- GV nhận xét, đánh giá 3- Dạy bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu đã sưu tầm Bài tập 4- SGK Yêu cầu các tổ trưng bày và giới thiệu tranh ảnh, bài báo đã sưu tầm được về các hoạt[r]
Trang 1TUẦN 27 Ngày soạn: 13/3/2015
Ngày giảng: Thứ hai ngày 16/3/2015
BUỔI SÁNG
CHÀO CỜ Tiết 2 Tập đọc
TRANH LÀNG HỒ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo
ra những bức tranh dân gian độc đáo
2 Kĩ năng: Đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
3 Thái độ: GDHS yêu thích môn học.
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS đọc bài Hội thổi cơm thi ở
Đồng Vân, nêu nội dung và ý nghĩa của
bài
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV tóm tắt nội dung bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
SGKvà nêu nội dung tranh
- Bài văn chia làm mấy đoạn?
- Đọc tiếp nối đoạn trước lớp
- HS quan sát, nêu nội dung tranh
- Bài văn chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu … hóm hỉnh và tươivui
+ Đoạn 2: Phải yêu mến … gà mái mẹ + Đoạn 3: Kĩ thuật tranh làng Hồ … dángngười trong tranh
- HS đọc tiếp nối đoạn lần 1+ luyện đọc
Trang 23.3 Tìm hiểu bài.
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ
lấy đề tài trong cuộc sống hàng ngày
của làng quê Việt Nam
+ Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ
- Nêu ý nghĩa của bài văn
- GV treo bảng phụ viết ý nghĩa bài
văn
3.4 Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
- GV yêu cầu cả lớp chú ý nghe và tìm
giọng đọc cho phù hợp
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 1
GV đọc mẫu đoạn văn
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Hướng dẫn về nhà luyện đọc bài và
chuẩn bị bài sau
+ Tranh vẽ lợn, gà, chuột ếch, cây dừa, tranh tố nữ
+ Kĩ thuật tạo màu rất đặc biệt: màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của rơm nếp ,cói chiếu, lá tre mùa thu Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp ,"nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn”
+ Tranh lợn ráy có những khoáy âm dương: rất có duyên
Tranh vẽ đàn gà con: tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ
Kĩ thuật tranh: đã đạt tới sự trang trí tinh tế
Màu trắng điệp: là một sự sáng tạo góp phần vào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội hoạ
+ Vì những nghệ nhận dân gian làng Hồ
đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và tươi vui
- 3 HS nêu: Bài văn ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo
Trang 3I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
2 Kĩ năng: Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
3 Thái độ: Tự giác, tích cực học bài và làm bài tập.
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập
2/139
- GV nhận xét
- 1 HS lên bảng thưc hiện theo yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
3 Dạy bài mới
3.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1(139)
- Gọi HS đọc bài toán - 2 HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
GV kiểm tra một số bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làmbài vào vở
Bài giảiVận tốc của con đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m/phút) Đáp số: 1050 m/phút
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm - HS nhận xét , bổ sung
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 (140)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu theo
nhóm 2
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận
- HS làm bài vào phiếu theo nhóm 2
- Một số HS trình bày
Cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3(140)
- Gọi HS đọc bài toán - 2 HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 3 - HS làm bài theo nhóm 3
- Gọi đại diện nhóm trình bày làm bài - Đại diện các nhóm trình bày
Bài giảiQuãng đường đi bằng ô tô là:
25 - 5 = 20(km)
Trang 4Thời gian đi bằng ô tô là:
1 nửa giờ hay 0,5 giờ hay 12 giờVận tốc của ô tô là:
20 : 0,5 = 40 ( km/giờ) Đáp số : 40 km/giờ
- Gọi HS đọc bài toán - 1 HS đọc bài
- Yêu cầu HS làm bài và đọc kết quả
bài làm
- HS làm bài và đọc kết quả bài làm
Bài giải Thời gian ca nô đi được 30 km là:
7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ15 phút
1 giờ 15 phút = 1,25 giờ Vận tốc của ca nô đó là:
30 : 1,25 = 24 (km/giờ)
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm - HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
2 Kĩ năng: GT kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà Nêu được điều kiện nảy
mầm và quá trình phát triển thành cây của hạt
3 Thái độ: GDHS yêu thích trồng trọt và có ý thức chăm sóc cây cối
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình SGK, một số hạt lạc, đậu xanh, đậu đen…đã ươm sẵn
- HS: một số hạt lạc, đậu xanh, đậu đen…đã ươm sẵn ở nhà
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Kể tên một số hoa thụ phấn nhờ côn
trùng và thụ phấn nhờ gió Nêu nhận
xét về màu sắc hoặc hương thơm của
hoa thụ phấn nhờ côn trùng
- 3 HS trả lời
Trang 5- GV nhận xét.
3 Bài mới
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: Thực hành tìm hiểu cấu tạo của
hoa
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 3 các
yêu cầu sau:
- Nêu điều kiện để hạt nảy mầm
- Yêu cầu HS chọn ra những hạt nảy
mầm tốt giới thiệu với cả lớp
HĐ4: Quan sát
- Yêu cầu HS quan sát hình 7- SGK
mô tả quá trình phát triển của cây
m-ướp từ khi gieo hạt- ra hoa- kết quả và
- HS đọc thông tin và làm bài
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
2- b; 3- a; 4- e; 5- c; 6- d
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- Một số HS nhắc lại
- HS lần lượt giới thiệu
- Điều kiện để hạt nảy mầm là có độ ẩm
và nhiệt độ thích hợp ( Không quá nóng
Trang 6I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Tìm và kể một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo
của người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy, cô giáo Biết sắp xếp câu chuyệntheo một trình tự hợp lí
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện mà các bạn vừa kể
2 Kĩ năng: - Lời kể chân thật, sinh động, sáng tạo
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS kể lại chuyện em đã nghe,
đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc
truyền thống đoàn kết của dân tộc
- GV nhận xét
- 2 HS kể chuyện trước lớp, HS cả lớpchú ý nghe và nhận xét
3 Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
+ Đề bài yêu cầu gì ?
+ Yêu cầu của đề bài là kể về việc làm
như thế nào ?
+ Nhận vật chính trong câu chuyện em
kể là ai ?
- Yêu cầu HS đọc gợi ý trong SGK
- GV yêu cầu: Em hãy giới thiệu về câu
chuyện mình định kể cho các bạn biết
- 2 HS đọc đề bài và cùng GV phân tích
đề bài
+ HS nối tiếp nhau nêu ý kiến
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
- HS nối tiếp nhau giới thiệu
b) Kể trong nhóm
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm
Cùng kể chuyện, trao đổi với nhau về ý
nghĩa của truyện
- GV đi giúp đỡ các nhóm còn gặp khó
khăn trong kể
- HS kể chuyện theo nhóm 2 và cùngnhau trao đổi ý nghĩa câu chuyện
c) Kể trước lớp
- GV tổ chức cho HS thi kể chuyện
Hướng dẫn HS hỏi lại bạn về tính cách
nhân vật, ý nghĩa hành động của nhân
Trang 7Hướng dẫn HS về nhà kể lại câu chuyện
cho cả nhà cùng nghe và chuẩn bị bài
1 Kiến thức: Củng cố cho HS biết tính vận tốc của chuyển động đều.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
3 Thái độ: Tự giác, tích cực học bài và làm bài tập.
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập
1/139
- GV nhận xét
- 1 HS lên bảng thưc hiện theo yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi và nhận xét
3 Dạy bài mới
120 : 2 = 60 (km/giờ)
Đáp số: 60 km/giờ
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm - HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 (VBT/62))
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- HS làm bài vào VBT, 1 HS làm trên bảnglớp
Trang 8v 42 km/ giờ 4,2 km/giờ 820 km/giờ 24,6 km/giờ Bài 3(VBT/63)
- Gọi HS đọc bài toán - 2 HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 2 - HS làm bài theo nhóm 2
- Gọi đại diện nhóm trình bày làm
160 : 4 = 40 (km/giờ) Đáp số: 40 km/giờ
- Hướng dẫn về nhà học bài, làm bài tập và chuẩn bị bài sau
Tiết 3 Giáo dục ngoài giờ lên lớp
TỔ CHỨC TRÒ CHƠI DÂN GIAN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS biết chơi trò chơi "Trồng nụ trồng hoa" và trò chơi "Ô ăn quan"
2 Kĩ năng: Tham gia chơi được trò trơi.
3 Thái độ: GDHS yêu thích các trò chơi dân gian.
II QUY MÔ HOẠT ĐỘNG
- Tổ chức theo quy mô lớp
III TÀI LIỆU PHƯƠNG TIỆN
- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn lại cách
chơi, luật chơi
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- GV khen ngợi những HS tham gia chơi
Trang 9- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn lại cách
chơi, luật chơi
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- GV khen ngợi HS chơi tốt
1 Kiến thức: Biết được trình tự tả, tìm các hình ảnh so sánh, nhân hoá tác giả đã
sử dụng để tả cây chuối trong bài văn
2 Kĩ năng: Viết được một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của một cây quen thuộc
3 Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác, tích cực luyện tập.
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu cấu tạo bài văn miêu tả cây cối
- GV nhận xét và kết luận
- HS hát
- HS lần lượt nêu ý kiến
3 Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn HS làm bài tập
- HS lắng nghe
Bài 1(96 - 97)
- Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp để trả
lời câu hỏi của bài
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận
- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
- 1 HS đọc, HS cả lớp chú ý nghe
- HS thảo luận theo cặp
- Đại diện các nhóm nêu ý kiến
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS chú ý nghe
a) Tả theo từng thời kì phát triển của cây: cây chuối con => cây chuối to => cây
chuối mẹ
- Tả từ bao quát đến từng chi tiết từng bộ phận
b) Theo ấn tượng của thị giác: Thấy hình dáng của cây, lá, hoa
- Còn có thế quan sát bằng xúc giác, thị giác, khứu giác
c) Các hình ảnh so sánh: tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác, các tàu lá ngả ra
như những cái quạt lớn, cái hoa thập thò, hoe hoe đỏ như mầm lửa non
- Các hình ảnh nhân hoá: nó đã là cây chuối to đĩnh đạc; chưa được bao lâu, nó đã
Trang 10nhanh chóng thành mẹ; cổ cây chuối mẹ mập tròn, rụt lại, vài chiếc lá… đánh động
cho mọi người biết, các cây con cứ lớn nhanh hơn hớn, khi cây mẹ bận đơm hoa; lẽ
nào nó đành để mặc… đè giập một hay hai đứa con đứng sát nách nó; cây chuối mẹ
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Đề bài yêu cầu gì ?
+ Em chọn bộ phận nào của cây để tả ?
hãy giới thiệu cho các bạn được biết
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc bài viết của mình
- GV nhận xét, sửa chữa
- 1 HS đọc, HS cả lớp chú ý nghe
+ 2 HS trả lời
+ HS lần lượt trả lời
- HS làm bài vào vở bài tập
- 5 HS tiếp nối nhau đọc bài
1 Kiến thức: Biết cách tính quãng đường đi của một chuyển động đều.
2 Kĩ năng: Vận dụng để giải các bài toán về tính quãng đường
3 Thái độ: Tự giác, tích cực tìm hiểu bài, thực hành luyện tập
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập 3 và 4
trang 140
GV nhận xét
- 2 HS lên bảng chữa bài tập, HS cả lớptheo dõi và nhận xét, bổ sung
3 Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hình thành cách tính quãng đường
của một chuyển động đều
- HS lắng nghe
Bài toán 1: SGK trang 140
- Gọi HS đọc bài toán - 2 HS nối tiếp nhau đọc đề bài toán
Trang 11- Yêu cầu HS nêu cách tóm tắt nội dung
GV hướng dẫn HS cách tính Bài giải
Quãng đường ô tô đi được trong 4 giờ là:
42,5 4 = 170 (km) Đáp số: 170 km
Bài toán 2 ( Bài toán áp dụng)
- Gọi HS đọc bài toán - 2 HS nối tiếp nhau đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS nêu cách tóm tắt nội dung
12 2,5 = 30 (km) Đáp số: 30 km
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm - HS nhận xét, bổ sung
- Gọi HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS tự làm bài theo nhóm 2
vào phiếu bài tập
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét và kết luận lời giải đúng
Đáp số: 45,6 km
- HS nhận xét và bổ sung
Bài 2(141)
- Gọi HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- 2 HS đọc bài toán
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làmbài
Trang 12GV kiểm tra một số bài
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài giải
15 phút = 0,25 giờ Quãng đường xe đạp đi được là: 12,6 0,25 = 3,15 (km) Đáp số: 3,15 km
- HS nhận xét và bổ sung
Bài 3 (141) HS nhận thức nhanh
- Gọi HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS làm bài vào vở nháp và
- Hướng dẫn về nhà học bài, làm bài tập và chuẩn bị bài sau
Tiết 3 Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ :TRUYỀN THỐNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về truyền thống trong những câu tục
ngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ýcủa những câu ca dao, tục ngữ
* HS nhận thức nhanh: thuộc một số câu ca dao, tục ngữ trong BT1, BT2
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc đoạn văn viết về tấm
gương hiếu học, có sử dụng biện pháp
thay thế từ ngữ để liên kết câu
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới
- 3 HS đọc đoạn văn
- HS lắng nghe
Trang 133.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1(90) - Gọi HS đọc yêu cầu của bài
tập và bài làm mẫu
- Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm 2
- Gọi HS các nhóm đọc bài của nhóm
mình, HS nhóm nhận xét và bổ sung
- GV kết luận câu trả lời đúng
Bài 2(91)
- Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập
- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới hình
thức hái hoa dân chủ:
* Cách tiến hành: Mỗi HS lên bốc
thăm một câu ca dao hoặc câu thơ =>
đọc câu đó => tìm từ còn thiếu và ghi
1 cầu kiều 5 thương nhau 9 lạch nào 13 ăn gạo
2 khác giống 6 cá ươn 10 vững như cây 14 uốn cây
3 núi ngồi 7 nhớ kẻ cho 11 nhớ thương 15 cơ đồ
4 xe nghiêng 8 nước còn 12 thì nên 16 nhà có nóc
Trang 14Tiết 5 Khoa học
CÂY CON CÓ THỂ MỌC LÊN TỪ MỘT SỐ BỘ
PHẬN CỦA CÂY MẸ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Kể tên một số cây có thể mọc từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ
2 Kĩ năng: Quan sát tìm vị trí chồi ở một số cây khác nhau Thực hành trồng cây bằng một bộ phận của cây mẹ
3 Thái độ: GDHS biết chăm sóc cây trồng trong gia đình
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu cấu tạo của hạt Hạt nảy mầm được
cần có những điều kiện nào?
- GV nhận xét cho điểm
3 Dạy bài mới
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: Quan sát.
- Yêu cầu HS quan sát các hình vẽ trong
SGK- quan sát vật thật và thảo luận
nhóm 2 các câu hỏi:
+ Chồi mọc ra từ vị trí nào trên cây?
+ Người ta sử dụng phần nào của cây mía
để trồng?
+ Chồi có thể mọc ra từ vị trí nào trên củ
khoai tây, gừng, hành, tỏi và lá bỏng?
- 2 HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS quan sát, thảo luận nhóm 2
+ Chồi mọc ra từ nách lá ở ngọn mía.+ Người ta trồng mía bằng cách đặt ngọn mía nằm dọc trong những rãnh sau trên luống Dùng tro, trấu để lấp ngọn lại Một thời gian sau, các chồi đâm lên khỏi mặt đất thành những khóm mía
+ Củ khoai tây có nhiều chỗ lõm, mỗi chỗ lõm đó mọc lên một chồi
Củ gừng cũng có những chỗ lõm và chồi mọc lên từ những chỗ lõm đó
Trên phía đầu của củ hành hoặc củ tỏi có chồi mọc nhô lên
Trang 15* GV kết luận: ở thực vật , cây con có thể
mọc lên từ hạt hoặc mọc lên từ một số bộ
- Về học bài, thực hành trồng cây ở trong
gia đình các em, chuẩn bị bài giờ sau: Sự
- HS tiến hành trồng cây vào chậu theo từng nhóm
2 Kĩ năng: Đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, giữa các cụm từ dài
3 Thái độ: GDHS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ viết ý nghĩa bài văn
III Các hoạt động dạy học
Trang 161 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc bài Hội thổi cơm thi ở
Đồng Vân, nêu nội dung và ý nghĩa của
bài
- GV nhận xét ghi điểm
3 Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Luyện đọc
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
SGKvà nêu nội dung tranh
- Bài văn chia làm mấy đoạn?
- Đọc tiếp nối đoạn trước lớp
- Đọc đoạn trong nhóm 3
- Mời HS thể hiện giọng đọc trước lớp
- GV HD cách đọc
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Nêu ý nghĩa của bài văn
- GV treo bảng phụ viết ý nghĩa bài văn
4 Củng cố
- Hệ thống nội dung bài - Nhận xét tiết
học
5 Dặn dò
- Hướng dẫn về nhà luyện đọc bài và
chuẩn bị bài sau
- 3 HS đọc bài nêu nội dung và ý nghĩa của bài
- HS lắng nghe
- HS quan sát, nêu nội dung tranh
- Bài văn chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu … hóm hỉnh và tươivui
+ Đoạn 2: Phải yêu mến … gà mái mẹ + Đoạn 3: Kĩ thuật tranh làng Hồ …dáng người trong tranh
- HS đọc tiếp nối đoạn lần 1+ luyện đọc
1 Kiến thức: - Nhớ-viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông
- Củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
2 Kĩ năng: - Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK
3 Thái độ: - Có ý thức rèn luyện chữ viết đúng chính tả
Trang 17II Đồ dùng dạy học
Vở BT Tiếng Việt, bảng phụ viết nội dung bài tập 2
III Các hoạt động dạy – học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng viết lại những tên
riêng: Ơ- gen Pô- chi- ê; Pi- e Đơ- gây-
tê; Công xã Pa- ri; Chi- ca- gô
- GV nhận xét chữ viết của HS
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết
hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vàogiấy nháp
- 2 HS trả lời câu hỏi
3 Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn nhớ – viết chính tả
- HS lắng nghe
a) Tìm hiểu nội dung đoạn thơ
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng nội dung
đoạn thơ
- Cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế
nào ?
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
- … nơi biển tìm về với đất, nơi nước ngọthoà lẫn nước mặn, nơi cá vào đẻ trứng, tômbúng càng, nơi tàu ra khơi, nơi tiễn người
- HS tìm và nêu: Ví dụ: con sóng, nước lợ,
nông sâu, đẻ trứng, tôm rảo, uốn cong, lưỡi sông, lấp loá, núi non, …
- HS viết vào giấy nháp
- HS nêu cách trình bày
c) Viết chính tả, soát lỗi, chấm bài
- Yêu cầu HS nhớ nội dung bài để viết
- Hướng dẫn HS soát lỗi và ghi lỗi
- GV chấm một số bài viết
- HS viết bài vào vở
- HS đổi chéo bài để soát lỗi
3.3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 (89- 90)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và 2 đoạn
văn
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS đọc yêu cầu bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở
- Tên người: Cri-xtô- phô-rô;Cô- lôm- bô; A- mê- ri- gô Ve- xpu- xi; ét- mân Hin- la- ri;Ten- sinh No- rơ-gay
- Tên địa lí: I-ta-li-a; Lo-ren; A-me-ri- ca; E-vơ- rét; Hi- ma- ay- a; Niu- di-lân
+ Mĩ, Pháp, ấn Độ (tên riêng nước ngoài
Trang 18- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- GV nhận xét, kết luận câu trả lời đúng
- Yêu cầu HS giải thích cách viết hoa
từng tên riêng
- GV kết luận lời giải đúng
những phiên âm theo âm Hán Việt)
- HS nhận xét, bổ sung
- HS giải thích cách viết:
Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó Các tiếng trong một bộ phận của tên riêng được ngăn cách bằng dấu gạch nối
Viết giống như cách viết tên Việt Nam,
vì đây là tên nước ngoài được phiên âm theo âm Hán Việt
3 Thái độ: GDHS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
Ảnh tài liệu về lễ kí Hiệp định Pa-ri
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Tại sao Mĩ ném bom hòng huỷ diệt Hà
Trang 19kết Hiệp định Pa- ri:
- GV nêu nhiệm vụ học tập
- Cho HS thảo luận nhóm 2 câu hỏi:
+Sự kéo dài của hội nghị Pa- ri là do
đâu?
+ Tại sao Mĩ phải kí Hiệp định Pa- ri?
- Cho HS quan sát ảnh tài liệu về lễ kí
Hiệp định Pa-ri
- Thuật lại diễn biến lễ kí kết
- GV cho học sinh tìm hiểu ý nghĩa lịch
sử của Hiệp định Pa- ri về Việt Nam
- Nhắc lại câu thơ chúc tết năm 1969
của Bác Hồ
- GV giảng: Hiệp định Pa- ri đã đánh
dấu một thắng lợi lịch sử có ý nghĩa
chiến lược : chúng ta đã “đánh cho Mĩ
cút “ để sau đó 2 năm vào mùa xuân
năm 1975 lại “đánh cho nguỵ nhào” giải
phóng hoàn toàn miền Nam, hoàn thành
- Về học thuộc bài, chuẩn bị bài giờ
sau.Tiến vào Dinh Độc Lập
- HS thảo luận nhóm 2
+ do Mĩ với dã tâm tiếp tục xâm lược Nước ta nên đã tìm cách trì hoãn, không chịu kí Hiệp định
+Vì Mĩ đã thất bại nặng nề ở cả 2 miền Nam – Bắc trong năm 1972
- HS quan sát
- HS thuật lại diễn biến lễ kí kết
- Đế quốc Mĩ thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam, đánh dấu một thắng lợi lịch sử mang tính chiến lược, đế quốc Mĩ phải rút quân khỏi miền Nam Việt Nam
- “ Vì độc lập vì tự do Đánh cho Mĩ cút, đánh cho nguỵ nhào”
1 Kiến thức: - Biết đọc diễn cảm toàn bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa: Bài thơ thể hiện niềm vui và tự hào về một đất nước tự do (Trả lời được các câu hỏi trong SGK thuộc lòng 3 khổ thơ cuối bài
2 Kĩ năng : Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt giọng tự nhiên giữa các dòng thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
3 Thái độ: Giáo dục tình cảm tốt đẹp, ý thức tích cực luyện đọc cho HS
Trang 20II Đồ dựng dạy học
Tranh minh hoạ bài đọc
III Cỏc hoạt động dạy-họ c
1 ổn định tổ chức
- GV kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài Tranh
làng Hồ và trả lời cõu hỏi về nội dung
3 Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Luyện đọc
- Gọi HS giỏi đọc toàn bài
- GV tóm tắt nội dung bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
SGKvà nêu nội dung tranh
- Yêu cầu đọc thầm và trao đổi trả lời
các câu hỏi tìm hiểu bài trong SGK
theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận tìm hiểu nội dung bài theo
+ Nêu một hình ảnh đẹp và vui về mùa
thu mới trong khổ thơ thứ ba
+ Nêu một, hai câu thơ nói lên lòng tự
hào về đất nớc tự do, về truyền thống
bất khuất của dân tộc trong khổ thơ thứ
+ Những ngày thu đẹp và buồn đợc tả trongkhổ thơ :
Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội Những phố dài xao xác hơi may Ngời ra đi đầu không ngoảnh lại Sau lng thềm nắng lá rơi đầy
+ Cảnh đất nớc trong mùa thu mới rất đẹp:
rừng tre phấp phới, trời thu thay áo mới, trờithu trong biếc Cảnh đất nớc trong mùa thumới còn rất vui: rừng tre phấp phới, trời thunói cời thiết tha
+ … đất nớc tự do đợc thể hiện qua các điệp
từ, điệp ngữ: đây, những, của chúng ta
… truyền thống bất khuất của dân tộc đợc thể hiện qua những từ ngữ: cha bao giờ khuất, rì rầm trong tiếng đất, vọng nói về
- Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ - 4 HS nêu: Bài thơ thể hiện niềm vui và tự
hào về một đất nớc tự do
3.4 Đọc diễn cảm và HTL
- Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
- GV yêu cầu cả lớp chú ý nghe và tìm
giọng đọc cho phù hợp
- 5 HS đọc nối tiếp
- HS trao đổi và nêu cách đọc
Trang 21- Hớng dẫn HS đọc khổ thơ 3, 4 và 5
GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và
1 Kiến thức: Biết tính quãng đờng đi đợc của một chuyển động đều
2 Kĩ năng: Thực hành tính quãng đờng theo các đơn vị đo khác nhau
3 Thái độ: Tự giác, tích cực học bài và làm bài tập
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, phiếu nội dung BT1
III Các hoạt động dạy - học.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu quy tắc và công thức tính quãng
đ-ờng
- GV nhận xét và ghi điểm
- Một số HS nêu
3 Dạy bài mới
- Gọi HS trỡnh bày kết quả bài làm
- HS làm bài theo nhúm 2 vào phiếu