Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng , Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, hình thành cách ghi nhớ kiến th[r]
Trang 1TUẦN 15
Soạn: ……… Giảng:………
Tiết 56: LUYỆN NÓI:
PHÁT BIỂU CẢM NGHĨ VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC
A.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Giá trị nội dung và nghệ thuật của một số tác phẩm văn học
- Những yêu cầu về trình bày văn nói biểu cảm về một tác phẩm văn học
2 Kĩ năng:
- Tìm ý, lập dàn ý bài văn biểu cảm về một tác phẩm văn học
- Biết cách bộc lộ tình cảm về một tác phẩm văn học trước tập thể
- Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng những tình cảm của bản thân về một tác phẩm văn học bằng ngôn ngữ nói
3.Thái độ:
- Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, lòng tôn kính Bác Hồ
*Tích hợp: HÒA BÌNH, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC,
TRÁCH NHIỆM, HỢP TÁC
- Giáo dục kĩ năng sống: ra quyết định, xác định đối tượng và nội dung biểu cảm; trình bày suy nghĩ, cảm xúc, ý tưởng về đối tượng biểu cảm
- Giáo dục môi trường: đưa ra vấn đề biểu cảm có liên quan đến môi trường
- Giáo dục đạo đức: quan tâm sâu sắc tới cuộc sống, con người; thể nghiệm với thái độ trân trọng, yêu thương, trách nhiệm trước cuộc sống, con người; làm giàu thêm hiểu biết, tình cảm, thái độ, kỹ năng sống cho bản thân
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( thực hiện tốt nhiệm vụ soạn bài và luyện nói ở nhà,), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích đề , lập dàn ý chi tiết cho
đề bài), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết đề bài trong tiết học),năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng
nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
B Chuẩn bị:
-Thầy: Đọc và nghiên cứu tài liệu, soạn bài, bảng phụ
- Trò : Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV
C/ Phương pháp:
Phương pháp: - nêu vấn đề, nhóm, thuyết trình
Kĩ thuật: Mảnh ghép, động não, khăn phủ bàn
D/ Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ
3 Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1’):
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
- PP: thuyết trình
Trang 2- Kĩ thuật: Động não
Mỗi bài văn, bài thơ, mỗi tác phẩm văn học thường đọng lại trong ta những cảm xúc, suy tư sâu lắng, những bài học sâu sắc về lẽ sống, về cuộc đời, về con người Trước một bài thơ hay ta có những cảm nghĩ ntn ? Để giúp các em t tin,ự trình b y c m xúc c a mình trà ả ủ ước m t t p th l p v 1 b i th , hôm nayộ ậ ể ớ ề à ơ chúng ta cùng luy n nói PBCN v 1 b i th m chúng ta ã h c.ệ ề à ơ à đ ọ
Hoạt động 2 (2’)
- Mục tiêu: Tìm hiểu đề để tập
phát biểu cảm nghĩ về tác
phẩm văn học
- PP: nêu vấn đề
- Kĩ thuật: động não
Hs đọc yêu cầu của đề ?
? Thế nào là phát biểu cảm
nghĩ về một tác phẩm văn học
bố cục?
HS: Trả lời
G: Hướng dẫn học sinh
Chia 2 nhóm: - Cảnh khuya
- Rằm tháng giêng
Mỗi nhóm thống nhất 1 số yêu
cầu tìm hiểu đề, tìm ý
? Đọc bài thơ em hình dung
tưởng tượng khung cảnh thiên
nhiên và tình cảm của Bác
như thế nào?
=> Đêm trăng huyền ảo
- Bác là người có lòng yêu
nước nồng nàn, tình yêu thiên
nhiên tha thiết
? Chi tiết nào làm cho em chú
ý? Vì sao?
=> Sự thể hiện âm thành
"Tiếng suối"
- Cảnh đẹp, cách kết thúc
Hoạt động 3(10’)
Mục tiêu: HS lập được dàn ý
PP: Vấn đáp, gợi tim,so sánh.
- Hình thức tổ chức: Dạy học
phân hóa
- Kĩ thuật: động não
?Khi luyện nói phát biểu cảm
nghĩ về một tác phẩm văn học
ta cần lưu ý điều gì?
I Đề bài: Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ “Cảnh
khuya” của Hồ Chí Minh
II Yêu cầu
- HS chuẩn bị dàn ý dựa trên mẫu ở SGK
- Khi nói: phải thưa gửi, dùng câu ngắn gọn, kèm theo ánh mắt, giọng nói, cử chỉ để biểu hiện cảm xúc
- HS phải bạo dạn, tự tin, biết tạo không khí thân mật
+ Phải có thưa gửi, cảm ơn
+ Không nhất thiết phải câu dài
+ Có nêu câu hỏi rồi tự trả lời hoặc dùng hình thức kể, đàm thoại
* Dàn ý: Bài Cảnh khuya.
A Mở bài:
- Giới thiệu bài thơ và cảm xúc chung (Bài Cảnh khuya được sáng tác 1947 thời kì đầu của cuộc khánh chiến chống Pháp Đọc bài thơ em thật sự cảm phục và xúc động trước tình yêu quê hương đất nước, yêu cảnh đẹp thiên nhiên của Bác)
B Thân bài:
- Cảm xúc về đêm trăng rừng Việt Bắc ở 2 câu thơ đầu:
+ Âm thanh trong trẻo, trẻ trung
+ Hình ảnh so sánh
Trang 3Các nhóm treo sản phẩm – dàn
ý – lên bảng
Cử một bạn thuyết trình
HS nhận xét
GV nhận xét – khái quát
Hoạt động 4 (26’)
Mục tiêu: giúp học sinh rèn
luyện kĩ năng nói trước tập
thế
PP: trao đổi nhóm , thuyết
trình
KT:
- Mỗi tổ một nhóm (hoặc 2
bàn 1 nhóm)
- Lần lượt từng HS trong
nhóm trình bày trước nhóm
của mình (có thể mỗi HS trình
bày một phần)
- Nhóm trưởng nhận xét, báo
cáo -> chọn bạn đại diện nói
trước tập thể
- Mỗi nhóm một HS trình bày
-> HS nhóm khác nhận xét,
góp ý về nội dung, hình thức,
tác phong nói
- GV nhận xét, đánh giá, cho
điểm những HS nói tốt
- Liên tưởng tới bài thơ tả tiếng suối của Nguyễn Trãi-> Cảm xúc: Tiếng suối gần gũi , thân thiết với con người , với tiếng lòng của nhà thơ Cảnh trăng rừng với vẻ đẹp lung linh huyền ảo, hoà quyện cùng vạn vật
- Cảm xúc của bản thân trước tấm lòng của Bác với dân với nước:
+ Lời ca ngợi của Bác về cảnh
+ Lí do Bác giải thích cho việc mất ngủ -> Cảm động, yêu kính, biết ơn
C Kết bài:
- Bộc lộ rõ tâm hồn nhạy cảm, tinh tế và ý thức trách nhiệm cao cả của Bác với dân với nước
- Bác là người nghệ sĩ biết yêu cái đẹp của thiên nhiên, biết sáng tạo cái đẹp cho đời
Cho HS chuẩn bị và lên trình bày trước lớp
III Thực hành
1 Nói trong tổ
2 Nói trước lớp
4 Củng cố (2’)
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.
- Phương pháp: vấn đáp, sơ đồ hóa
- Kĩ thuật: động não.
GV củng cố kĩ năng viết bài phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học
5 Hướng dẫn về nhà (3’)
- Lập dàn ý, phát biểu cảm nghĩ bài “Tiếng gà trưa”
Trang 4- Chuẩn bị: Làm thơ lục bát
+ Tìm hiểu đặc điểm thể thơ lục bát
+ Nghiên cứu ngữ liệu SGK trả lời các câu hỏi mục I
+ Sưu tầm những đoạn thơ hay bài thơ lục bát hay
+ Sáng tác một đoạn hoặc một bài thơ lục bát về chủ đề: Gia đình, quê hương, Mái trường và thầy cô
E Rút kinh nghiệm
………
………
Soạn:
Giảng:
Tiết 58: Tập làm văn
LÀM THƠ LỤC BÁT
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Sơ giản về vần, nhịp, luật bằng trắc của thơ lục bát
2 Kĩ năng:
- Nhận diện phân tích tập viết thơ lục bát
- KNS:+ Động não
+ Ra quyết định + Giao tiếp
3 Thái độ:
Yêu, trân trọng một thể thơ của dân tộc
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề , năng lực sáng tạo ,năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong
việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
B.Chuẩn bị:
-Thầy: Đọc, nghiên cứu tài liệu soạn bài , bảng phụ
- Trò : chuẩn bị bài kĩ theo yêu cầu của GV
C Phương pháp: vấn đáp, thực hành có hướng dẫn, nhóm ,KT động não
D Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 Ổn định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(2’)
- Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Vào bài: (1’)
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
Trang 5- PP: thuyết trình
- Kĩ thuật: Động não
Các em đã được tiếp cận với nhiều bài thơ được viết theo thể thơ lục bát Vậy để giúp các em biết cách làm thơ lục bát ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
Hoạt động 2 :(15’)
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm hiểu luật thơ lục
bát
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
- Phương pháp:Vấn đáp, phân tích, nêu và giải
quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Động não
Đọc bài ca dao?
Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương
Nhớ ai dãi nắng dầm sương,
Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao
Bài ca dao thụôc thể thơ nào?
- Thuộc thể thơ lục bát
Thể thơ này thường thấy trong thể loại văn học
nào?
- Ca dao, thơ
-> Lục bát là thể thơ độc đáo của Việt Nam
GV treo bảng ghi sẵn bài ca dao – hướng dẫn
HS cách giới thiêu đặc điểm thể thơ
+ tại sao lại gọi là lục bát
+ điền luật bằng, trắc, vần ứng với mỗi tiếng của
bài ca dao trên vào các ô
+ nhận xét về tương quan thanh điệu giữa các
tiếng thứ 6 và tiếng thứ 8 trong câu
+ vần
+ nhịp
HS xung phong lên bảng trình bày – nhận xét –
bổ sung
GV giới thiệu:
- Thơ lục bát gồm 1 câu 6 tiếng, 1 câu 8 tiếng
- Trong câu 8:
+ Tiếng thứ 6: Thanh huyền( trầm)
+ Tiếng thứ 8: Thang ngang( bổng)
- Các tiếng 1,3,5,7 không bắt buộc theo luật bằng
trắc
- Các tiếng chẵn: tiếng thứ 2,6 bằng; tiếng thứ 4
trắc
Vần được gieo : Tiếng thứ 6 của câu 6 vần với
I.Luật thơ lục bát
1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu
* Thơ lục bát gồm 1 câu 6 tiếng, 1 câu 8 tiếng Không bắt buộc theo luật băng trắc ở tiếng 1,3,5,7 Tiếng 2,6 bằng, tiếng 4 trắc; Câu 8 tiếng thứ 6 là thanh ngang( bổng)
2 Ghi nhớ: SGK – 156
Trang 6tiếng thứ 6 của câu 8 Tiếng thứ 8 của câu 8 vần
với tiếng thứ 6 của câu tiếp
nhịp điệu của bài ca dao:
+ Anh đi/ anh nhớ/ quê nhà
Nhớ canh rau rau muống/ nhớ cà dầm tương
?Qua phân tích bài ca dao trên em có nhận xét gì
về thể thơ lục bát và luật thơ lục bát?
HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 3: (20’)
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS luyện tập
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
- Phương pháp:thực hành có hướng dẫn, thảo
luận nhóm)
- Kĩ thuật: Động não
Hs đọc bài 1?
Làm theo mô hình thơ lục bát? Điền cho đúng
luật?
HS làm việc cá nhân – phát biểu, nhận xét bổ
dung
GV chốt
GV nêu yêu cầu BT2
Các câu thơ lục bát sai ở đâu sửa lại cho đúng
luật?
HS trao đổi nhóm bàn – trình bày, nhận xét, bổ
sung
GV nêu yêu cầu BT 3-4
Làm tiếp câu thơ lục bát đã cho dưới đây?
Làm trở lại câu lục từ những câu bát dưới đây?
Tổ chức lớp thành 2 đội, một đội xướng câu lục,
đội kia làm câu bát, đội nào không làm được là
thua điểm Đội thắng được quyền xướng câu lục.
GV làm trong tài.
* Lưu ý: Muốn làm thơ lục bát cho hay, vượt qua
II Luyện tập:
Bài 1:
a Em ơi đi học trường xa
Cố học cho giỏi (như là) mẹ mong
b Anh ơi phấn đâu cho bền Mỗi năm mỗi lớp (mới nên thân người.)
c Ngoài vườn ríu rít tiếng chim
Trên sân chú Vện lim dim ngủ ngày
Bài 2:
- Sai ở chỗ tiếng thứ 6 của câu 8 lạc vần với tiếng cuối của câu 6
- Sửa:
+ Vườn em cây quý đủ loài
Có cam, có quýt, có xoài, có na ( Có na, có quýt, có bòng, có na) + Thiếu nhi là tuổi học hành
Chúng em phấn đấu trở thành đoàn viên
Bài 3:
+ Mùa xuânlà tết trồng cây Vâng lời Bác dạy dựng xây nước nhà
Bài 4:
+Nắng xuân hây hẩy triền đê Gió xuân ấm áp đang về với ta
Trang 7trình độ “vè”, thì câu thơ phải có hình ảnh, có
hồn.
4.Củng cố (2’)
- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.
- Phương pháp: vấn đáp, sơ đồ hóa
- Kĩ thuật: động não.
– GV khái quát đặc điểm thể thơ lục bát
5.Hướng dẫn về nhà (3’)
- Nắm chắc luật thơ và tập sáng tác một bài thơ lục bát về chủ đề : Gia đình
- Soạn: Một thứ quà của lúa non: Cốm.
+ tìm hiểu về tác giả và hoàn cảnh sáng tác tác phẩm
+ đọc diễn cảm văn bản
+ tìm hiểu về thể loại
+ Trả lời các câu hỏi mục hướng dẫn học bài trong SGK
+ sưu tầm một số câu thơ, ca dao nói đến cốm
E Rút kinh nghiệm
……… .………
Soạn: Tiết 59
Giảng:
Tập làm văn
MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON: CỐM
Thạch Lam
-A Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Thạch Lam
- Phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hóa truyền thống của Hà Nội trong món quà độc đáo, giản dị: cốm
- Cảm nhận tinh tế, cảm xúc nhẹ nhàng, lời văn duyên dáng, thanh nhã, giàu sức biểu cảm của nhà văn Thạch Lam trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu văn bản tùy bút có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Sử dụng các yếu tố biểu cảm giới thiệu một sản vật quê hương
* KNS: nhận thức được vẻ đẹp của văn hóa ẩm thực dân tộc, giao tiếp/ lắng nghe, phản hồi giá trị của tác phẩm; suy nghĩ sáng tạo
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu quý, trân trọng đặc sản quê hương
*Tích hợp: HÒA BÌNH, TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, YÊU THƯƠNG,
HẠNH PHÚC
- Giáo dục đạo đức: Tình yêu, niềm tự hào về quê hương, đất nước tươi đẹp: phong
vị, nét đẹp văn hóa và lối sống của người Việt Nam; cảnh sắc thiên nhiên và con
Trang 8người của mỗi miền quê Tôn trọng, có trách nhiệm bảo tồn những giá trị truyền thống
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (thực hiện soạn bài ở nhà có chất
lượng , Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức
đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm văn chương ), năng lực sáng tạo ( có hửng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong
việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức
bài học Năng lực thẩm mĩ khi khám phá vẻ đẹp của tác phẩm.
B Chuẩn bị
- Thầy: nghiên cứu tài liệu SGK, chuẩn kiến thức, soạn bài ,chân dung tác giả, ảnh, máy chiếu
- Trò : Học bài và chuẩn bị bài theo yêu cầu trong SGK
C Phương pháp:
- Vấn đáp, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề, so sánh, giảng bình
D Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1- ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ(5’)
? Cảm nhận về tình bà cháu trong bài thơ Tiếng gà trưa
3- Bài mới
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
- PP: thuyết trình
- Kĩ thuật: Động não
* Giới thiệu bài(1’):
Trên m nh ả đất VN, cây lúa, h t g o ã tr th nh bi u tạ ạ đ ở à ể ượng cho v ẻ đẹp
kì di u c a m nh ệ ủ ả đấ àt v tâm h n tinh t c a con ngồ ế ủ ười VN B ng tình yêuằ
m th m v bi t bao ngôn t p nh th ca ng i cây lúa nh v n Th ch
Lam qua b i tùy bút “M t th qu ”à ộ ứ à
Hoạt động 2(5’)
- Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả, tác phẩm
- PP: đàm thoại, giải thích
- Kĩ thuật: động não, tóm tắt
- Cách thức tiến hành:
?) Trình bày những hiểu biết của em về tác giả?
- HS phát biểu
GV trình chiếu chân dung tác giả và giới thiệu: Sinh tại
HN Là nhà văn lãng mạn trong nhóm Tự lực văn đoàn,
có sở trường về truyện ngắn và thành công về tuỳ bút
Ông là nhà văn có tâm hồn nhạy cảm, tinh tế Ông là
thành viên của nhóm TLVĐoàn, trước 1945
I Giới thiệu chung:
1 Tác giả: (1910 – 1942)
Sinh tại HN Là nhà văn lãng mạn trong nhóm Tự lực văn đoàn, có sở trường về truyện ngắn và thành công về tuỳ bút
- Ông là nhà văn có tâm hồn nhạy cảm, tinh tế
Trang 9?) Tác phẩm ra đời trong hoàn cảnh nào? Xuất xứ?
- In trong tập “Hà Nội 36 phố phường”
Hoạt động 3(18’)
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS đọc –hiểu văn bản
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
- PP: đọc sáng tạo,Vấn đáp, phân tích, nêu và giải
quyết vấn đề, giảng bình,
- Kĩ thuật: động não,đặt câu hỏi,
? Em hãy nêu yêu cầu đọc văn bản
* Đọc với giọng truyền cảm, tha thiết, trầm lắng, chậm
êm -> GV đọc mẫu, gọi HS
*GV nêu một số từ khó để HS giải thích: Sêu tết
?) Nhà văn đã sử dụng những phương thức biểu đạt
nào? Phương thức nào là chủ yếu?
- Miêu tả, tự sự, biện luận, biểu cảm
-> Biểu cảm là chủ yếu
2 Tác phẩm
- Trích trong tập tùy bút
“Hà Nội băm sáu phố phường” (1943)
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Đọc, tìm hiểu chú thích
?) Em hiểu gì về thể loại tùy bút?
- + Tùy bút: ghi chép những hình ảnh, sự việc mà nhà
văn quan sát, chứng kiến -> thiên về biểu cảm
?) Bài văn có bố cục như thế nào? – 3 đoạn
+ Từ đầu -> thuyền rồng: Cảm nghĩ về nguồn gốc của
Cốm
+ Tiếp -> nhũn nhặn: Cảm nghĩ về giá trị văn hóa của
cốm
+ Còn lại: Cảm nghĩ về sự thưởng thức cốm
?) Mở đầu bài văn tác giả dẫn dắt để giới thiệu Cốm
như thế nào?
- Gió mùa hạ => Tự nhiên, ý vị, nhẹ
- Hương của lá sen nhàng => thanh nhã
GV: Gió đến rồi đi theo quy luật tự nhiên nhưng gió ở
bài văn như mang một bức thư thông điệp của tâm hồn
Còn làn hương của lá thì dịu nhẹ, thanh tao báo hiệu sự
xuất hiện của cốm
?) Tác giả dùng nhiều cảm giác và tưởng tượng để miêu
tả cội nguồn của cốm như thế nào? Nhận xét về cách sử
dụng từ ngữ miêu tả?
+ mùi thơm mát của những bông lúa non
những giọt sữa trắng thơm
Kết tinh từ những tinh phảng phất hương vị ngàn
túy của thiên nhiên hoa cỏ
những cái chất quý trong
sạch của trời
+ Nhiều tính từ, động từ: nhuần thấm, thanh nhã, tinh
khiết, thơm mát, trắng phau, phảng phất, trong sạch
=> Mắt quan sát, mũi cảm nhận, tâm hồn đắm say
2 Thể loại, bố cục
+ Tùy bút: ghi chép những hình ảnh, sự việc, những suy nghĩ mà nhà văn quan sát, chứng kiến -> thiên về biểu cảm + Bố cục: 3 phần
3 Phân tích
a Cảm nghĩ về nguồn gốc của Cốm
Trang 10=> Tác giả đánh giá, liên tưởng bằng những lời văn đẹp
như thơ
?Tại sao tg ko đi sâu tả cách thức, k.thuật làm Cốm?
- Vì bài viết này ko phải là tìa liệu KH hướng dẫn cách
làm Cốm, bản thân tg cũng ko phải là nghệ nhân làm
Cốm
?) Tại sao cốm gắn với tên làng Vòng?
- Làng Vòng là nơi nổi tiếng làng Cốm Cốm làng vòng
dẻo thơm, ngon nhất
?)Việc miêu tả cô hàng cốm trong bài văn có ý nghĩa
gì?
- Cô hàng cốm: - xinh xinh - gọn ghẽ - đòn gánh
cong vút
=> Cốm gắn liền với vẻ đẹp con người, duyên dáng,
lịch thiệp
-> Vẻ đẹp của người tôn thêm vẻ đẹp của cốm
?) Qua đoạn 1 em hãy đánh giá cảm xúc của tác giả
bộc lộ ở đây?
- Yêu quý, trân trọng cội nguồn trong sạch, đẹp đẽ giàu
sắc thái văn hóa dân tộc của Cốm
? Qua phân tích trên em nhận xét ntn về nguồn gốc của
Cốm ?
=> Cốm– sản vật tự nhiên của tự nhiên đất trời là chất quí sạch của trời trong vỏ xanh của hạt lúa non trên những cánh đồng
* GV chuyển ý: Đoạn 2 trình bày giá trị của cốm được
viết theo phương thức nghị luận bình luận
?) Tác giả đã miêu tả và đánh giá như thế nào về Cốm?
- “Cốm là thứ quà riêng biệt của đất nước, là thức dâng
của những cánh đồng bát ngát xanh, mang trong hương
vị tất cả cái mộc mạc giản dị và thanh khiết của đồng
quê, nội cỏ An Nam
GV: -> Cốm là quà tặng đồng quê cho con người, là đặc
sản kết tinh hương vị thanh khiết của đồng quê -> Là
thứ quà thiêng liêng
?) Tác giả khẳng định Cốm như một chứng nhân với
một sứ giả của tình yêu Em hãy chứng minh?
- “Dùng cốm để làm quà sêu tết” -> Tình yêu đôi lứa
thêm bền đẹp
- Phương diện chứng minh
+ Màu sắc xanh tươi của cốm
đỏ thắm của hồng
Hòa hợp
+ Hương vị thanh đậm nâng đỡ nhau
*GV: Ca dao đã khẳng định
“Nếu em lòng dạ đổi thay
b Cảm nghĩ về vẻ đẹp và giá trị của Cốm – sản vật mang đậm nét văn hóa
-cốm gắn liền với kinh nghiệm quí về qui trình, cách thức làm được truyền từ đời này sang đời khác
- Cốm gắn liền với phong tục lễ tết thiêng liêng của dân tộc, với ước mong hạnh phúc của con người.