1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ngữ văn 7 tuần 15

18 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 32,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng , Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, hình thành cách ghi nhớ kiến th[r]

Trang 1

TUẦN 15

Soạn: ……… Giảng:………

Tiết 56: LUYỆN NÓI:

PHÁT BIỂU CẢM NGHĨ VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC

A.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Giá trị nội dung và nghệ thuật của một số tác phẩm văn học

- Những yêu cầu về trình bày văn nói biểu cảm về một tác phẩm văn học

2 Kĩ năng:

- Tìm ý, lập dàn ý bài văn biểu cảm về một tác phẩm văn học

- Biết cách bộc lộ tình cảm về một tác phẩm văn học trước tập thể

- Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng những tình cảm của bản thân về một tác phẩm văn học bằng ngôn ngữ nói

3.Thái độ:

- Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, lòng tôn kính Bác Hồ

*Tích hợp: HÒA BÌNH, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC,

TRÁCH NHIỆM, HỢP TÁC

- Giáo dục kĩ năng sống: ra quyết định, xác định đối tượng và nội dung biểu cảm; trình bày suy nghĩ, cảm xúc, ý tưởng về đối tượng biểu cảm

- Giáo dục môi trường: đưa ra vấn đề biểu cảm có liên quan đến môi trường

- Giáo dục đạo đức: quan tâm sâu sắc tới cuộc sống, con người; thể nghiệm với thái độ trân trọng, yêu thương, trách nhiệm trước cuộc sống, con người; làm giàu thêm hiểu biết, tình cảm, thái độ, kỹ năng sống cho bản thân

4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( thực hiện tốt nhiệm vụ soạn bài và luyện nói ở nhà,), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích đề , lập dàn ý chi tiết cho

đề bài), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết đề bài trong tiết học),năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng

nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học

B Chuẩn bị:

-Thầy: Đọc và nghiên cứu tài liệu, soạn bài, bảng phụ

- Trò : Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV

C/ Phương pháp:

Phương pháp: - nêu vấn đề, nhóm, thuyết trình

Kĩ thuật: Mảnh ghép, động não, khăn phủ bàn

D/ Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ

3 Dạy bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1’):

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- Hình thức: hoạt động cá nhân.

- PP: thuyết trình

Trang 2

- Kĩ thuật: Động não

Mỗi bài văn, bài thơ, mỗi tác phẩm văn học thường đọng lại trong ta những cảm xúc, suy tư sâu lắng, những bài học sâu sắc về lẽ sống, về cuộc đời, về con người Trước một bài thơ hay ta có những cảm nghĩ ntn ? Để giúp các em t tin,ự trình b y c m xúc c a mình trà ả ủ ước m t t p th l p v 1 b i th , hôm nayộ ậ ể ớ ề à ơ chúng ta cùng luy n nói PBCN v 1 b i th m chúng ta ã h c.ệ ề à ơ à đ ọ

Hoạt động 2 (2’)

- Mục tiêu: Tìm hiểu đề để tập

phát biểu cảm nghĩ về tác

phẩm văn học

- PP: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não

Hs đọc yêu cầu của đề ?

? Thế nào là phát biểu cảm

nghĩ về một tác phẩm văn học

bố cục?

HS: Trả lời

G: Hướng dẫn học sinh

Chia 2 nhóm: - Cảnh khuya

- Rằm tháng giêng

Mỗi nhóm thống nhất 1 số yêu

cầu tìm hiểu đề, tìm ý

? Đọc bài thơ em hình dung

tưởng tượng khung cảnh thiên

nhiên và tình cảm của Bác

như thế nào?

=> Đêm trăng huyền ảo

- Bác là người có lòng yêu

nước nồng nàn, tình yêu thiên

nhiên tha thiết

? Chi tiết nào làm cho em chú

ý? Vì sao?

=> Sự thể hiện âm thành

"Tiếng suối"

- Cảnh đẹp, cách kết thúc

Hoạt động 3(10’)

Mục tiêu: HS lập được dàn ý

PP: Vấn đáp, gợi tim,so sánh.

- Hình thức tổ chức: Dạy học

phân hóa

- Kĩ thuật: động não

?Khi luyện nói phát biểu cảm

nghĩ về một tác phẩm văn học

ta cần lưu ý điều gì?

I Đề bài: Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ “Cảnh

khuya” của Hồ Chí Minh

II Yêu cầu

- HS chuẩn bị dàn ý dựa trên mẫu ở SGK

- Khi nói: phải thưa gửi, dùng câu ngắn gọn, kèm theo ánh mắt, giọng nói, cử chỉ để biểu hiện cảm xúc

- HS phải bạo dạn, tự tin, biết tạo không khí thân mật

+ Phải có thưa gửi, cảm ơn

+ Không nhất thiết phải câu dài

+ Có nêu câu hỏi rồi tự trả lời hoặc dùng hình thức kể, đàm thoại

* Dàn ý: Bài Cảnh khuya.

A Mở bài:

- Giới thiệu bài thơ và cảm xúc chung (Bài Cảnh khuya được sáng tác 1947 thời kì đầu của cuộc khánh chiến chống Pháp Đọc bài thơ em thật sự cảm phục và xúc động trước tình yêu quê hương đất nước, yêu cảnh đẹp thiên nhiên của Bác)

B Thân bài:

- Cảm xúc về đêm trăng rừng Việt Bắc ở 2 câu thơ đầu:

+ Âm thanh trong trẻo, trẻ trung

+ Hình ảnh so sánh

Trang 3

Các nhóm treo sản phẩm – dàn

ý – lên bảng

Cử một bạn thuyết trình

HS nhận xét

GV nhận xét – khái quát

Hoạt động 4 (26’)

Mục tiêu: giúp học sinh rèn

luyện kĩ năng nói trước tập

thế

PP: trao đổi nhóm , thuyết

trình

KT:

- Mỗi tổ một nhóm (hoặc 2

bàn 1 nhóm)

- Lần lượt từng HS trong

nhóm trình bày trước nhóm

của mình (có thể mỗi HS trình

bày một phần)

- Nhóm trưởng nhận xét, báo

cáo -> chọn bạn đại diện nói

trước tập thể

- Mỗi nhóm một HS trình bày

-> HS nhóm khác nhận xét,

góp ý về nội dung, hình thức,

tác phong nói

- GV nhận xét, đánh giá, cho

điểm những HS nói tốt

- Liên tưởng tới bài thơ tả tiếng suối của Nguyễn Trãi-> Cảm xúc: Tiếng suối gần gũi , thân thiết với con người , với tiếng lòng của nhà thơ Cảnh trăng rừng với vẻ đẹp lung linh huyền ảo, hoà quyện cùng vạn vật

- Cảm xúc của bản thân trước tấm lòng của Bác với dân với nước:

+ Lời ca ngợi của Bác về cảnh

+ Lí do Bác giải thích cho việc mất ngủ -> Cảm động, yêu kính, biết ơn

C Kết bài:

- Bộc lộ rõ tâm hồn nhạy cảm, tinh tế và ý thức trách nhiệm cao cả của Bác với dân với nước

- Bác là người nghệ sĩ biết yêu cái đẹp của thiên nhiên, biết sáng tạo cái đẹp cho đời

Cho HS chuẩn bị và lên trình bày trước lớp

III Thực hành

1 Nói trong tổ

2 Nói trước lớp

4 Củng cố (2’)

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.

- Phương pháp: vấn đáp, sơ đồ hóa

- Kĩ thuật: động não.

GV củng cố kĩ năng viết bài phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học

5 Hướng dẫn về nhà (3’)

- Lập dàn ý, phát biểu cảm nghĩ bài “Tiếng gà trưa”

Trang 4

- Chuẩn bị: Làm thơ lục bát

+ Tìm hiểu đặc điểm thể thơ lục bát

+ Nghiên cứu ngữ liệu SGK trả lời các câu hỏi mục I

+ Sưu tầm những đoạn thơ hay bài thơ lục bát hay

+ Sáng tác một đoạn hoặc một bài thơ lục bát về chủ đề: Gia đình, quê hương, Mái trường và thầy cô

E Rút kinh nghiệm

………

………

Soạn:

Giảng:

Tiết 58: Tập làm văn

LÀM THƠ LỤC BÁT

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Sơ giản về vần, nhịp, luật bằng trắc của thơ lục bát

2 Kĩ năng:

- Nhận diện phân tích tập viết thơ lục bát

- KNS:+ Động não

+ Ra quyết định + Giao tiếp

3 Thái độ:

Yêu, trân trọng một thể thơ của dân tộc

4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề , năng lực sáng tạo ,năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong

việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học

B.Chuẩn bị:

-Thầy: Đọc, nghiên cứu tài liệu soạn bài , bảng phụ

- Trò : chuẩn bị bài kĩ theo yêu cầu của GV

C Phương pháp: vấn đáp, thực hành có hướng dẫn, nhóm ,KT động não

D Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1 Ổn định (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:(2’)

- Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Vào bài: (1’)

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- Hình thức: hoạt động cá nhân.

Trang 5

- PP: thuyết trình

- Kĩ thuật: Động não

Các em đã được tiếp cận với nhiều bài thơ được viết theo thể thơ lục bát Vậy để giúp các em biết cách làm thơ lục bát ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.

Hoạt động 2 :(15’)

- Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm hiểu luật thơ lục

bát

- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa

- Phương pháp:Vấn đáp, phân tích, nêu và giải

quyết vấn đề.

- Kĩ thuật: Động não

Đọc bài ca dao?

Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương

Nhớ ai dãi nắng dầm sương,

Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao

Bài ca dao thụôc thể thơ nào?

- Thuộc thể thơ lục bát

Thể thơ này thường thấy trong thể loại văn học

nào?

- Ca dao, thơ

-> Lục bát là thể thơ độc đáo của Việt Nam

GV treo bảng ghi sẵn bài ca dao – hướng dẫn

HS cách giới thiêu đặc điểm thể thơ

+ tại sao lại gọi là lục bát

+ điền luật bằng, trắc, vần ứng với mỗi tiếng của

bài ca dao trên vào các ô

+ nhận xét về tương quan thanh điệu giữa các

tiếng thứ 6 và tiếng thứ 8 trong câu

+ vần

+ nhịp

HS xung phong lên bảng trình bày – nhận xét –

bổ sung

GV giới thiệu:

- Thơ lục bát gồm 1 câu 6 tiếng, 1 câu 8 tiếng

- Trong câu 8:

+ Tiếng thứ 6: Thanh huyền( trầm)

+ Tiếng thứ 8: Thang ngang( bổng)

- Các tiếng 1,3,5,7 không bắt buộc theo luật bằng

trắc

- Các tiếng chẵn: tiếng thứ 2,6 bằng; tiếng thứ 4

trắc

Vần được gieo : Tiếng thứ 6 của câu 6 vần với

I.Luật thơ lục bát

1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu

* Thơ lục bát gồm 1 câu 6 tiếng, 1 câu 8 tiếng Không bắt buộc theo luật băng trắc ở tiếng 1,3,5,7 Tiếng 2,6 bằng, tiếng 4 trắc; Câu 8 tiếng thứ 6 là thanh ngang( bổng)

2 Ghi nhớ: SGK – 156

Trang 6

tiếng thứ 6 của câu 8 Tiếng thứ 8 của câu 8 vần

với tiếng thứ 6 của câu tiếp

nhịp điệu của bài ca dao:

+ Anh đi/ anh nhớ/ quê nhà

Nhớ canh rau rau muống/ nhớ cà dầm tương

?Qua phân tích bài ca dao trên em có nhận xét gì

về thể thơ lục bát và luật thơ lục bát?

HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 3: (20’)

- Mục tiêu: Hướng dẫn HS luyện tập

- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa

- Phương pháp:thực hành có hướng dẫn, thảo

luận nhóm)

- Kĩ thuật: Động não

Hs đọc bài 1?

Làm theo mô hình thơ lục bát? Điền cho đúng

luật?

HS làm việc cá nhân – phát biểu, nhận xét bổ

dung

GV chốt

GV nêu yêu cầu BT2

Các câu thơ lục bát sai ở đâu sửa lại cho đúng

luật?

HS trao đổi nhóm bàn – trình bày, nhận xét, bổ

sung

GV nêu yêu cầu BT 3-4

Làm tiếp câu thơ lục bát đã cho dưới đây?

Làm trở lại câu lục từ những câu bát dưới đây?

Tổ chức lớp thành 2 đội, một đội xướng câu lục,

đội kia làm câu bát, đội nào không làm được là

thua điểm Đội thắng được quyền xướng câu lục.

GV làm trong tài.

* Lưu ý: Muốn làm thơ lục bát cho hay, vượt qua

II Luyện tập:

Bài 1:

a Em ơi đi học trường xa

Cố học cho giỏi (như là) mẹ mong

b Anh ơi phấn đâu cho bền Mỗi năm mỗi lớp (mới nên thân người.)

c Ngoài vườn ríu rít tiếng chim

Trên sân chú Vện lim dim ngủ ngày

Bài 2:

- Sai ở chỗ tiếng thứ 6 của câu 8 lạc vần với tiếng cuối của câu 6

- Sửa:

+ Vườn em cây quý đủ loài

Có cam, có quýt, có xoài, có na ( Có na, có quýt, có bòng, có na) + Thiếu nhi là tuổi học hành

Chúng em phấn đấu trở thành đoàn viên

Bài 3:

+ Mùa xuânlà tết trồng cây Vâng lời Bác dạy dựng xây nước nhà

Bài 4:

+Nắng xuân hây hẩy triền đê Gió xuân ấm áp đang về với ta

Trang 7

trình độ “vè”, thì câu thơ phải có hình ảnh, có

hồn.

4.Củng cố (2’)

- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.

- Phương pháp: vấn đáp, sơ đồ hóa

- Kĩ thuật: động não.

– GV khái quát đặc điểm thể thơ lục bát

5.Hướng dẫn về nhà (3’)

- Nắm chắc luật thơ và tập sáng tác một bài thơ lục bát về chủ đề : Gia đình

- Soạn: Một thứ quà của lúa non: Cốm.

+ tìm hiểu về tác giả và hoàn cảnh sáng tác tác phẩm

+ đọc diễn cảm văn bản

+ tìm hiểu về thể loại

+ Trả lời các câu hỏi mục hướng dẫn học bài trong SGK

+ sưu tầm một số câu thơ, ca dao nói đến cốm

E Rút kinh nghiệm

……… .………

Soạn: Tiết 59

Giảng:

Tập làm văn

MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON: CỐM

Thạch Lam

-A Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Thạch Lam

- Phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hóa truyền thống của Hà Nội trong món quà độc đáo, giản dị: cốm

- Cảm nhận tinh tế, cảm xúc nhẹ nhàng, lời văn duyên dáng, thanh nhã, giàu sức biểu cảm của nhà văn Thạch Lam trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Đọc hiểu văn bản tùy bút có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Sử dụng các yếu tố biểu cảm giới thiệu một sản vật quê hương

* KNS: nhận thức được vẻ đẹp của văn hóa ẩm thực dân tộc, giao tiếp/ lắng nghe, phản hồi giá trị của tác phẩm; suy nghĩ sáng tạo

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu quý, trân trọng đặc sản quê hương

*Tích hợp: HÒA BÌNH, TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, YÊU THƯƠNG,

HẠNH PHÚC

- Giáo dục đạo đức: Tình yêu, niềm tự hào về quê hương, đất nước tươi đẹp: phong

vị, nét đẹp văn hóa và lối sống của người Việt Nam; cảnh sắc thiên nhiên và con

Trang 8

người của mỗi miền quê Tôn trọng, có trách nhiệm bảo tồn những giá trị truyền thống

4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (thực hiện soạn bài ở nhà có chất

lượng , Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức

đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm văn chương ), năng lực sáng tạo ( có hửng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong

việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức

bài học Năng lực thẩm mĩ khi khám phá vẻ đẹp của tác phẩm.

B Chuẩn bị

- Thầy: nghiên cứu tài liệu SGK, chuẩn kiến thức, soạn bài ,chân dung tác giả, ảnh, máy chiếu

- Trò : Học bài và chuẩn bị bài theo yêu cầu trong SGK

C Phương pháp:

- Vấn đáp, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề, so sánh, giảng bình

D Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1- ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ(5’)

? Cảm nhận về tình bà cháu trong bài thơ Tiếng gà trưa

3- Bài mới

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- Hình thức: hoạt động cá nhân.

- PP: thuyết trình

- Kĩ thuật: Động não

* Giới thiệu bài(1’):

Trên m nh ả đất VN, cây lúa, h t g o ã tr th nh bi u tạ ạ đ ở à ể ượng cho v ẻ đẹp

kì di u c a m nh ệ ủ ả đấ àt v tâm h n tinh t c a con ngồ ế ủ ười VN B ng tình yêuằ

m th m v bi t bao ngôn t p nh th ca ng i cây lúa nh v n Th ch

Lam qua b i tùy bút “M t th qu ”à ộ ứ à

Hoạt động 2(5’)

- Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả, tác phẩm

- PP: đàm thoại, giải thích

- Kĩ thuật: động não, tóm tắt

- Cách thức tiến hành:

?) Trình bày những hiểu biết của em về tác giả?

- HS phát biểu

GV trình chiếu chân dung tác giả và giới thiệu: Sinh tại

HN Là nhà văn lãng mạn trong nhóm Tự lực văn đoàn,

có sở trường về truyện ngắn và thành công về tuỳ bút

Ông là nhà văn có tâm hồn nhạy cảm, tinh tế Ông là

thành viên của nhóm TLVĐoàn, trước 1945

I Giới thiệu chung:

1 Tác giả: (1910 – 1942)

Sinh tại HN Là nhà văn lãng mạn trong nhóm Tự lực văn đoàn, có sở trường về truyện ngắn và thành công về tuỳ bút

- Ông là nhà văn có tâm hồn nhạy cảm, tinh tế

Trang 9

?) Tác phẩm ra đời trong hoàn cảnh nào? Xuất xứ?

- In trong tập “Hà Nội 36 phố phường”

Hoạt động 3(18’)

- Mục tiêu: Hướng dẫn HS đọc –hiểu văn bản

- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa

- PP: đọc sáng tạo,Vấn đáp, phân tích, nêu và giải

quyết vấn đề, giảng bình,

- Kĩ thuật: động não,đặt câu hỏi,

? Em hãy nêu yêu cầu đọc văn bản

* Đọc với giọng truyền cảm, tha thiết, trầm lắng, chậm

êm -> GV đọc mẫu, gọi HS

*GV nêu một số từ khó để HS giải thích: Sêu tết

?) Nhà văn đã sử dụng những phương thức biểu đạt

nào? Phương thức nào là chủ yếu?

- Miêu tả, tự sự, biện luận, biểu cảm

-> Biểu cảm là chủ yếu

2 Tác phẩm

- Trích trong tập tùy bút

“Hà Nội băm sáu phố phường” (1943)

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Đọc, tìm hiểu chú thích

?) Em hiểu gì về thể loại tùy bút?

- + Tùy bút: ghi chép những hình ảnh, sự việc mà nhà

văn quan sát, chứng kiến -> thiên về biểu cảm

?) Bài văn có bố cục như thế nào? – 3 đoạn

+ Từ đầu -> thuyền rồng: Cảm nghĩ về nguồn gốc của

Cốm

+ Tiếp -> nhũn nhặn: Cảm nghĩ về giá trị văn hóa của

cốm

+ Còn lại: Cảm nghĩ về sự thưởng thức cốm

?) Mở đầu bài văn tác giả dẫn dắt để giới thiệu Cốm

như thế nào?

- Gió mùa hạ => Tự nhiên, ý vị, nhẹ

- Hương của lá sen nhàng => thanh nhã

GV: Gió đến rồi đi theo quy luật tự nhiên nhưng gió ở

bài văn như mang một bức thư thông điệp của tâm hồn

Còn làn hương của lá thì dịu nhẹ, thanh tao báo hiệu sự

xuất hiện của cốm

?) Tác giả dùng nhiều cảm giác và tưởng tượng để miêu

tả cội nguồn của cốm như thế nào? Nhận xét về cách sử

dụng từ ngữ miêu tả?

+ mùi thơm mát của những bông lúa non

những giọt sữa trắng thơm

Kết tinh từ những tinh phảng phất hương vị ngàn

túy của thiên nhiên hoa cỏ

những cái chất quý trong

sạch của trời

+ Nhiều tính từ, động từ: nhuần thấm, thanh nhã, tinh

khiết, thơm mát, trắng phau, phảng phất, trong sạch

=> Mắt quan sát, mũi cảm nhận, tâm hồn đắm say

2 Thể loại, bố cục

+ Tùy bút: ghi chép những hình ảnh, sự việc, những suy nghĩ mà nhà văn quan sát, chứng kiến -> thiên về biểu cảm + Bố cục: 3 phần

3 Phân tích

a Cảm nghĩ về nguồn gốc của Cốm

Trang 10

=> Tác giả đánh giá, liên tưởng bằng những lời văn đẹp

như thơ

?Tại sao tg ko đi sâu tả cách thức, k.thuật làm Cốm?

- Vì bài viết này ko phải là tìa liệu KH hướng dẫn cách

làm Cốm, bản thân tg cũng ko phải là nghệ nhân làm

Cốm

?) Tại sao cốm gắn với tên làng Vòng?

- Làng Vòng là nơi nổi tiếng làng Cốm Cốm làng vòng

dẻo thơm, ngon nhất

?)Việc miêu tả cô hàng cốm trong bài văn có ý nghĩa

gì?

- Cô hàng cốm: - xinh xinh - gọn ghẽ - đòn gánh

cong vút

=> Cốm gắn liền với vẻ đẹp con người, duyên dáng,

lịch thiệp

-> Vẻ đẹp của người tôn thêm vẻ đẹp của cốm

?) Qua đoạn 1 em hãy đánh giá cảm xúc của tác giả

bộc lộ ở đây?

- Yêu quý, trân trọng cội nguồn trong sạch, đẹp đẽ giàu

sắc thái văn hóa dân tộc của Cốm

? Qua phân tích trên em nhận xét ntn về nguồn gốc của

Cốm ?

=> Cốm– sản vật tự nhiên của tự nhiên đất trời là chất quí sạch của trời trong vỏ xanh của hạt lúa non trên những cánh đồng

* GV chuyển ý: Đoạn 2 trình bày giá trị của cốm được

viết theo phương thức nghị luận bình luận

?) Tác giả đã miêu tả và đánh giá như thế nào về Cốm?

- “Cốm là thứ quà riêng biệt của đất nước, là thức dâng

của những cánh đồng bát ngát xanh, mang trong hương

vị tất cả cái mộc mạc giản dị và thanh khiết của đồng

quê, nội cỏ An Nam

GV: -> Cốm là quà tặng đồng quê cho con người, là đặc

sản kết tinh hương vị thanh khiết của đồng quê -> Là

thứ quà thiêng liêng

?) Tác giả khẳng định Cốm như một chứng nhân với

một sứ giả của tình yêu Em hãy chứng minh?

- “Dùng cốm để làm quà sêu tết” -> Tình yêu đôi lứa

thêm bền đẹp

- Phương diện chứng minh

+ Màu sắc xanh tươi của cốm

đỏ thắm của hồng

Hòa hợp

+ Hương vị thanh đậm nâng đỡ nhau

*GV: Ca dao đã khẳng định

“Nếu em lòng dạ đổi thay

b Cảm nghĩ về vẻ đẹp và giá trị của Cốm – sản vật mang đậm nét văn hóa

-cốm gắn liền với kinh nghiệm quí về qui trình, cách thức làm được truyền từ đời này sang đời khác

- Cốm gắn liền với phong tục lễ tết thiêng liêng của dân tộc, với ước mong hạnh phúc của con người.

Ngày đăng: 03/02/2021, 11:40

w