Hoaït ñoäng cuûa Thaày Hoaït ñoäng cuûa troø Kieán thöùc caàn ñaït - Yeâu caàu HS ñoïc baøi ca dao vaø.. hoûi:.[r]
Trang 1Tuần: 15
Ngày soạn: 15 / 11/ 2010
Ngày dạy: 22 / 11/ 2010
Thạch Lam
I.
Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
-Sơ giảng về tác giảng Thạch Lam
-Phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hĩa truyến thống của Hà nội trong mĩn quà giảng dị: cốm
- Cảm nhận tinh tế, cảm xúc nhẹ nhàng, lời văn duyên dáng, thanh nhã giàu biểu cảm
của Thach Lam
2/ Kỹ năng
-Đọc- Hiểu văn bảntùy bút cĩ sử dụng các yếu tố và biểu cảm
-Sử dụng các yếu tố biểu cảm giới thiệu một sản vật quê hương
3/ Thái độ
HS cảm nhận được nội dung bài , thêm yêu quê hương, cuộc sống
II.
Phương tiện:
HS: SGK, bài soạn, đồ dùng học tập , để thảo luận nhóm
GV: Phương pháp: Nhóm, vấn đáp…
Phương tiện: SGK, giáo án , tranh, bảng phụ Yêu cầu đối với HS: học bài, soạn bài theo yêu cầu
III.
Tiến trình dạy học:
- 1/ Ổn định: (1p) Kiểm tra sỉ số HS
2/Bài cũ: ( 3p)
- Đọc thuộc lòng bài Tiếng gà trưa? Em có cảm nhận gì về hình ảnh con gà? Yù nghĩa tên bài thơ
“tiếng gà trưa”
3/Tiến hành bài mới: (1p)
Giới thiệu: Nói đến bánh Hà Nội, cổ truyền thì không ai món và người dân xem hết sức đặc biệt: cốm……mà nhà văn Thạch Lam…
* Hoạt động 1: Tìm hiểu chung văn bản (15p)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
-GV gọi HS đọc phần hướng
dẫn HS tìm hiểu về tác giả, tác
phẩm
- GV nhận xét, chốt lại ý chính
ghi bảng
- HS dựa vào chú thích SGK tìm hiểu tác giả tác phẩm
- HS nhận xét bổ sung
I/ Tìm hiểu chung văn bản
- Tác giả: (1910- 1942) ở Hà Nội là nhà văn nổi tiếng trong nhóm tự lực văn đoàn trước năm 1945
- Tác phẩm: Một món quà của lúa non rút ra từ tập “ Hà Nội băm sáu phố phường”
- thể loại: tuỳ bút trữ tình
- từ khó: SGK
Trang 2* Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản( 20p)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
- Gọi HS đọc văn bản
- Yêu cầu HS tìm hiểu chú
thích
- Tìm bố cục văn bản
- GV nhận xét cách chia đoạn
và sửa lại cho phù hợp
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả
lời câu hỏi
+ cảm xúc của tác giả bắt đầu
từ đâu ? giác quan nào là chủ
yếu ? Giọng văn TL chứa đựng
cảm xúc như thế nào ? cảm xúc
nhà văn đạt đến mức nào ? vì
sao ?
+ Nhà văn có đi sâu tả cách
thức kỹ thuật làm cốm hay
không ? chủ yếu ông dừng lại
tả, quan sát cái gì ?
- GV nhận xét, chốt lại ý chính
- HS đọc văn bản
- HS nhận xét cách đọc
- HS tìm xem bố cục văn bản
- HS đọc từ “đầu thuyền rồng”
- HS đọc “tiếp nhún nhặn”
- HS đọc còn lại
- HS đọc lại đoạn 1 và trả lời văn bản
- HS khác nhận xét bổ sung
- HS đọc thầm trả lời từng ý trong văn bản
- HS nhận xét bổ sung
II/Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc :
- giọng đọc thiết tha trầm lắng, chân êm
2 Chú thích :
- Xem SGK
3 Bố cục:
- Đoạn 1: từ hương sen , lúa non, mùa hạ nghĩ đến cốm
- Đoạn 2: Ca ngợi giá trị đặc biệt của cốm
- Đoạn 3: bàn về sự thưởng thức cốm
4 Phân tích : + cảm nhận ban đầu của tác giả từ khứu giác
+ giọng văn chậm rãi, trang trọng diệu dàng
+ cảm nhận của tác giả tự nhiên thanh nhã trang trọng, khả năng cảm giác tinh tế , tình yêu sâu nặng của tác giả
- nhà văn chỉ nói khái quát kĩ thuật làm cốm Miêu tả cô gái bán cốm xinh xinh
1 Củng cố tổng kết: ( 3p)
- Yêu cầu HS nêu lại cảm xúc của tác giả từ hương sen, lúa non, nghĩ đến cốm
- Cách thức miêu tả cốm
2 Hướng dẫn học bài ở nhà( 2p)
- Dặn HS về xem bài
- Chuẩn bị bài cho tiết sau CHƠI CHỮ
IV.
Rút kinh nghiệm:
………
………
Tuần: 15 Tiết :58
Ngày soạn: 15 / 11/ 2010
Ngày dạy 22 / 11/ 2010
Trang 3CHƠI CHỮ
I.
Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
Giúp HS hiểu được : thế nào là chơi chữ ? các cách chơi chữ thường dùng
Tác dụng của phép chơi chữ
2/ Kỹ năng
Phân tích, cảm nhận và tập chơi chữ trong khi nói và viết
Chỉ rõ cách nĩi chơi chữ trong văn bản
3/ Thái độ
Yêu thích môn học Bước đầu cảm nhận được cái hay, lý thú
II.
Phương tiện:
HS: SGK, bài soạn, đồ dùng học tập , để thảo luận nhóm
GV: Phương pháp: Nhóm, vấn đáp…
Phương tiện: SGK, giáo án , tranh, bảng phụ Yêu cầu đối với HS: học bài, soạn bài theo yêu cầu
III.
Tiến trình dạy học:
Ổn định: (1p)
- Kiểm tra sỉ số HS
Bài cũ: ( 3p)
- Thế nào là điệp ngữ ? cho ví dụ minh hoạ ?
- Có mấy dạng điệp ngữ ?
Tiến hành bài mới: (1p)
Giới thiệu:
Tiết trước đã tìm hiểu về điệp ngữ, vậy chơi chữ là gì và cách sử dụng ra sao ? hôm nay tìm hiểu vể vấn đề này
* Hoạt động 1: Thế nào là chơi chữ (1 0p)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
- Yêu cầu HS đọc bài ca dao và
hỏi:
+ em có nhận xét gì về nghiã
của các từ “ lợi” trong bài ca
dao này?
+ việc sử dụng từ “lợi” ở cuối
câu là dựa vào hiện tượng gì
của từ ngữ ?
+ việc sử dụng từ lợi như thế có
tác dụng gì ?
- Gv nhận xét chốt lại ý chính
- HS quan sát bảng phụ trả lời
+ lợi 1 : tác dụng – lợi hại + lợi 2: tác dụng – nứu răng
+ tác giả sử dụng hiện tượng từ đồng âm của từ lợi
- HS khác nhận xét,bổ sung
I/ Thế nào là chơi chữ
- Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước … làm cho câu văn hấp dẫn và lý thú
* Hoạt động 2: các lối chơi chữ (10 p)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
Trang 4+ hiểu thế nào là cách chơi chữ
ví dụ 1, 2, 3, 4 ở các ví dụ sau
+ chỉ rõ lối chơi chữ trong các
câu dưới đây:
- GV nhận xét, bổ sung chốt lại
ý chính
+ dùng lối chạy âm (1) + dùng lối điệp âm.(2) + dùng lối nói láy.(3) + dúng lối nói trái nghĩa (4)
- HS nhận xét đọc Thêm ví dụ minh hoạ
Các lối chơi chữ thường gặp là: + đồng âm
+ chạy âm
+ cách điệp ngữ
+ nói láy
+ dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa
* Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập(15p)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
- GV hướng dẫn HS làm bài
SGK
- GV nhận xét sửa lại bài cho
hoàn chỉnh
- HS thảo luận làm bài
- HS các nhóm thảo luận lên trình bày
- HS nhóm khác nhận xét bổ sung
III/Hướng dẫn luyện tập
B1 : bài thơ chơi chữ theo kiểu dùng gần nghĩa chỉ các loài rắn B2 : Hai câu thơ này dùng từ gần nghĩa để chơi chữ:
- câu 1: tìm từ gần nghĩa với từ
“thịt”
- câu 2 : tìm từ gần nghĩa với từ
“nứa”
B3 : HS tự sưu tầm chép vào vở bài tập
B4 : HS tìm hiểu nghĩa các thành ngữ hán việt “ tận, cam , lai …”
- các từ đồng âm : cam …
4/ Củng cố tổng kết: ( 3p)
- Thế nào là chơi chữ ? có mấy dạng chơi chữ ?
- Cho ví dụ minh hoạ cho các dạng trên
5/ Hướng dẫn học bài ở nhà( 2p)
- Dặn HS về học bài ở nhà
Chuẩn bị bài cho tiết sau LÀM THƠ LỤC BÁT
IV.
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Tuần: 15
Ngày soạn: 1 6 / 11/ 2010
Ngày dạy: 24/ 11/ 2010
Trang 5I.Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Kiểm tra HS hiểu được thơ lục bát với văn vần 6-8, câu lục bát với dòng thơ
- Vẻ đẹp của thơ với truyền thống việt nam trong những bài ca dao
2/ Kỹ năng
- Luyện kỹ năng phân tích thơ, làm thơ
- 3/ Thái độ
- Yêu thích môn học thêm yêu quê hương đất nước
- Liên hệ kuyến khích làm thơ về đề tài môi trường.
II.Phương tiện:
- HS: Làm thơ mẫu, bài tập SGK (156)
- GV: Bảng phụ, mẫu hướng dẫn làm thơ
- Phương pháp: thảo luận , trả lời
III.Tiến trình dạy học:
1Ổn định: (1p)
- kiểm tra sĩ số
2Kiểm tra bài cũ: ( 3p)
3Tiến hành bài mớnhưng (1p)
Giới thiệu: để mở mang kiến thức vận dụng cách dùng từ và kĩ năng làm thơ lục bát để biểu hiện cảm xúc của mình Bài học hôm nay tìm hiểu cách làm thơ lục bát
* Hoạt động 1: Luật thơ lục bát (2 0p)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
- Cho HS đọc kĩ câu ca dao
SGK và hỏi
+ cặp câu thơ lục bát mỗi dòng
gồm mấy tiếng ?
+ vì sao lại gọi là lục bát ?
+ điền kí hiệu BT vào sơ đồ
sau Ưùng với mỗi tiếng có trong
sơ đồ ?
- GV giải thích : B : các tiếng
không dấu + huyền
T : các tiếng
dấu
V : vần
- hãy nhận xét về luật thơ lục
bát ?
- hãy nhận xét tương phản
thanh điệu giữa tiếng thứ 6 và
- HS đọc câu ca dao SGK trả lời:
+ mỗi dòng gồm 6 – 8 + vì dòng 6, dòng 8 gọi là lục bát
Tiếng 1 2 3 4 5 6 7 8 Câu
6 - B – T - BV
8 - B – T – BV – BV
- luật thơ luc bát thể hiện 1 câu
6, 1 câu 8 sắp xếp theo mô hình
B T V
- trong câu nếu tiếng 6 là thanh ngang thì tiếng thứ 8 là thanh huyền và ngược lại
- các tiếng ở vị trí 1 3 5 7 không bắt buột theo luật B, T
I/ Luật thơ lục bát
- Lục bát là thể thơ độc đáo của dân tộc Việt Nam
- Thơ lục bát … ngược lại cũng vậy
- luật thơ luc bát thể hiện 1 câu
6, 1 câu 8 sắp xếp theo mô hình
B T V
- trong câu nếu tiếng 6 là thanh ngang thì tiếng thứ 8 là thanh huyền và ngược lại
Trang 6- GV nhận xét chốt lại ý chính sung.
- HS cho ví dụ minh hoạ
- nhận xét về thể thơ, cách gieo vần , thanh điệu …
ghi nhớ SGK tang 156 )
4 Củng cố , tồng kết: ( 1 8p)
- Yêu cầu HS nêu lại ghi nhớ SGK
- Nêu ví dụ nimh hoạ Liên hệ kuyến khích làm thơ về đề tài môi trường.
5 Hướng dẫn học ở nhà: ( 2p)
- Dặn dò HS về xem bài , học bài ở nhà
- Chuẩn bị bài cho tiết sau Làm thơ lục bát TT
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Tuần: 15
Ngày soạn: 1 6 / 11/ 2010
Ngày dạy: 25 / 11/ 2010
Tiết: 60 LÀM THƠ LỤC BÁT (TT)
I.
Mục tiêu :
(Như tiết 1)
II.
Phương tiện:
( Như tiết 1 )
III.
Tiến trình lên lớp:
1 Oån định: (1p)
- kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Lồng vào bài mới
3 Tiến hành bài mới(1p)
Giới thiệu: Học tiếp cho tiết 2: làm thơ lục bát
* Hoạt động 1: Thực hành luyện tập ( 38p)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
- GV hướng dẫn HS làm bài tập
trong SGK
B1 : làm thơ lục bát theo mô
Trang 7- GV sửa lại bài cho hoàn
chỉnh
- GV chỉ định HS lên bảng sửa
thơ
- Cho lớp thành 2 đội: một đội
xướng câu lục, một đội làm câu
bát
- GV làm trọng tài nhận xét
đến khi kết thúc bài
- GV nhận xét sửa lại cho hoàn
chỉnh
GV chú ý cho hs thực hiện làm
thơ theo đề tài môi trưòng
- HS tìm từ điền thêm vào cho phù hợp với luật thơ lục bát
- HS khác nhận xét bổ sung
- HS có thể làm tiếp phần sau
- HS thực hiện
- Tuỳ theo HS mà sửa cho hoàn chỉnh
- HS tiến hành làm thơ tại lớp
- HS mỗi nhóm thực hành một bài thơ từ 8 đến 12 câu
- HS các nhóm nhận xét cho nhau
- HS liên hệ về đề tài môi trường
hình ca dao:
- Có thể điền nối tiếp từ: “như là”
“ mới nên thyân người”
B2 : Sửa thơ lại cho đúng luật Vườn em có nhãn có hồng Có cam có quýt có bòng có na Thiếu nhi là tuổi học hành Chúng em phấn đấu trở thành đoàn viên
B3 : HS làm thơ thi nhau tại lớp
- Mỗi đội làm một câu, đến khi kết thúc
- Tìm những đề tài gần gũi với mình
+ gia đình + nhà trường + ước mơ + học tập
- HS tự sáng tác thơ
- HS làm thơ về đề tài môi trường
4 Củng cố tổng kết: ( 3p)
- Gọi HS nêu lại nội dung ghi nhớ SGK
- Đọc bài thơ tự sáng tác
5 Hướng dẫn học ở nhà: ( 2p)
- Dặn HS về học bài ở nhà
- Làm bài 4 ở nhà
- Chuẩn bị bài cho tiết sau.Chuẩn mực sử dụng từ
IV.
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………