1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Van 7 tuan 7

7 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 19,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b.Nội dung: *Ý nghĩa văn bản: Bánh trôi nước là một bài thơ thể hiện cảm hứng nhân đạo trong văn học viết Việt Nam dưới thời phong kiến, ca ngợi vẻ đẹp, phẩm chất của người phụ nữ, đồng [r]

Trang 1

Tuần: 7

Ngày soạn: 26/09/2015

Tiết: 25, 26

Ngày dạy: 29/09/2015

Ngày soạn: 29/09/2018 Ngày dạy: 02/10/2018

Văn bản: BÁNH TRÔI NƯỚC HDĐT: SAU PHÚT CHIA LY

A VĂN BẢN: BÁNH TRÔI NƯỚC

- Hồ Xuân

Hương-A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cảm nhận phẩm chất và tài năng của tác giả Hồ Xuân Hương qua một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Nôm

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức

- Sơ giản về tác giả Hồ Xuân Hương

- Vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua bài thơ Bánh trôi nước

- Tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ

2 Kĩ năng

- Nhận biết thể loaị văn bản

- Đọc-hiểu, phân tích văn bản thơ Nôm Đường luật

3 Thái độ

- Biết cảm thông cho số phận của những người phụ nữ trong xã hội xưa

C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, tích hợp, giảng bình…

B HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM:

VĂN BẢN: SAU PHÚT CHIA LY

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và giá trị nghệ thuật ngôn từ trong đoạn trích

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức

- Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát

- Sơ giản về Chinh phụ ngâm khúc, tác giả Đặng Trần Côn, vấn đề người dịch chinh phụ ngâm khúc.

- Niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ có chồng đi chinh chiến ở nơi xa và ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa được thể hiện trong văn bản

- Giá trị của một bài thơ dịch tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc.

2 Kĩ năng

- Đọc - hiểu văn bản viết theo thể ngâm khúc

- Phân tích nghệ thuật tả cảnh, tả tâm trạng trong đoạn trích thuộc tác phẩm dịch Chinh phụ ngâm khúc

3 Thái độ

- Ghét chiến tranh, yêu hoà bình

C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, tích hợp, giảng bình…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện học sinh

- Lớp 7A3: ………

Trang 2

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng và nêu ý nghĩa văn bản “Phò giá về kinh” của tác giả Trần Quang Khải?

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài:

Hồ Xuân Hương người mệnh danh là “Bà chúa thơ Nôm”, là thi hào dân tộc, nhà thơ của phụ

nữ Trong sự nghiệp thơ ca của mình, bài thơ “ Bánh trôi nước” được xem là một trong những bài thơ nổi tiếng, tiêu biểu cho tư tưởng nghệ thuật của bà

* Bài học:

* Văn bản: Bánh trôi nước

Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG

Nêu vài nét về tác giả, tác phẩm?

GV chốt vài ý chính về tác giả: Hồ Xuân

Hương làm rất nhiều thơ, chủ yếu những bài

thơ Nôm viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

độc đáo Bà thường viết về những quả, những

cây, những đồ vật dân dã như bánh trôi, cái

quạt, cái giếng… nhưng đằng sau đó là tiếng

nói trào lộng không kém phần gay gắt, mạnh

mẽ bênh vực quyền sống, quyền hạnh phúc

của người phụ nữ trong xã hội phong kiến

Phong cách thơ của bà độc đáo, sắc nhọn

Hoạt động 2 : ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Hs đọc văn bản với giọng nhẹ nhàng, tình

cảm

- Học sinh nhận diện thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

Đường luật? (số câu, số chữ, cách hiệp vần)

- Nội dung của bài thơ có gì đặc biệt?

- Bánh trôi nước được miêu tả ntn?

- Ngoài việc miêu tả hình dáng, tác giả còn

nói tới việc gì?

- Em có nhận xét gì về cách miêu tả của Hồ

Xuân Hương?

Thân phận và phẩm chất người phụ nữ

- Bài thơ có hai nghĩa, theo em nghĩa nào là

nghĩa chính làm nên giá trị của bài thơ?

- Trong bài thơ hình ảnh người phụ nữ hiện

lên ntn? Gợi cho ta thấy vẻ đẹp gì?

- Tác giả đã sử dụng thành ngữ nào? Hãy chỉ

ra? Thân phận của người phụ nữ được hiện

lên ntn?

- Nhận xét chung về tầng nghĩa thứ hai này?

- Em hãy sưu tầm và đọc một số bài ca dao,

bài thơ có nói về phẩm chất của người phụ

nữ?

GV: Theo em, tác giả đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật gì?

GV: Hình ảnh chiếc bánh trôi như vậy còn

chỉ ai?

* Văn bản: Bánh trôi nước

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tác giả: Hồ Xuân Hương coi là Bà Chúa

Thơ Nôm

2 Tác phẩm

- Bánh trôi nước là một trong những bài thơ

tiêu biểu của bà

- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1.Đọc- hiểu từ khó.

2.Tìm hiểu văn bản a.Miêu tả bánh trôi nước.

- Hính dáng: trắng, tròn  Xinh xắn

- Luộc bánh: trước chìm, sau nổi

- Làm bánh: rắn nát tuỳ thuộc vào người làm bánh khéo hay vụng

- Nhân bánh: làm bằng đường đỏ

Cách miêu tả cụ thể chính xác, đúng với bánh trôi nước vốn có ngoài đời

b.Thân phận và phẩm chất của người phụ

nữ trong xã hội phong kiến.

- Hình thể: trắng, tròn  đẹp

- Thân phận: bảy nổi ba chìm  thành ngữ thuần việt -> thân phận long đong chìm nổi, phụ thuộc vào người khác

- Nhân phẩm: đẹp đẽ “tấm lòng son”

 Trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp duyên dáng, phẩm chất trong sáng, nghĩa tình sắt son của người phụ nữ

3.Tổng kết:

a.Nghệ thuật:

- Vận dụng điêu luyện những quy tắc của thơ Đường luật

- Sử dụng ngôn ngữ thơ bình dị, gần gũi với

Trang 3

GV: Từ nào trực tiếp bộc lộ thái độ của

người nói?

GV: Em hiểu gì về thái độ này của người phụ

nữ?

* VĂN BẢN: SAU PHÚT CHIA LY

Hoạt động 1: Giới thiệu chung

Nêu vài nét về tác giả, tác phẩm?

Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản.

- Nêu vài nét về nghệ thuật của bài thơ?

- Nêu vài nét về nghệ thuật

- Nêu vài nết về nội dung

GV Em hiểu thế nào về thể thơ song thất lục bát?

- Nêu ý nghĩa văn bản

-> HS rút ra ghi nhớ

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

- Sưu tầm thêm nhiều câu ca dao dân ca có

nội dung về hình ảnh người phụ nữ

- Nắm được toàn bộ nội dung, ý nghĩa của bài

- Soạn bài: Quan hệ từ

lời ăn tiếng nói hằng ngày, với thành ngữ, mô típ dân gian

- Sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh nhiều tầng ý nghĩa

b.Nội dung:

*Ý nghĩa văn bản:

Bánh trôi nước là một bài thơ thể hiện cảm

hứng nhân đạo trong văn học viết Việt Nam dưới thời phong kiến, ca ngợi vẻ đẹp, phẩm chất của người phụ nữ, đồng thời thể hiện lòng cảm thông sâu sắc đối với thân phận nổi chìm của họ

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tác giả: Đoàn Thị Điểm

2 Tác phẩm

Sau phút chia ly trích trong Chinh phụ ngâm khúc.

- Thể thơ: Song thất lục bát

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1.Đọc- hiểu từ khó.

2.Tìm hiểu văn bản a.Nghệ thuật:

- Sử dụng thể thơ song thất lục bát diễn tả nỗi sầu bi dằng dặc của con người

- Địa danh có tính ước lệ, tượng trưng, cách điệu

- Sử dụng điệp từ, phép đối, câu hỏi

b.Nội dung:

- Tâm trạng của người chinh phụ: Nỗi buồn khi tiễn người chồng ra trận Niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi như đợt sóng triền miên không dứt

- Lòng cảm thông sâu sắc của tác giả với người chinh phụ

3.Tổng kết:

a.Nghệ thuật:

b.Nội dung:

* Ýnghĩa văn bản: Đoạn trích thể hiện nỗi buồn chia phôi của người chinh phụ sau lúc tiễn đưa chồng ra trận Qua đó tố cáo chiến tranh phi nghĩa đẩy lứa đôi hạnh phúc phải chia lìa Thể hiện lòng cảm thông sâu sắc với khát khao hạnh phúc của người phụ nữ

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

*Bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài Bánh trôi nước

- Tìm thêm một số bài thơ khác của Hồ Xuân Hương

- Phân tích hiệu quả nghệ thuật của các biểu

Trang 4

hiện Việt hóa trong bài thơ.

* Bài mới:

- Chuẩn bị bài: Quan hệ từ

Tuần: 7

Ngày soạn: 26/09/2015

Tiết: 25, 26

Ngày dạy: 29/09/2015

Ngày soạn: 01/10/2018 Ngày dạy: 04/10/2018

Tiếng Việt: QUAN HỆ TỪ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được khái niệm quan hệ từ

- Nhận biết quan hệ từ

- Biết cách sử dụng quan hệ từ khi nói và viết để tạo liên kết giữa các đơn vị ngôn ngữ

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức

- Khái niệm quan hệ từ

- Việc sử dụng quan hệ từ trong giao tiếp và tạo lập văn bản

2 Kĩ năng:

- Nhận biết quan hệ từ trong câu

- Phân tích được tác dụng của quan hệ từ

3 Thái độ:

- Biết sử dụng QHT trong nói và viết

C PHƯƠNG PHÁP:Vấn đáp, tích hợp, quy nạp, thảo luận nhóm…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện học sinh

- Lớp 7A3: ………

2 Kiểm tra bài cũ:

Người ta sử dụng từ Hán Việt để làm gì?Vì sao không nên lạm dụng từ Hán Việt?

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài:

Ở chương trình tiểu học đã được làm quen với quan hệ từ Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu rõ hơn về nó:

* Bài học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

- Dựa vào kiến thức đã học ở bậc tiểu học, hãy

xác định quan hệ từ trong những ví dụ đã cho

sgk

- Các quan hệ từ đó liên kết những từ ngữ hay

những câu nào với nhau? Nêu ý nghĩa của mỗi

quan hệ từ

- Đặt câu có sử dụng một số quan hệ từ: như,

và, ví thế …cho nên?

- Em hiểu thế nào là QHT?

- Gv yêu cầu hs đọc ghi nhớ

- Gv treo bảng phụ ghi ví dụ

- Tìm trường hợp cần thiết phải sử dụng qht,

I TÌM HIỂU CHUNG 1.Thế nào là quan hệ từ.

a Vd:

- Quan hệ từ Của: chỉ sự sở hữu

- Quan hệ từ Như: Chỉ sự so sánh

- Bởi…nên: chỉ nhân quả.

Nhằm liên kết các bộ phận của câu hay giữa câu với câu

b.Ghi nhớ: sgk/97 2.Sử dụng quan hệ từ.

Trang 5

trường hợp không cần thiết phải sử dụng?

- Tìm qht dùng theo cặp?

- Đặt câu với cặp qht đó? (Nhóm đôi)

Rút ra ghi nhớ

Hoạt động 2: Luyện tập

Gv hướng dẫn học sinh làm bài tập

- Cho HS thảo luận nhóm theo tổ trong 3 phút

- Cho HS đứng tại chỗ trả lời

- Hướng dẫn HS cách viết GV có thể chấm

với những bài làm tốt

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

- Nắm được thế nào là quan hệ từ Cách sử

dụng quan hệ từ

- Học thuộc ghi nhớ

- Soạn bài: Đề văn biểu cảm và cách làm bài

văn biểu cảm.

a VD sgk/97

a.Trường hợp b,d,g,h bắt buộc phải sử dụng qht

Trường hợp a,c,e,i không bắt buộc phải sử dụng qht

b Cặp qht:

Nếu…thì; vì….nên; hễ….thì; tuy….nhưng;

Sở dĩ…vì

b Ghi nhớ: sgk/98

II LUYỆN TẬP

Bài tập1/98: Qht trong đoạn văn “Vào đêm

trước vào cho kịp giờ”

- Của Mà

- Còn Nhưng

- Như Của

- Của Nhưng

- Như như

Bài tập 2/98: Điền qht thích hợp vào chỗ

trống

Với, và, với, bằng, nên, với, và.

Bài 4/99: Viết đoạn văn có sử dụng qht

Tôi và Lan là bạn bè thân thiết từ lâu Tôi quý Lan vì nó hiền lành, chăm chỉ học tập và

luôn sẵn sàng giúp đỡ mọi người

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ:

- Phân tích ý nghĩa cả câu văn có sử dụng quan hệ từ

- Về nhà làm bài tập 3, bài tập 5

* Bài mới:

- Chuân bị: Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm.

Tập làm văn:

ĐỀ VĂN BIỂU CẢM VÀ CÁCH LÀM BÀI

VĂN BIỂU CẢM

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu kiểu đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức

- Đặc điểm cấu tạo của đề văn biểu cảm

- Cách làm bài văn biểu cảm

2 Kĩ năng

- Nhận biết đề văn biểu cảm

- Bước đầu rèn luyện các bước làm bài văn biểu cảm

3 Thái độ

- Yêu thích môn học

C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, tích hợp, diễn giảng, quy nạp, thảo luận nhóm…

Trang 6

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện học sinh

- Lớp 7A3: ………

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu đặc điểm của văn biểu cảm?

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài:

Ở tiết trước chúng ta đã đi tìm hiểu về đặc điểm của văn biểu cảm Vậy đề văn biểu cảm

có đặc điểm gì? Cách làm ntn bài học hôm nay sẽ tìm hiểu

* Bài học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung.

- Đề văn biểu cảm thường chỉ ra đối tượng

biểu cảm và tình cảm cần được biểu hiện?

Hãy chỉ ra nội dung đó trong đây

(Thảo luận)

GV phân nhóm cho học sinh theo bốn đề:

b,c,d,e Thời gian (5 phút)

- Qua bài tập đó em thấy đề văn biểu cảm

thường có mấy phần?

Các bước làm văn biểu cảm

- Đề thuộc thể loại gì?

- Đối tượng phát biểu cảm nghĩ mà đề nêu

ra là gì?

- Em hình dung và hiểu thế nào về đối

tượng ấy?

- Tại sao nói nụ cười của mẹ có tác dụng

khích lệ chúng ta? (Mỗi lần em biết đi, biết

nói, lần đầu tiên em đi học)

- Mỗi khi vắng nụ cười của mẹ thì em cảm

thấy ntn?

- Em phải làm gì để luôn thấy nụ cười của

mẹ?

GV: Em cảm nhận nụ cuời của mẹ từ khi nào?

Thấy nụ cười của mẹ em có cảm xúc gì?

GV: Có phải khi nào mẹ cũng nở nụ cười

không?

Phụ đạo học sinh yếu, kém nói về nụ cười

của mẹ Nụ cười yêu thương, nụ cười

nhân ái, nụ cười dỗ giành, cười khích

lệ…

Hoạt động 2: Luyện tập

Đọc yêu cầu bài tập Hướng dẫn hs làm bài

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Đề văn biểu cảm

a Vd: sgk/88

Đối tượng Định hướng tình cảm a.Dòng sông

b.Đêm trăng thu

c.Nụ cười d.Tuổi thơ e.Loài cây

- Tình cảm thật của mình với song

- Tình cảm của mình với trăng

- Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ

- Nỗi vui buồn tuổi thơ

- Tình cảm yêu thích với các loài cây

b Ghi nhớ: Sgk/88 2.Các bước làm văn biểu cảm.

Đề bài: Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ.

*Bước 1: Tìm hiểu đề

- Thể loại: phát biểu cảm nghĩ

- Đối tượng: Nụ cười của mẹ

*Bước 2: tìm ý

- Nụ cười thể hiện niềm yêu thương trìu mến, tha thiết của mẹ

- Nụ cười khích lệ

- Nụ cười an ủi động viên

*Bước 3: Lập dàn ý

- Mở bài: Nêu cảm xúc được nụ cười của mẹ -

nụ cười ấm lòng

- Thân bài: Nêu các biểu hiện sắc thái nụ cười của mẹ

+ Nụ cười vui, yêu thương + Nụ cười khuyến khích + Nụ cười an ủi

+ Khi vắng nụ cười của mẹ

- Kết bài: lòng yêu thương, kính trọng mẹ

II.LUYỆN TẬP.

- Bài văn thổ lộ tình cảm tha thiết với quê hương

Trang 7

Đọc văn bản T 89

GV: Bài văn biểu đạt tình cảm gì? Đối với đối

tượng nào?

GV: Hãy đặt nhan đề cho văn bản?

GV: Đề văn thích hợp cho văn bản trên?

GV: Dàn ý của bài? Phương thức biểu cảm của

văn bản?

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

- Nắm được đề văn biểu cảm và các bước

làm bài văn biểu cảm

- Học thuộc ghi nhớ

Soạn bài: Qua Đèo Ngang

An Giang bằng những câu biểu cảm trực tiếp rất tha thiết

- Đề: Cảm nghĩ về quê hương + Giới thiệu về tình yêu quê hương An Giang + Tình yêu quê từ tuổi thơ

+ Tình yêu quê trong cuộc sống và những tấm gương yêu nước

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

* Bài cũ:

- Về nhà làm xong phần luyện tập

- Tiếp tục rèn luyện các bước làm bài văn biểu cảm từ một đề văn biểu cảm cụ thể

* Bài mới:

- Chuẩn bị bài: Qua Đèo Ngang

Ngày đăng: 10/12/2021, 11:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w