1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 8 tuần 25 37 năm học 2011 2012

152 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 GV chốt : -Trong đoạn văn a các câu trần thuật dùng để trình bày suy nghĩ của người viết về truyền thống của dân tộc ta câu 1 và câu 2; và yêu cầu câu thứ 3.. -Trong đoạn văn c các câ

Trang 2

TUAÀN : 25

TIEÁT : 89 -T V NS: 10/2/2011ND:14-19/2/2011

I/ Mục tiêu:

- Nắm vững đặc điểm, hình thức của câu trần thuật

- Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II/ Kiến thức chuẩn:

Ki ến thức :

- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật

- Chức năng của câu trần thuật

K ĩ năng :

- Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản

- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

- Giới thiệu bi mới : GV dẫn dắt học

sinh vo bi v ghi tựa bi

Hoạt động 2 : Hình thnh kiến thức

Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức

năng.

- Gv dùng bảng phụ ghi ví dụ treo lên

cho HS quan sát và trả lời câu hỏi

+ Các câu trên, câu nào là câu nghi vấn,

câu nào là câu cầu khiến, câu nào là câu

cảm thán ?

+ Những câu này dùng để làm gì ?

 GV chốt :

-Trong đoạn văn (a) các câu trần thuật

dùng để trình bày suy nghĩ của người

viết về truyền thống của dân tộc ta ((câu

1 và câu 2); và yêu cầu (câu thứ 3)

-Trong đoạn văn (b) các câu trần thuật

dùng để kể kể (cấu); thông báo (câu 2)

-Trong đoạn văn (c) các câu trần thuật để

miêu tả hình thức của một người đàn ông

(Cai Tứ)

-Trong đoạn văn (d) chỉ có câu “Oi Tào

-Lớp cáo cáo -Hs nghe câu hỏi

và lên trả lời

-Hs nghe và ghi tựa bài

- HS quan sát

- HS suy luận trảlời và nhận xét

- HS suy luận trảlời và nhận xét

-HS nghe và nhớ

I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH VÀ CHỨC NĂNG.

Trang 3

Khê” là câu cảm thán; các câu còn lại là

trần thuật dùng để nhận định (câu 2); bộc

lộ cảm xúc (câu 3)

+ Trong các kiểu câu nghi vấn, cảm

thán, cầu khiến và trần thuật thì kiểu câu

nào được sử dụng rộng rãi và nhiếu nhất

nhất, vì sao ?

Gv chốt : Câu trần thuật không có

đặc điểm, hình thức của kiểu câu nghi

vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán thường

dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu

tả, … trong các kiểu chúng ta vừa học

thì kiểu câu trần thuật là được sử dụng

rộng rãi nhất

- Gọi HS đọc to phần ghi nhớ

- HS suy nghĩ trảlời và nhận xét

- HS chú ý lắngnghe

- HS đọc phầnghi nhớ

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài

tập 1 – SGK trang 46 Phân nhóm cho

- GV yêu cầu HS đọc lại 2 câu bài dịch

nghĩa, dịch thơ trong bài “Ngắm trăng”

Sau đó trả lời câu hỏi SGK

- HS thảo luận,trình bày ý kiến

và nhận xét

- HS đọc yêu cầubài tập

- HS lên bảnglàm bài tập theođịnh hướng củaGV

b C1 : Câu trần thuật 

kể C2 : Câu cảm thán

(từ :quá ) bộc lộ tìnhcảm, cảm xúc C3, 4 : Câutrần thuật  bộc lộ tìnhcảm, cảm xúc :cám ơn

 Ý nghĩa: Cùng diễn đạtđêm trăng đẹp, gây xúcđộng mạnh cho nhà thơ,khiến nhà thơ muốn làm

Trang 4

 Cùng diễn đạt đêm trăng đẹp, gây

xúc động mạnh cho nhà thơ, khiến nhà

thơ muốn làm việc gì đó

Bài tập 3: GV treo bảng phụ

- Xác định yêu cầu:

 Dựa vào dấu câu

 Dựa vào ý diễn đạt.

 Gv yêu cầu những HS yếu lên làm

và GV nhận xét, sửa chữa.

Bài tập 4: GV treo bảng phụ

- Xác định yêu cầu:

 Dựa vào dấu cầu.

 Dựa vào ý diễn đạt.

 Gv yêu cầu những HS yếu lên làm

BT6: Viết một đoạn văn ngắn có sử

dụng 4 kiểu câu : Nghi vấn, cầu khiến,

cảm thán và trần thuật

** Đây là bài tập sáng tạo , các em có

thể đặt một đoạn đối thoại giữa HS-GV;

giữa bác sĩ-bệnh nhân; giữa người mua

hàng – người bán hàng

làm bài tập

-HS đọc và nêuyêu cầu của BT3

- HS lên bảnglàm bài tập

-HS đọc và nêuyêu cầu BT4

-HS lên bảngthực hiện BT ->

Nhận xét

-HS nghe và vềnhà thực hiện

Bài tập 4: Tìm câu trần

thuật và nêu chức năng

- a,b đều là câu trần thuật -a : Cầu khiến (yêu cầungười khác thực hiện) -b : Dùng để kể

Trang 5

- Xem lại các bài tập đã làm.

- Hoàn thành bài tập 5, 6 – SGK trang

47

- Phân biệt được câu trần thuật với các

kiểu câu khác

- Chuẩn bị bài mới :

- Chiếu dời đô : Chuẩn bị ở nhà 5 câu

hỏi trong SGK trang 51/T2, Xem phần

ghi nhớ và luyện tập

- Bài sẽ trả bài : Ngắm trăng và Đi

đường.

 Hướng dẫn tự học :

Viết đoạn văn có sử dụng một số kliểu

câu đã học (nghi vấn, cảm thán, cầu khiến,

trần thuật)

của GV

-HS nghe và thựchiện theo yêu cầucủa GV

-HS nghe và thựchiện theo yêu cầucủa GV

Trang 6

- Hiểu biết bước đầu về thể chiếu

- Thấy được khát vọng xây dựng quốc gia cường thịnh, phát triển của Lý CơngUẩn cũng như của dân tộc ta ở một thời kỳ lịch sử

II/ Kiến thức chuẩn:

Ki ến thức :

- Chiếu: thể văn chính luận trung đại, cĩ chức năng ban bố lệnh của nhà vua

- Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

- Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đơ từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sứcthuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đơ

K ĩ năng :

- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể chiếu

- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HS NỘI DUNG

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bi cũ :

+ Đọc thuộc lịng bài thơ “Ngắm trăng”

và cho biết Bác ngắm trăng trong hồn

cảnh như thế nào ?

+ “Đi đường” cĩ mấ nghĩa ? (nghĩa đen,

nghĩa bĩng) Qua bài thơ này em rút ra

được bài học gì ?

- Giới thiệu bi mới : Đất nước thống

nhất là khát vọng của dân tộc Đại

Việt Lí Cơng Uẩn đã phản ánh tinh

thần đĩ trong văn bản “Chiếu dời

đơ” (GV dẫn vào bài)

Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản

+ Em hiểu thế nào là thể Chiếu ?

 Gv giảng: Chiếu là vua dùng để ban

-Lớp báo cáo -Hs nghe câu hỏi

và trả lời

-Hs nghe và ghitựa bài

- HS đọc chúthích

- Dựa vào chúthích để trả lời

- HS dựa vàoSGK để trả lời

- Dựa vào chúthích để trả lời

- HS chú ý lắng

I/ Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

Lí Cơng Uẩn (974 –1028) tức Lí Thái Tổ Là vịvua thơng minh nhân ái, cĩtrí lớn, sáng lập vương triềunhà Lí

2 Tác phẩm:

Thể chiếu: Là thể văn do

Trang 7

bố mệnh lệnh Thể chiếu là thể văn biền

ngẫu được viết bằng văn vần hay văn

xuôi được công bố và đón nhận một

+ Theo suy luận của tác giả thì việc dời

đô của nhà Chu, nhà Thương nhằm mục

đích gì ?

+ Tại sao Lý Thái Tổ mượn việc dời đô

của nhà Thương và nhà Chu trong Chiếu

dời đô của mình ?

+ Theo tác giả kinh đô cũ ở vùng đất

Hoa Lư của hai triều Đinh – Lê có thích

hợp nữa không ? Vì sao ?

 Gv chốt : Kinh đô cũ ở vùng đất Hoa

Lư của hai triều Đinh – Lê không còn

phù hợp nữa, vì thế chưa đủ mạnh, vẫn

còn dựa vào rừng núi hiểm trở Đến thời

Lí thì dất nước đang trên đà phát triển,

nên việc đóng đô ở Hoa Lư không còn

phù hợp nữa

+ Lí Công Uẩn đã chọn nơi nào làm

kinh đô của đất nước ?

+ Thành Đại La có những thuận lợi gì

+ Việc dời đô này như thế nào ?

+ Em hãy chứng minh Chiếu dời đô có

sức thuyết phục lớn bởi sự kết hợp giữa

nghe và ghi nhận

- HS đọc văn bảntheo hướng dẫncủa GV

- HS thảo luận vàtrình bày

- HS suy luận trảlời

- HS suy luận trảlời

- HS chú ý lắngnghe và ghi nhận

- HS dựa vàoSGKđể trả lời

- HS dựa theo gợi

ý của GV để trìnhbày

- HS suy luận trảlời

vua dùng để ban bố mệnhlệnh Chiếu dời đô đượcviết bằng chữ Hán, ra đờigắn liền với sự kiện lịch sửtrọng đại: thành Đại La (HàNội ngày nay) trở thànhkinh đô của nước Đại Việtdưới triều Lí và nhiều triềuđại phong kiến Việt Nam

II/ Phân tích:

1 Việc dời đô của các vua thời xưa.

- Đời nhà Thương có 5lần dời đô

- Đời nhà Chu có 3 lầndời đô

 Đất nước vững bền,phát triển thịnh vượng

2 Việc hai triều Đinh –

Lê không dời đô.

- Triều đại ngắn ngủi

- Nhân dân khổ sở, vạn vậtkhông thích nghi

 Không theo mệnhtrời, không thuận lòng dân

3 Việc dời đô của Lí Công Uẩn.

- Chọn thành Đại La làmkinh đô vì:

 Vị trí địa lí: Là trungtâm của trời đất

 Chính trị văn hóa: Lànơi hội tụ của bốn

Trang 8

lí và tình

 Gv giảng: Lí Công Uẩn đã trình tự

đưa ra lí lẽ (trình tự dời đô của các triều

đại đều rất phù hợp đạo trời Từ lí lẽ đó

thì việc đô là phải dời Câu hỏi đối

thoại cuối bài) mang tính đối thoại để

thấy được sự đồng cảm giữa mệnh lệnh

vua với lòng dân

+ Vì sao nói Chiếu dời đô ra đời phản

ánh ý chí độc lập tự cường và sự lớn

mạnh của dân tộc Đại Việt ?

Hướng dẫn HS tìm hiểu nghệ thuật.

- Em có suy nghĩ gì về giọng văn của

văn bản ?

- Cách lựa chọn v sử dụng ngơn ngữ

mang tính chất gì ?

Gợi ý : Giọng văn có mệnh lệnh không ?

xét câu hỏi cuối cùng : “Trẫm muốn dựa

vào … thế nào” làm cho người đọc và

nghe có hành động và suy nghĩ gì ?

-GV chốt :

+Giọng văn trang trọng, thể hiện suy

nghĩ, tình cảm sâu sắc của tác giả

+Lựa chọn ngôn ngữ có tính chất tâm

tình, đối thoại:

* Là mệnh lệnh nhưng không sử dụng

hình thức mệnh lệnh

+*Câu hỏi cuối cùng của vua được

người đọc, người nghe tiếp nhận, suy

- HS chú ý lắngnghe và ghi nhận

- HS suy luậntrình bày

- HS đọc ghi nhớ

phương

 Phong thủy : Tốt cho

sự sống

 Khát vọng độc lập, tựcường, thống nhất, thuậntheo ý trời, hợp lòng dân.Dời đô từ Hoa Lư  Đại

La (Thăng Long) : Một sựkiện lịch sử trọng đại củanước ta

4 Hình thức :

- Giọng văn trang trọng, thểhiện suy nghĩ, tình cảm sâusắc của tác giả

- Lựa chọn ngôn ngữ cótính chất tâm tình, đốithoại:

+ Là mệnh lệnh nhưngkhông sử dụng hình thứcmệnh lệnh

+ Câu hỏi cuối cùng củavua được người đọc, ngườinghe tiếp nhận, suy nghĩ vàhành động một cách tựnguyện

5 Ý nghĩa :

Ghi nhớ SGK trang 51.T2

a) Chiếu dời đô phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống

nhất, đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớnmạnh

b) Bài chiếu có sức thuyết phục mạnh mẽ vì nói đúng được ý nguyện của nhân dân, có

sự kết hợp hài hòa giữa lý và tình

Hoạt động 4 : Luyện tập

- Lý lẻ của chiếu như thế nào ?

- Tình cảm thể hiện trong lời chiếu

như thế nào ?

- Có phù hợp với lòng dân hay không?

-Chặt chẽ -Tình cảm chânthành

-Phù hợp với

IV LUYỆN TẬP :

HS nghe và thực hiện ở nhà

Trang 9

nguyện vọng củatoàn dân

Hoạt động 5 : Củng cố - Dặn dò

 Củng cố :

- Em hiểu thế nào là thể Chiếu ?

- Vì sao hai triều Đinh – Lê không dời

đô ?

- Lí Công Uẩn đã chọn nơi đâu làm kinh

đô ? Vì sao lại chọn nơi đó ?

- I/- Tìm hiểu đặc điểm hình thức và

chức năng của câu phủ định thông

qua các ví dụ tìm hiểu bài và phần

-HS nghe và thựchiện theo yêu cầucủa GV

-HS nghe và thựchiện theo yêu cầucủa GV

-HS nghe và thựchiện theo yêu cầucủa GV

Trang 10

TIEÁT : 91

T V

I/ Mục tiêu:

- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định

- Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II/ Kiến thức chuẩn:

Ki ến thức :

- Đặc điểm hình thức của câu phủ định

- Chức năng của câu phủ định

K ĩ năng :

- Nhận biết câu phủ định trong các văn bản

- Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

+ Nêu đặc điểm, hình thức và chức năng

của câu trần thuật ? Đặt một câu trần

- GV treo bảng phụ yêu cầu HS quan sát

và trả lời câu hỏi

+ Trong câu b, c, d có đặc điểm hình

đó “Nam đi Huế” là không diễn ra

- Cho HS quan sát ví dụ 2 và trả lời câu

- HS dựa vào nộidung trong ví dụ

để trả lời

- HS suy luận vàtrả lời

1 Tìm hiểu ví dụ:

* Ví dụ 1: Đặc điểm hìnhthức, chức năng

Câu b, c, d khác câu a là

vì có chứa từ không, chưa,chẳng là câu phủ định Câu a là câu khẳng định

* Ví dụ 2: Câu phủ định

- Không phải, nó

- Đâu có! Nó  Phủ định ý kiến nhậnđịnh = bác bỏ (thể hiệntrong câu nói của thầybói)

Trang 11

làm gì ?

 GV giảng và chốt: Câu phủ định là

câu có chứa từ ngữ phủ định như:

không ,chưa, chẳng, không phải, …

Dùng để thông báo, xác nhận không có

- HS đọc ghi nhớ

2 Ghi nhớ:

Ghi nhớ SGK /53.T2

 Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như : không, chẳng, chả, chưa, không phải

(là), chẳng phài (là), đâu có phài (là), đâu (có), …

- Gọi HS lên bảng thực hiện bài tập

 GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung.

+Nếu thay từ “không” bằng “chưa” thì

viết lại như thế nào ? GV viết lên bảng

“Choắt chưa dạy được, nằm thoi thóp”

và hỏi : như thế phải bỏ thêm từ nào ?

- HS lên bảnglàm bài tập

- HS chú ý sửachữa

- HS đọc và xácđịnh yêu cầu bàitập 2

-HS nghe và thựchiện ở nhà

- Tất cả các câu (a, b, c)đều là câu phủ định vì có từngữ phủ định (không = câua,b ; chẳng= câu c), nhưngnhững câu này có đặt biệt ởchỗ là đi kèm với từ khẳngđịnh khẳng định

Bài tập 3:

HS về nhà làm

Bài tập 4:

Trang 12

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu BT4 .

+ Câu phủ định dùng để làm gì ?

+ Đặt câu có nghĩa tương đương

- Gọi HS lên bảng thực hiện bài tập

chưa=chẳng – được không ?

 Không được vì : Làm thay đổi

hẳn ý nghĩa của câu

BT6:

Về nhà thực hiện viết một đoạn văn có

sử dụng câu phủ định miêu tả và bác bỏ

- HS đọc và xácđịnh yêu cầu bàitập 4

- HS lên bảnglàm bài tập

- HS nghe và vềnhà thực hiện

a Câu phủ định  bác bỏnhận định

b … nt ……….

c … nt …….

d Câu phủ định  bác bỏsuy nghĩ

- Chép ghi nhớ và học thuộc bài

- Xem lại bài tập đã làm

- Hoàn thành BT3,5,6 - SGK trang 54

- Chuẩn bị bài mới :

Chương trình địa phương (phần tập làm

văn) , chú ý :

- Di tích thắng cảnh là : Ao Bà Om, Biển

Ba Động (Tổ 1,3 : Ao Bà Om; Tổ 2,4 :

Biển Ba Động  Chuẩn bị ở nhà thật kỷ

 Đóng thành tập để lưu lại cho các em

học sinh năm học sau Nên các em thực

hiện cho thật tốt)

- Ơ nhà các em sưu tầm, quan sát, tìm

hiểu qua sách báo, qua trên mạng

(internet : google “Di tích văn hóa và

lịch sử của tỉnh Trà Vinh”

Để đến lớp chúng ta thảo luận

- Bài sẽ trả bài : Kiểm tra tập soạn

 Hướng dẫn tự học :

Viết đoạn văn có sử dụng kết hợp với

một số kiểu câu đã học , trong đó bắt buộc

có câu phủ định

-HS trả lời theocâu hỏi của GV -HS nghe và thựchiện theo yêu cầucủa GV

-HS nghe và thựchiện theo yêu cầucủa GV

-HS nghe và thựchiện theo yêu cầucủa GV

Trang 13

TIEÁT : 92

T LV

I/ Mục tiêu:

Bước đầu vận dụng kiến thức về làm văn thuyết minh để giới thiệu một di tích (thắngcảnh) của quê hương

II/ Kiến thức chuẩn:

Ki ến thức :

- Những hiểu biết về danh lam, thắng cảnh của quê hương

- Các bước chuẩn bị và trình bày văn bản thuyết minh về di tích lịch sử (danhlam thắng cảnh) ở địa phương

được xếp loại vào cấp quốc gia , hôm

nay chúng ta sẽ tìm hiểu chúng qua bài

“chương trình địa phương (phần tập làm

văn)” thì sẽ rõ

Hoạt động 2 : Hình thnh kiến thức

GV nêu yêu cầu đề bài cho HS.

- Trước khi đưa ra yêu cầu, GV cho HS

nhắc lại kién thức về văn thuyết minh

+ Văn thuyết minh có vai trò và tác

dụng như thế nào trong đời sống?

+ Để làm tốt bài giới thiệu về danh lam

thắng cảnh, di tích lịch sử, chúng ta phải

làm gì ?

 GV chia tổ, cho HS thảo luận đề tài:

Em hãy thuyết minh, giới thiệu một danh

lam thắng cảnh, một di tích lịch sử ở địa

phương em

 GV lưu ý cho HS bài viết không quá

- HS dựa vào líthuyết của vănbản thuyết minh

để trình bày

- HS dựa vào trithức cũ để trìnhbày

- HS chọn danhlam thắng cảnh

và thực hiện theoyêu cầu của GV

- HS thực hiệnbài viết trên giấy

Dàn bài cho đề giới thiệu về danh lam thắng cảnh.

 Mở bài: Giới thiệu kháiquát về nơi mình thuyếtminh

 Lượng khách tham quan

 Lợi ích khi đến nơi đó

 Kết bài:

Nêu cảm nghĩ của bản thân đối với nơi đế tham quan

Trang 14

1000 chữ và khơng được chép bài cĩ

sẵn

Hoạt động 3 : Luyện tập

HS đọc bài làm của mình, GV nhận

xét sửa chữa.

- GV gọi đại diện HS lên trình bày bài

viết của mình Đã dặn dị ở tiết trước :

(Tổ 1,3 : Ao Bà Om; Tổ 2,4 : Biển Ba

Động )

- GV yêu cầu các nhĩm khác lắng

nghe , nhận xét

 GV nhận xét chung, sửa chữa bài

làm của HS và rút ra kinh nghiệm cho cả

lớp

 GV biểu dương những bài làm tốt và

khuyến khích những HS yếu kém

tronhg vịng 15phút

- HS thực hiệnyêu cầu của GV

- HS nhận xét bổsung

- HS chú ý lắngnghe và ghi nhận

+ Thơng qua bài học này HS cĩ kĩ năng hơn

về văn thuyết minh danh lam thắng cảnh

hoặc di tích lịch sử.

+ HS càng yêu mến quê hương mình hơn.

- Chuẩn bị bài mới :

“Hịch tướng sĩ” : Soạn và trả lời các câu hỏi

trong phần đọc-hiểu văn bản ; Thực hiện

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

Duyệt của Tổ trưởng _

_

Trần Văn Thắng

Trang 15

- Bổ sung thêm kiến thức về văn nghị luận trung đại

- Thấy được chức năng, yêu cầu nội dung, hình thức của văn bản “Hịch tướng sĩ”

- Cảm nhận được lịng yêu nước thiết tha, tầm nhìn chiến lược của vị chĩ huy quân

sự đại tài Trần Quốc Tuấn

II/ Kiến thức chuẩn:

Ki ến thức :

- Sơ giản về thể hịch

- Hồn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài “Hịch tường sĩ”

- Tình yêu nước, ý chí quyết thắng kẻ thù xâm lược của quân dân thời Trần

- Đặc điểm văn chính luận ở “Hịch tường sĩ”

K ĩ năng :

- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể hịch

- Nhận biết được khơng khí thời đại sục sơi thời Trần ở thời điểm dân tộc ta chuẩn

bị cuộc kháng chiến chống giặc Mơng-Nguyên xâm lược lần thứ hai

- Phân tích được nghệ thuật lập luận, cách dùng các điển tích, điển cố trong vănbản nghị luận trung đại

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HS NỘI DUNG

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

+ Chiếu là gì ? Lí Cơng Uẩn đã chọn nơi

nào để đĩng đơ? Vì sao?

+ Bài “Chiếu dời đo” của Lí Cơng Uẩn

phản ánh điều gì ?

- Giới thiệu bi mới : Ba lần kháng

chiến chống Mơng – Nguyên thành

cơng Vị anh hùng dân tộc Trần

Hưng Đạo để lại cho đời tiếng vang

về tài – trí, mưu lược nhà binh và

để lại trong kho tàng văn học Việt

Nam những tác phẩm văn học sáng

ngời về đạo lí, chắt nịch về lập luận

mà tiêu biểu là văn bản: “Hịch

tướng sĩ” GV ghi tựa bài mới

Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản

Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm.

- Gọi HS đọc chú thích sao – SGK trang

58

+ Qua chú thích, em hiểu gì về vị anh

hùng dân tộc Trần Quốc Tuấn ?

-Lớp cáo cáo -Hs nghe câu hỏi

và lên trả lời

-Hs nghe và ghi tựa bài

- HS đọc chúthích

- HS dựa vào chú

I/ Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

Trang 16

+ Em hiểu thế nào là thể hịch ?

 GV giảng: Hịch là thể văn nghị luận

thời xưa, thường được vư chúa tướng

lĩnh hoặc thủ lĩnh một phong trào dùng

để cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi

đấu tranh chống thù trong giặc ngoài

Thể hịch thường có kết cấu chặt chẽ, lời

lẽ sắc bén dẫn chứng thuyết phục

Hỏi : Em hãy cho biết hoàn cảnh sáng

tác của bài hịch ?

-Gv chốt : “Hịch tướng sĩ” đ ược Trần Quốc

Tuấn viết để kêu gọi tướng sĩ học tập Binh thư

yếu lược, sẳn sàng đối phó với âm mưu của

giặc Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần hai

(1285)

+ Bài hịch được chia theo bố cục như thế

nào ? Nêu ý nghĩa chính của từng đoạn

 GV chốt: Văn bản chia làm 4 phần.

 Phần 1(từ: Đầu … “còn lưu tiếng tốt”):

Nêu gương những anh hùng nghĩa sĩ trong

sử sách.

 Phần 2(“huống chi … cũng vui lòng”):

Lột tả sự ngang ngược, tội ác của kẻ thù

đồng thời nói lên lòng căm thù giặc.

 Phần 3(“các ngươi … có được không”):

Phân tích phải trái, nói rõ đúng sai.

 Phần 4(còn lại): Nêu nhiệm vụ cấp bách,

khích lệ tinh thần chiến đấu của nghĩa quân.

Hoạt động 3 : Phân tích

- Gọi HS đọc văn bản

+Tinh thần trung quân ái quốc trong văn

bản được thể hiện như thế nào ?

+ Nêu những gương lịch sử của nước

- HS chú ý lắngnghe và ghi nhận

-Hs dựa vào chúthích  trả lời

-Hs trả lời vànhận xét

- HS đọc văn bản

- HS dựa vàoSGK trả lời

- Hs trả lời nhận xét và ghi

- Hưng Đạo Vương TrầnQuốc Tuấn (1231?-1300) làmột tướng đời Trần cócông lớn trong ba cuộckháng chiến chống quânMông – Nguyên

2 Thể hịch:

- Là thể văn chính luậntrung đại, có kết cấu chặtchẽ, lý lẽ sắc bén, dùng đểkhích lệ tình cảm, tinh thầnđấu tranh chống kẻ thù

3 Hoàn cảnh sáng tác :

“Hịch tướng sĩ” đượcTrần Quốc Tuấn viết đểkêu gọi tướng sĩ học tậpBinh thư yếu lược, sẳn sàngđối phó với âm mưu củagiặc Mông-Nguyên xâmlược nước ta lần hai (1285)

4 Bố cục : 4 phần.

Phần 1(từ: Đầu … “còn lưu tiếng tốt”): Nêu gương những anh hùng nghĩa sĩ trong sử sách.

Phần 2(“huống chi … cũng vui lòng”): Lột tả sự ngang ngược, tội ác của kẻ thù đồng thời nói lên lòng căm thù giặc.

Phần 3(“các ngươi … có được không”): Phân tích phải trái, nói rõ đúng sai.

Phần 4(còn lại): Nêu nhiệm vụ cấp bách, khích lệ tinh thần chiến đấu của nghĩa quân.

II/ Phân tích:

1 Tinh thần trung quân

ái quốc

- Nêu những trung thầnnghĩa sĩ trong sử TrungQuốc

Trang 17

được lột tả như thế nào ?

 GV giảng: Bọn Mơng – Nguyên xâm

lược nước ta, chúng địi ngọc lụa, vơ vét

vàng bạc, hung hãn như hổ đĩi, đi lại

nghênh ngang ngồi đường buộc mọi

người phải nể mặt, bắt nạc tể phụ 

Nhân dân ta căm thù chúng đến bầm gan

tím ruột

+ Đoạn văn tố cáo tội ác của giặc đã

khơi gợi được điều gì ở tướng sĩ ?

+ Qua lời lẽ trong bài hịch, em thấy

Trần Quốc Tuấn là người như thế nào ?

+ Ơng cĩ thái độ gì đối với tội ác của

giặc ?

+ Tác giả đã dùng lối nĩi nào để nĩi về

tội ác của giặc ?

+ Những từ ngữ nào chứng minh điều

- HS thảo luậntrình bày ý kiến

- HS trả lời theosuy nghĩ củamình

- HS dựa vào vănbản để trả lời

2 Sự ngang ngược và tội

ác của kẻ thu

- Hành động: Ngang ngược

- Kẻ thù: Tham lam tànbạo, hung hãn

- Tướng sĩ nhà Trần vẫnbàng quan, khơng lo lắngcho hiểm họa xâm lăngđang đe dọa đất nước

 Tác giả dùng hình tượng

ẩn dụ: “lưỡi cú diều” “thân

dê chĩ” để chỉ sứ Nguyên, nĩi lên lịng thù hận và khinh

bỉ của tác giả.

CHUYỂN SANG TIẾT 94Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

+ Em hãy cho biết về tác giả và tác phẩm văn bản “Hịch Tướng Sĩ” ?

+ Qua văn bản “Hịch Tướng Sĩ”, em hãy nêu sự ngang ngược và tội ác của kể thù xâmlược ?

- Giới thiệu bài mới :

GV : Sơ lược lại tiết học 1 và ghi lại các đề mục :

I/ Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

2 Hoàn cảnh sáng tác:

3 Thể hịch:

II/ Phân tích:

1 Tinh thần trung quân ái quốc

2 Sự ngang ngược và tội ác của kẻ thù

Chuyển sang tiết 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HS NỘI DUNG

Gv gọi Hs đọc đoạn “Ta thường … vui - Dựa vào SGK để 3 Lịng yêu nước và căm

Trang 18

lòng” và hỏi Hs

+ Nêu, phân tích thái độ và hành động

của Trần Quốc Tuấn để thấy được lòng

yêu nước và lòng căm thù giặc của chủ

soái ?

+ Hành động của ông trước hoàn cảnh

đó như thế nào ?

+ Vị chủ tướng nói lên nổi lòng của

mình có tác dụng ra sao đối với tướng

sĩ?

+ Để động viên tinh thần chiến đấu của

của tướng sĩ tác giả đã nêu lên điều gì ?

+ TQT và các tướng sĩ có mối quan hệ

 GV giảng: TQT có mối quan hệ chủ

tướng thân tình nhằm khích lệ tinh thần

trung quân ái quốc Quan hệ cùng cảnh

ngộ để khích lệ lòng ân nghĩa thủy

chung trong cảnh “lúc trận mạc xông

pha thì cùng nhau sống chết, lúc ở nhà

nhàn hạ thì cùng nhau vui cười”

+ Như vậy TQT đã khích lệ được tinh

thần gì ở các chiến sĩ ?

+ Theo em tác giả có phê phán những

việc làm sai trái của tác giả không ? Tìm

những từ ngữ chứng minh điều đó

+ Khi phê phán hay khẳng định, tác giả

hay tập trung vào những vấn đề gì? Tại

sao phải như vậy ?

 GV chốt lại các vấn đề quan trọng

cho HS

Phân tích nghệ thuật lập luận của bài

hịch.

+ Giọng văn là lời của chủ soái nói với

tướng sĩ dưới quyền hay nói với người

cùng cảnh ngộ ?

+ Lời khuyên bày tỏ thiệt hơn hay là lời

cảnh cáo ?

+ Cách viết như vậy của tác giả có tác

dụng như thế nào đối với tướng sĩ ?

+ Ở đây tác giả sử dụng nghệ thuật gì ?

trả lời

- HS dựa vào vănbản để trả lời

- HS thảo luận vàtrình bày ý kiến

- HS suy luận trảlời

- HS suy luận trảlời

- HS dựa vàoSGK trả lời

- HS suy luận trảlời

- HS chú ý lắngnghe và ghi nhận

- HS dựa vàoSGK suy luận, trảlời

- HS trao đổi theonhóm để trìnhbày

- HS dựa vào vănbản để trả lời

- HS chú ý lắngnghe và ghi nhận

- Suy luận trả lời

- Dựa vào SGK trả lời

- HS dựa vào vănbản để trình bày

- Trần Quốc Tuấn đã nêulên tấm gương bất khuất,thái độ dứt khoát (hoặc làđịch hoặc là ta) có giá trịđộng viên tới mức cao nhất

ý chí và quyết tâm chiếnđấu của mỗi người

=> Kêu gọi: Cảnh giáctrước âm mưu xâm lược,tăng cường luyện tập Binhthư yếu lược sẵn sàng chiếnđấu chống kẻ thù

3 Hình thức nghệ thuật

- Lập luận chặt chẽ, lý lẽsắc bén, luận điểm rõ ràng,luận cứ chính xác

- Sử dụng phép lập luậnlinh hoạt (so sánh, bác bỏ

…) chặt chẽ (từ hiện tượngđến quan niệm, nhận thức ;tập trung vào một hướngnhiều phương diện)

Trang 19

+ Hãy nêu một số đặc sắc nghệ thuật đã

tạo nên sức thuyết phục người bằng cả

nhận thức của bài Hịch tướng sĩ

sao trước các tướng sĩ

+ Sau khi phân tích xong, em hãy cho

biết văn bản “Hịch tướng sĩ” nêu lên vấn

đề nhận thức gì và yêu cầu phải hành

động ra sao ?

lời

- Tìm trong vănbản và nêu ranghệ thuật đặcsắc

-Hs trả lời vànhận xét

-Hs trả lời vànhận xét  ghinhận

- Dùng nghệ thuật so sánh,

ẩn dụ tương phản và cácđiệp từ, điệp ý, tăng tiến

- Sử dụng lời văn thể hiệntình cảm yêu nước mãnhliệt, chân thành, gây xúcđộng trong người đọc

4 Ý nghĩa : Hịch tướng sĩ nêu lênvấn đề nhận thức và hànhđộng trước nguy cơ đấtnước bị xâm lược

+ Em hãy vẽ sơ đồ về nghệ thuật lập

 Khích lệ lòng trung quân ái quốc và

lòng ân nghĩa thủy chung của người

cùng cảnh ngộ

Khích lệ lòng yêu nướcbất khuất, quyết chiếnquyết thắng kẻ thù xâmlược

+ Bài hịch được viết nhằm mục đích gì ?

Tác dụng nghệ thuật như thế nào ?

- Gọi HS đọc to phần ghi nhớ

- HS trả lời theosuy nghĩ củamình

- HS suy luậntrình bày

- Hs đọc phần ghinhớ

III TỔNG KẾT

Ghi nhớ SGK/61.T2

a) Bài Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của

dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm, thể hiện qua lòng căm thùgiặc, ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược

b) Đây là một áng văn chính luận xuất sắc, có sự kết hợp giữa lập luận chặt chẽ, sắt

Trang 20

bén với lời văn thống thiết, có sức lôi cuốn mạnh mẽ

Hoạt động 4 : Luyện tập

- Các em về nhà viết một đoạn văn

phát biểu cảm nhận về lòng yêu

nước của Trần Quốc Tuấn được thể

hiện qua bài hịch Tuần sau trả bài

sẽ kiểm tra phần này

BT2 : dành cho HS giỏi (các em HS có

kết quả HKI từ 8,8 trở lên của môn Ngữ

văn (Đào, Kha, Pha, Ý) thực hiện bài tập

này Khi kiểm tra bài cũ sẽ kiểm tra

phần này : Bài hịch có lập luận chặt chẽ,

- Phân tích được nghệ thuật lập luận

- Chuẩn bị bài mới :

- Môn tiếng Việt : Hành động nói : Chú

ý trả lời câu hỏi của phần I và II (luyện

tập : Chuẩn bị kỹ các bài tập của phần

II)

- Bài sẽ trả bài : Chiếu dời đô

 Hướng dẫn tự học :

- Đọc chú thích để hiểu rõ ý của văn bản

- Đọc kỹ văn bản và học thuộ lòng đoạn

“Ta thường tới bửa … quân thù”

- Tìm hiểu thêm về tác giả Trần Quốc Tuấn

vcuộc kháng chiến chống giặc

Mông-Nguyên của nhân dân ta thời Trần

-HS trả lời theocâu hỏi của GV

-HS nghe và thựchiện theo yêu cầucủa GV

-HS nghe và thựchiện theo yêu cầucủa GV

-HS nghe và thựchiện theo yêu cầucủa GV

Trang 21

TIEÁT : 95

T V

I/ Mục tiêu:

- Nắm được khái niệm hành động nói

- Một số kiểu hành động nói

II/ Kiến thức chuẩn:

Ki ến thức :

- Khái niệm hành động nói

- Các kiểu hành động nói thường gặp

K ĩ năng :

- Xác định được hành động nói trong các văn bản đã học và trong giao tiếp

- Tạo lập được hành động nói phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

+ Em hãy cho biết câu b, c có gì khác

với câu a về chức năng ? Chức năng

chính của câu phủ định là gì ?

- Giới thiệu bi mới : GV nêu một ví

dụ cụ thể sau đó dẫn vào bài mới

Hoạt động 2 : Hình thnh kiến thức

Tìm hiểu khái niệm hành động nói.

Gv đưa ra tình huống :

+ Thầy mời Thiêng đứng dậy

+ Thầy mời Thiêng ngồi xuống

 Như vậy, Tôi dùng cách nói để điều

khiển Thiêng đứng lên và ngồi xuống

hay dùng hành động bằng tay để điều

động nói Vậy, hành động nói là hành

động được thực hiện bằng cách nói ra

một điều gì đó, trong trường hợp này là

nói ra sự yêu cầu

-Trước khi làm việc với phần ghi nhớ ,

Thầy xin lỗi Thiêng vì đã dùng Thiêng

-Lớp cáo cáo -Hs nghe câu hỏi

và lên trả lời

-Hs nghe và ghi tựa bài

- HS nghe

b HS dựavào tìnhhuống đểtrả lời

b HS chú ýlắng nghe

và ghinhận

Trang 22

Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định.

Tìm hiểu một số hành động nói

thường gặp.

 Ở đoạn trích mục I, ngoài câu đã

phân tích, mỗi câu còn lại trong lời nói

của Lí Thông nhằm mục đích nhất định,

đó là mục đích gì ?

-GV cho HS đọc VD mục II.2 (Tr63) và

hỏi

 Chỉ ra các hành động nói trong đoạn

trích – SGK trang 63 và cho biết mục

đích của mỗi hành động nói là gì?

 Trong đoạn trích đó có mấy hành

động nói ?

 Liệt kê các kiểu hành động nói mà

em biết thông qua việc phân tích hai

đoạn trích trên

 Như vậy có mấy kiểu hành động nói?

 GV chốt: Dựa vào mục đích của

hành động nói mà đặt tên cho nó

- HS suy luậntrình bày

- HS lắng nghe

và trả lời ví dụcủa GV đưa ra

-HS nghe -HS đọc ghi nhớ

II MỘT SỐ KIỂU HÀNH ĐỘNG NÓI THƯỜNG GẶP.

1) Tìm hiểu bài:

VD1: Mỗi câu trong lời nóicủa Lý Thông có một mụcđích riêng :

Câu (1): trình bày Câu (2): đe dọa Câu (3): hứa hẹn VD2: Hành động nói -Lời Cái Tí : hỏi hoặc bộc

lộ cảm xúc

-Lời chị Dậu : tuyên bốhoặc báo tin

VD3: các kiểu hành độngnói :

-Hỏi, trình bày : báo tin, kể,

tả, nêu ý kiến, dự đoán -Điều khiển : cầu khiến, đedọa, thách thức,

-Hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc

2.Ghi nhớ2 : SGK/63.T2

Người ta dựa theo mục đích của hành động nói mà đặt tên cho nó Những kiểu hành

động nói thường gặp là Hỏi, trình bày (báo tin, kể, tả, nêu ý kiến, dự đoàn ), điều khiển (cầu khiến, đe dọa, cách thức, ), hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc

động nói thể hiện một câu trong bài

hịch mà em đã đọc (hảy nêu ra) ? Đồng

thời em hảy nêu vai trò của câu ấy ?

- Gọi HS lên bảng làm bài tập

-Gọi HS đọc và xác định bài tập 2

- HS đọc và nêuyêu cầu bài tập

- HS lên bảnglàm bài tập

III LUYỆN TẬP :

Bài tập 1: Mục đích của

TQT thông qua bài hịch

TQT viết bài hịch tướng

sĩ nhằm mục đích khích lệlòng yêu nước của tướng sĩ

Trang 23

 GV gợi ý:

 Đọc kỹ đoạn trích

 Em hãy chỉ ra hành động nói của các

đoạn văn a,b,c và nêu luôn mục đích

của hành động nói đó ?

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3

 GV gợi ý:

 Xác định kiểu hành động nói của từ

“hứa” của 3 câu ?

 Xác định nội dung của từng hành

động nói thông qua từ “hứa”.

- HS đọc và nêuyêu cầu bài tập

- HS thực hiệnbài tập

- HS đọc và nêuyêu cầu bài tập

- HS thực hiệnbài tập

Bài tập 2: Chỉ ra hành

động, mục đích nói của cácđoạn văn :

a

-Hỏi : “Bác trai chứ!” -Điều khiển: “bảo bác

ấy mau đi” -Bộc lộ cảm xúc: “xem ý

gì nữa” -Hứa hẹn: “Vâng nhưcụ”

b

-Trình bày: “Lê Thận

Lê Lợi” -Tuyên bố: “Đây là việclớn”

nó cho bắt à” -Bộc lộ cảm xúc: “Khốn nạn

… ông giáo ơi”; “Nó có biếtđâu”

Bài tập 3: Xác định kiểu và

nội dung của hành động nói:-Anh phải hứa (hànhđộng điều khiển)

-Anh hứa đi (hành độngđiều khiển)

-Anh xin hứa (hành độnghứa hẹn)

- Xem lại bài tập đã làm

- Chuẩn bị bài mới :

- Về nhà xem lại đề tập làm văn (bài

viết số 5) để tiết tới tiến hành trả bài

viết cho tốt ; đề nghị học sinh chúng ta

thực hiện cho tốt

-HS trả lời theo

cu hỏi của GV -HS nghe v thựchiện theo yu cầucủa GV

-HS nghe v thựchiện theo yu cầucủa GV

-HS nghe v thựchiện theo yu cầu

Trang 24

- Bài sẽ trả bài : Kiểm tra sự chuẩn bị

 Hướng dẫn tự học :

Phân biệt hành động nói và cử chỉ hành

động, cho ví dụ

của GV

Trang 25

TIEÁT : 96

T LV

I/ Mục tiêu:

Giúp HS đánh giá toàn diện kết quả khi học bài văn ban thuyết minh

II/ Kiến thức chuẩn:

Hoạt động1: Nhắc lại yêu cầu của đề bài.

Gọi HS nhắc lại yêu cầu của bài viết

+ Đây là thể loại văn gì ? + Muốn làm tốt bài văn với thể loại này chúng ta phải làm gì ? + Đề yêu cầu thuyết minh về đối tượng nào ?

Hoạt động 2: GV thông qua thang điểm cho HS nắm.

ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM + KẾT QUẢ:

1 Đáp án + biểu điểm.

I Mở bài: (1 điểm).

Giới thiệu chung:

- Chuối là loài cây quen thuộc trong đời sống của con người Việt Nam (0,5 điểm)

- Quả chuối chín là thức ăn ngon và bổ dưỡng (0,5 điểm)

II Thân bài: (8 điểm)

• Các bộ phận của cây chuối :

- Củ chuối : Là thân chính, mọc ngầm dưới đất (0,5 điểm) , có nhiệm vụ hút chất dinh dưỡng và sinh sản (0,5 điểm)

- Thân chuối : Là thân giả, do các bẹ là ốp lại thành hình trụ (0,5 điểm), cao khoảng vài mét (0,5 điểm)

- Lá chuối : Mọc ở đầu các bẹ, mỗi là gồm một cuống dài (0,5 điểm), chạy giữa tàu lá rộng từ bốn đến năm tấc (0,5 điểm)

- Hoa chuối : Trổ từ ngọn, dưới mỗi cánh hoa có một nải gồm hai tầng quả (0,5 điểm), đầu chứa túi phấn Một buồng có khoảng từ năm đến mười nải (0,5 điểm)

- Quả chuối : Lúc non màu xanh, lúc già cắt xuống (0,5 điểm), ủ chín sẽ chuyển thành màu vàng (0,5 điểm)

Các loại chuối : Chuối tiêu (chuối già), chuối tây (chuối sứ), chuối cau (0,5 điểm), chuối hột, chuối lá mật, chuối bom, chuối sáp (0,5 điểm)

• Cách trồng trọt, chăm sóc chuối :

- Chuối ưa đất thịt, đất phù sa, ưa ánh sáng Có thể trồng chuối trong vườn (0,5 điểm), quanh bờ ao, trồng thành bãi, trang trại rộng lớn (0,5 điểm)

Trang 26

- Thường xuyên tỉa bớt lá già, vun gốc, bĩn phân, chống đỡ khi chuối cĩ buồng

(0,5 điểm)

Cơng dụng của cây chuối : (0,5 điểm)

- An, bán, xuất khẩu

III Kết bài: (1 điểm)

- Cây chuối được trồng ở khắp nơi, rất quen thuộc với đời sống con người Việt Nam

Cịn 1 học sinh làm bài chưa đạt yêu cầu : Tấn Đạt

Hoạt động 4: GV đưa ra hướng khắc phục

Cần phải làm bài cĩ ý và bố cục cho thật rõ ràng , cần viết đúng chính tả và trìnhbày chữ viết cho thật rõ ràng dễ đọc

Hoạt động 5: GV trả bài viết cho HS.

- Đọc 3 bài làm khá tốt cho học sinh cả lớp nghe để sau này làm bài cho tốt hơn

E DẶN DỊ:

- Soạn bài: Ơn tập về luận điểm

- Xem lại SGK – Ngữ văn 7 để trả lời phần 1, 2 ( I ) – SGK trang 73

- Trả lời câu hỏi 1a, 1b của mục 2 (II) – SGK trang 73 + 74

- Kẻ bảng – SGK trang 74 và đọc thơng tin trong bảng

- Đọc trước phần ghi nhớ – SGK trang 75

- Làm trước bài tập 1 – SGK trang 75 (đọc đoạn trích)

Duyệt của Tổ trưởng _

_

Trần Văn Thắng

Trang 27

- Bổ sung kiến thức về văn nghị luận trung đại

- Thấy được chức năng, yêu cầu nội dung, hình thức của một bài cáo

- Nắm được đặc điểm nội dung và hình thức của đoạn trích

Lưu ý : học sinh đã được học về tác phẩm thơ của Nguyễn Trãi ở lớp 7

II/ Kiến thức chuẩn:

Ki ến thức :

- Sơ giản về thể cáo

- Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài “Bình Ngô đạicáo”

- Nội dung tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về đất nước, dân tộc

- Đặc điểm văn chính luận của Bình Ngô đại cáo ở đoạn trích

K ĩ năng :

- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể cáo

- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu văn bản nghị luận trung đại ở thể cáo

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

- Giới thiệu bài mới : GV chọn bài

“Nam Quốc Sơn Hà” của Lý

Thường Kiệt để dẫn vào bài mới

Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản

Tìm hiểu tác giả, tác phẩm.

- Gọi HS đọc chú thích sao (*)

- Dựa vào chú thích Ngữ văn 7 trang 79

em hãy trình bày đôi nét về Nguyễn

Trãi

 Bài thơ thuộc thể gì ? Nó có giá trị

như thế nào ?

-Lớp cáo cáo -Hs nghe câu hỏi

và lên trả lời

-Hs nghe và ghi tựa bài

- HS đọc chúthích

- HS thực hiệnyêu cầu

- HS dựa vàoSGK để trình

I/ Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

- Nguyễn Trãi 1442), hiệu Ức Trai, conNguyễn Phi Khanh, quê gốc

(1380-ở tỉnh Hải Dương NT làmột nhân vật lỗi lạc , đượcUNESCO công nhận làDanh nhân văn hóa thếgiới

- Văn chính luận có giá trị

Trang 28

 Bài này được tác giả viết nhằm mục

- Gv chốt lại các ý và cho Hs ghi bảng

 Em hiểu thế nào là thể cáo ?

 GV dựa vào chú thích chốt lại vấn đề

- GV đọc toàn bài BNĐC cho HS nghe

- Gv gới thiệu cho Hs toàn bộ bài cáo có

4 phần : Đoạn trích là phần đầu của bài

cáo

Hoạt động 3 : Phân tích

- Gọi HS đọc 2 câu đầu của đoạn trích

 Theo em khi nêu tiền đề tác giả đã

khẳng định chân lí nào ? Tại sao?

 Qua hai câu: “Việc nhân nghĩa …

Trừ bạo” có thể hiểu điều cốt lỗi của

Nguyễn Trãi là gì ?

 Người dân được tác giả nói đến là ai?

 Kẻ bạo ngược mà tác giả nói đến là

- HS trả lời câuhỏi dựa theo chúthích SGK

- HS chú ý lắngnghe-> ghi nhận

- Hs trả lời

- Hs nghe

- HS chia bố cục

- HS đọc 2 câuđầu của đoạntrích

- HS suy luậntrình bày

- HS suy luận trảlời

- Dựa vào SGKtrình bày

- Dựa vào vănbản trình bày

- HS thảo luậntrình bày ý kiến

đặc biệt quan trọng trong sựnghiệp thơ văn của NguyễnTrãi

2 Tác phẩm:

- Trích bài: “Bình Ngô đạicáo”

- Năm 1428 cuộc khángchiến chống giặc Minh xâmlược của nhân dân ta hoàntoàn thắng lợi “Bình Ngô

đại cáo” do Nguyễn Trãi

thay mặt Lê Lợi viết đểtuyên bố trước toàn thểnhân dân là nước ta độc lập(công bố ngày 17 thángchạp năm Đinh Mùi-đầunăm 1428)

3 Thể cáo:

- Là thể văn chính luận cótính quy phạm chặt chẽ thờitrung đại, có tính năng công

bố kết quả một sự nghiệpcủa vua chúa hoặc thủ lĩnh

- Bố cục có 4 phần; đoạntrích thuộc phần đầu của bàicáo

II/ Phân tích:

1 Nội dung :

a Nguyên lí nhân nghĩa

- Đây là nguyên lí cơ bảncủa nền tảng toàn bài cáo

- Cốt lỗi: “Nhân nghĩa, yêndân, trừ bạo” Muốn dânhưởng thái bình thì phải trừdiệt mọi thế lực bạo tàn

Trang 29

 Nhiều ý kiến cho rằng ý thức dân tộc

là sự nối tiếp và phát triển so với bài

“NQSH” và những yếu tố nào đã được

bổ sung trong bài này ?

 Để tăng thêm sức thuyết phục cho

TNĐL Nghệ thuật chính luận của tác

giả có gì đáng chú ý ?

- Gọi HS đọc đoạn văn cuối

 Để làm sáng tỏ sức mạnh của nguyên

lí nhân nghĩa và chân lí độc lập chủ

quyền, tác giả đã lấy dẫn chứng từ đâu

hay nêu cụ thể ?

 GV giảng + chốt: Sức thuyết phục của

văn chính luận của Nguyễn Trãi là ở chỗ

kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn

+ Em hãy chứng minh sự kết hợp đó qua

đoạn trích trên

 Quan niệm nhân văn tiến bộ được thể

hiện qua các câu văn nào ?

Gv giảng về : “Nhân nghĩa cốt ở yên

dân”, “hào kiệt đời nào cũng có”

 Ngoài quan niệm tiến bộ trên, bài

cáo còn có thể hiện quan niệm tiến bộ

nào nữa ?

=> Gv chốt (theo cột nội dung)

 Ở bài “Song núi nước Nam” khẳng

 Đoạn trích nêu lên truyền thống lịch

sử và nhân tài như thế nào ?

 Đoạn trích dẫn chứng nguyên lý nhân

nghĩa như thế nào ? Và có tình thuyết

- HS đọc lại đoạnvăn

- HS thực hiệnyêu cầu

- HS thực hiệnyêu cầu

- HS chú ý lắngnghe và ghi nhận

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS nghe

-HS trả lời

- Quan niệm nhân văn tiến

bộ : “Nhân nghĩa cốt ở yêndân”, làm nên đất nước là

“hào kiệt đời nào cũng có”

- Thể hiện quan niệm tiến

bộ về đất nước : Bao gồmkhông chỉ cương vực địaphận mà cả những giá trịtinh thần như văn hóa,truyền thống, tài năng củacon người …

b Chân lí về sự tồn tại độclập có chủ quyền của dântộc Đại Việt

- Nền độc lập của dân tộc

đã được khẳng định:

+Nên văn hiến lâu đời ;lãnh thổ, chủ quyền riêng +Có truyền thống lịch sử vànhân tài hào kiệt

- Tự hào dân tộc đối với cácdân tộc khác, đặc biệt là sovới các triều đại phong kiếnphương bắc

- Dùng những từ ngữ cótính chất hiển nhiên vốn có+ biện pháp so sánh

 Tăng sức thuyết phục

c Dẫn chứng từ thực tiễnlịch sư

Trang 30

thực tiễn lịch sử để thấy dẫn chứng có

tính thuyết phục

 Đoạn văn tiêu biểu cho nghệ thuật gì?

Thể thơ thuộc thể cáo theo thể nào ? Lập

luận, chứng cứ, lời văn ra sao ?

 -Cách sử dụng từ, ngữ trong đoạn

trích như thế nào ?

-Cách sử dụng văn biền ngẫu ra sao?

-Biện pháp liệt kê , so sánh thế nào

trong đoạn trích ?

 GV giảng + chốt lại vấn đề từ thực

tiễn lịch sử

*GV dựa vào câu hỏi 6 (SGK) mà gợi ý:

-Em hãy lên bảng để vẽ sơ đồ trình tự

lập luận của đoạn trích

-Hs trả lời nhận xét và ghinhận

-Hs trả lời nhận xét và ghinhận

-Hs lên bản trìnhbày sơ đồ nhận xét

- HS dựa vào ghinhớ trả lời

- HS suy luậntrình bày ý kiến

- HS đọc phầnghi nhớ

- Đưa ra những minh chứngđầy thuyết phục Làmsáng tỏ sức mạnh củanguyên lí nhân nghĩa vàchân lí độc lập tự do

2 Hình thức nghệ thuậtcủa đoạn trích :

- Đoạn văn tiêu biểu chonghệ thuật hùng biện củavăn học trung đại:

+ Viết theo thể văn biềnngẫu

+ Lập luận chặt chẽ, chứng

cứ hùng hồn, lời văn trangtrọng, tự hào

3 Trình tự lập luận :(xem bảng cuối giáo ántheo tuần)

4 Ý nghĩa :Ghi nhớ SGK /69.T2

a) Đoạn trích Nước Đại Việt ta có ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập : Nước ta là

đất nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng,

có chủ quyền, có truyền thống lịch sử ; kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa, nhất định thất bại

+ Đoạn văn này so sánh với

bài “Sông núi nước Nam” của

Lý Thường Kiệt và chỉ ra sự

phát triển của ý thức dân tộc

HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

- Em hiểu thế nào là thể cáo?

- Nguyên lí cơ bản của đoạn

trích này là gì ?

-HS trả lời theo câu hỏi của

GV -HS nghe và thực hiện theo

Trang 31

- Vì sao có thể xem đoạn trích

“Nước Đại Việt ta” như là một

- Qua bài này cần nắm được

nguyên lí nhân nghĩa.

- Giải thích vì sao xem đoạn

nói : Đọc và xem xét đoạn văn

có bao nhiêu câu, sau đó thực

hiện đánh câu số váo bảng

yêu cầu của GV

-HS nghe và thực hiện theoyêu cầu của GV

-HS nghe và thực hiện theoyêu cầu của GV

-HS nghe và thực hiện theoyêu cầu của GV

Trang 32

4 Trình tự lập luận : (phụ chú cho mục 3.)

NGUYÊN LÝ NHÂN NGHĨA

Yên dân Trừ bạo

Trang 33

TIẾT : 98

T V

(tiếp theo) I/ Mục tiêu:

Nắm được cách dùng các kiểu câu để thực hiện hành động nĩi

II/ Kiến thức chuẩn:

Ki ến thức :

Cách dùng các kiểu câu để thực hiện hành động nĩi

K ĩ năng :

Sử dụng các kiểu câu để thực hiện hành động nĩi phù hợp

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

+ Hành động nĩi là gì ? Thực hiện bài tập

1 – SGK trang 63

+Thực hiện bài tập 2 – SGK trang 63

- Giới thiệu bài mới : Giới thiệu bài

mới: GV chốt lại ý chính của tiết

trước sau đĩ dẫn vào bài mới

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

Tìm hiểu cách thực hiện hành động

nói.

- Gọi HS đọc đoạn văn – SGK trang 70

+ Đánh số thứ tự trước mỗi câu trần

thuật trong đoạn trích trên

+ Xác định mục đích nĩi của câu ấy

bằng cách đánh dấu (+) vào ơ thích hợp,

đánh dấu (-) vào ơ khơng thích hợp

 Vậy câu trần thuật cĩ dùng mục đích

- HS đánh số thứ

tự từ 1  5

- HS thực hiệnyêu cầu

- HS thảo luậntrình bày ý kiến

- HS kẻ bảng

I CÁCH THỰC HIỆN HÀNH ĐỘNG NÓI :

1 Tìm hiểu đoạn văn của Hồ Chí Minh (SGK).

Có 05 câu trần thuật:

- Câu (1),(2),(3) : Trìnhbày

- Câu (4),(5) : Điều khiển(Cầu khiến)

Trang 34

 Dựa vào bảng tổng hợp trên em hãy

lập bảng trình bày mối quan hệ giữa các

kiểu câu: NV, CK, CT, TT với những

kiểu hành động nĩi mà em đã học Cho ví

- Dựa vào SGKtrình bày

- HS dựa vào ghinhớ để trả lời

2 Quan hệ giữa các kiểu câu với hành động nói :

(ghi bảng bên :HĐ củaGV)

- HS đọc và nêuyêu cầu

- HS thực hiệntheo yêu cầu củaGV

- HS lắng nghe

và lên bảng thựchiện theo gợi ýcủa GV

II LUYỆN TẬP:

Bài tập 1:

- Câu nghi vấn trong bàiHịch tướng sĩ nằm cuốiđoạn (4, 5, 6)

- Chức năng dùng đểkhẳng định hay phủ địnhđiều được nêu ra Nếuđứng ở đầu đoạn văn thì đểcho tướng sĩ chuẩn bị tinhthần  phần lí giải của tácgiả

Bài tập 2: Tìm câu trần

thuật

Việc dùng câu trầnthuật để kêu gọi như vậylàm cho quần chúng thấygần gũi với lãnh tụ, nhiệm

vụ được giao cho chính lànguyện vọng của mình

Bài tập 3:

HS tìm trong đoạntrích

- Cầu khiến: “Song …nĩi”

“Được … ra nào”, “Anh

Trang 35

 Quan hệ với nhân vật như thế nào ?

- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu và lên bảng

không hiểu ý người nói  như vậy là

chọn hành động nào thì các em biết rồi

- HS dựa vàoSGK trả lời

- Hs thực hiện ởnhà

- Hs thực hiện ởnhà

- Chuẩn bị bài mới :

- Soạn bài “Ôn tập về luận điểm” , chú

ý : Soạn

+ Tìm và xem lại SGK Ngữ văn 7 T2

để nắm lại khái niệm luận điểm là gì ?

+ Trả lời các câu hỏi trong SGK 8.T2

phần I.mục 1,2

+ Mục II/ Chuẩn bị trước các câu 1,2

SGK NV 8

+ Mục III/ Chuẩn bị câu hỏi 1,2 và

nắm kiến thức của phần ghi nhớ

+ Mục IV/ Soạn trước các bài tập 1,2

- Bài sẽ trả bài : Kiểm tra tập soạn

 Hướng dẫn tự học :

Tìm hiểu đặc điểm nhân vật qua cách

nhân vật thực hiện hành động nói ở một văn

bả đã học

-HS trả lời theocâu hỏi của GV

-HS nghe và thựchiện theo yêu cầucủa GV

-HS nghe và thựchiện theo yêu cầucủa GV

-HS nghe và thựchiện theo yêu cầucủa GV

Trang 36

TIEÁT : 99

TLV

I/ Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức về luận điểm và hệ thống luận điểm trong bài văn nghị luận

- Nâng cao một bước kỹ năng đọc – hiểu văn bản nghị luận và tạo lập văn bản nghị luận

II/ Kiến thức chuẩn:

Ki ến thức :

- Khái niệm luận điểm

- Quan hệ luận điểm với vấn đề nghị luận, quan hệ giữa các luận điểm trong bàivăn nghị luận

K ĩ năng :

- Tìm hiểu, nhận biết, phân tích luận điểm

- Sắp xếp các luận điểm trong bài văn ghị luận

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ : Thay bằng kiểm tra

vở bài soạn của HS

- Giới thiệu bài mới : Để tránh lẫn lộn

giữa luận điểm vấn đề cần nghị luận

hoặc coi luận điểm là một bộ phận bộ

phận của vấn đề nghị luận Chúng ta sẽ

tìm hiểu và làm rõ vấn đề trong tiết học

hôm nay

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

Ôn lại kiến thức cũ cho HS.

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung phần

1 – SGK trang 73

 Luận điểm là gì ?

 GV hướng dẫn HS phân biệt luận

điểm với vấn đề và bộ phận của vấn đề

 Vậy theo em, câu a, b, c câu nào là

câu đúng ?

 Bài tinh thần yêu nước của nhân dân

ta bao gồm những luận điểm nào ?

 Một bạn cho rằng bài “Chiếu dời đô”

gồm hai luận điểm:

 LĐ1 : Lí do cần phải dời đô

 LĐ2 : Lí do có thể coi thành Đại La là

-Lớp cáo cáo -Hs nghe câu hỏi

và lên trả lời

-Hs nghe và ghi tựa bài

- HS thực hiệntheo yêu cầu củaGV

- HS dựa vào bàisoạn để trả lời

- HS trao đổi vàtrình bày ý kiến

- HS dựa vàoSGK để trìnhbày

- HS tìm luậnđiểm

- HS theo dõiluận điểm có sẵn

I KHÁI NIỆM LUẬN ĐIỂM.

Luận điểm trong bài văn

Trang 37

kinh đô bậc nhất của đế vương muôn

đời

 Xác định luận điểm như vậy có đúng

không ? Vì sao ?

 GV chốt: Luận điểm trong bài văn

nghị luận là những tư tưởng, quan điểm,

chủ trương mà người viết (nói) nêu ra

trong đề bài

Tìm hiểu mối quan hệ giữa luận điểm

và vấn đề.

 Vấn đề được đặt ra trong bài “Tinh

thần yêu nước của nhân dân ta” là gì ?

 Có thể làm sáng tỏ vấn đề đó không ?

Nếu trong bài văn HCM chỉ đưa ra luận

điểm: “Đồng bào ta ngày nay có lòng

yêu nước nồng nàn” Như vậy có đầy đủ

chưa ?

 Trong “Chiếu dời đô” của LCU đã

đưa những luận điểm: Các triều đại

trước đây đã nhiều lần thay đổi kinh đô

thì mục đích của nhà vua khi ban chiếu

có đạt được không ? Vì sao ?

 Vậy luận điểm trong bài nghị luận

cần được thể hiện như thế nào ?

 Để làm tốt bài văn theo đề bài: Vì sao

phải đổi mới phương pháp học tập thì

em chọn luận điểm nào ?

 Giải thích vì sao không đạt điều kiện

ở mục III 1 ?

 Từ việc tìm hiểu trên, em rút ra kết

luận gì về luận điểm và mqh giữa các

luận điểm trong bài văn nghị luận ?

- Gọi HS đọc đoạn còn lại của ghi nhớ

- HS suy luậntrình bày ý kiến

- HS chú ý lắngnghe và ghi nhận

- Tinh thần yêunước

- HS thảo luận

và trình bày ýkiến

- Chưa rõ vấn đề

vì chưa làm rõvấn đề là cần dời

đô về thành ĐạiLa

- HS dựa vào dấuchấm thứ haitrong ghi nhớ đểtrình bài

- HS đọc

- HS dựa vàokiến thức trongbài để trình bày

- HS suy luậntrình bày

- HS dựa vàophần cuối của ghinhớ để trình bày

- HS đọc ghi nhớ

nghị luận là những tưtưởng, quan điểm chủtrương mà người nói (viết)nêu ra trong bài

II MỐI QUAN HỆ GIỮA LUẬN ĐIỂM VỚI VẤN ĐỀ CẦN PHẢI GIẢI QUYẾT.

Luận điểm cần phải chínhxác, rõ ràng phù hợp vớiyêu cầu cần phải giải quyếtvấn đề và đủ để làm sáng tỏvấn đề đặt ra

III MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LUẬN ĐIỂM TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN.

1 Tìm hiểu hai hệ thống luận điểm để viết bài tập làm văn với vấn đề: “Hãy trình bày rõ vì sao ta phải đổi mới p 2 học tập”.

 Hệ thống 1 đạt điều kiệnđưa ra:

 Chính xác

 Liên kết với nhau

 Rõ ràng, lành mạnh  Theo trình tự hợp lí

Trang 38

kết luận của bài, là cái đích của người viết) và luận điể phụ (dùng làm luận điểm xuất phát hay luận điểm mở rộng)

Các luận điểm trong một bài văn vừa cần liên kết chặt chẽ, vừa lại cần có sự phân biệt với nhau Các luận điểm phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lý : Luận điểm nêu trước chuẩn bị cơ sở cho luận điểm nêu sau, còn luận điểm nêu sau dẫn đến luận điểm kết luận

 Nguyễn Trãi là vị anh hùng dân tộc ?

 Nguyễn Trãi như một ông tiên ở trong

tòa ngọc ?

- Gọi HS đọc bài tập 2 và hướng dẫn HS

về nhà làm

-Luận điểm phải lựa chọn chính xác và

phù hợp với “giáo dục là chìa khóa của

tương lai” có thể chọn

a/ giáo dục góp phần mở ra tương lai

cho loài người trên trái đất

không chọn

b/ Nước ta có truyền thống giáo dục lâu

đời vì : không có ý liên hệ chặt chẽ nội

dung cơ bản làm luận điểm cho bài văn

-sắp xếp các luận điểm theo trình tự

sau :

+ Giáo dục là yếu tố trong tương lai

+Giáo dục trang bị kiến thức ngày

mai

+ Do đó, giáo dục tương lai

+ Củng do đó xã hội sau này

- HS đọc bàitập1

- HS trao đổi vớinhau và trình bày

- HS lắng nghehướng dẫn bài tập

về nhà

IV LUYỆN TẬP:

Bài tập 1:

Luận điểm của đoạn tríchnày không phải là:

“Nguyễn Trãi như một ôngtiên trong tòa ngọc”, cũngkhông hẳn là: “Nguyễn Trãi

là vị anh hùng dân tộc” màluận điểm đúng nhất là:

“NT là tinh hoa của đấtnước, dân tộc và và thời đạilúc bấy giờ”

+ Nắm được khái niệm luận điểm

+ Nắm được cách trình bày luận điểm

trong bài văn nghị luận

+ Hoàn thành bài tập 2

- Chuẩn bị bài mới :

-HS trả lời theocâu hỏi của GV

-HS nghe và thựchiện theo yêu cầucủa GV

-HS nghe và thựchiện theo yêu cầu

Trang 39

+ Soạn bài: Viết đoạn văn trình bày luận

điểm

+ Đọc đoạn trích a, b – SGK trang 79 +

80 và trả lời câu hỏi 1 (I)

+ Đọc đoạn trích 2(I) và trả lời câu hỏi

a, b, c, d – SGK trang 80 + 81

+ Đọc trước phần ghi nhớ

+ Làm trước bài tập 1 – SGK trang 81

- Bài sẽ trả bài : Ôn tập về luận điểm

 Hướng dẫn tự học :

Sưu tầm một số bài văn nghị luận xã hội,

nghị luận văn học để nhận biết, phân tích

luận điểm

của GV

-HS nghe và thựchiện theo yêu cầucủa GV

Trang 40

- Nhận biết, phân tích được cấu trúc của đoạn văn nghị luận

- Biết cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo hai phương pháp diễn dịch vàquy nạp

K ĩ năng :

- Viết đoạn văn diễn dịch, quy nạp

- Lựa chọn ngôn ngữ diễn đạt trong đoạn văn nghị luận

- Viết một đoạn văn nghị luận trình bày luận điểm có độ dài 90 chữ về một vấn đềchính trị hoặc xã hội

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

+ Thế nào là luận điểm ?

+ Hãy tìm luận điểm trong bài: “Chiếu

dời đô” của Lí Công Uẩn

- Giới thiệu bài mới : Việc xác định

được ý nghĩa và tầm quan trọng của

việc trình bày luận điểm trong bài

văn nghị luận Để biết được cách

viết đoạn văn trình bày một luận

điểm theo cách diễn dịch hay quy

nạp Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

trong nội dung bài học hôm nay

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

Tổ chức cho HS tìm hiểu các đoạn văn

– SGK trang 79 + 80.

- Gọi HS đọc đoạn văn SGK trang 79

 Em hãy xác định câu chủ đề trong

mỗi đoạn?

 Câu chủ đề đặt ở vị trí nào ?

 Trong hai đoạn trích trên thì đoạn

-Lớp cáo cáo -Hs nghe câu hỏi

và lên trả lời

-Hs nghe và ghi tựa bài

- HS đọc đoạnvăn

- HS xác địnhchủ đề

- Dựa vào nộidung bài trongSGK để xác định

- HS dựa vào

I TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM THÀNH MỘT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN.

1 Tìm hiểu bài:

 Xét đoạn trích – SGKtrang 79

 Câu chủ đề:

- Đoạn 1: “Thật là ….muôn đời” , đặt ở cuối đoạn

Ngày đăng: 13/11/2015, 13:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức mệnh lệnh . - giáo án 8 tuần 25 37 năm học 2011 2012
Hình th ức mệnh lệnh (Trang 8)
Hình thành khái niệm về “trật tự từ”. - giáo án 8 tuần 25 37 năm học 2011 2012
Hình th ành khái niệm về “trật tự từ” (Trang 81)
Hình  thành   khái   niệm  và  đặc   diểm - giáo án 8 tuần 25 37 năm học 2011 2012
nh thành khái niệm và đặc diểm (Trang 119)
Hình thành cho HS hiểu biết những - giáo án 8 tuần 25 37 năm học 2011 2012
Hình th ành cho HS hiểu biết những (Trang 120)
Hình   thành   cho   HS   cách   viết   bản - giáo án 8 tuần 25 37 năm học 2011 2012
nh thành cho HS cách viết bản (Trang 120)
Bảng theo hướng dẫn : - giáo án 8 tuần 25 37 năm học 2011 2012
Bảng theo hướng dẫn : (Trang 136)
Hình thàh cho học sinh khái niệm - giáo án 8 tuần 25 37 năm học 2011 2012
Hình th àh cho học sinh khái niệm (Trang 143)
Hình thàh cho học sinh cách viết - giáo án 8 tuần 25 37 năm học 2011 2012
Hình th àh cho học sinh cách viết (Trang 144)
Hình thàh cho học sinh hiểu biết - giáo án 8 tuần 25 37 năm học 2011 2012
Hình th àh cho học sinh hiểu biết (Trang 144)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w