1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn học Ngữ văn 7 - Trường TH & THCS Dân Chủ - Tuần 3

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 198,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

môc tiªu bµi häc Gióp HS: -KiÕn thøc: N¾m ®­îc nh÷ng néi dung, ý nghÜa vµ 1 sè h×nh thøc nghÖ thuËt tiªu biÓu của ca dao, dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình yêu quê hương, đất nướ[r]

Trang 1

Ngày soạn:… /…./2009 Tuần 3

Ngày giảng:…./…./2009 Bài 3: Văn bản Tiết 9

Ca dao - dân ca Những câu hát về tình cảm gia

đình

A mục tiêu bài học

Giúp HS:

-Kiến thức: Hiểu khái niệm ca dao, dân ca Nắm được nội dung, ý nghĩa và số hình

thức nghệ thuật tiêu biểu cuả ca dao, dân ca

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích những bài ca dao trong văn bản trên

- Thái độ: Yêu thích ca dao dân ca

B chuẩn bị

- Thầy: SGK, SGV, SBT, vở BT, Thiết kế bài dạy NV7 , sách tham khảo

- Trò: Đọc thuộc lòng các bài ca dao trong SGK, trả lời CHĐH, Sưu tầm thêm 1 số bài

ca dao cùng loại

C phương pháp

- Phân tích, bình giảng, vấn đáp, hoạt động nhóm, tích hợp

D tiến trình dạy học

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ:

? Tóm tắt ND văn bản " Cuộc chia tay " Cảm nhận của em sau khi học xong VB

ấy ?

III Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về ca dao, dân ca

? Quan sát chú thích dấu sao, em hiểu thế nào là ca

dao, dân ca?

HS: PBYK theo chú thích SGK.

GV: * Chốt ghi ý cơ bản

* Bổ sung: ca dao, dân ca thuộc thể loại trữ tình (Trữ

là bày tỏ, thể hiện; Tình: tình cảm, cảm xúc) Nội

dung ca dao, dân ca chủ yếu phẩn ánh tâm tư, tình

cảm trong tâm hồn của con người (tình cảm gia đình,

tình yêu quê hương đất nước, tình yêu nam nữ, tình

bạn, tình vợ chồng, than thân trách phận )

- Thường sử dụng nhiều biện pháp tu từ, phép lặp hình

ảnh, từ ngữ; lời ca dao, dân ca thường ngắn gọn, dễ

thuộc, dễ nhớ ( 2- 4 dòng)

- Là mẫu mực về tính hồn nhiên, cô đúc, sức gợi cảm

và khả năng lưu truyền

Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu chú thích

I.Tìm hiểu văn bản

1 Thể loại ca dao, dân ca

- Là thể lại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc

- ND: diễn tả đời sống nội tâm của con người

+ Ca dao: lời thơ của dân ca

+ Dân ca: những sáng tác kết hợp lời và nhạc

2 Đọc - tìm hiểu chú thích

Trang 2

GV: Nêu yêu cầu đọc

- Giọng dịu nhẹ, chậm êm, tha thiết, tình cảm

- Chú ý nhịp thơ lục bát 2/2/2 hoặc 4/4

HS đọc và tìm hiểu chú thích SGK

Hoạt động 3: Phân tích VB

? Tại sao 4 bài ca dao khác nhau lại có thể hợp

thành một văn bản?

HS: Vì cả 4 bài đều có nội dung là tình cảm gia đình.

? Đọc lại 4 bài ca dao, cho biết: lời của từng bài CD

là lời của ai nói với ai? Vì sao em khẳng định như

vậy?

HS:

- Bài 1: Lời mẹ ru con Dựa vào 4 câu trong bài

- Bài 2: Lời người con gái lấy chồng xa quê nói với

mẹ

- Bài 3: Lời của con cháu nói với ông bà đã qua đời

(tự nhớ)

- Bài 4: Có thể:

+ Lời người trên nói với con cháu

+ Lời của anh em nói với nhau

? 4 bài CD có thể chia thành mấy nội dung? Đó là

những nội dung nào?

HS: 2 nd:

- Tình cảm của con cháu đối với ông bà, cha mẹ (

B1,2,3)

- Tình cảm anh em (B4)

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu theo 2 nội dung.

HS: Đọc bài CD 1

? Bài ca 1 là lời của ai nói với ai?Về việc gì?

HS: Trả lời.

? Hãy giải thích cụm từ “cù lao chín chữ’ và cho biết

nó có ý nghĩa khái quát điều gì?

HS: - Dựa vào chú thích SGK.

- ý nghĩa: khái quát công lao cha mẹ

? “công cha, nghĩa mẹ” được so sánh, ví von như

thế nào?Cách so sánh, ví von ấy có gì sâu sắc? thể

hiện ý nghĩa gì?

HS: Trả lời như bảng chính.

?EEm có nhận xét gì về cách dùng hình ảnh so sánh

ở đây?

HS: Hình ảnh so sánh phù hợp: lấy cái to lớn mênh

mông, vô tận để so sánh với công lao cha mẹ Chỉ có

những hình ảnh to lớn vĩ đại ấy mới diễn tả hết công

II Phân tích VB

1.Kết cấu, bố cục

- Bố cục: 2phần

2 Phân tích

a Tình cảm của con cháu đối với ông bà, cha mẹ.

* Bài ca 1:

- Là lời mẹ ru con, nói với con

về công lao cha mẹ

- Công cha – núi ngất trời + nghĩa mẹ – nước biển

Đông

-> Đặt công cha nghĩa mẹ ngang tầm với vẻ cao rộng và vĩnh cửu của thiên nhiên

Trang 3

lao tình cảm to lớn của cha mẹ đối với con.

- Cách so sánh dân dã, quen thuộc, dễ nhớ, dễ hiểu

GVbình: Bài ca dùng lối nói ví quen thuộc của ca dao

để biểu hiện công cha, nghĩa mẹ, lấy những cái to lớn,

mênh mông, vĩnh hằng của thiên nhiên làm hình ảnh

so sánh Hai hình ảnh núi và biển đều được nhắc lại

hai lần, có ý nghĩa biểu tượng Văn hoá phương Đông

so sánh người cha với trời hoặc với núi, người mẹ với

đất hoặc với biển trong các cặp biểu tượng truyền

thống Nói công cha sánh đôi với nghĩa mẹ cũng là

cách nói đối xứng truyền thống của nhân dân ta

- Chỉ những hình ảnh to lớn, cao rộng không cùng và

vĩnh hằng ấy mới diễn tả nổi công ơn sinh thành, nuôi

dạy của cha mẹ Núi ngất trời, biển rộng mênh mông

không thể nào đo được, cũng như công cha, nghĩa mẹ

đối với con cái Với những hình ảnh so sánh ấy, bài ca

không phải là lời giáo huấn khô khan về chữ hiếu, các

khái niệm công cha, nghĩa mẹ trở nên cụ thể, sinh

động

- Với âm điệu tâm tình, thành kính, sâu lắng, lời ru cất

lên nghe ngọt ngào tha thiết; ấm áp trìu mến biết bao!

Cù lao chín chữ con ơi! Con lớn lên trong vòng tay

cha mẹ, biết bao công lao sinh thành dưỡng dục; Mẹ

hi sinh tất cả vì con: " Sẵn sàng bỏ 1 năm hp để

tránh Hi sinh tính mạng để cứu sống con" Tình

yêu thương của cha mẹ như chỗ dựa vững chắc nâng

đỡ tâm hồn, tình cảm của con: " Con dù lớn vẫn là

con của mẹ, đi suốt đời lòng mẹ vẫn theo con"

? Công lao cha mẹ còn thể hiện qua từ ngữ nào ở

câu CD cuối? Em có cảm nhận gì về tình cảm của

người mẹ gửi gắm cho con ở đây?

HS: - Thể hiện qua cụm từ cù lao chín chữ.

- Lời nhắn nhủ, gửi gắm t/c ân tình, tha thiết, ấm áp,

ngọt ngào của mẹ đối với con Con hãy tạc dạ, ghi

lòng để giữ trọng đạo đạo làm con

? Tìm những câu CD nói đến công cha nghĩa mẹ

như bài 1?

H: - Công cha như núi Thái Sơn

- Công cha nặng lắm cưu mang.

- Ngày nào em bé những ngày ước ao"

HS đọc bài ca 2

? Bài ca 2 là tâm trạng người con lấy chồng xa quê

Tâm trạng đó diễn ra trong không gian và thời gian

nào?Không gian và thời gian ấy thường gợi lên tâm

* Bài ca 2

- Thời gian: chiều chiều.

- Không gian: ngõ sau.

-> Gợi lên tâm trạng buồn tủi,

Trang 4

trạng như thế nào?

HS: -Thời gian: chiều chiều, thời điểm khi hoàng

hôn xuống, ngày sắp tàn  gợi cảm giác buồn, cô

đơn, thương nhớ Đó là thời điểm của sự trở về đoàn

tụ

+ Từ chiều được lặp lại diễn tả thời gian lặp lại triền

miên; không phải là 1 chiều mà nhiều chiều

- Không gian: Ngõ sau, nơi vắng vẻ, khuất nẻo, heo

hút, phù hợp với thời gian và tâm trạng, gợi nghĩ đến

cảnh ngộ cô đơn lẻ loi của người phụ nữ trong gia đình

dưới chế độ phong kiến, che giấu nỗi niềm riêng tư

? Trong bối cảnh ấy, người con gái có hành động

gì?

HS:- Hành động: Trông về, ruột đau diễn tả nỗi

nhớ mong đau đáu, nỗi lòng quặn đau không nguôi

khi nhớ về mẹ già, về quê hương, không biết chia sẻ

cùng ai

? Cách nói trong bài ca thứ hai có gì đặc biệt?Nêu

cảm nhận của em về câu ca “Trông về quê mẹ ruột

đau chín chiều”?

HS: Cách nói hoán dụ: lấy cái cụ thể để biểu thị cái

trừu tượng ( Ruột đau quặn nỗi niềm thương nhớ

cha mẹ, quê hương)

GV: Bài thơ thật buồn; cách sử dụng hình ảnh, thời

gian, không gian, hành động, nỗi niềm đều toát lên nỗi

buồn, đau đớn, xót xa, cô đơn, không biết sẻ chia cùng

ai của người con gái lấy chồng xa Trong cảnh

" xuất giá tòng phu" trong xã hội phong kiến lắm

quyền độc đoán, người phụ nữ phải che giấu nỗi niềm

riêng tư: nỗi đau đáu nhớ thương cha mẹ; công ơn sinh

thành dưỡng dục chưa được báo đáp có cả nỗi xót xa

cho thân phận cảnh ngộ của mình

? Em biết những bài CD nào diễn tả điều đó?

H: - Vẳng nghe chim vịt ruột đau"

- Chiều chiều ra đứng bến sông

Muốn về quê mẹ mà không có đò

HS: Đọc bài CD 3

? Bài ca dao 3 diễn tả tình cảm gì? Những tình cảm

đó được diễn tả ntn? Cái hay của cách diễn tả đó?

HS: - Diễn tả nỗi nhớ và sự kính yêu, biết ơn đối với

ông bà tổ tiên

- Cái hay của cách diễn tả đó:

+ Dùng hình ảnh đơn sơ “nuộc lạt mái nhà” để diễn tả

tình cảm “Nuộc lạc” được hiểu: ( Chú thích) bao giờ

cũng rất nhiều Gợi sự nối kết bền chặt, không tách

cô đơn

- Cách nói hoán dụ: ruột đau -> Diễn tả nỗi nhớ cha mẹ, nỗi nhớ nhà da diết

* Bài ca 3

- Nỗi nhớ thương, niềm kính trọng của con cháu với ông bà,

tổ tiên

- Lời ca giản dị, gần gũi; phép

so sánh tăng cấp

Trang 5

rời của sự vật cũng như của tình cảm huyết thống và

công lao to lớn của ông bà trong việc gây dựng ngôi

nhà, gây dựng gia đình

+ Dùng từ “ngó lên”  Sự trân trọng, thành kính

+ Phép so sánh tăng cấp, phổ biến trong CD: bao

nhiêu, bấy nhiêu.

+ Bài CD có ý nghĩa nhắc nhở con cháu về cội nguồn

? Khái quát những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội

dung trong 3 bài CD đầu?

HS: Khái quát.

GV bình: Tình cảm đối với ông bà, cha mẹ là 1 những

tình cảm thiêng liêng, cao quý của con người VN Đó

là nét đẹp của đạo lí truyền thống Uống nước nhớ

nguồn mà mỗi chúng ta không ai có quyền được

quên Tình cảm đối với ông bà, cha mẹ mà bài ca dao

nhắc đến có sức lay động sâu sắc tâm hồn; trí tuệ của

mỗi con người VN, có sức xuyên thấm từ thế hệ này

sang thế hệ khác

- Tình cảm đối với ông bà cha mẹ thật là thiêng liêng

nhưng trong gia đình, t/c anh em cũng không thể

thiếu

HS: Đọc bài CD 4 - Giải nghĩa từ người xa, bác mẹ,

cùng thân.

? Từ đó có thể nhận thấy tình cảm anh em được cắt

nghiã trên những cơ sở nào?

HS: Không phải người xa lạ, đều chung cha mẹ sinh

ra, có quan hệ máu mủ ruột thịt

? Tình cảm anh em được ví như thế nào? Cách ví ấy

cho thấy sự sâu sắc nào trong tình cảm anh em?

HS: “Yêu nhau như thể chân tay”- chân tay liền một

cơ thể, không bao giờ phụ nhau, không thể chia cắt

? Cách sử dụng hình ảnh, biện pháp nghệ thuật

trong bài CD 4 ? Tác dụng?

HS: PBYK.

? Tình anh em gắn bó còn có ý nghĩa gì trong câu

“anh em hoà thuận, hai thân vui vầy”?

HS: Tình cảm anh em gắn bó sẽ đem lại hạnh phúc,

niềm vui cho cha mẹ, đây chính là một cách báo hiếu

cha mẹ

? Tình anh em hoà thuận là nét đẹp trong đạo lí dân

tộc ta Nhưng trong cổ tích lại có chuyện không hay

về tình anh em như truyện “Cây khế” Em nghĩ gì về

điều này?

HS: Thảo luận nhóm bàn 3 phút.

b Tình cảm anh em

- Lời nhắc nhở: Anh em phải

đoàn kết, yêu thương, đùm bọc lẫn nhau

- Hình ảnh gần gũi, phép so sánh, điệp từ

Trang 6

Mượn chuyện tham lam của người anh để cảnh báo:

nếu đặt vật chất lên trên tình anh em sẽ bị trừng phạt

đích đáng

? Tìm 1 số câu ca dao tương tự ?

- Anh em như chân với tay

- Rách lành đỡ đần

- Chị ngã em nâng

- Anh em như môi với răng

- Môi hở răng lạnh

GV: Khái quát: Bài 4 là tiếng hát về tình cảm anh em

thân thương, ruột thịt Trong quan hệ anh em, khác với

“người xa”, có những chữ “cùng”, chữ “chung”, chữ

“một” thật thiêng liêng: “cùng chung bác mẹ, một nhà

cùng thân” Anh em là hai nhưng lại là một: cùng một

cha mẹ sinh ra, cùng chung sống, sướng khổ có nhau

trong một nhà

Hoạt động 4: Tổng kết

?Từ văn bản trên, em cảm nhận được vẻ đẹp cao quý

nào trong đời sống tinh thần của dân tộc ta?

HS: coi trọng tình nghĩa, công ơn…

? Văn bản ca dao, dân ca thường sử dụng các biện

pháp nghệ thuật nào?

Hoạt đông 4: luyện tập

? Đọc lại 4 bài? Em có nhận xét gì về những tình cảm

được diễn tả trong 4 bài CD?

- Em thích bài CD nào ? Vì sao?

HS: Tự bộc lộ

III Tổng kết

1 Nội dung

- Lời nhắc nhở về công ơn sinh thành về tình mẫu tử, lòng biết ơn ông bà tổ tiên, T/c anh em ruột thịt

2 Nghệ thuật

- Thể thơ lục bát

- Âm điệu tha thiết, tâm tình

- Hình ảnh gần gũi đậm nét truyền thống

- Phép điệp từ, so sánh, hoán dụ

3 Ghi nhớ: SGK

V Luyện tập

IV Củng cố:

Khái quát nội dung bài học

V Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài mới.

* Bài cũ:

- Thuộc lòng - nắm chắc nội dung 4 bài CD; thuộc ghi nhớ

- Nêu cảm nhận sau khi học xong 4 bài CD (viết đoạn văn )

* Bài mới:

- Đọc kĩ 4 bài CD" Tình yêu quê hương, đất nước, con người đọc kĩ chú thích, trả lời câu hỏi

- Tìm 1 số bài CD có nội dung tương tự

E rút kinh nghiệm

Trang 7

Ngày soạn:… /…./2009 Tuần 3 Ngày giảng:… /…./2009 Bài 3: Văn bản Tiết 10

Những câu hát về tình yêu quê hương,

đất nước, con người

A mục tiêu bài học

Giúp HS:

-Kiến thức: Nắm được những nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình yêu quê hương, đất nước, con người

- Kỹ năng: Củng cố kiến thức về ca dao, dân ca Rèn kĩ năng đọc và phân tích ca dao, dân ca

-Thái độ: Yêu quê hương đất nước

B chuẩn bị

-Thầy: SGV, SGK, tài liệu tham khảo

- Trò: Học thuộc bài cũ, làm đủ BT, soạn bài mới theo CHĐH

C phương pháp

- Phương pháp diễn dịch, thảo luận nhóm, vấn đáp, hoạt động cá nhân, thực hành

D tiến trình dạy học

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng và phân tích 1 bài ca dao về tình cảm gia đình? III Bài mới:

Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chú thích

GV: Nêu yêu cầu đọc.

- Giọng vui tươi, trong sáng, tự tin, niềm tự hào về

quê hương, đất nước

+ Bài 1: chú ý giọng đối đáp

+ Chú ý câu ca dao lục bát biến thể, ngắt nhịp

đúng( bài 4: 4/4/4)

GV: Đọc mẫu bài 1.

HS: 2 em đọc bài.

GV: Nhận xét cách đọc, sửa lỗi.

? Em biết gì về những địa danh: Sông Lục Đầu,

sông Thương, núi Đức Thánh Tản, đền Sòng?

HS Giải thích theo chú thích SGK.

? Những từ em vừa giải thích thuộc từ loại nào?

Cách viết?

HS: Từ loại danh từ riêng  Viết hoa.

GV: Một số chú thích khác, tìm hiểu SGK.

I Đọc - tìm hiểu chú thích

1 Đọc

2 Chú thích

Trang 8

Hoạt động 2: Phân tích văn bản

? Chú ý bài ca dao 3, có bài viết:

- Đường vô xứ Huế quanh quanh.

- Đường vô xứ Nghệ quanh quanh.

Dựa vào chú thích 12 hãy giải thích?

HS: giải thích

GV: Hiện tượng này gọi là dị bản, một bài ca dao

có nhiều bản khác nhau Đó là đặc điểm của tác

phẩm văn học dân gian

? Vì sao 4 bài ca dao khác nhau lại có thể hợp

thành 1 vb ? Về hình thức 4 bài CD có gì giống

nhau về thể loại?

HS: - Vì chúng có chung chủ đề: phản ánh tình

yêu quê hương đất nước, con người

- Đều là thể thơ lục bát

GV: Chú ý: Lục bát nhưng có những câu thơ kéo

dài hơn so với số lượng tiếng trong thơ lục bát

(GV lấy VD Lục bát biến thể)

? Tuy có chung chủ đề, nhưng mỗi bài lại có nội

dung tình cảm khác nhau Hãy xác định nội

dung đó của từng bài ca dao?

HS: - Bài 1,2,3: tình yêu quê hương, đất nước

- Bài 4: kết hợp thể hiện tình yêu con người

? Theo em, những câu hát này thuộc kiểu văn

bản tự sự hay biểu cảm?

HS: Văn bản biểu cảm: bộc lộ cảm nghĩ của con

người

? Quan sát bài ca dao 1 và cho biết đây là lời của

một người hay hai người? So với những bài ca

dao đã học, bài ca 1 có bố cục mấy phần? Nội

dung từng phần?

HS: Bố cục: 2 phần:

- Phần đầu:

- Phần sau:

GV giới thiệu: Đây là hình thức đối đáp, hình thức

này tương đối phổ biến trong ca dao, dân ca

? em biết bài ca dao nào khác có hình thức đối

đáp?

HS: bộc lộ.

? Trong bài CD cả người hỏi và người đáp đều

hướng tới điều gì ? ( Địa danh nổi tiếng, địa lí, dấu

vết lịch sử văn hoá)

HS: Trong bài CD, mỗi câu hỏi là 1 địa danh, mỗi

câu trả lời nêu đặc điểm của từng địa danh đó

?Theo em, tại sao chàng trai, cô gái lại dùng

II Phân tích văn bản 1.Kết cấu, bố cục

-Bố cục: 2 phần

2 Phân tích

a Bài ca dao 1

+ Phần đầu: Lời hỏi + Phần sau: Lời đáp -> Hình thức đối đáp phổ biến trong ca dao, dân ca

Trang 9

cách ấy để hỏi đáp?

HS: PBYK

GV: ở chặng hát đố của các cuộc hát đối đáp, đây

là hình thức để trai gái thử tài nhau về kiến thức

địa lí, lịch sử  giao lưu tình cảm

? Em có nhận xét gì về cách lựa chọn đặc điểm

để hỏi và cách trả lời của chàng trai, cô gái?

HS: Người hỏi: Biết lựa chọn những nét tiêu biểu,

đặc sắc của từng địa danh để hỏi hóm hỉnh

- Người trả lời: Sắc sảo không kém: hiểu rõ, trả lời

đúng ý người hỏi

? Qua phần hỏi đáp của cô gái, em cảm nhận

được điều gì?

HS: Mỗi miền quê, địa điểm có nét đẹp riêng về

thành quách, đền đài, sông núi tất cả tạo nên 1

giang sơn gấm vóc hùng vĩ, nên thơ, đẹp đẽ

? Mượn hình thức đối đáp, ngoài việc thử tài,

giao lưu tình cảm, chàng trai, cô gái còn muốn

thể hiện tình cảm gì?

HS: PBYK như bảng chính.

HS: Đọc bài 2

? Mở đầu bài CD là cụm từ " Rủ nhau" Hãy giải

thích cụm từ này?

HS: - Rủ nhau là: Gọi nhau đi cùng, đông vui, hồ

hởi

- Dùng cụm từ này khi người rủ và người được rủ

có mối quan hệ gần gũi, thân thiết Họ có chung 1

mối quan tâm

? Em hãy đọc 1 vài câu CD bắt đầu bằng cụm từ

“rủ nhau”?

HS:

- Rủ nhau đi cấy

- Rủ nhau xuống bể

- Rủ nhau lên núi đốt than

- rủ nhau đi tắm hồ sen

Nước trong bóng mát, hương chen quanh mình

GV: Cách dùng này là mô típ quen thuộc ca dao.

? Bài CD gợi lên những địa danh ở đâu? Em biết

gì về những địa danh đó?

HS : Giải thích theo chú thích.

GV: Mặc dù không trực tiếp nhắc tới địa danh Hà

Nội, nhưng vẫn gợi nhớ về Hà Nội, vì cầu Thê

Húc, Hồ Gươm, chùa Ngọc Sơn… đều là những

danh thắng của nơi đây

?? Tên những địa danh ở Hà Nội gợi ra những

- Bộc lộ những kiến thức về đại lí, lịch sử

- Sự hiểu biết, yêu mến tự hào về qhương, đất nước

b Bài ca 2

- Địa danh: Hà Nội

Trang 10

nét đẹp nào của Hà Nội?

(Có ý kiến cho rằng, câu cao dao đã khẳng định

vẻ đẹp văn hoá truyền thống, kiến trúc của Hà

Nội, đúng hay sai? Vì sao?)

HS: Thảo luận nhóm bàn 3 phút.

GV:

- Hồ Gươm: gợi nhớ đến truyền thuyết: Sự tích HG

với sự kiện Lê Lợi trả lại gươm báu sau khi đánh

bại quân xâm lược -> Thể hiện truyền thống yêu

chuộng hoà bình của dân tộc ta

- Cầu Thê Húc  nét đẹp trong kiến trúc

- Chùa Ngọc Sơn  nét đẹp tâm tình của người Hà

Nội

- Đài Nghiên, Tháp Bút truyền thống văn hoá,

hiếu học

 Tất cả tên những địa danh trên đều làm hiện lên

trước mắt người đọc một Hà Nội, 1 Thăng Long

không chỉ đẹp về phong cảnh: có hồ, có cầu, có

đền, đài, tháp bút mà còn có truyền thống lịch sử,

văn hoá lâu đời Tất cả hợp thành 1 không gian

thiên tạo và nhân tạo thơ mộng, thiêng liêng Chính

những địa danh, cảnh trí được nhắc đến gợi tình

yêu, niềm tự hào về Hồ Gươm, về Thăng Long và

đất nước Vì vậy mọi người nô nức " rủ nhau" đến

xem

? NX cách diễn tả và các biện pháp nghệ thuật

được sử dụng trong bài ca dao2? Tác dụng của

những biện pháp NT đó?

? Em có suy nghĩ gì về câu hỏi cuối bài?

HS: Tự bộc lộ.

GV: - Dòng thơ sâu lắng Trực tiếp tác động vào

tình cảm của người đọc, người nghe

- Câu hỏi tu từ để khẳng định và nhắc nhở chúng

ta về công lao xây dựng non nước của các thế hệ

ông cha Làm cho cảnh sắc HN được nâng lên tầm

non nước

? Chúng ta phải làm gì trước lời nhắc nhở ấy?

HS: Tự bộc lộ

GV: Câu hỏi tự nhiên, giàu âm điệu như 1 lời nhắn

nhủ tâm tình: các thế hệ con cháu phải tiếp tục giữ

gìn, dựng xây non nước, dựng xây HN cho xứng

đáng là thủ đô của dân tộc Việt Nam nghìn năm

văn hiến

? Từ “quanh quanh” có sức gợi tả một không

- Nét đẹp:

+ Truyền thống văn hoá, lịch sử, kiến trúc, nét đẹp tâm tình của người Hà Nội

- Niềm tự hào, tình yêu đối với Thăng Long - HN giàu tryuền thống lịch sử, văn hoá

* NT

- Gợi nhiều hơn tả

- BP liệt kê, điệp từ, câu hỏi tu từ

- Khẳng định và nhắc nhở về công lao XD đất nước của ông cha

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w