HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH -GV yêu cầu HS đọc thầm và đếm số tiếng trong + HS đọc thầm 2 câu tục ngữ và trả lời: Có 14 tiếng câu tục ngữ -GV ghi bảng Bầu ơi thương lấ[r]
Trang 1Tuần 1- Thứ 2 ngày 5 tháng 9 năm 2017
Tập đọc
Tiết 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
Tô Hoài
I MỤC TIÊU:
1 Đọc lưu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn
- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách củatừng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)
2 Hiểu các từ ngữ trong bài:
-Hiểu các từ ngữ : cỏ xước, Nhà Trò, bự, áo thâm, lương ăn, ăn hiếp, mai phục
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực ngườiyếu, xoá bỏ áp bức, bất công
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Tranh minh hoạ trong sách giáo khoa, bảng phụ.
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
a Giới thiệu bài
b Dạy bài mới.
SINH
* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc :
-Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
+ Đoạn 1: Hai dòng đầu
+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo
+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- GV kết hợp sửa sai khi HS đọc
- HS đọc lại lần 2 GV giải nghĩa từ: ngắn
chùn chùn: (ngắn đến mức trông khó coi), thui
thủi (cô đơn không có ai bầu bạn)
- Học sinh đọc nối tiếp lần 3
- 1 HS đọc
- HS theo dõi
+ Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu,
Trang 2+ Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu
ớt?
- HS đọc thầm đoạn 3
+ Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp đe doạ như thế nào?
-HS đọc thầm đoạn 4
+ Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng
nghĩa hiệp của Dế Mèn ?
- HS đọc thầm toàn bài, nêu 1 hình ảnh nhân
hoá mà em thích, (Giảm tải: Cho biết vì sao
em thích hình ảnh đó?)
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài.
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- Mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn văn “
Năm trước kẻ yếu”
+ GV đọc mẫu đoạn văn
+ yêu cầu HS đọc theo cặp
+ Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
người bự những phấn như mớilột; Cánh chị mỏng, ngắn chùnchùn, quá yếu, lại chưa quen mở
+ Chăng tơ chặng đường, đe bắt,vặt chân, vặt cánh, ăn thịt
+ Lời nói: “ Em đừng sợ… kẻyếu”
+ Cử chỉ: xoè cả hai tay ra… dắtnhà trò đi”
- HS tự trả lời theo ý thích củamình
* Câu chuyện ca ngợi Dế Mèn
có tấm lòng nghĩa hiệp , sẵn sàng bên vực kẻ yếu, xóa bỏ những bất công.
- Phân tích cấu tạo số
* Học sinh chưa hoàn thành: Làm bài tập 1, bài tập 2.
Trang 33 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3 2Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a- Ôn lại cách đọc, viết số và các hàng.
qui luật viết các số trong dãy số
- Cần viết tiếp theo 10 000 là số:
* Nếu còn thời gian giáo viên hướng
dẫn cho học sinh làm thêm bài tập 3b và
bài 4
HS đọc số vừa viết và nêu
HS đọc các số và nêu chữ số hàng đơn
vị, chữ số hàng chục, chữ số hàngtrăm, … chục nghìn
- 1 chục =10 đơn vị, 10 chục = 1 trăm,
10 trăm = 1 nghìn, 10 nghìn = 1 chụcnghìn
4 Củng cố: Hai số tự nhiên liền nhau gấp (kém) nhau bao nhiêu lần?
5 HĐ nối tiếp: Nhận xét tiết học ,về nhà chuẩn bị bài ôn tập.
Sử
Trang 4MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
I MỤC TIÊU:
- Học xong bài này HS biết:
+ Vị trí địa lý, hình dáng của đất nước ta
+ Trên nước ta còn có nhiều dân tộc và có chung một lịch sử, một Tổ Quốc
+ Một số yêu cầu khi học môn lịch sử
II ĐỒ DÙNG DAY HỌC.
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY-HỌC.
* Hoạt động 2 : Hoạt động theo nhóm.
- GV phát cho mỗi nhóm một bức tranh, ảnh về
cách sinh hoạt của một dân tộc nào đó ở một
vùng Yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh
đó
- GV tóm tắt và kết luận: Mỗi dân tộc sống trên
đất Việt Nam có nét văn hoá riêng song đều có
cùng một Tổ Quốc, một lịch sử Việt Nam
*
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
- Để Tổ Quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay,
ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng
nước và giữnước Em có thể kể một sự kiện lịch
Trang 5* Học sinh chưa hoàn thành: Làm bài tập 1(cột 1)
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Kẻ sẵn bảng số bài tập 5.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra VBT.
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Dạy bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh số
- GV làm mẫu 1 bài và gọi HS lên bảng
+ Tính nhẩm+ 8 HS nối tiếp nhau tính nhẩm
Trang 6*Nếu còn thời gian giáo viên HD học
sinh làm thêm bài 1 cột 2, bài 2b, 4a
I/ MỤC TIÊU :
- Nắm được cấu tạo cơ bản (gồm 3 bộ phận) của đơn vị tiếng trong tiếng Việt
- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếngnói chung và vần trong thơ nói riêng
II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC :
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng
- Bộ chữ cái ghép tiếng (âm đầu – màu xanh; vần – màu đỏ; thanh – màu vàng)
a/ Giới thiệu bài
b/ Dạy bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
-GV yêu cầu HS đọc thầm và đếm số tiếng trong
câu tục ngữ
-GV ghi bảng
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
+ Câu đầu có mấy tiếng ?
+ Câu sau có mấy tiếng ?
-HS đánh vần thầm và ghi lại cách đánh vần
tiếng Bầu
-GV ghi vào sơ đồ
+ HS đọc thầm 2 câu tục ngữ vàtrả lời: Có (14 tiếng)
-HS trả lời: 6 tiếng-HS trả lời: 8 tiếng+ HS đánh vần thầm và ghi lại:
bờ - âu – bâu - huyền - bầu
+ HS quan sát
+ Tiếng bầu gồm có mấy bộ phận ? đó là những
+ HS phân tích
Trang 7GV kẻ bảng và gọi HS chữa bài + HS lên bảng chữa bài
âuơiươngâyiunguyăngacôngưngungôtan
huyềnngangngangsắcsắchuyềnnganghuyềnsắcsắcngangngangnặnghuyền-Trong tiếng bộ phận nào có thể thiếu? bộ
phận nào không thể thiếu ?
+ Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK
-GV kết luận:
+ Các dấu thanh của tiếng đều được đánh
dấu ở phía trên hoặc phía dưới âm chính
của vần
* Luyện tập
-Bài tập1:
-Gọi HS đọc yêu cầu BT 1 SGK
-Mỗi HS phân tích 2 tiếng
Gọi HS lên bảng chữa bài
+ Có thể thiếu: âm đầu+ Không thể thiếu: vần và thanh
-HS đọc ghi nhớ
1- Mỗi tiếng thường có 3 bộ phận
2-Tiếng nào cũng phải có vần và thanh, có tiếng không có âm đầu.
+ 1 HS đọc BT 1+ HS làm vào vở nháp+ HS lên chữa bài
iêuiêuuâyaươngươiongôtươcaiươngau
ngãhuyềnhỏisắcsắcnganghuyềnngangnặngsắchỏingangngang
Thanh
âm đầu vần
Trang 8cùng c ung huyền-GV nhận xét bài làm của HS
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài 2
+ HS suy nghĩ và giải câu đố
-HS trả lời
GV nhận xét về đáp án đúng
+ 1 HS đọc SGK+ HS suy nghĩ
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh, học sinh kể lại được từng đoạn câu chuyện,
kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện đã nghe
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: ngoài việc giải thích
sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái,người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng
- Tranh minh hoạ sách giáo khoa Tranh ảnh về hồ Ba Bể
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định: Hát
2.Kiểm tra bài cũ :
3.Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Dạy bài mới.
a Giáo viên kể chuyện:
- Giáo viên kể lần 1 - giải nghĩa một số từ
khó
- Giáo viên kể lần 2 - có tranh
- GV kể lần 3
b Hướng dẫn học sinh kể
Trang 9- Giáo viên: chỉ cần kể đúng cốt truyện
- Yêu cầu học sinh kể theo nhóm
- Thi kể chuyện trước lớp
- Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba
Bể, câu chuyện còn nói lên điều gì?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh bình chọn
bạn kể hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất
- Học sinh đọc yêu cầu 3 bài tập
- 4 học sinh một nhóm, mỗi học sinh
kể một truyện, sau đó một học sinh
4 Củng cố: Yêu cầu HS nêu ý nghĩa câu chuyện và giáo dục HS: Ở hiền gặp lành
5 HĐ nối tiếp: - Về tập kể, xem trước bài Nàng tiên ốc
1 Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài:
- Đọc đúng: giữa cơi trầu, kể chuyện, diễn kịch, khổ đủ điều
- Biết đọc diễn cảm bài thơ - đọc đúng nhịp điệu bài thơ, giọng nhẹ nhàng, tình cảm
2 Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm
3 Học thuộc lòng ít nhất một khổ thơ trong bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ.
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Thể hiện sự cảm thông
- Tự nhận thức về bản thân
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
A Kiểm tra bài cũ : Gọi HS đọc, mỗi HS đọc 1 đoạn trong bài
“Dế Mèn bên vực kẻ yếu” và trả lời câu hỏi trong SGK
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
2 Dạy bài mới:
- GV Kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho HS và giải nghĩa từ
- HS tiếp nối đọc
Trang 10- HS luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu lần 1
b Tìm hiểu bài:
- Bài thơ cho ta biết chuyện gì ?
- Yêu cầu HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc
thầm 2 khổ thơ đầu và trả lời câu hỏi: Em
hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì ?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
- HS đọc khổ 3 trả lời câu hỏi
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối
với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua
những câu thơ nào ?
- HS đọc toàn bài trả lời câu hỏi: Những
chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu
thương sâu sắc của bạn nhở đối với mẹ ?
- Câu thơ nào bạn nhỏ mong mẹ chóng
khỏi?
- Bạn nhỏ không quản ngại làm mọi việc
để mẹ vui
- Mẹ có ý nghĩa to lớn nhất đối với mình
- Nêu nội dung chính của bài
c Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc
lòng
- Mời 3 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
- GV đọc diễn cảm mẫu cho HS khổ thơ 4,
- 1 HS đọc bài Cả lớp chú ý theo dõi
và trả lời
- Những câu thơ cho biết: Mẹ em nhỏ
bị ốm (Mẹ không ăn được, mẹ khôngđọc được, mẹ không làm lụng được)
- Cô bác xóm làng đến thăm
- Người cho trứng, người cho cam
- Anh y sĩ đã mang thuốc vào
- Nắng mưa từ những ngày xưa Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan
Cả đời đi gió đi sương Hôm nay mẹ lại lần giường tập đi
Vì con mẹ khổ đủ điều Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn.
- Con mong mẹ khoẻ dần dần Ngày ăn ngon miệng đêm nằm ngủ ngon
- Mẹ vui con có quản gì Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì múa ca
- Mẹ là Đất nước tháng ngày của con
*Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm.
- 3 HS đọc bài thơ
- HS theo dõi
- HS đọc diễn cảm khổ thơ theo cặp
- HS đọc diễn cảm
- HS đọc thuộc từng khổ thơ theo bàn
- Thi đọc cá nhân toàn bài
3 Củng cố:
Trang 11- Giáo dục HS tình cảm yêu thương đối với mẹ và người thân trong gia đình.
- Luyện tính, tính giá trị của biểu thức
- Luyện tìm thành phần chưa biết của phép tính
- Luyện giải bài toán có lời văn
* Học sinh chưa hoàn thành: Làm bài tập 1a, 2b
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên bảng làm bài tập 4
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn ôn tập:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bài 1: Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết
*Nếu còn thời gian giáo viên HD học
sinh làm thêm bài 4,bài 5
- HS làm bài sau đó đổi chéo cho nhau đểkiểm tra bài
b 6000 – 1300 x 2 = 6000 – 2600 = 3400
Trang 12I.MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì
sự sống của mình
- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con người mới cần trong cuộcsống
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Hình minh hoạ trong SGK, phiếu học tập; bộ phiếu dùng
cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra SGK
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài
b Dạy bài mới.
+ Điều kiện vật chất như: thức ăn, nước uống,
quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong gia đình, các
phương tiện đi lại
+ Điều kiện tinh thần văn hoá, xã hội như: tình
cảm gia đình, bạn bè, hàng xóm, các phương tiện
Trang 13học tập, vui chơi, giải trí …
* Hoạt động 2 : Làm việc với phiếu học tập và
Thực vật
1) Không khí
2) Nước
3) Ánh sáng
4) Nhiệt độ (thích hợp với từng đối tượng)
5) Thức ăn (phù hợp với từng đối tượng)
xxxxx
xxxxx
- Thảo luận cả lớp: Yêu cầu HS mở SGK và thảo
luận câu hỏi sau:
- Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy
+ Nhà ở, phương tiện giaothông, quần áo Ngoài vật chấtcon người cón có điều kiện vềtinh thần, văn hoá, xã hội
* Hoạt động 3 : Trò chơi cuộc hành trình đến hành tinh khác.
Trang 14a/ Giới thiệu bài
b/ Dạy bài mới.
* Nhận xét.
Bài 1:
-Gọi HS nêu yêu cầu bài 1
-Gọi HS kể và tóm tắt câu chuyện: Sự
tích hồ Ba Bể
-Chia HS thành nhóm nhỏ
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trình bày trước lớp
a Câu chuyện có những nhân vật
nào?
b Các sự việc xảy ra và kết quả
-Bà cụ xin ăn không ai cho
-Hai mẹ con bà nông dân cho bà cụ ăn và
-Nước lụt dâng cao, hai mẹ con bà nông
dân chèo thuyền, cứu người
c Ý nghĩa của câu chuyện.
-Giải thích sự hình thành của hồ Ba Bể.
Truyện ca ngợi những người có lòng
nhân ái, sẵn lòng giúp đỡ, cứu giúp
đồng loại Khẳng định người có lòng
nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng.
Bài 2:
-Yêu cầu 2 HS đọc thành tiếng bài tập 2
+ Bài văn có những nhân vật nào?
+ Có các sự kiện nào xảy ra với các nhân
-HS nêu yêu cầu
-2 HS kể vắn tắt Cả lớp theo dõi
-HS thảo luận nhóm
-HS đại diện trình bày kết quả
-Bà cụ ăn xin, Mẹ con bà nông dân,Những người dự lễ hội
Trang 15+ Bài văn giới thiệu những gì về hồ Ba
Bể?
Bài 3:
-Theo em thế nào là văn kể chuyện?
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
+ HS đọc yêu cầu bài tập 2
+ Câu chuyện vừa kể gồm có nhân vật
-Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc
có đầu có cuối, liên quan đến một haymột số nhân vật
Tiết 4: BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ
- Biết cách tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể
* Học sinh chưa hoàn thành: Làm bài tập 1.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Tranh phóng to bảng ở phần ví dụ của SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra VBT, HS chữa bài tập 5 (tiết trước).
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
2 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 16a Biểu thức có chứa một chữ
- Yêu cầu HS đọc ví dụ
- Muốn biết bạn Lan có tất cả bao nhiêu
quyển vở ta làm thế nào? GV đưa ra các
số khác nhau ở cột “thêm”, rồi yêu cầu
HS ghi biểu thức tương ứng ở cột “ có tất
cả”
Lan có 3 quyển vở, nếu mẹ cho Lan thêm
a quyển vở thì Lan có tất cả bao nhiêu
33
…3
12
…a
- Tương tự HS tính a=2, a=3
+ Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được
gì ?
c Luyện tập - thực hành
Bài 1: Tính giá trị biểu thức
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- HS tự làm rồi chữa bài
- Nếu a = 1 thì 3 + a = 3 + 1 = 4
+ Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tínhđược một giá trị của biểu thức 3 + a
1a) Nếu c = 7 thì 115 - c = 115 - 7 =
108 b) Nếu a =15 thì a + 80 = 15 + 80 =
(Giảm tải: Ý b chỉ cần tính giá trị của
biểu thức với 2 trường hợp của n)
2a) 125 + x = 125 + 30 = 155
125 + x = 125 + 100 = 225
3 b 863; 873
3 Củng cố : + Nêu cách nhận biết biểu thức có chứa một chữ ?
+ Cách tìm giá trị của biểu thức có chứa một chữ như thế nào ?
4 HĐ nối tiếp :
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài cho tiết học sau: Luyện tập
Khoa học
Trang 17TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
I MỤC TIÊU:Sau bài học, HS biết:
- Kể ra những gì hằng ngày cơ thể người lấy vào và thải ra trong quá trình sống
- Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất
- Viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Hình minh hoạ trong SGK; giấy khổ to; bút vẽ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- Con người cần gì để sống ?
- Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống ?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Dạy bài mới:
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu về sự trao đổi
chất ở người.
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
-Kể tên những gì được vẽ trong hình 1,
trang 6, SGK
- Yếu tố cần cho sự sống mà không thể
hiện được trong hình vẽ
Bước 2: Hoạt động cả lớp
Bước 3: Trao đổi chất là gì ?
* Hoạt động 2:Thực hành vẽ sơ đồ TĐC
giữa cơ thể người với môi trường.
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ trao đổi chất
giữa cơ thể với môi trường theo suy nghĩ
+ Đại diện trả lời câu hỏi
- HS bổ sung+ HS: trao đổi chất là quá trình cơ thể lấythức ăn, nước uống, không khí từ môitrường và thải ra những chất thừa, cặn bã
- Con người, thực vật và động vật có traođổi chất với môi trường thì mới sốngđược
Khí Các-bô-nícPhân
Nước tiểu,
mồ hôi
Cơ thể người