sử riêng, nền văn hóa lâu đời … Ý cơ bản

=> Đại Việt là nước độc lập

- Triều Đại Việt : Triệu, Đinh, Lí,Trần

- Đương đầu với các triều đại : Hán, Đường, Tống, Nguyên

 Chứng cớ hùng hồn Sự thật lịch sử không thể chối cãi

=> Đề cao ý thức dân tộc, tự hào về dân

tộc; Quan niệm tiến bộ của tác giả về vấn

đề độc lập dân tộc.

c.3 Chứng cớ lịch sử chống ngoại xâm

- Lưu Cung tham công  Thất bại

- Triệu Tiết thích lớn  Tiêu vong

Trang 3

- GV gọi một em đọc lại đoạn cuối

(?) Tác giả ghi lại những chứng cớ nào trong lịch

sử chống ngoại xâm ? Em có nhận xét gì về tác

dụng của việc lựa chọn, đưa ra những chứng có

ấy trong việc thể hiện tư tưởng, quan điểm?

(?) Các chứng cớ ấy có sức thuyết phục hơn bởi

giọng văn gì ? Nhắc lại đặc điểm và tác dụng của

giọng văn ấy ? => H S đọc lại ghi nhớ

* Thảo luận: Qua nội dung đoạn cáo, hãy

phát biểu cảm nghĩ của em về tác giả ?

- Tư tưởng nhân nghĩa tiến bộ

- Yêu nước , căm thù giặc

- Giàu tình cảm và ý thức dân tộc

- GV giáo dục HS

(?) Khái quát giá trị nghệ thuật cũng như giá trị

nội dung, ý nghũa của văn bản?

- HS trả lời; GV chốt ý, liên hệ giáo dục các

em

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học

- GV hướng dẫn – HS chú ý lắng nghe

Lập luận chặt chẽ, chứng cớ hùng hồn; giọng văn biền ngẫu

=> Chiến công của ta, thất bại của địch

 Niềm tự hào về truyền thống đấu tranh của dân tộc

3.Tổng kết:

a.

Nghệ thuật:

- Viết theo thể văn biền ngẫu

- Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hừng hồn, lời văn trang trọng, tự hào

a Nội dung

Ý nghĩa văn bản:

Đoạn trích thể hiện tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về Tổ quốc, đất nước và có ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

Bài cũ:

- Học thuộc lòng đoạn trích Học bài nắm nội dung, bài học

Bài mới:

- Chuẩn bị bài tiết sau: “Hành động nói”.

E RÚT KINH NGHIỆM

Tiếng Việt: HÀNH ĐỘNG NÓI

Trang 4

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được khái niệm hành động nói

- Một số kiểu hành động nói

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Khái niệm hành động nói

- Các kiểu hành động nói thường gặp

2 Kỹ năng:

- Xác định hành động nói trong các văn bản đã học và trong giao tiếp

- Tạo lập được hành động nói phù hợp với mục đích giao tiếp

3.Thái độ:

Có ý thưc dùng hành động nói phù họp trong mỗi hoàn cảnh giao tiếp

C PHƯƠNG PHÁP:

Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp : Kiểm diện học sinh

Vắng:……

Phép………… …Không ……….……… Phép……… Không……… Vắng:……

2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày đặc điểm của câu phủ định ? Phân loại kiểu câu này và nêu

ví dụ minh họa ?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Sự tiến bộ vượt bậc của xã hội loài người là biết sử dụng ngôn ngữ làm

phương tiện giao tiếp Khi dùng ngôn ngữ để giao tiếp là lúc chúng ta đang thực hiện hành động nói Vậy thế nào là hành động nói? Có những kiểu hành động nói nào ? Bài học hôm nay chúng ta

sẽ tìm hiểu cụ thể

HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn tìm hiểu

chung:

- Hs đọc vd trong sgk

(?) Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm mục

đích chính là gì ? Câu nào thể hiện rõ mục

đích ấy ?

- Lí Thông nói với TS nhằm đẩy TS đi để mình

hưởng lợi: Thôi, bây giờ nhân trời chưa sáng

em hãy trốn đi ngay

(?) Lí Thông có đạt được mục đích của mình

không

(?) Chi tiết nào nói lên điều đó ?

- Có : Chàng vội vã từ giã mẹ con Lí Thông,

trở về túp lều củ dưới gốc đa, kiếm củi nuôi

thân

(?) Lí Thông đã thực hiện mục đích của mình

bằng phương tiện nào ? (Bằng lời nói )

(?) Nếu hiểu hành động là “việc làm cụ thể

của con người nhằm một mục đích nhất định”

thì việc làm của LT có phải là một hành động

không ? Vì sao?

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Hành động nói là gì ?

Ví dụ: Sgk/62

- Lí Thông nói với TS nhằm đẩy TS đi để mình hưởng lợi

- Là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định

Hành động nói

2 Ghi nhớ : Sgk/62

Trang 5

- Việc làm của LT là một hành động, vì nó là

một việc làm có mục đích

(?) Qua phân tích em hiểu hành động nói là

gì?

- HS trả lời, GV chốt ý, gọi HS đọc ghi nhớ

(?) Em hãy lấy một vài vd minh họa về việc

thực hiện hành động nói và cho biết mục đích

của hành động nói ấy là gì?

Bài tập: Quan sát tình huống sau và lựa chọn

cách ứng xử sao cho phù hợp, giải thích

A: Anh ơi, đường đến Trường THCS Liêng

Trang đi lối nào hở anh?

B: Có thể ứng xử như sau:

(1) B cứ việc đi không nói gì cả (tức không trả

lời A)

(2) B nói: Xin lỗi, tôi cũng không biết anh ạ

(3) B nói: Anh đến chỗ ngã ba kia, rẽ trái đi

khoảng 500 mét là đến

* Gợi ý nhận xét:

- Trường hợp (1): B không cộng tác với A (vì

không nghe thấy hoặc không muốn trả lời)

- Trường hợp (2): B có cộng tác nhưng vốn

hiểu biết không đủ để đáp ứng cho A ( A mắc

lỗi vì chọn không đúng đối tượng để hỏi )

- Trường hợp (3): B thỏa mãn việc cung cấp

thông tin cho A (hành động nói đạt được mục

đích )

- GV chốt ý dẫn đến lưu ý.

* Yêu cầu HS theo dõi ví dụ mục (I)

(?) Đọan ghi lại lời nói ủa Lí Thông gồm mấy

câu? Mỗi câu trong lời nói ấy lần lượt nhằm

mục đích gì?

(?) Hãy xác định kiểu hành động nói được

dùng trong từng câu?

* Yêu cầu hs chú ý vào mục II

(?) Cho biết mục đích của mỗi câu trong lời

nói của Lí Thông ở đoạn trích của mục I,

sgk ?

- Gọi hs đọc đoạn trích 2 trong phần II

(?) Chỉ ra hành động nói trong đoạn trích sau

và cho biết mục đích của mỗi hành động ?

(?) Có những kiểu hành động nói nào thường

gặp?

- HS trả lời, GV chốt ý dẫn đến ghi nhớ

- Một HS đọc ghi nhớ

Lưu ý: Để hành động nói đạt được mục đích

nhất định, khi thực hiện hành động nói cần chú ý:

- Đối tượng, hoàn cảnh giao tiếp

- Vốn hiểu biết và khả năng suy đoán của người nghe có đủ để tiếp nhận lời của người nói hay không

2 Một số kiểu hành động nói thường gặp

Ví dụ :

Vd1 : (M c I)ụ

Hành động nói Kiểu

hành động nói

Mục đích

Con trăn ấy là của vua nuôi đã lâu.

HĐ trình bày

Trình bày

Nay em giết nó, tất không khỏi bị tội chết

HĐ đe dọa Đe dọa

Thôi, bây giờ nhân trời chưa sáng em hãy trốn ngay đi.

HĐ điều khiển Điều khiển

Hành động hứa hẹn HĐ hứa

hẹn

Hứa hẹn

Vd 2 :(M c II)ụ

Hành động nói Kiểu hành

động nói Mục đích

- Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu ? HĐ hỏi Hỏi

- Con sẽ ăn ở nhà

cụ Nghị thôn Đoài.

HĐ trình bày (báo tin)

Báo tin

Trang 6

(?) Nêu một vài ví dụ về kiểu hành động nói và

cho biết mục đích của những hành động nói ấy

là gì?

HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn luyện tập

BT 1: GV hướng dẫn HS trả lời miệng.

BT 2 b, c: GV gọi HS lên kẻ bảng xác định

kiểu hành động nói cũng như mục đích của các

kiểu hành động nói ấy

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học

- Gv hướng dẫn, HS chú ý lắng nghe.

- U nhất định bán con đấy ư? HĐ hỏi Hỏi

- Khốn nạn thân con thế này !

- Trời ơi ! …

HĐ bộc lộ cảm xúc Bộc lộ cảm xúc

2 Ghi nhớ: Sgk/63

II LUYỆN TẬP : Bài 1: Trần Quốc Tuấn viết Hịch tướng sĩ

nhằm mục đích khích lệ tướng sĩ học tập Binh thư yếu lược do ông soạn và khích lệ lòng yêu nước của các tướng sĩ

+ Câu thể hiện mục đích

“ Nếu các ngươi biết chuyên tập sách này, theo lời dạy bảo của ta, thì mới phải đạo thần chủ; nhược bằng khinh sách này, trái lời dạy bảo của ta, tức là kẻ nghịch thù”

Bài 2:

+ Đoạn b

- Đây là trời có ý phó thác cho minh công làm việc lớn (nhận định, khẳng định )

- Chúng tôi nguyện đem xương thịt của mình theo minh công, cùng với thanh gươm thần này để báo đền tổ quốc (hứa, thề)

+ Đoạn c

- Cậu vàng đi đời rồi, ông giáo ạ ! ( báo tin)

- Cụ bán rồi ? ( hỏi )

- Bán rồi ! ( xác nhận )

- Họ vừa bắt xong ( báo tin)

- Thế nó cho bắt à? ( hỏi )

- Khấn nạn ( cảm thán )

- Ông giáo ơi ! ( cảm thán )

- Nó thấy tôi gọi thì chạy ngay về, vẫy đuôi mừng ( tả )

- Tôi cho nó ăn cơm ( kể )

Nó đang ăn … dốc ngược nó lên ( kể )

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

Bài cũ:

- Phân biệt hành động nói với từ chỉ hành

động

- Làm các bài tập còn lại trong sgk

Bài mới:

- Chuẩn bị bài tiết sau: “Ôn tập về luận điểm”

E RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

Tuần: 25 Ngày soạn: 05/02/2018

Tập làm văn: ÔN TẬP VỀ LUẬN ĐIỂM

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Củng cố kiến thức về luận điểm, và hệ thống luận ddiemr trong bài văn nghị luận

- Nâng cao một bước kĩ năng đọc, hiểu văn bản nghị luận và tạo lập văn bản nghị luận

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Khái niệm luận điểm

- Quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận, quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận

2.Kỹ năng:

- Tìm hiểu, nhận biết, phân tích luận điẻm

- Sắp xếp các luận điểm trong bài văn nghị luận

3.Thái độ

Lắng nghe chăm chỉ

C.PHƯƠNG PHÁP:

Vấn đáp, thảo luận nhóm…

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp : Kiểm diện học sinh

Vắng:…………

Phép………Không ……….…………

Vắng:…………

Phép……… Không…….………

2

Kiểm tra b ài cũ: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới : GV giới thiệu bài mới

Chúng ta đã tìm hiểu về luận điểm ở chương trình văn học lớp 7 Bài học hôm nay giúp các em ôn tập về phần này để nắm kiến thức được đầy đủ hơn:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

HOẠT ĐỘNG 1: Ôn lại kn luận điểm.

(?) Luận điểm là gì ?

(?) Vậy trên cơ sở đó, em hãy lựa chọn câu trả

lời đúng trong các câu sau và lí giải vì sao ?

- Gv: Gọi hs đọc yêu cầu bài 2

(?) Hãy nhắc lại luận điểm của bài Tinh thần

yêu nước của nhân dân ta ?

(?) Chiếu dời đô có phải là một bài văn nghị

luận không, vì sao ?

(?) Vậy vb này có những luận điểm nào? Có thể

xác định luận điểm của bài ấy theo cách được

nêu trong mục I.1 sgk không, vì sao?

Gv: không đúng, vì đó không phải là một ý

kiến, quan điểm, mà chỉ là một vấn đề

- Vậy, thực sự hệ thống luận điểm của Chiếu

I.TÌM HIỂU CHUNG:

1 Khái ni ệ m luận điểm :

- Luận điểm là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương cơ bản mà người viết nêu ra trong bài văn nghị luận

Ví dụ: Văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” (Hồ Chí Minh)

- Luận điểm xuất phát: Nhân dân ta rất yêu nước

- Các luận điểm triển khai:

- Từ xa xưa, trong lịch sử, nhân dân ta đã rất yêu nước

- Ngày nay, đồng bào ta cũng rất yêu nước

- Để phát huy truyền thống yêu nước thì chúng ta phải thực hiện bằng hành động vào công cuộc cứu nước

à Muốn làm sáng tỏ vấn đề thì luận điểm phải toàn diện, tập trung

Trang 8

dời đô là:

+ Dời đô là… tính kế lâu dài (luận điểm cơ sở,

xuất phát)

+ Các nhà Đinh , Lê ….không thích nghi

+ Thành Đại La , … kinh đô của muôn đời

àVậy, vua sẽ dời đô ra đó (luận điểm chính-kết

luận)

(?) Vấn đề được đặt ra trong bài Tinh thần yêu

nước của nhân dân ta là gì?

(?) Có thể làm sáng tỏ vấn đề đó được không,

nếu trong bài văn chủ tịch HCM chỉ đưa ra luận

điểm: Đồng bào ta ngày nay có lòng yêu nước

nồng nàn?

- Mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài

nghị luận

(?) Hãy trình bày lí do vì sao chúng ta phải đổi

mới phương pháp học tập? Hãy chọn hệ thống

luận điểm trong hai hệ thồng sgk?

(?) Từ đó em rút ra được kết luận gì về luận

điểm và mỗi quan hệ giữa các luận điểm trong

bài văn nghị luận?

HOẠT ĐỘNG 2 Hướng dẫn luyện tập

- Yêu cầu hs đọc bài 1 trong phần III

(?) Hãy trình bày rõ: vì sao chúng ta cần phải

đổi mới phương pháp học tập.

(?) Lí giải vì sao ?

HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học

- GV: Hướng dẫn học sinh bài về nhà

- HS: Ghi bài

+

Ví dụ : Chiếu dời đô

- Chưa phải.( chỉ là bộ phận, khía cạnh khác nhau của vấn đề)

2 M ố i quan hệ giữa các luận điểm với vấn

đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận.

- Các luận điểm trong bài nghị luận phải cùng tập trung giải quyết vấn đề đặt ra

- Luận điểm cần phải phù hợp với yêu cầu

giải quyết vấn đề Luận điểm cần phải đủ để giải quyết vấn đề

3 Mối quan hệ giữa các luận điểm trong

bài nghị luận:

- Các luận điểm trong bài phải có mối quan hệ với nhau, liên quan chặt chẽ với nhau nhưng cũng phân biệt rõ ràng với nhau; sắp xếp theo

một trình tự nhất định.

II LUYỆN TẬP:

Bài 1: Luận điểm của đoạn văn: Nguyễn

Trãi, tinh hoa của đất nước, dân tộc, thời đại

Bài 2 : Các luận điểm cần chọn: có thể mở

rộng bằng luận điểm

I II HƯỚNG DẪN TỰ HỌC.

Bài cũ:

- Xem lại lý thuyết

- Làm lại các bài tập vào vở

Bài mới:

- Soạn bài:“Viết đoạn văn trình bày luận điểm”.

E.RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

Tập làm văn: VIẾT ĐOẠN TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM

A.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Nắm được cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo các phương pháp diễn dịch và quy nạp

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

Trang 9

1 Kiến thức:

- Nhận biết, phaan tích được cấu trúc của đoạn văn nghị luận

- Biết cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo phương pháp diễn dịch và quy nạp

2 Kỹ năng

- Viết đoạn văn diễn dịch và quy nạp

- Lựa chọn ngôn ngữ diễn đạt trong đoạn văn nghị luận

- Viết một đoạn văn nghị luận trình bày luận điểm có độ dài 900 chữ

3.Thái độ:

Lắng nghe chăm chỉ

C PHƯƠNG PHÁP:

Vấn đáp, thảo luận nhóm

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp : Kiểm diện học sinh

Vắng:…………

Phép………… …Không ……… …………

Vắng:…………

Phép……… Không………

2 Kiểm tra b ài cũ:

- Luận điểm là gì? Luận điểm cần phải đảm bảo nững yêu cầu nào?

3.Bài mới : GV giới thiệu bài mới

Ai cũng biết rằng, công việc làm văn nghị luận không dừng ở chỗ tìm ra luận điểm Người làm bài còn phải tiếp tục thực hiện một bước đi rất khó khăn và quan trọng khác: trình bày những luận điểm mà mình đã tìm ra Không biết trình bày luận điểm thì mục đích nghị luận sẽ không thể nào đạt được, cho dù người làm bài đã tập hợp đủ các quan điểm, ý kiến cần thiết cho việc giải quyết vấn đề Vậy để làm được điều đó, chúng ta sẽ tìm hiểu qua tiết học này

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu các vd sgk

- GV yêu cầu hs đọc các đoạn văn ví dụ trong

sách giáo khoa và thảo luận trả lời các câu hỏi:

(?) Tìm câu chủ đề trong các đoạn văn trên?

(?) Vị trí của câu chủ đề trong đoạn văn như thế

nào?

(?) Câu chủ đề đứng ở đầu đoạn văn thì đoạn văn

đó được trình bày theo cách nào? Và ngược lại?

- HS: Thảo luận trình bày

(?) Thế nào là đoạn diễn dịch?

(?) Thế nào là đoạn quy nạp?

(?) Mỗi đoạn văn đó trình bày luận điểm gì?

(?) Dựa vào những vấn đề vừa tìm hiểu để rút ra

kết luận:

(?) Có thể căn cứ vòa câu chủ đề để xác định

luận điểm của đoạn văn hay không? Vì sao?

(?) Theo em, câu chủ đề có phải là luận điểm

không?

- Đọc đoạn văn ở mục 2 và cho biết:

(?) Thế nào là lập luận?

I TÌM HIỂU CHUNG:

1.Trình bày một luận điểm thành một đoạn văn nghị luận.

Ví dụ: Đoạn văn 1

- Câu chủ đề: Thật là chốn tụ hội…muôn đời.

- Luận điểm: Thành Đại La là nơi phù hợp

nhất để làm kinh đô của các bậc đế vương muôn đời

→ Câu chủ đề cuối đoạn văn → đoạn văn quy nạp

- Dựa vào câu chủ đề, ta có thể xác định luận điểm của đoạn văn

+ Kết luận: Một đoạn văn trình bày một luận điểm

+ Đoạn văn có câu chủ đề:

- Đoạn văn có thể được trình bày bằng cách quy nạp, diễn dịch hoặc song hành

- Câu chủ đề là câu có nội dung khái quát nhất và qua câu chủ đề chúng ta biết được luận điểm của đoạn văn

Ví dụ 2: đoạn văn 2.

+ Cách lập luận:

Trang 10

(?) Yếu tố lập luận đóng vai trò như thế nào trong

văn nghị luận?

- Hs: Trả lời

- Trong đoạn văn của Nguyễn Tuân, chúng ta

thấy

tác giả đã lập luận làm sáng tỏ luận điểm: thằng

nhà giàu rước chó vào nhà, bản chất chó đểu

của nó càng thể hiện rõ.

HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn luyện tập.

- Đọc yêu cầu bài tập 1 và bài tập 2

Bài tập 3:

- Học sinh viết bài

- Nhóm 1 và nhóm 2 trình bày luận điểm : Học

phải kết hợp với làm bài tập thì mới hiểu bài.

- Nhóm 3 và 4: trình bày luận điểm:

Học vẹt không phát triển được năng lực suy nghĩ.

(Gv thu một số vở bài tập chấm điểm)

- Hs: dựa vào sự chuẩn bị ở nhà trả lời

HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học

- GV: Hướng dẫn học sinh bài về nhà

- Lấy luận cứ: Nghị Quế thích chó và giở giọng chó với Chị Dậu;

- Sắp xếp luận cứ: Vợ chồng Nghị Quế

….thích chó, giở giọng chó, bù khú chuyện chó…

- Trọng tâm của đoạn văn là vợ chồng Nghị Quế và loài chó

- Quy nạp: Bản chất chó đểu được hiện rõ.

à Một đoạn văn có sức thuyết phục là đoạn văn có luận cứ, có lập luận rõ, chặt chẽ

2 Ghi nhớ: (sgk/81)

II LUYỆN TẬP.

Bài tập 1: Chuyển câu sau thành một luận

điểm

1 Tránh lối viết dài dòng khó hiểu

2 Nguyên Hồng thích truyền nghề cho bạn trẻ

Bài tập 2:

- Luận điểm: Tế Hanh là một người rất tinh

- Luận cứ: ghi được nét thần tình về cảnh

sinh hoạt chốn quê hương vào thơ ca

- Tế Hanh đưa ta vào thế giới mờ, âm thầm

mà gần gũi

- Lập luận tăng tiến.

Bài tập 3: viết đoạn văn ngắn trình bày luận

điểm

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Bài cũ:

- Học ghi nhớ và luyện viết đoạn văn

Bài mới:

- Soạn bài: “Bàn về phép học”

E.RÚT KINH NGIỆM :

………

Ngày đăng: 11/12/2021, 16:53

w