1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuan 1 De Men benh vuc ke yeu

32 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dế Mèn Bênh Vực Kẻ Yếu
Người hướng dẫn GV: Ma Thị Năm
Trường học Trường TH Nguyễn Viết Xuân
Chuyên ngành Lớp 4A
Thể loại báo giảng
Năm xuất bản 2017
Thành phố Ea Soup
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 121,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV kết luận: Một số yếu tố của bản đồ mà các em vừa tìm hiểu đó là tên của bản đồ, phương hướng, tỉ lệ và bảng chú giải HĐ 4: Thực hành vẽ một số kí hiệu bản đồ - Tổ chức cho HS vẽ kí h[r]

Trang 1

29/08

2017

Trang 2

2 Hiểu các từ ngữ trong bài

Hiểu nội dung bài (câu chuyện): Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp

-bênh vực người yếu.

- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của DếMèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câuhỏi trong sgk)

- Tranh minh hoạ SGK - Băng giấy viết đoạn văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học:

a) G.thiệu chủ điểm và bài đọc

G.thiệu tranh, ghi đầu bài:

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

b) HD luyện đọc và tìm hiểu bài:

Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài –

nêu giọng đọc

? Bài văn có thể chia thành mấy đoạn

* Luyện đọc nối tiếp

* Đọc nối tiếp đoạn :

+ Đoạn 3: Năm trước … ăn thịt em (Lời Nhà Trò)

+ Đoạn 4: Tôi xoè … của bọn nhện.(Hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn)+ 4 HS đọc nối tiếp đoạn

+ HS theo dõi đọc thầm theo

Trang 3

- GV theo dõi sữa lỗi cho học sinh

- GV yêu cầu học tìm từ khó, GV ghi từ

khó lên bảng

* Đọc kết hợp với giải nghĩa từ:

* Luyện đọc theo cách phân vai: 1 em

đọc lời của Dế Mèn, 1 e độc lời của

Nhà Trò, 1 e dẫn chuyện

- GV chú ý lắng nghe sửa sai cho HS

- GV đọc mẫu toàn bài

c / HD tìm hiểu bài.

Câu 1: Em hãy đọc thầm đoạn 1 và tìm

hiểu xem Dế Mèn gặp Nhà Trò trong

hoàn cảnh nào?

Câu 2: Đọc thầm đoạn 2 va tìm những

chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu

ớt?

- Vì ốm yếu chị kiếm bữa cũng chẳng

đủ nên lâm vào cảnh nghèo

Câu 3: Đọc thầm đoạn 3: Nhà Trò bị

bọn nhện ức hiếp như thế nào?

Câu 4: Những lời nói và cử chỉ nào nói

lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

- Lời nói dứt khoát mạnh mẽ của Dế

Mèn làm Nhà Trò yên tâm và phản

ứng một cách mạnh mẽ đầy tính bảo

vệ che chở

Câu 5: Nêu một hình ảnh nhân hóa mà

e thích? Cho biết vì sao e thích hình

- Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì hấy Nhà Trò gục đầu bên tảng đá cuội

- Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người

bự những phấn như mới lột, cánh mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu lại chưa quen mở

- Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lần này chúng chăng tơ chặn đường,

đe bắt chị ăn thịt

- Lời nói: Em đừng sợ … kẻ yếu

- Cử chỉ: Xoè cánh ra, dắt Nhà Trò đi

- HS lựa chọn

- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

- Bởi vì Dế Mèn là một thanh niên khỏe mạnh có lòng thương người còn chị Nhà Trò đang ốm yếu lại bị ức hiếp đedọa

- Câu chuyện ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực người yếu xóa bỏ áp bức bất công

Trang 4

- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Dặn HS đọc kỹ bài, xem lại tìm hiểu

bài, chuẩn bị cho tiết sau: Mẹ ốm

thủi,chẳng đủ, nghèo túng, đánh em, bắt em, vặn chân, vặn cánh thịt em, đừng sợ, độc ác, ăn hiếp

- Ôn tập về chu vi của một hình

- Bài tập cần làm: Bài 1,bài 2, bài 3 a) viết được 2 số;b) dòng 1

II Đồ dùng dạy - học:

- GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 và phiếu học tập bài tập 2

III Hoạt động dạy - học:

- GV yêu cầu viết số: 83 251

- Yêu cầu HS đọc số vừa viết và nêu rõ

- Đọc từ trái sang phải

- Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là:

Trang 5

Thực hành:

Bài 1:

- Mời HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Mời HS trình bày kết quả trước lớp

- GV nhận xét, bổ sung, tìm ra quy luật

viết các số trong dãy số này; cho biết số

cần viết tiếp theo

Bài 2:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện, lớp làm bài

vào vở

- Gọi HS khác trình bày kết quả trước lớp

- GV nhận xét đánh giá

Bài 3: (a/ làm 2 số; b/ dòng 1)

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

- Mời HS trình bày kết quả trước lớp

1 HS nêu yêu cầu bài tập

1 HS lên bảng giải, lớp làm vào vở

- HS trình bày kết quả trước lớp

1 HS nêu yêu cầu bài tập

1 HS lên bảng giải, lớp làm vào vở

- HS trình bày kết quả trước lớp

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

* GD BVMT: Giáo dục học sinh phải biết bảo vệ môi trường xung quanh ta:

Nước, không khí , biết giữ gìn vệ sinh môi trường

II Đồ dùng dạy - học:

- Hình 4, 5 SGK

- Phiếu học tập nhóm

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV nêu mục đích yêu cầu của môn

Trang 6

liệt kê tất cả những gì học sinh cho là

cần có cho cuộc sống của mình)

- Hãy kể ra những thứ các em cần dùng

hàng ngày để duy trì sự sống?

- Ghi những ý kiến của HS lên bảng

- Vậy tóm lại con người cần những điều

kiện gì để sống và phát triển?

- Rút ra kết luận: Những điều kiện cần

để con người sống và phát triển là:

+ Điều kiện vật chất như: thức ăn, nước

uống, quần áo, nhà ở, các đồ dùng

trong gia đình, các phương tiện đi lại

+ Điều kiện tinh thần, văn hoá, xã hội:

tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm,

các phương tiện học tập, vui chơi, giải

trí…

HĐ 2: - Làm việc với phiếu học tập và

SGK (nhằm giúp học sinh phân biệt

những yếu tố mà chỉ có con người

mới cần với những yếu tố con người

và vật khác cũng cần)

- GV chia nhóm, bầu nhóm trưởng

- Phát phiếu học tập (kèm theo) cho HS,

hướng dẫn HS làm việc với phiếu học

tập theo nhóm

- Mời HS trình bày kết quả thảo luận

- Nhận xét đưa ra kết quả đúng, hướng

dẫn HS chữa bài tập

- Cho HS thảo luận cả lớp:

+ Như mọi sinh vật khác HS cần gì để

- HS nhận xét, bổ sung sửa chữa

- Thảo luận và trả lời câu hỏi

+ Con người cũng như các sinh vật khác đều cần thức ăn, nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp để duy trì sự sống của mình

+ Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống con người còn cần nhà ở, quần

áo, phương tiện đi lại và những tiện nghi khác Ngoài nững yêu cầu về vậtchất, con người còn cần những điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội

- HS trả lời

- Cả lớp chú ý theo dõi - HS lắng nghe

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm

Trang 7

- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.

- Biết: Trung thực trong học tập giúp em học tiến bộ, được mọi người yêu mến

- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh

- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập

KNS: - Tự nhận thức về sự trung thực trong học tập cảu bản thân.

- Bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập.

- Làm chủ bản thân trong học tập.

- Thảo luận, giải quyết vấn đề.

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK

- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV nêu mục đích yêu cầu của môn

Đạo đức trong năm học

3 Bài mới:

- GTB: Trung thực trong học tập

HĐ1: Thảo luận tình huống

- Nếu em là Long em sẽ chọn cách giải

quyết nào? Vì sao lại chọn cách giải

có thể có của bạn Long trong tình huống

- Chia 3 nhóm theo 3 cách giải quyết

và thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- Lớp trao đổi, chất vấn, bổ sung về mặt tích cực, hạn chế của mỗi cách giải quyết

Trang 8

+ Trung thực trong học tập sẽ giúp em

học mau tiến bộ và được bạn bè thầy cô

yêu mến, tôn trọng

HĐ2: Làm việc cá nhân (BT 1 SGK)

- Mời HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm cá nhân

- Mời HS nêu ý kiến trước lớp, trao đổi,

+ Ý kiến (a) là sai

- Tại sao phải trung thực trong học tập?

- Yêu cầu HS đọc lại phần Ghi nhớ

- Dặn HS chuẩn bị bài: Trung thực

trong học tập (tiết 2)

Trang 9

III Các hoạt động dạy - học:

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Mời HS trình bày kết quả trước lớp

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kết quả

đúng

.Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời HS trình bày kết quả trước lớp

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kết quả

Bài 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 số tự

nhiên rồi làm bài vào vở (SGK)

- Mời HS trình bày kết quả trước lớp

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kết quả

đúng

Bài 4:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời HS trình bày kết quả trước lớp

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kết quả

Trang 10

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời HS trình bày kết quả trước lớp

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kết quả

- Dặn HS về nhà xem lại bài

1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ: bài tập 2 b

II Đồ dùng dạy - học:

- SGK, bảng phụ ghi bài tập chính tả

III Hoạt động dạy - học:

- Nhắc cách trình bày bày bài chính tả

- GV đọc cho HS viết vào vở

- GV đọc lại một lần cho HS soát lỗi

- GV nhận xét đánh giá tại lớp 5 đến 7 bài

HĐ 2: - Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời HS trình bày kết quả trước lớp

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kết quả

- GV kiểm tra vở một số HS, phân tích các

tiếng khó cho HS chữa

Trang 11

- Dặn HS chuẩn bị bài nghe, viết: Mười

năm cõng bạn đi học.

- Cả lớp lắng nghe và nhận xét

2 HS nêu lại các y/c khi viết CT

- HS lắng nghe tiếp thu

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiết 3: Luyện từ và câu

CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I Mục tiêu:

- Nắm cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – Nội dung Ghi nhớ

- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập 1 vàobảng mẫu (mục III)

* Học sinh khá, giỏi giải câu đố ở BT2 (mục III)

II Đồ dùng dạy - học:

- Phiếu học tập, bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng có ví dụ điển hình

- Sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy - học:

dùng từ, biết nói thành câu gãy gọn

3 Bài mới: - GTB: - Cấu tạo của tiếng

- Chúng ta hãy nhớ lại viết vào khung sau

Trang 12

- Chia nhóm nhóm thảo luận

- Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng

- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ

HĐ 2: - Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- GV phát cho mỗi HS 1 mảnh giấy nhỏ

có kẻ đủ khung như SGK, mỗi HS làm 1

miếng, sau đó cả tổ ghép các tiếng đó lại

thành 1 bài trên tờ khổ giấy khổ lớn

- Yêu cầu HS trình bày bài làm

- GV nhận xét, chữa bài vào vở

Bài 2:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS đọc câu đố, suy nghĩ và giải

câu đố

- Gọi HS nêu lời giải câu đố và giải thích:

để nguyên là sao, bớt âm đầu thành ao.

- Yêu cầu HS nêu lại âm đầu vừa học (nêu

lại phần ghi nhớ).

- GV nêu ra 1 tiếng rồi yêu cầu HS phân

tích cấu tạo của tiếng đó

4 Củng cố:

- GV nhận xét đánh giá tiết học

5 Dặn dò:

- Dặn HS chuẩn bị bài: Luyện tập về cấu

tạo của tiếng.

1 HS đọc yêu cầu bài 4

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- Vài HS đọc ghi nhớ

Bài 1:

1 HS nêu yêu cầu BT

- HS nhận yêu cầu và làm bài

- HS trình bày bài làm

- HS nhận xét, chữa bài vào vở

Bài 2:

1 HS nêu yêu cầu BT: Giải câu đố

- HS đọc câu đố, suy nghĩ và giải câuđố

- HS nêu lời giải câu đố và giải thích

- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam

II Đồ dùng dạy - học:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam.

- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng

Trang 13

III Hoạt động dạy - học:

- GV đưa cho mỗi nhóm 3 bức tranh (ảnh)

nói về một nét sinh hoạt của người dân ở

ba miền (cách ăn, cách mặc, nhà ở, lễ

hội) và trả lời các câu hỏi:

+ Tranh (ảnh) phản ánh cái gì? Ở đâu?

- Mời HS đại diện trình bày kết quả

- GV nhận xét, bổ sung, sửa chữa

- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất

VN có nét văn hoá riêng song đều có

cùng 1 Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam

HĐ3: Thảo luận nhóm

- GV nêu: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như

ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua

hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước

Em nào có thể kể một sự kiện chứng

minh điều đó

- Chia nhóm và yêu cầu HS thảo luận

- Gọi HS trình bày trước lớp

- Các nhóm xem tranh (ảnh) và trả lờicác câu hỏi

- Đại diện nhóm báo cáo

- HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa

Tiết 5: Kỹ thuật (tiết 1)

VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU

I Mục tiêu:

- Biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu dụng

cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu

Trang 14

- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và nút chỉ (gút chỉ)

II Đồ dùng dạy - học:

- Mẫu vải và chỉ khâu, chỉ thêu các màu; kim; kéo; khung thêu cầm tay; phấn màu

- Thước dẹt, thước dây, đê, khuy cài, khuy bấm; 1 số sản phẩm may, khâu, thêu

III Hoạt động dạy - học:

- GTB: - Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu

HĐ 1: - Hướng dẫn HS quan sát, nhận

xét về vật liệu khâu, thêu

a) Vải:

- GV hướng dẫn HS quan sát và nêu đặc

điểm của vải

- GV nhận xét các ý kiến

- HD HS chọn loại vải để khâu, thêu Chọn

vải trắng sợi thô như vải bông, vải sợi pha

b) Chỉ:

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi hình 1

- Giới thiệu một số mẫu chỉ khâu, chỉ thêu

HĐ 2: - Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm

và cách sử dụng kéo

- Yêu cầu HS quan sát hình 2 và trả lời các

câu hỏi về cấu tạo kéo; so sánh sự giống,

khác nhau giữa kéo cắt vải và kéo cắt chỉ

Cho HS quan sát thêm một số loại kéo

- Yêu cầu HS quan sát tiếp hình 3 để trả lời

câu hỏi về cách cầm kéo cắt vải Chỉ định

vài HS thao tác mẫu

- GV nhận xét đánh giá

4 Củng cố:

- GV nhận xét đánh giá tiết học

5 Dặn dò:

- Dặn HS chuẩn bị bài nghe, viết: Mười

năm cõng bạn đi học.

Trang 15

I Mục tiêu:

- Đọc đúng các từ: cơi trầu, giường, diễn kịch, …

- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọngnhẹ nhàng, tình gảm

- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơncủa bạn nhỏ với người mẹ bị ốm (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 ; thuộc ítnhất 1 khổ thơ trong bài)

*KNS: - Thể hiện sự cảm thông.

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân:

- Trải nghiệm,trình bày ý kiến cá nhân.

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ bài đọc

- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 4 và 5 cần hướng dẫn đọc diễn cảm

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định: - Hát.

2 Bài cũ:

- Yêu cầu HS đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ

yếu và trả lời câu hỏi về nội dung.

- GV nhận xét đánh giá

3 Bài mới: - GTB: Mẹ ốm

HĐ 1: - Giới thiệu:

- Hôm nay các em sẽ được học bài Mẹ ốm

của Trần Đăng Khoa Đây là bài nói lên

tình cảm của làng xóm đối với một người

bị ốm, nhưng sâu nặng hơn cả là tình cảm

của con đối với mẹ

- GV nhận xét đánh giá

HĐ 2: - Hướng dẫn HS luyện đọc:

- HD HS chia bài thơ thành 7 khổ thơ

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành

tiếng các khổ thơ trước lớp

- Cho HS đọc các từ ở phần Chú giải.

- GV giải thích thêm một số từ như Truyện

Kiều (truyện thơ nổi tiếng của đại thi hào

Nguyễn Du, kể về thân phận của một

người con gái tài sắc vẹn toàn tên là Thuý

Kiều)

- Yêu cầu HS luân phiên nhau đọc từng khổ

thơ theo nhóm đôi

- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ

Trang 16

HĐ 3: - Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi:

+ Những câu thơ sau muốn nói điều gì?

Lá trầu khô giữa khơi trầu

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.

- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3 và trả lời câu

hỏi:

+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối

với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua

những câu thơ nào?

- Yêu cầu HS đọc toàn bài thơ, trả lời câu

hỏi:

+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ

tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối

với mẹ?

* Giáo dục : Chúng ta phải biết giúp đỡ

những người gặp hoạn nạn, khó khăn,

không ỷ vào quyền thế để bắt nạt kẻ yếu

- Cho HS thảo luận nhóm đôi

HĐ 4: - Đọc diễn cảm:

- GV đọc diễn cảm và hướng dẫn HS đọc 3,

4 khổ thơ

- HD HS HTL bài thơ bằng cách xoá dần

- GV tổ chức cho HS thi HTL bài thơ

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và

chuẩn bị bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.(tt)

- HS đọc và trả lời:

+ Khi mẹ bị ốm, lá trầu khô nằm giữa cơi trầu vì mẹ không ăn được, Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc được, ruộng vườn sớm trưa vắng bóng mẹ

- HS đọc và trả lời:

+ Cô bác xóm làng đến thăm - Người cho trứng, người cho cam - Anh y sĩ đã mang thuốc vào

- HS đọc và trả lời:

+ Xót thương mẹ: Nắng mưa từ

những ngày xưa, Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan, Cả đời đi gió đi sương, Bây giờ mẹ lại lần giường

mà đi, Vì con mẹ khổ đủ điều, Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn.

Mong mẹ chóng khoẻ: Con mong

mẹ khoẻ dần dần…

Không quản ngại làm mọi việc để

mẹ vui: Mẹ vui con có sướng gì,

Ngâm thơ kể chuyện rồi thì múa ca.

Mẹ có ý nghĩa to lớn đối với bạn

- HS lắng nghe tiếp thu

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Tiết 2: Tập làm văn

THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN

Ngày đăng: 09/11/2021, 01:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Phiếu học tập, bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng có ví dụ điển hình. - Sách giáo khoa. - Tuan 1 De Men benh vuc ke yeu
hi ếu học tập, bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng có ví dụ điển hình. - Sách giáo khoa (Trang 11)
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng. - Tuan 1 De Men benh vuc ke yeu
nh ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng (Trang 12)
- Bảng phụ, sách giáo khoa, Vở bài tập. - Tuan 1 De Men benh vuc ke yeu
Bảng ph ụ, sách giáo khoa, Vở bài tập (Trang 17)
- Em có nhận xét gì về màu sắc hình dáng của biển báo? - Tuan 1 De Men benh vuc ke yeu
m có nhận xét gì về màu sắc hình dáng của biển báo? (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w