- Chữ hoa A - Giáo viên chốt lại những phần chính - HS trả lời trong tiết học - HS nghe - Về nhà xem lại bài chú ý những chữ viết chưa đúng chưa đẹp luyện viết - HS nghe thêm - Chọn một [r]
Trang 1TUẦN 1 Thứ ngày tháng năm 20
ĐẠO ĐỨC HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ I.MỤC TIÊU:
1.
Kiến thức :
- Nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Nêu được lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
2.
Kĩ năng :
-Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hàng ngày của bản thân
-Thực hiện theo thời gian biểu
3.
Thái độ :
- Có thái độ đồng tình với các bạn học tập, sinh hoạt đúng giờ
- KNS:Quản lý thời gian; Lập kế hoạch; kiên định; Tư duy phê phán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên:
+ Phiếu thảo luận
+ Đồ dùng cho HS sắm vai
- Học sinh: Vở bài tập Đạo đức
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Kiểm tra chuẩn bị SGK, đồ dùng học
tập của học sinh Nhắc nhở chung Xây
dựng phong cách học bộ môn
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
- Vì sao chúng ta phải học tập, sinh hoạt
đúng giờ Học tập, sinh hoạt đúng giờ có
lợi như thế nào? Hôm nay, chúng ta cùng
tìm hiểu qua bài: “ Học tập, sinh hoạt
đúng giờ.”
- Tựa bài: Học tập, sinh hoạt đúng giờ
* Hoạt động 1: Bài tỏ ý kiến
Mục tiêu: HS có ý kiến và biết bài tỏ ý
kiến trước các hành động
Cách tiến hành:
- GV chia nhóm và giao cho mỗi nhóm
bày tỏ ý kiến về việc làm trong tình
huống: Việc làm nào đúng, việc làm nào
sai?
- Hát
- Hợp tác cùng GV, lắng nghe vàthực hiện
- Lắng nghe
- HS lặp lại
- HS thảo luận
Trang 25’
+ Tình huống 1: xem tranh 1
+ Tình huống 2: xem tranh 2
- Cho HS thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Cho học sinh trao đổi giữa các nhóm
Kết luận:
- Giờ học toán mà Lan và Tùng làm việc
khác, không chú ý nghe giảng sẽ không
hiểu bài ảnh hưởng đến kết quả học tập
- Vừa ăn vừa xem truyện sẽ có hại cho sức
- Cho HS quan sát tranh
+ GV nêu tình huống ở bài tập 2
- Phát phiếu, chia nhóm thảo luận, đóng
vai theo tình huống của bài tập
- Tình huống 1: xem bài tập 2
Theo em Ngọc có thể ứng xử như thế nào?
Em lựa chọn giúp Ngọc cách ứng xử cho
phù hợp?
- Tình huống 2: đầu giờ xếp hàng vào lớp,
Tịnh và Lam đi học muộn, khoát cặp đứng
- Trao đổi tranh luận giữa các nhóm
Kết luận: Mỗi tình huống có thể có nhiều
cách ứng xử Chúng ta nên biết lựa chọn
cách ứng xử phù hợp nhất.
- GV hỏi:
+ Vì sao nên đi học đúng giờ?
+ Làm thế nào để đi học đúng giờ?
- Chốt ý: Đi học đúng giờ sẽ hiểu bài
không làm ảnh hưởng đến bạn và cô
* Vậy đi học đúng giờ học sinh cần phải:
+ Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập và bài
học
+ Đi ngủ đúng giờ
+ Thức dậy ngay khi bố mẹ gọi
* Hoạt động 3: Giờ nào việc nấy
- Mỗi nhóm 2 em
- Trao đổi tranh luận
- Nghe và tranh luận
Trang 3Mục tiêu: Giúp HS biết công việc cụ
thể cần làm và thời gian thực hiện để học
tập và sinh hoạt đúng giờ
Nhóm 2: Buổi trưa em làm những việc gì?
Nhóm 3: Buổi chiều em làm những việc
gì?
Nhóm 4: Buổi tối em làm những việc gì?
Kết luận: Cần sắp xếp thời gian hợp lý
để đủ thời gian học tập, vui chơi, làm việc
nhà và nghỉ ngơi
4 Củng cố - dặn dò:
- Hỏi lại tựa bài
- Hỏi lại một số kiến thức trong nội dung
- Súc miệng, đánh răng, ăn sáng,
đi học
- Ăn trưa, ngủ trưa
- Học bài, ăn cơm chiều
- Xem hoạt hình, ôn bài, đi ngủ
Trang 4- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới
thành công (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Học sinh khá, giỏi hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ: “Có công mài sắt, có ngày nên kim”
2 Kĩ năng :
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các
cụm từ
3.Thái độ:
- Học sinh có thái độ kiên trì, nhẫn nại trong học tập
- KNS: Tự nhận thức về bản thân; lắng nghe tích cực; kiên định; đặt mục tiêu.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên:
+ Tranh minh họa bài Tập đọc
+ Ghi sẵn nội dung luyện đọc
gọi HS đọc tên 8 chủ điểm: Em là HS;
Bạn bè; Trường học; Thầy cô; Ông bà;
Cha mẹ; Anh em; Bạn trong nhà
- Giới thiệu bài: Treo tranh và hỏi:
Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?
- Tựa bài: Có công mài sắt, có ngày
nên kim
- Hát
- Học sinh đặt dụng cụ học tập lênbàn
- HS lắng nghe
- HS mở mục lục sách; HS đọc cánhân
- Cả lớp theo dõi, quan sát & trả lời câu hỏi: Tranh vẽ 1 cụ già đang mài
1 vật gì đó và 1 cậu bé
- HS nhắc lại tựa bài
Trang 5* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện
+ Luyện đọc từ khó: quyển, nguệch
ngoạc , mãi miết,…
- Đọc từng đoạn
+ Cho HS đọc từng đoạn trước lớp
+ Hướng dẫn ngắt câu:
Mỗi khi cần quyển sách/cậu chỉ đọc
được vài dòng/đã ngáp ngắn ngáp dài
rồi bỏ dở//
+ Giải nghĩa các từ ngữ: ngáp ngắn
ngáp dài, nắn nót, nguệch ngoạc, mải
miết, ôn tồn, thành tài
- HS theo dõi bài
-Cây kim dùng để khâu, vá quần, áo
- HS đọc, các HS còn lại phát hiện từkhó đọc
20’ * Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
- HS đọc thầm đoạn 2
- Bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết
Trang 63’
+ Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để
làm gì?
+ Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài được
thành chiếc kim nhỏ không?
+ Những câu nào cho thấy cậu bé
không tin?
- Cho HS đọc thầm đoạn 3:
+ Bà cụ giảng giải như thế nào?
+ Đến lúc này cậu bé có tin lời bà cụ
không?
- Cho HS đọc thầm đoạn 4:
+ Câu chuyện này khuyên ta điều gì?
*Yêu cầu học sinh nói lại ý nghĩa
câu có công mài sắt, có ngày nên kim
bằng lời của em (HSKG)
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Đọc mẫu đoạn 2
- GV tổ chức cho HS thi đọc, chia lớp
thành nhiều nhóm để thi đọc phân vai
- GV nhận xét và cùng lớp bình chọn
HS đọc tốt nhất
4 Củng cố - Dặn dò:
- Hỏi lại tựa bài
+Em thích nhân vật nào trong bài? Vì
sao?
+Qua câu chuyện này em học được
điều gì?
- Giáo viên chốt lại những phần chính
trong tiết học
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần tập trả lời
câu hỏi trong bài cho trôi chảy
- Nhận xét tiết học
mài vào tảng đá
- Để làm thành một cái kim khâu
- Cậu bé không tin
- Thái độ của cậu bé ngạc nhiên hỏi
- HS đọc thầm
- Nhắc lại lời bà cụ: Mỗi ngày cháu học một ít sẽ có ngày cháu thành tài
- Cậu bé tin (cậu bé hiểu ra, quay
về nhà học bài)
- HS đọc thầm -Làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫn nại mới thành công
- HS trả lời
- Lắng nghe
- Một số HS thi đọc lại câu chuyện
- HS nhận xét
- Có công mài sắt, có ngày nên kim
- HS trả lời
- Làm việc chăm chỉ, cần cù, nhẫn nại, kiên trì thì sẽ thành công
- HS nghe
- HS nghe
Rút kinh nghiệm:
Trang 7
- Nhận biết được các số có một chữ số, các số có hai chữ số; số lớn nhất, số bé nhất
có một chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có hai chữ số; số liền trước, số liền sau
- Giáo viên: Bảng ô vuông của bài tập 2a
- Học sinh: Bảng con, que tính
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- Kiểm tra sự chuẩn bị cho môn học,
tiết học của học sinh
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài: Giới thiệu chương
trình, hướng dẫn cách học và giới thiệu
Trang 81’
Trò chơi: Cùng nhau lập bảng số
- Giáo viên chia lớp thành 5 đội chơi,
các đội thi nhau điền nhanh điền đúng
các số còn thiếu vào băng giấy Đội
nào xong trước, điền đúng, dán đúng là
đội thắng cuộc
- Sau khi học sinh chơi xong trò chơi,
giáo viên cho các em từng đội đếm các
số của đội mình hoặc đội bạn theo thứ
tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn
- Số bé nhất có 2 chữ số là số nào?
- Số lớn nhất có 2 chữ số là số nào?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài trong vở
*Hoạt động 3: Củng cố về số liền sau,
số liền trước
Bài tập 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Gọi HS nêu số liền trước và 1 HS nêu
số liền sau của số 39
39
- Vì sao em biết?
- Số liền trước và số liền sau của 1 số
hơn kém số ấy bao nhiêu đơn vị?
- Gọi 1 HS nêu số liền trước và số liền
sau của số 90
90
- Tương tự với phần c,d cho HS làm
rồi sữa bài
- Giáo viên chốt lại những phần chính
trong tiết dạy
- Về nhà xem lại bài.
- Vì 39 trừ đi 1 được 38, 39 + 1 =
40
- 1 đơn vị
- Số liền trước số 90 là số:89; Số liền sau số 90 là số: 91
c) Số liền trước số 99 là số 98; d) Số liền sau số 99 là số 100
Trang 9- Giáo dục học sinh có ý thức rèn chữ, giữ vở đẹp.
* KNS: Tự nhận thức về bản thân; Thể hiện sự tự tin; quản lý thời gian; lắng nghe tích cực
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên:
+ Viết bài chính tả “Có công mài sắt, có ngày nên kim” lên bảng
+ Bảng phụ viết nội dung bài tập 2,3a
- Học sinh: Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Giới thiệu bài
- Tựa bài: Có công mài sắt, có ngày
nên kim
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a Ghi nhớ nội dung đoạn chép:
- Đọc đoạn văn cần chép
- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn
- Hướng dẫn HS nắm nội dung bài viết
qua các câu hỏi gợi ý
+ Đoạn văn này chép từ bài tập đọc
nào?
+ Đoạn chép là lời của ai nói với ai?
+ Bà cụ nói gì với cậu bé?
- Lời bà cụ nói cậu bé
- Bà cụ giảng giải cho cậu bé thấy,nhẫn nại, kiên trì thì việc gì cũng thành công
Trang 10b Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu đoạn, đầu câu viết thế nào?
- Đọc lại bài thong thả cho học sinh
soát lỗi Dừng lại và phân tích các tiếng
khó cho học sinh soát lỗi
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống c hay k?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài vào vở
- Khi nào ta viết là k? Khi nào ta viết
là c?
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3: Điền các chữ cái vào bảng.
- Hướng dẫn cách làm bài: Đọc tên chữ
cái ở cột 3 và điền vào chỗ trống ở cột
2 những chữ cái tương ứng
- Gọi một học sinh làm mẫu
- Yêu cầu học sinh làm tiếp bài theo
mẫu và theo dõi chỉnh sửa cho học
sinh
- Gọi học sinh đọc lại, viết lại đúng thứ
tự 9 chữ cái trong bài
- Xóa dần bảng cho học sinh học thuộc
từng phần bảng chữ cái
Bài tập 4:
- Đoạn văn có hai câu
- Cuối mỗi đoạn có dấu chấm (.)
- Viết hoa chữ cái đầu tiên
- Viết các từ: mài, ngày, cháu, sắt
- Nhìn bảng, chép bài
- Đổi vở, dùng bút chì gạch chânchữ viết sai, ghi tổng số lỗi, viếtlại chữ đúng cuối bài chép
- HS đọc to yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở(kim khâu; cậu bé; kiên nhẫn; bàcụ)
- Viết k khi đúng sau nó là cácnguyên âm e, ê, i viết là c trướccác nguyên âm còn lại
- Đọc yêu cầu của bài
- Đọc á - viết ă
- 2 đến 3 học sinh làm bài trên bảng Cả lớp làm bài vào bảng con
Đọc: a, á, ớ, bê, xê, dê, đê, e, ê Viết: a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê.
Trang 11- Hỏi lại tựa bài
- Cho HS thi đua đọc thuộc bảng chữ
cái
- Về nhà xem lại bài, làm bài ở vở bài
tập chú ý những chữ viết còn sai sửa lại
cho đúng
- Nhận xét tiết học
- HS học thuộc bảng chữ cái ởBT3
- Có công mài sắt có ngày nên kim
Trang 12- Giáo viên: Kẻ bảng của bài tập 1, bài tập 5
- Học sinh: Bảng con, que tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS làm vào bảng con:
+ Các số có 1 chữ số?
+ Số bé nhất, Số lớn nhất có 2 chữ số
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài
- Tựa bài: Ôn tập các số đến 100 (Tiếp
- Giáo viên đi vòng quanh lớp để kiểm
tra học sinh làm bài
- HS chơi
- HS thực hiện+ Các số từ 0 đến 9 + Số bé nhất có 2 chữ số là: 10,
số lớn nhất có 2 chữ số là: 99
- Học sinh nhắc lại tựa bài
- 1 học sinh yêu cầu bài 1
- Học sinh mở vở và làm bài
Trang 13- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS làm bài rồi chữa
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Như vậy bài 5 yêu cầu chúng ta điền
mấy số vào ô trống?
- Vậy các em nhìn và nhận xét xem các
ô trống theo thứ tự như thế nào?
- Các em thảo luận theo nhóm đôi và
làm miệng Sau đó GV gọi học sinh lần
lượt nêu các số điền vào ô trống
- GV nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò:
- 3 học sinh lên bảng sữa bài + 36= 30 + 6 (số có 3 chục và đơn vị viết là 36, đọc là ba mươi sáu Số 36 có thể viết thành: 36 =
30 + 6 Đọc là ba mươi sáu, bằng
ba mươi cộng 6.)+ 71= 70 + 1+ 94= 90 + 4
- học sinh thảo luận nhóm đôi
- Kết quả là: 67, 70, 76, 80, 84,
90, 93, 98, 100
- Lắng nghe và
Trang 14- Hỏi lại tựa bài
- Về nhà xem lại bài
Trang 15Thứ ngày tháng năm 20
TẬP VIẾT TIẾT 1: CHỮ HOA A I.MỤC TIÊU:
- Giáo viên: +Mẫu chữ
+ Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ
- Học sinh: vở Tập viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2.Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra dụng cụ học phân môn Tập
viết và hướng dẫn cách học
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài:
- Tựa bài: Chữ hoa A
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
- GV viết mẫu chữ A cỡ vừa trên bảng
lớp; hướng dẫn HS viết trên bảng con
- HS vừa lắng nghe GV hướngdẫn vừa quan sát chữ mẫu trênkhung
- HS viết bảng con
Trang 16- Giúp HS hiểu nghĩa câu ứng dụng :
Khuyên anh em trong nhà phải yêu
thương nhau
- Hướng dẫn HS quan sát nhận xét
- Hãy cho biết các chữ cái có độ cao
như thế nào?
- Hướng dẫn HS đặt dấu thanh, nhắc
khoảng cách chữ và cách nối nét giữa
+ Cho HS viết vào vở Tập viết
- GV theo dõi giúp đỡ những HS yếu
- GV chấm điểm một số vở
- Nhận xét
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hỏi lại tựa bài
- Hỏi lại những điều cần nhớ
- Giáo viên chốt lại những phần chính
trong tiết học
- Về nhà xem lại bài chú ý những chữ
viết chưa đúng chưa đẹp luyện viết
- Chữ cái còn lại cao 1li
- Dấu nặng đặt dưới a; dấu huyềnđặt trên a
- Viết chữ Anh ở bảng con
Trang 17Thứ ngày tháng năm 20
THỦ CÔNG GẤP TÊN LỬA
- HS: Giấy thủ công (tương dương khổ A4)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra chuẩn bị đồ dùng học tập
của học sinh
- Nhận xét việc chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
- Hôm nay, chúng ta tập gấp lên lửa
Tựa bài: Gấp tên lửa
* HĐ1: Hướng dẫn học sinh quan sát
và nhận xét:
- Cho học sinh quan sát mẫu tên lửa và
trả lời câu hỏi
- Tên lửa này có màu gì?
- Tên lửa gồm có mấy phần? Những
phần nào?
- Mở dần mẫu tên lửa, sau đó gấp lần
lượt lại từng bước 1 đến khi được tên
lửa như ban đầu
- Muốn gấp tên lửa ta cần tờ giấy hình
Trang 18- Treo qui trình gấp lên bảng
* Bước 1: Gấp tạo mũi và thân tên
lửa.
- Đặt tờ giấy hình chữ nhật lên bàn, gấp
đôi tờ giấy theo chiều dài để lấy đường
dấu giữa (H1)
- Mở tờ giấy ra, gấp theo đường dấu
gấp (H1) sao cho 2 mép giấy mới gấp
nằm sát đường dấu giữa (H2)
- Gấp theo đường dấu gấp (H2) cho 2
mép bên sát đường dấu giữa được
(H3)
- Gấp theo đường dấu gấp ở (H3) sao
cho 2 mép bên sát vào đường dán giữa
được (H4)
* Bước 2: Tạo tên lửa và sử dụng.
- Bẻ các nếp gấp sang 2 bên đường dấu
giữa và miết dọc theo đường dấu giữa
được (H5) Cầm vào nếp gấp giữa, cho
2 cánh tên lửa ngang ra (H6) và phóng
tên lửa theo hướng chếch lên không
- Cho HS lên bảng thực hiện các bước
gấp tên lửa
- Nhận xét uốn nắn các thao tác gấp
- Tổ chức cho các em gấp bằng giấy
nháp
- Trưng bày sản phẩm: Cho các nhóm
chọn những tên lửa đẹp bày vào góc
- HS thực hiện gấp tên lửa
- Lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
Trang 19
+ Tranh minh họa bài Tập đọc
+ Ghi sẵn nội dung luyện đọc
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh đọc nối tiếp toàn
bài”Có công mài sắt có ngày nên kim”
-Cậu bé trong bài học hành như thế
nào?
- Câu chuyện khuyên ta điều gì?
- Nhận xét
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài
- Tựa bài: Tự thuật.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện
đọc
a) Đọc mẫu toàn bài
- HS đọc mẫu toàn bài
- Cậu bé trong bài rất lười học
- Phải kiên trì, nhẫn nại trong mọi công việc sẽ thành công
- HS lặp lại
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp từng câu
Trang 20+ Bài này gồm 2 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu quê quán
Đoạn 2: Đoạn còn lại
- Gọi HS đọc từng đoạn trước lớp: Câu
dài cần biết nghỉ hơi đúng
- Giải nghĩa các từ ngữ: tự thuật, quê
từng đoạn trao đổi thảo luận tìm hiểu
nội dung để trả lời các câu hỏi
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu
hỏi
- Bản tự thuật nói về ai?
- Em biết những gì về bạn Thanh Hà?
- Gọi HS nêu câu hỏi 2: Nhờ đâu em
biết bạn Thanh Hà như vậy?
- Gọi HS nêu câu hỏi 3: Hãy cho biết:
+ Họ và tên em:
+ Nam hay nữ:
+Ngày sinh của em:
+Nơi sinh của em:
- Cho HS làm mẫu trước lớp
- Gọi HS nêu câu hỏi 4
+ Hãy cho biết tên địa phương em ở:
- Học sinh tự giới thiệu về mình
- HS trả lời từng chi tiết về ThanhHà: Họ tên, nam nữ, ngày sinh,nơi sinh, quê quán, học lớp,trường
- HS trả lời: Nhờ bản tự thuật
- HS nối tiếp nhau trả lời
- Nhiều HS trả lời nối tiếp
- HS nghe
Trang 21- Về nhà đọc lại bài nhiều lần tập trả lời
câu hỏi trong bài cho trôi chảy
Trang 22- Giáo viên: Kẻ bảng của bài tập 1.
- Học sinh: Bảng con, que tính
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Giới thiệu bài: - Hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu qua bài: Số hạng - tổng
và nêu lại tên gọi thành phần, kết quả
- Viết phép cộng theo cột dọc, yêu cầu
học sinh nêu lại tên gọi các số trong
phép cộng Viết tên gọi lên bảng
- Hát
- 2 HS làm bài trên bảng lớp; cảlớp làm vào bảng con
- 35 là số hạng, 24 là số hạng 59
là tổng
- Vài học sinh nêu lại tên gọi các
số trong phép cộng