- Tìm các cặp từ trái nghĩa được sử dụng để tạo hiệu quả diễn đạt trong một số văn bản đã học.[r]
Trang 1Tuần: 11 Ngày soạn: 03/11/2012
TỪ TRÁI NGHĨA
A Mức độ cần đạt
- Nắm được khái niệm từ trái nghĩa
- Có ý thức lựa chọn từ trái nghĩa khi nói và viết
B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ
1 Kiến thức
- Khái niệm từ trái nghĩa
- Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong văn bản
2 Kỹ năng
- Nhận biết từ trái nghĩa trong văn bản
- Sử dụng từ trái nghĩa phù hợp với ngữ cảnh
3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu từ trái nghĩa để sử dụng phù hợp trong mọi hoàn cảnh giao tiếp.
C Phương pháp
Vấn đáp, thuyết trình
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A2 vắng ………; P…………, KP….………
Lớp 7A5 vắng ………; P…………, KP….………
2 Bài cũ: 1/ Thế nào là từ đồng nghĩa? Có mấy loại từ đồng nghĩa ? Cho ví dụ.
2/ Khi sử dụng từ đồng nghĩa cần lưu ý điều gì?
3 Bài mới: Trong tiếng Việt có nhiều thú vị, hấp dẫn Tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu hiện tượng từ đồng nghĩa Vậy từ trái nghĩa là những từ như thế nào? Cô trò ta cùng tìm hiểu qua tiết học hôm nay
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
* Tìm hiểu thế nào là từ trái nghĩa?
- Gv treo bản dịch hai bài thơ “Cảm nghĩ trong
đêm thanh tĩnh”, và “Ngẫu nhiên viết nhân buổi
mới về quê” Em hãy tìm các cặp từ trái nghĩa
trong bài?
Hs thực hiện Gv nhận xét, chốt ý.
Tìm từ trái nghĩa với từ “già” trong trường hợp
“rau già, cau già”? -> Trái nghĩa với già là non.
Trong trường hợp này, “già” là từ nhiều nghĩa.
Bt nhanh: Tìm những từ trái nghĩa với từ
“xấu”?
Xấu >< đẹp; xấu >< tốt
Vậy thế nào là từ trái nghĩa?
Hs trả lời, Gv chốt ý dẫn đến Ghi nhớ Hs đọc
* Hướng dẫn sử dụng từ trái nghĩa
Trong hai bản dịch trên, sử dụng từ trái nghĩa có
tác dụng gì? Hs nhớ lại bài giảng đã học
->Tác dụng của việc sử dụng các cặp từ trái nghĩa
là tạo hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh
Tìm thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa?
-> Tác dụng: Tạo hình tượng tương phản, liên
tưởng ngược
Vậy từ trái nghĩa được sử dụng ntn? Cách sử
I Tìm hiểu chung
1 Thế nào là từ trái nghĩa?
1.1 Phân tích ví dụ
a Ví dụ 1: Các cặp từ trái nghĩa:
- Ngẩng >< cúi: trái nghĩa về hoạt động của đầu
theo hướng lên xuống
- Trẻ >< già: Trái nghĩa về tuổi tác.
- Đi >< trở lại: Trái nghĩa về sự di chuyển.
b Ví dụ 2: Rau già >< rau non Cau già >< cau non
-> “Già” là từ nhiều nghĩa
1.2 Ghi nhớ 1: (Sgk/128)
2 Sử dụng từ trái nghĩa
2.1 Phân tích ví dụ
a Ví dụ 1: Sử dụng cặp từ trái nghĩa tạo hình tượng tương phản, gây ấn tượng, liên tưởng ngược chiều
b Một số thành ngữ sử dụng từ trái nghĩa:
- Ba chìm bảy nổi
- Đầu xuôi đuôi lọt
- Lên bổng xuống trầm
- Trống đánh xuôi kèn thổi ngược
Trang 2dụng như vậy có tác dụng gì?
Hs trả lời, Gv chốt ý dẫn đến Ghi nhớ Hs đọc
Gv: Trong cuộc sống, người ta có thể lợi dụng
hiện tượng từ trái nghĩa để chơi chữ Chúng ta sẽ
biết rõ hơn ở tiết “Chơi chữ”
Bt nhanh: Xác định cặp từ trái nghĩa trong các
câu ca dao sau:
Nước non lận đận một mình,
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
Ai làm cho bể kia đầy,
Cho ao kia cạn cho gầy cò con.
Dòng sông bên lở bên bồi,
Bên lở thì đục, bên bồi thì trong.
Vậy cách sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
Hoạt động 2: Hướng dẫn Luyện tập
Bt1: Tìm từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục
ngữ
Gọi Hs làm miệng tại chỗ
Bt2: Tìm từ trái nghĩa với từ in đậm?
Gọi Hs làm miệng tại chỗ, lấy điểm
Bt3: Điền từ trái nghĩa thích hợp
Gọi Hs làm tại chỗ
Chân cứng đá mềm Vô thưởng vô phạt
Có đi có lại Bên trọng bên khinh
Gần nhà xa ngõ Buổi đực buổi cái
Mắt nhắm mắt mở Bước thấp bước cao
Chạy sấp chạy ngửa Chân ướt chân ráo
Bt4: Viết đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương,
có sử dụng từ trái nghĩa
Hs thực hành ở nhà
Hướng dẫn: Viết đúng trọng tâm mà đề yêu cầu,
tình cảm phải chân thực, trong sáng Đoạn văn
phải viết đúng chính tả, đúng ngữ pháp và đặc biệt
phải sử dụng từ trái nghĩa đúng ngữ cảnh
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
Gv nêu yêu cầu để Hs về nhà học bài và làm bài
2.2 Ghi nhớ 2: (Sgk/128)
II Luyện tập
Bt1: Các cặp từ trái nghĩa:
Lành >< rách; giàu >< nghèo; ngắn >< dài; đêm >< ngày; sáng >< tối.
Bt2:
Cá tươi – cá khô, cá ươn Hoa tươi – hoa héo
Ăn yếu – ăn khỏe Học lực yếu – học lực giỏi Chữ xấu – chữ đẹp
Đất xấu – đất tốt
Bt3:
III Hướng dẫn tự học
- Làm hoàn thiện các bài tập vào vở; Nắm vững nội dung bài học, học thuộc Ghi nhớ
- Tìm các cặp từ trái nghĩa được sử dụng để tạo hiệu quả diễn đạt trong một số văn bản đã học
- Soạn bài mới: Từ đồng âm.
E Rút kinh nghiệm