GV kết luận: Một số yếu tố của bản đồ mà các em vừa tìm hiểu đó là tên của bản đồ, phương hướng, tỉ lệ và bảng chú giải HĐ 4: Thực hành vẽ một số kí hiệu bản đồ - Tổ chức cho HS vẽ kí h[r]
Trang 129/08
2017
Trang 22 Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung bài (câu chuyện): Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp
-bênh vực người yếu.
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của DếMèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câuhỏi trong sgk)
- Tranh minh hoạ SGK - Băng giấy viết đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học:
a) G.thiệu chủ điểm và bài đọc
G.thiệu tranh, ghi đầu bài:
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
b) HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài –
nêu giọng đọc
? Bài văn có thể chia thành mấy đoạn
* Luyện đọc nối tiếp
* Đọc nối tiếp đoạn :
+ Đoạn 3: Năm trước … ăn thịt em (Lời Nhà Trò)
+ Đoạn 4: Tôi xoè … của bọn nhện.(Hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn)+ 4 HS đọc nối tiếp đoạn
+ HS theo dõi đọc thầm theo
Trang 3- GV theo dõi sữa lỗi cho học sinh
- GV yêu cầu học tìm từ khó, GV ghi từ
khó lên bảng
* Đọc kết hợp với giải nghĩa từ:
* Luyện đọc theo cách phân vai: 1 em
đọc lời của Dế Mèn, 1 e độc lời của
Nhà Trò, 1 e dẫn chuyện
- GV chú ý lắng nghe sửa sai cho HS
- GV đọc mẫu toàn bài
c / HD tìm hiểu bài.
Câu 1: Em hãy đọc thầm đoạn 1 và tìm
hiểu xem Dế Mèn gặp Nhà Trò trong
hoàn cảnh nào?
Câu 2: Đọc thầm đoạn 2 va tìm những
chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu
ớt?
- Vì ốm yếu chị kiếm bữa cũng chẳng
đủ nên lâm vào cảnh nghèo
Câu 3: Đọc thầm đoạn 3: Nhà Trò bị
bọn nhện ức hiếp như thế nào?
Câu 4: Những lời nói và cử chỉ nào nói
lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
- Lời nói dứt khoát mạnh mẽ của Dế
Mèn làm Nhà Trò yên tâm và phản
ứng một cách mạnh mẽ đầy tính bảo
vệ che chở
Câu 5: Nêu một hình ảnh nhân hóa mà
e thích? Cho biết vì sao e thích hình
- Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì hấy Nhà Trò gục đầu bên tảng đá cuội
- Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người
bự những phấn như mới lột, cánh mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu lại chưa quen mở
- Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lần này chúng chăng tơ chặn đường,
đe bắt chị ăn thịt
- Lời nói: Em đừng sợ … kẻ yếu
- Cử chỉ: Xoè cánh ra, dắt Nhà Trò đi
- HS lựa chọn
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
- Bởi vì Dế Mèn là một thanh niên khỏe mạnh có lòng thương người còn chị Nhà Trò đang ốm yếu lại bị ức hiếp đedọa
- Câu chuyện ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực người yếu xóa bỏ áp bức bất công
Trang 4- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Dặn HS đọc kỹ bài, xem lại tìm hiểu
bài, chuẩn bị cho tiết sau: Mẹ ốm
thủi,chẳng đủ, nghèo túng, đánh em, bắt em, vặn chân, vặn cánh thịt em, đừng sợ, độc ác, ăn hiếp
- Ôn tập về chu vi của một hình
- Bài tập cần làm: Bài 1,bài 2, bài 3 a) viết được 2 số;b) dòng 1
II Đồ dùng dạy - học:
- GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 và phiếu học tập bài tập 2
III Hoạt động dạy - học:
- GV yêu cầu viết số: 83 251
- Yêu cầu HS đọc số vừa viết và nêu rõ
- Đọc từ trái sang phải
- Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là:
Trang 5Thực hành:
Bài 1:
- Mời HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Mời HS trình bày kết quả trước lớp
- GV nhận xét, bổ sung, tìm ra quy luật
viết các số trong dãy số này; cho biết số
cần viết tiếp theo
Bài 2:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện, lớp làm bài
vào vở
- Gọi HS khác trình bày kết quả trước lớp
- GV nhận xét đánh giá
Bài 3: (a/ làm 2 số; b/ dòng 1)
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Mời HS trình bày kết quả trước lớp
1 HS nêu yêu cầu bài tập
1 HS lên bảng giải, lớp làm vào vở
- HS trình bày kết quả trước lớp
1 HS nêu yêu cầu bài tập
1 HS lên bảng giải, lớp làm vào vở
- HS trình bày kết quả trước lớp
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
* GD BVMT: Giáo dục học sinh phải biết bảo vệ môi trường xung quanh ta:
Nước, không khí , biết giữ gìn vệ sinh môi trường
II Đồ dùng dạy - học:
- Hình 4, 5 SGK
- Phiếu học tập nhóm
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu mục đích yêu cầu của môn
Trang 6liệt kê tất cả những gì học sinh cho là
cần có cho cuộc sống của mình)
- Hãy kể ra những thứ các em cần dùng
hàng ngày để duy trì sự sống?
- Ghi những ý kiến của HS lên bảng
- Vậy tóm lại con người cần những điều
kiện gì để sống và phát triển?
- Rút ra kết luận: Những điều kiện cần
để con người sống và phát triển là:
+ Điều kiện vật chất như: thức ăn, nước
uống, quần áo, nhà ở, các đồ dùng
trong gia đình, các phương tiện đi lại
+ Điều kiện tinh thần, văn hoá, xã hội:
tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm,
các phương tiện học tập, vui chơi, giải
trí…
HĐ 2: - Làm việc với phiếu học tập và
SGK (nhằm giúp học sinh phân biệt
những yếu tố mà chỉ có con người
mới cần với những yếu tố con người
và vật khác cũng cần)
- GV chia nhóm, bầu nhóm trưởng
- Phát phiếu học tập (kèm theo) cho HS,
hướng dẫn HS làm việc với phiếu học
tập theo nhóm
- Mời HS trình bày kết quả thảo luận
- Nhận xét đưa ra kết quả đúng, hướng
dẫn HS chữa bài tập
- Cho HS thảo luận cả lớp:
+ Như mọi sinh vật khác HS cần gì để
- HS nhận xét, bổ sung sửa chữa
- Thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Con người cũng như các sinh vật khác đều cần thức ăn, nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp để duy trì sự sống của mình
+ Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống con người còn cần nhà ở, quần
áo, phương tiện đi lại và những tiện nghi khác Ngoài nững yêu cầu về vậtchất, con người còn cần những điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội
- HS trả lời
- Cả lớp chú ý theo dõi - HS lắng nghe
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm
Trang 7- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.
- Biết: Trung thực trong học tập giúp em học tiến bộ, được mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
KNS: - Tự nhận thức về sự trung thực trong học tập cảu bản thân.
- Bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập.
- Làm chủ bản thân trong học tập.
- Thảo luận, giải quyết vấn đề.
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK
- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu mục đích yêu cầu của môn
Đạo đức trong năm học
3 Bài mới:
- GTB: Trung thực trong học tập
HĐ1: Thảo luận tình huống
- Nếu em là Long em sẽ chọn cách giải
quyết nào? Vì sao lại chọn cách giải
có thể có của bạn Long trong tình huống
- Chia 3 nhóm theo 3 cách giải quyết
và thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp trao đổi, chất vấn, bổ sung về mặt tích cực, hạn chế của mỗi cách giải quyết
Trang 8+ Trung thực trong học tập sẽ giúp em
học mau tiến bộ và được bạn bè thầy cô
yêu mến, tôn trọng
HĐ2: Làm việc cá nhân (BT 1 SGK)
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm cá nhân
- Mời HS nêu ý kiến trước lớp, trao đổi,
+ Ý kiến (a) là sai
- Tại sao phải trung thực trong học tập?
- Yêu cầu HS đọc lại phần Ghi nhớ
- Dặn HS chuẩn bị bài: Trung thực
trong học tập (tiết 2)
Trang 9III Các hoạt động dạy - học:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Mời HS trình bày kết quả trước lớp
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kết quả
đúng
.Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời HS trình bày kết quả trước lớp
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kết quả
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 số tự
nhiên rồi làm bài vào vở (SGK)
- Mời HS trình bày kết quả trước lớp
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kết quả
đúng
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời HS trình bày kết quả trước lớp
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kết quả
Trang 10- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời HS trình bày kết quả trước lớp
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kết quả
- Dặn HS về nhà xem lại bài
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ: bài tập 2 b
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK, bảng phụ ghi bài tập chính tả
III Hoạt động dạy - học:
- Nhắc cách trình bày bày bài chính tả
- GV đọc cho HS viết vào vở
- GV đọc lại một lần cho HS soát lỗi
- GV nhận xét đánh giá tại lớp 5 đến 7 bài
HĐ 2: - Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời HS trình bày kết quả trước lớp
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kết quả
- GV kiểm tra vở một số HS, phân tích các
tiếng khó cho HS chữa
Trang 11- Dặn HS chuẩn bị bài nghe, viết: Mười
năm cõng bạn đi học.
- Cả lớp lắng nghe và nhận xét
2 HS nêu lại các y/c khi viết CT
- HS lắng nghe tiếp thu
- HS lắng nghe và thực hiện
Tiết 3: Luyện từ và câu
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I Mục tiêu:
- Nắm cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – Nội dung Ghi nhớ
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập 1 vàobảng mẫu (mục III)
* Học sinh khá, giỏi giải câu đố ở BT2 (mục III)
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu học tập, bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng có ví dụ điển hình
- Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy - học:
dùng từ, biết nói thành câu gãy gọn
3 Bài mới: - GTB: - Cấu tạo của tiếng
- Chúng ta hãy nhớ lại viết vào khung sau
Trang 12- Chia nhóm nhóm thảo luận
- Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ
HĐ 2: - Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV phát cho mỗi HS 1 mảnh giấy nhỏ
có kẻ đủ khung như SGK, mỗi HS làm 1
miếng, sau đó cả tổ ghép các tiếng đó lại
thành 1 bài trên tờ khổ giấy khổ lớn
- Yêu cầu HS trình bày bài làm
- GV nhận xét, chữa bài vào vở
Bài 2:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS đọc câu đố, suy nghĩ và giải
câu đố
- Gọi HS nêu lời giải câu đố và giải thích:
để nguyên là sao, bớt âm đầu thành ao.
- Yêu cầu HS nêu lại âm đầu vừa học (nêu
lại phần ghi nhớ).
- GV nêu ra 1 tiếng rồi yêu cầu HS phân
tích cấu tạo của tiếng đó
4 Củng cố:
- GV nhận xét đánh giá tiết học
5 Dặn dò:
- Dặn HS chuẩn bị bài: Luyện tập về cấu
tạo của tiếng.
1 HS đọc yêu cầu bài 4
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Vài HS đọc ghi nhớ
Bài 1:
1 HS nêu yêu cầu BT
- HS nhận yêu cầu và làm bài
- HS trình bày bài làm
- HS nhận xét, chữa bài vào vở
Bài 2:
1 HS nêu yêu cầu BT: Giải câu đố
- HS đọc câu đố, suy nghĩ và giải câuđố
- HS nêu lời giải câu đố và giải thích
- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam
II Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam.
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
Trang 13III Hoạt động dạy - học:
- GV đưa cho mỗi nhóm 3 bức tranh (ảnh)
nói về một nét sinh hoạt của người dân ở
ba miền (cách ăn, cách mặc, nhà ở, lễ
hội) và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh (ảnh) phản ánh cái gì? Ở đâu?
- Mời HS đại diện trình bày kết quả
- GV nhận xét, bổ sung, sửa chữa
- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất
VN có nét văn hoá riêng song đều có
cùng 1 Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam
HĐ3: Thảo luận nhóm
- GV nêu: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như
ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua
hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước
Em nào có thể kể một sự kiện chứng
minh điều đó
- Chia nhóm và yêu cầu HS thảo luận
- Gọi HS trình bày trước lớp
- Các nhóm xem tranh (ảnh) và trả lờicác câu hỏi
- Đại diện nhóm báo cáo
- HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa
Tiết 5: Kỹ thuật (tiết 1)
VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU
I Mục tiêu:
- Biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu dụng
cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu
Trang 14- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và nút chỉ (gút chỉ)
II Đồ dùng dạy - học:
- Mẫu vải và chỉ khâu, chỉ thêu các màu; kim; kéo; khung thêu cầm tay; phấn màu
- Thước dẹt, thước dây, đê, khuy cài, khuy bấm; 1 số sản phẩm may, khâu, thêu
III Hoạt động dạy - học:
- GTB: - Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu
HĐ 1: - Hướng dẫn HS quan sát, nhận
xét về vật liệu khâu, thêu
a) Vải:
- GV hướng dẫn HS quan sát và nêu đặc
điểm của vải
- GV nhận xét các ý kiến
- HD HS chọn loại vải để khâu, thêu Chọn
vải trắng sợi thô như vải bông, vải sợi pha
b) Chỉ:
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi hình 1
- Giới thiệu một số mẫu chỉ khâu, chỉ thêu
HĐ 2: - Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm
và cách sử dụng kéo
- Yêu cầu HS quan sát hình 2 và trả lời các
câu hỏi về cấu tạo kéo; so sánh sự giống,
khác nhau giữa kéo cắt vải và kéo cắt chỉ
Cho HS quan sát thêm một số loại kéo
- Yêu cầu HS quan sát tiếp hình 3 để trả lời
câu hỏi về cách cầm kéo cắt vải Chỉ định
vài HS thao tác mẫu
- GV nhận xét đánh giá
4 Củng cố:
- GV nhận xét đánh giá tiết học
5 Dặn dò:
- Dặn HS chuẩn bị bài nghe, viết: Mười
năm cõng bạn đi học.
Trang 15I Mục tiêu:
- Đọc đúng các từ: cơi trầu, giường, diễn kịch, …
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọngnhẹ nhàng, tình gảm
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơncủa bạn nhỏ với người mẹ bị ốm (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 ; thuộc ítnhất 1 khổ thơ trong bài)
*KNS: - Thể hiện sự cảm thông.
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân:
- Trải nghiệm,trình bày ý kiến cá nhân.
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 4 và 5 cần hướng dẫn đọc diễn cảm
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Bài cũ:
- Yêu cầu HS đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu và trả lời câu hỏi về nội dung.
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới: - GTB: Mẹ ốm
HĐ 1: - Giới thiệu:
- Hôm nay các em sẽ được học bài Mẹ ốm
của Trần Đăng Khoa Đây là bài nói lên
tình cảm của làng xóm đối với một người
bị ốm, nhưng sâu nặng hơn cả là tình cảm
của con đối với mẹ
- GV nhận xét đánh giá
HĐ 2: - Hướng dẫn HS luyện đọc:
- HD HS chia bài thơ thành 7 khổ thơ
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành
tiếng các khổ thơ trước lớp
- Cho HS đọc các từ ở phần Chú giải.
- GV giải thích thêm một số từ như Truyện
Kiều (truyện thơ nổi tiếng của đại thi hào
Nguyễn Du, kể về thân phận của một
người con gái tài sắc vẹn toàn tên là Thuý
Kiều)
- Yêu cầu HS luân phiên nhau đọc từng khổ
thơ theo nhóm đôi
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ
Trang 16HĐ 3: - Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi:
+ Những câu thơ sau muốn nói điều gì?
Lá trầu khô giữa khơi trầu
…
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3 và trả lời câu
hỏi:
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối
với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua
những câu thơ nào?
- Yêu cầu HS đọc toàn bài thơ, trả lời câu
hỏi:
+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ
tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối
với mẹ?
* Giáo dục : Chúng ta phải biết giúp đỡ
những người gặp hoạn nạn, khó khăn,
không ỷ vào quyền thế để bắt nạt kẻ yếu
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
HĐ 4: - Đọc diễn cảm:
- GV đọc diễn cảm và hướng dẫn HS đọc 3,
4 khổ thơ
- HD HS HTL bài thơ bằng cách xoá dần
- GV tổ chức cho HS thi HTL bài thơ
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và
chuẩn bị bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.(tt)
- HS đọc và trả lời:
+ Khi mẹ bị ốm, lá trầu khô nằm giữa cơi trầu vì mẹ không ăn được, Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc được, ruộng vườn sớm trưa vắng bóng mẹ
- HS đọc và trả lời:
+ Cô bác xóm làng đến thăm - Người cho trứng, người cho cam - Anh y sĩ đã mang thuốc vào
- HS đọc và trả lời:
+ Xót thương mẹ: Nắng mưa từ
những ngày xưa, Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan, Cả đời đi gió đi sương, Bây giờ mẹ lại lần giường
mà đi, Vì con mẹ khổ đủ điều, Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn.
Mong mẹ chóng khoẻ: Con mong
mẹ khoẻ dần dần…
Không quản ngại làm mọi việc để
mẹ vui: Mẹ vui con có sướng gì,
Ngâm thơ kể chuyện rồi thì múa ca.
Mẹ có ý nghĩa to lớn đối với bạn
- HS lắng nghe tiếp thu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Tiết 2: Tập làm văn
THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN