- HS chọn được 1 câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc của bạn bè, người thân, biết sắp xếp các sự việc thành 1 câu chuyện, biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.. - Lời kể tự nhi[r]
Trang 1III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Tg Hoạt động của trß
1.Ổn định :
2 Bài cũ :
- HS lên vẽ hai đường thẳng vuông
góc
- Hai đường thẳng vuông góc với
nhau tạo thành mấy góc vuông ?
3 Dạy học bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
3.2 Giới thiệu hai đường thẳng
song song :
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên
bảng, kéo dài AB và CD về hai phía
và nói : Hai đường thẳng AB và DC
là hai đường thẳng song song với
nhau
* Tương tự, kéo dài 2 cạnh AC và
BD về hai phía ta cung có AC và
BD là hai đường thẳng song song
130
-Hát tập thể
- HS vẽ
- Hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông
- HS ghi đầu bài vào vở
2 Giới thiệu hai đường thẳng song song : (15p)
Trang 2song thì không bao giờ cắt nhau.
- Yêu cầu HS làm bài
* Bài 2 : - 1 HS lên bảng làm bài.
chấn song cửa sổ
* Bài 1
- HS vẽ hình chữ nhật ABCD và hìnhvuông MNPQ
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
* Hình chữ nhật ABCD có AB // CD
và AD//NP
* Hình vuông MNPQ có MN//QP và MQ//NP
* Bài 2 :+ BE song song với cạnh AG và songsong với cạnh CD
- Nhận xét bài làm của bạn
* Bài 3 :
* Hình 1 : a) MN // PQ b) MN MQ
MQ PQ
* Hình 2 : a) DI // GHb) DE EG
DI IH
IH GH-HS nêu
TẬP ĐỌC ( TIẾT 17) THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I.MỤC TIÊU :
Trang 3II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, tranh ảnh về đốt pháo hoa, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
- HS : Sách vở môn học
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Tg Hoạt động của trò
1 Ổn định :
2 Bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc bài : “ Đôi dày ba
ta màu xanh” và nêu nội dung bài
-GV nhận xét cho hs
3 Dạy bài mới:
3.1 Giới thiệu bài :
3.2 Nội dung
a Luyện đọc:
- Gọi 1em đọc toàn bài
- GV chia đoạn: bài chia làm 2
đoạn
+ Đ1 : từ đầu kiếm sống
+ Đ2 : còn lại
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn, GV
kết hợp sửa cách phát âm cho HS
+ Trong bài có từ nào khó đọc?
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV hướng dẫn cách đọc bài -
Toàn bài đọc với giọng trao đổi trò
chuyện thân mật, nhẹ nhàng lời
1
130
- HS hát
3 HS thực hiện yêu cầu+ Để vận động cậu bé lang thang đihọc chi phụ trách đã quan tâm đến ước mơ của cậu làm cho cậu xúc động, vơng sướng khôn tả vì được thưởng đôi giầy trong buổi đầu tiênđến lớp
-HS ghi đầu bài vào vở
- HS luỵên đọc từ khó
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
1 em đọc chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
Trang 4Cương đọc với giọng khẩn khoản
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và
tlch:
+ Mẹ Cương phản ứng như thế nào
khi Cương trình bày ước mơ của
mình? Mẹ cương nêu lý do phản
đối như thế nào?
Nhễ nhại: mồ hôi ra nhiều, ướt đẫm
+ Cương đã thuyết phục mẹ bằng
cách nào?
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
- Yêu cầu HS đọc toàn bài và tlch:
+ Nhận xét cách trò chuyện của hai
mẹ con, cách xưng hô, cử chỉ trong
lúc trò chuyện?
+ Nội dung chính của bài là gì?
GV ghi nội dung lên bảng
- Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn
- Cương học nghề thợ rèn để giúp
đỡ mẹ Cương thương mẹ vất vả nên muốn tự mình kiếm sống + Kiếm sống là Tìm cách làm việc
để tự nuôi mình
1 Ước mơ của Cương trở thành thợrèn để giúp đỡ mẹ
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Mẹ cho là Cương bị ai xui vì nhà Cương thuộc dòng dõi quan sang
Bố của Cương cũng không chịu choCương làm nghề thợ rèn, sợ mất thểdiện của gia đình
- Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay
mẹ Em nói với mẹ bằng những lời thiết tha, nghề nào cũng đáng quý trọng, chỉ có những nghề trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi
thường
2 Cương thuyết phục mẹ để mẹ đồng ý với em
- Cách xưng hô đúng thứ bậc trên dưới trong gia đình Cương lễ phép
mẹ âu yếm Tình cảm mẹ con rất thắm thiết, thân ái.Cử chỉ trong lúc trò chuyện thân mật, tình cảm
* Cương mơ ước trở thành thợ rèn
và em cho rằng nghề nào cũng rất đáng quý và em đã thuyết phục được mẹ
-3HS đọc phân vai,c¶ lớp theo dõi
- HS theo dõi
- nghèn nghẹn, tha thiết, đáng trọng, trộm cắp, ăn bám, nhễ nhại,
Trang 5- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
phì phào, cúc cắc, bắn toé
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
- HS nêu
KHOA HỌC ( TIẾT 17) PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
phòng, tránh tai nạn đuối nước
* Mục tiêu: Kể tên một số việc nên
và không nên làm để phòng tránh tai
nạn đuối nước
+ Cho HS quan sát H1,2,3 hãy mô tả
những gì em nhìn thấy trong tranh?
Theo em việc nào lên làm và việc nào
không nên làm?
* GV kết luận: Không chơi đùa gần
ao, hồ, sông, suối Giếng nước phải
14
130
- Lớp hát đầu giờ
- Người bệnh cần ăn nhiều thức
ăn có giá trị dinh dưỡng như thịt, cá, trứng, sữa, các loại rau xanh, quả chínkhông ăn thức ănđặc, nen cho ăn nhiều bữa trongngày
- Nhắc lại đầu bài
2 Nội dung:
a Hoạt động 1: Các biện pháp phòng, tránh tai nạn đuối nước
-H1: Các bạn nhỏ đang chơi ở gần ao, đây là việc không lên làm vì chơi ở gần ao có thể bị ngã xuống ao
- H2: Vẽ một cái giếng, thành giếng được xây cao và có nắp đậy rất an toàn đối với trẻ em, việc làm này lên làm để tránh tai nạn cho trẻ em
Trang 6xây thành cao có nắp đậy, chum, vại,
bể nước phải có nắp đậy Chấp hành
tốt các quy địng về an toàn khi tham
gia các phương tiện giao thông đường
thuỷ Tuyệt đối không lội qua suối khi
có mưa lũ, giông bão
b Hoạt động 2:
* Mục tiêu: Nêu được một số nguyên
tắc khi tập bơi, đi bơi
+ H4 cho em biết điều gì?
+ H5 cho em biết điều gì?
+ Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở
đâu?
+ trước khi đi bơi và sau khi đi bơi em
cần chú ý điều gì?
- GV giảng: Không xuống nước khi
đang ra mồ hôi Trước khi xuống
nước phải vận đông tập các bài tập
theo hướng dẫn để tránh cảm lạnh,
chuột rút Đi bơi ở bể bơi phải tuân
theo nội quy của bể bơi: Tắm sạch
trước khi bơi để giữ vệ sinh chung,
tắm sau khi bơi để giữ vệ sinh cá
nhân Không bơi khi vừa ăn no hoặc
khi đói quá
mình đánh rơi đồ chơi vào bể nước và
đang cúi xuống bể để lấy Nếu là bạn
Lan , em sẽ làm gì?
- Nhóm 3: TH 3: Trên đường đi học
về trời đổ mưa to và nước suối chảy
xiết em nên làm gì ?
H3: HS đang đùa nghịch nước khi ngồi trên thuyền việc khônglên làm vì rất dễ ngã xuống sông dễ bị chết đuối
b Hoạt động 2:
- Các bạn đang bơi ở bể bơi
- Các bạn đang bơi ở bờ biển
- Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở bể bơi nơi có người và phương tiện cứu hộ
+ trước khi đi bơi cần vận động các bài tập để không bị cảm lạnh , sau khi bơi cần tắm bằng xà bông và lau hết nước ở tai mũi
Một số nguyên tắc khi tập bơi,
và khô mồ hôi hãy tắm
- Nhóm 2:em sẽ ngăn em khôngcho em lấy và nhờ người lớn lấy hộ kẻo bị ngã vào bể
- Nhóm 3: Trên đường đi học
về trời đổ mưa to và nước suối chảy xiết em nên chờ cho tạnh
Trang 7- Nhân xét chung các cách ứng xử của
mưa hoặc nhờ người lớn đưa qua suối
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
ĐẠO ĐỨC ( TIẾT 9) TIẾT KIỆM THỜI GIỜ ( Tiết 1)
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức
-Học xong bài HS có khả năng (bỏ BT5, xửa BT1 )
- Hiểu dược: Thời gian là cai quý nhất, cần phải tiết kiệm, biết cách tiết kiệm thời giờ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
*Mục tiêu: Nắm dược nội dung và ý
nghĩa câu truyện
* GV kể chuyện « Một phút « (có
tranh minh hoạ)
-Tìm hiểu nội dung câu chuyện
14
130
- HS nêu
a, Hoạt động 1: Kể chuyện:
“Một phút”
Trang 8+ Mi-chi-a có thói qen xử dg thời giờ
ntn?
- Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a?
- Sau chuyện đó Mi-chi-a đã hiểu ra
*KL: Cần phải biết quý trọng và tiết
kiệm thời giờ dù chỉ là 1 phút
b, Hoạt động 2: Xử lí tình huống
* mục tiêu: qua các tình huống HS
biết tác dụng của thời gìơ và từ đó biết
tiết kiệm thời giờ
- Em hãy cho biết chuyện gì sẽ xảy ra
- Nếu biết tiết kiệm thời giờ thì những
việc đáng tiếc có xảy ra không?
- Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì?
- Tìm những câu thành ngữ tục ngữ
Nói về sự quý giá của thời gian
-Tại sao thời gian lại quý giá?
- Mi-chi-a thường chậm trễ hơn mọi người
- Mi-chi-a thua cuộc thi trượt tuyết về sau bạn Vich-to 1 phút
- Sau chuyện đó Mi-chi-a đã hiểu rằng 1 phút cũng có thể làm nên chuyện quan trọng
- Em phải biết quí trọng và tiết kiệm thời giờ
-Thảo luận đóng phân vai: chi-a, mẹ Mi-chi-a, bố Mi-chi-a
Mi Phải biết tiết kiệm thời giờ
- HS nhắc lại
b, Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- HS đọc yêu cầu của bài và cáctình huống-Thảo luận nhóm 4: Mỗi nhóm 1 câu
- HS đó sẽ không được vào phòng thi
- Người khách đó bị lỡ tàu, mất thời gian và công việc
- Có thể nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh
- Nếu biết tiết kiệm thời giờ thì
HS, hành khách đến sớm hơn sẽkhông bị lỡ, người bệnh có thể được cứu sống những chuyện đáng tiếc sẽ không xảy ra
- Tiết kiệm thời gian giúp ta có thể làm được nhiều việc có ích
-Thời gian là vàng là ngọc-Vì thời gian trôi đi không bao giờ trở lại không bao giờ quay lại vì vậy chúng ta phải biết quí trọng
-Thời gian thấm thoắt thoi đưa,
nó đi đi mất có chờ đợi ai”-Làm việc cả lớp
-Hoạt dộng 3: Bày tỏ thái độ (BT3)
Dùng thẻ đỏ bày tỏ thái độ trước những ý kiến GV đưa ra.+ ý kiến d là đúng
Trang 9c, Hoạt dộng 3: Bày tỏ thái độ (BT3)
*Mục tiêu: HS biết bày tỏ ý kiến trước
những tình huống về tiết kiệm thời
- Dặn về liên hệ việc sử dụng thời giờ
của mình BT4, lập thời gian biểu hàng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 Bài cũ :
+ Nêu đặc điểm của hai đường thẳng
song song ?
- Kiểm tra vở bài tập của HS
3 Dạy học bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
14
Trang 103.2 Nội dung :
a Vẽ 2 đường thẳng vuông góc
- Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E
và vuông góc với đường thẳng AB
cho trước
* Điểm E nằm trên AB
- HD : + Đặt một cạnh góc vuông của
êke trùng với đường thẳng AB
+ Dịch chuyển cho trùng và tới điểm
E, vẽ đường thẳng CD vuông góc với
AB qua E
* Điểm E nằm ngoài AB (tương tự
cách vẽ trên)
b Giới thiệu đường cao của hình tam
giác :
- GV vẽ hình tam giác ABC
+ Vẽ qua A một đường thẳng vuông
góc với BC
- Yêu cầu HS vẽ điểm nằm ngoài
đường thẳng
* Đường thẳng đó cắt BC tại H
* Đoạn thẳng AH là đường cao của
hình tam giác ABC
=> Độ dài của đoạn thẳng AH là
chiều cao của hình tam giác ABC
3.3.Thực hành :
* Bài 1 : - HS đọc yêu cầu của bài.
- 3 HS lên bảng mỗi HS vẽ 1 trường
hợp
- GV vẽ các đoạn thẳng lên bảng
- Yêu cầu HS vẽ xong, giải thích cách
vẽ của mình
- Nhận xét cách vẽ của các bạn
* Bài 2 : - HS đọc yêu cầu của bài.
- HD học sinh yếu làm bài
- Nhận xét, chữa bài
* Bài 3 : - HS đọc đề bài.
30
a Vẽ 2 đường thẳng vuông góc
C
H
A B
E D
b Giới thiệu đường cao của hình tam giác :
- Học sinh vẽ * Bài 1 :
* Bài 2 : B
A H
H
* Bài 3 :
A E B
C
Trang 11
D G C
- Hình chữ nhật :AEGD ; EBCG ;AEGD
- HS nêu
CHÍNH TẢ : ( TIẾT 9 ) THỢ RÈN (NGHE - VIẾT ) I.MỤC TIÊU:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a Hướng dẫn HS nghe- viết
* GV đọc toàn bài thơ
- Bài viết được chia làm mấy khổ thơ ?
+ Những từ nào cho biết nghề thợ rèn
14
130
- Hát dầu giờ
- hạt dẻ, cái giẻ, con dao
a Hướng dẫn HS nghe- viết
- 1HS đọc bài cả lớp theo dõi bài, đọc thầm bài thơ
- 4 khổ
- Ngồi xuống nhọ lưng quệt ngang
Trang 12rất vất vả ?
+ Nghề thợ rốn cú những điểm nào vui?
+ Bài thơ cho em biết gỡ về nghề thợ
+ Nhắc học sinh cỏch trỡnh bày bài thơ
* GV đọc cho hs viết bài
nhọ mũi, suốt tỏm giờ chõn than mặt bụi, nước tu ừng ực, búng nhẫy
mồ hụi, thở qua tai
- Nghề thợ rốn vui như diễn kịch, già trẻ như nhau, nụ cười khụng bao giờ tắt
- Bài thơ cho biết nghề thợ rốn rất vất vả nhưng cú nhiều niềm vui trong lao động
- HS soỏt lại bài
- Bài 2: Điền vào chỗ trống:
a,l hay n :N
ăm gian nhà cỏ thấp le te Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè L
ng giậu phất phơ màu khói nhạtLàn ao lóng lánh bóng trăng loe
- HS viết từ khú
……….……….
Trang 13LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( TIẾT 17)
- Giáo viên: Giấy khổ to và bút dạ, phô tô vài trang từ điển
- Học sinh: Sách vở, vài trang từ điển phô tô
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV nhận xét và ghi điểm cho hs
3 Dạy bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 HD làm bài tập:
* Bài tập 1: Yêu cầu hs đọc đề
bài
+ Từ đồng nghĩa với từ: Ước mơ
+ Mong ước có nghĩa là gì?
+ Đặt câu với từ: mong ước
+ “Mơ tưởng” nghĩa là gì?
* Bài tập 2: Gọi hs đọc yêu cầu.
Chia lớp làm 4 nhóm- Nhóm nào
làm xong trước lên dán phiếu,
trình bày
* GV giải thích nghĩa một số từ:
Ước hẹn: hẹn với nhau
Ước đoán: đoán trước một điều gì
14
130
-HS nêu bài học
- Hs ghi đầu bài vào vở
2 HD làm bài tập:
* Bài tập 1:- 1 Hs đọc to, cả lớptheo dõi
Các từ: mơ tưởng, mong ước
- Mong ước nghĩa là mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai
+ Em mong ước mình có một
đồ chơi đẹp trong dịp trung thu
+ “Mơ tưởng” nghĩa là mong mỏi và tưởng tượng điều mình mốn sẽ đạt được trong tương lai
* Bài tập 2: - 1 hs đọc thành tiếng
Bắt đầu bằng tiếng ước
Bắt đầu bằng tiếng mơ
ước mơ, ước muốn, ước
mơ ước, mơ tưởng, mơ
Trang 14Ước nguyện: mong muốn thiết tha
Ước lệ: quy ước trong biểu diễn
nghệ thuật
Mơ màng: Thấy phảng phất,
không rõ ràng, trong trạng thái mơ
ngủ hay tựa như mơ
*Bài tập 3:Gọi hs đọc yc và nội
ao, ước mong, ước vọng
mộng
*Bài tập 3- 1 hs đọc to, cả lớp theo dõi
- Thảo luận cặp đôi và trao đổi ghép từ Đại diện từng nhóm lên trình bày
+ ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao
cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng
+ ước mơ nho nhỏ
+ ước mơ viển vông, ước mơ
kỳ quặc, ước mơ dại dột
*Bài tập 4: - 1 hs đọc, cả lớp theo dõi
- HS thảo luận theo nhóm, ghi ýkiến vào vở nháp
- Đó là những ước mơ vươn lênlàm những việc có ích cho mọi người như: ước mơ học giỏi, trở thành bác sỹ,kỹ sư, phi công
- Đó là những ước mơ giản dị, thiết thực, có thể thực hiện được không cần nỗ lực lớn: ước
mơ truyện đọc, có đồ chơi, có
- HS nêu
Trang 15- Dặn hs ghi nhớ học thuộc bài, ở
các chủ điểm ước mơ
- Ôn tập, chuẩn bị bài sau
2.Kĩ năng.
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có kết hợp lời nói với cử chỉ điệu bộ
- Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Tg Hoạt động của trò
1 Ổn định :
2.Bài cũ:
- Gọi 1em kể một câu chuyện đã
nghe đã đọc về những ước mơ đẹp
+ Nêu ý nghĩa chuyện
- GV gạch chân: ước mơ đẹp của
em, của bạn bè, người thân
-Yêu cầu của bài về ước mơ là gì?
- Nhân vật chính trong chuyện là
130
- HS kể một câu chuyện đã nghe, đã đọc về ước mơ đẹp
-1 HS nêu chuyện đã chuẩn bị
- 3 HS đọc gợi ý
- 1 HS đọc nội dung trên bảngphụ
Trang 16mơ đẹp.
+ Những cố gắng để đạt được ước
mơ đẹp
+ Nhữnh khó khăn đã vượt qua
ước mơ đạt được
- Em xây dựng cốt truyện của
mình theo hướng nào? hãy giới
thiệu cho các bạn cùng nghe?
b, Kể trong nhóm.
- Lưu ý: mở đầu câu chuyện bằng
ngôi thứ nhất, dùng đại từ em hoặc
- GV ghi tên HS, tên trưyện ước
mơ trong truyện
+ Em chứng kiến mọi cô y tá đến tận nhà tiêm cho em cô thật dịu dàng và giỏi giangemước mơ trở thành cô y tá
- 4 HS trong nhóm kể cho nhau nghe Cùng trao đổi về nội dung ý nghĩa
Trang 17III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Tg Hoạt động của trò
1 Ổn định :
2 Bài cũ :
+ Nêu tên hình chữ nhật trong
hình ?
3 Dạy học bài mới :
3.1 Giới thiệu bµi :
3.2.Hướng dẫn vẽ đườngthẳng
- Vẽ đường thẳng đi qua một điểm
và // với một đường thẳng cho
- Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm
E và vuông góc với MN ta được
đường thẳng CD song song với
130
- Hát tập thể
- Hình chữ nhật : ABCD, AEGD, EBGC
- Hai đường thẳng này // với nhau
C M D
D
Trang 18// với đường thẳng AB cho trước.
- GV nêu lại cách vẽ như SGK
3 Luyện tập :
* Bài 1 :- GV vẽ đường thẳng CD
và lấy 1 điểm M nằm ngoài CD
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Để vẽ được đường thẳng AB đi
qua M và // với CD trước tiên
- Vẽ đường thẳng qua A // với BC
Bước 1 : Vẽ AH vuông góc với BC
Bước 2 : Vẽ đường thẳng đi qua A
và vuông góc với AH đó chính là
AX cần vẽ
- Vẽ đường thẳng CY // AB
+ Nêu các cặp cạnh // với nhau
trong tứ giác ABCD
* Bài 3 :
- Yêu cầu HS nêu cách vẽ đường
thẳng đi qua B và // với AD
- Góc đỉnh E của tứ giác BEDA có
là góc vuông hay không ?
+ Hình tứ giác BEDA là hình gì ?
Vì sao ?
+ Hãy kể tên các cặp cạnh // với
nhau có trong hình vẽ ?
+ Hãy kể tên các cặp cạnh vuông
góc với nhau trong hình vẽ ?
- Vẽ đường thẳng đi qua M và vuônggóc với MN
- Đường thẳng vừa vẽ // với đường thẳng CD
* Bài 1 :
- Trước tiên chúng ta vẽ đường thẳng đi qua điểm Mà vương góc vớiCD
*Bài 2 : - HS đọc đề bài
A D
B H C
- AD // BC ; AB // DC
* Bài 3 : - HS đọc đề bài và tự vẽ hình
- Vẽ đường thẳng đi qua B vuông góc với AB và// với AD
- Là góc vuông
- Là hình chữ nhật vì 4 góc ở đỉnh đều là góc vuông
Trang 19- Hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau.
- HS trả lời
TẬP ĐỌC ( TIẾT 18) ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI- ĐÁT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2.Bài cũ :
Gọi 3 HS đọc bài : “ Thưa chuyện với
mẹ” + nêu nội dung bài
- GV nhận xét cho HS
3.Dạy bài mới:
3.1 Giới thiệu bài :
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ
- Gọi 1 em đọc toàn bài
- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn
vẻ hoảng sợ
- 1 em đọc toàn bài
- HS đánh dấu từng đoạn
Trang 20hợp sửa cách phát âm cho HS.
+ Trong bài có từ nào khó đọc ?
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
+Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV hướng dẫn cách đọc bài - Toàn
bài đọc với giọng khoan thai lời vua
Mi- đát chuyển từ giọng phấn khởi
sang giọng hốt hoảng cầu khẩn hối
hận , lời Đi-ô-ni-đốt điềm tĩnh oai vệ
- đọc mẫu toàn bài
b.Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+ Thần Đi ô ni – dốt cho Vua Mi
-đát cái gì?
+ Vua Mi - đát xin thần điều gì?
+ Theo em, vì sao Vua Mi - đát lại
ước như vậy?
+ Thoạt đầu điều ước được thực hiện
tốt đẹp ra sao?
* Sung sướng: ước gì được nấy,
không phải làm gì cũng có tiền của
+ Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yc HS đọc thầm đoạn 2 và tlch:
+ “Khủng khiếp” nghĩa là thế nào?
+ Tại sao Vua Mi - đát phải xin thần
Đi - ô - ni – dốt lấy lại điều ước?
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
-Yc HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
+VuaMi-đátcóđượcđiều gì khi nhúng
tayvào dòng nước trên sôngPác–tôn?
+ Vua Mi - đát đã hiểu ra điều gì?
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
tôn,biếnthành vàng
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Thần Đi - ô - ni – dốt cho Vua
Mi - đát một điều ước
- Vua Mi - đát xin thần làm chomọi vật ông sờ vào đều biến thành vàng
- Vì ông là người tham lam
- Vua bẻ một cành sồi, ngắt mộtcành táo, chúng đều biến thành vàng Nhà vua tưởng mình là người sung sướng nhất trên đời
1 Điều ước của Vua Mi - đát được thực hiện
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Khủng khiếp: Rất hoảng sợ,
sợ đến mức tột độ
- Vì nhà Vua nhận ra sự khủng khiếp của điều ước.Vua không thể ăn uống bất cứ thứ gì Vì tất
cả mọi thứ ông chạm vào đều biến thành vàng, mà con người không thể ăn vàng dược
2 Vua Mi - đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Ông đã mất đi phép màu và rửa được lòng tham
- Vua Mi – đát hiểu ra được rằng hạnh phúc không thể xây
Trang 21+ Nội dung của đoạn 3 là gì?
+Qua c/chtrên em thấy đượcđiều gì ?
GV ghi nội dung lên bảng
c, Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài
- GV hd HS luyện đọc « Mi-đát bụng
đói muốn tham lam »và đọc mẫu
+ Khi đọc cần nhấn giọng ở từ nào ?
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
dung bằng ước muốn tham lam
3 Vua Mi – đát rút ra bài học quý
* Những điều ước tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người.
HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- 3 HS đọc, cả lớp theo dõi cáchđọc
- HS theo dõi
- cồn cào, khẩn khoản, phán, rửa sạch, thoát khỏi
- HS luyện đọc theo cặp
- 3, 4 HS thi đọc diễn cảm theo cách phân vai, cả lớp bình chọnbạn đọc hay nhất
- HS nêu
ĐỊA LÝ ( TIẾT 9) HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
Ở TÂY NGUYÊN (tiếp theo)
- Tranh, ảnh nhà máy thuỷ điện và rừng ở TN
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của thầy Tg Hoạt động của trò
Trang 221 Ổn định tổ chức :
2.KiÓm tra bài cũ :
- Gọi HS nêu bài học
+ Kể tên một số con sông ở TN?
+ Các con sông này bắt nguồn từ
đâu và chảy ra đâu?
+ Tại sao các sông ở TN lắm thác
ghềnh?
+ Người dân ở TN khai thác sức
nước để làm gì?
+ Các hồ chứa nước do nhà nước
và nhân dân xây dựng có tác dụng
gì?
+ em có biết nhà máy thuỷ điện
nổi tiếng nào ở Tây Nguyên ?
+ Chỉ vị trí nhà máy thuỷ điện
Y-a-ly trên lược đồ H4 và cho biết
nó nằm trên sông nào?
130
- Vì các con sông này chảy qua nhiều vùng có độ cao khác nhau nên dòng sông lắm thác nhiều ghềnh
- Khai thác sức nước để chạy tua bin sản xuất ra điện
- Có tác dụng giữ nước, hạn chế những cơn lũ bất thường
- Thuỷ điện Y-a- li
- HS lên chỉ trên lược đồ, nó nằm trên sông Xê Xan
- HS QS H6, 7 và đọc mục 4 SGH trả lời các câu hỏi sau:
- Tây Nguyên có rừng rậm nhiệt đới, rừng khộp
-Vì ở đây có khí hậu khô và nóng rõràng
- Rừng rậm nhiệt đới: rừng rậm xanh tốt quanh năm trong rừng có nhiều tầng cây cao thấp khác nhau,c
ó nhiều loại cây
- Rừng khộp:là loại rừng thưa, trong
Trang 23+ Nêu qui trình sản xuất ra đồ
gỗ ?
+ Nêu nguyên nhân và hậu quả
của việc mất rừng ở Tây Nguyên?
+Thế nào là du canh,du cư?
rừng chỉ có một loại cây, rụng lá vào mùa khô
- Rừng ở Tây Nguyên cho ta nhiều sản vật như: gỗ, tre, nứa, các loại cây thuốc quý
- Gỗ dùng để làm nhà cửa, đóng bàn ghế, giường tủ
- Gỗ được khai thác vận chuyển đưađến xưởng cưa, xẻ gỗ sau đó được đưa đến phân xưởng để làm ra các sản phẩm đồ gỗ
- Việc khai thác rừng bừa bãi, đốt phá làm nương rẫy làm mất rừng làm làm cho đất bị xói mòn
- Du canh: Hình thức trồng trọt với
kĩ thuật thấp lạc hậu làm cho độ phìcủa đất chóng cạn kiệt vì vậy luôn thay đổi địa điểm trồng trọt từ nơi này đến nơi khác
- Khai thác rừng hợp lý:trồng rừng vào những nơi đã bị mất, tạo mọi điều kiện để đồng bào định canh định cư ổn định cuộc sống và sản xuất
- HS đọc bài học
Ngày thứ : 4
Trang 24II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Giáo án, SGK + thước thẳng và êke
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 Bài cũ :
Gọi Hs lên vẽ hai đường thẳng song
song vẽ đường thẳng CD đi qua điểm
E và song song với đường thẳng AB
cho trước
- Kiểm tra vở bài tập của HS
3 Dạy học bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
chiều dài 4cm và chiều rộng 2cm trên
bảng các em khó quan sát lên cô giáo
vẽ tăng lên gấp 10 lần* GV vẽ theo
chiều dài 40cm, chiều rộng bằng
20cm trên bảng lớp)
- Vẽ đoạn thẳng CD = 4cm
- Vẽ đường thẳng vuông góc với CD
tại D, trên đường thẳng đó lấy DA =
2cm
- Vẽ đường thẳng vuông góc với DC
tại C, trên đường thẳng đó lấy CB =
chiều dài 5cm, chiều rộng = 3cm
- Yêu cầu HS nêu cách vẽ của mình
- Yêu cầu HS tính chu vi của hình chữ
nhật
- Nhận xét, chữa bài
14
130
- HS vẽ hình vào vở
- Nêu các bước vẽ hình chữ nhật có chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm
- Chu vi hình chữ nhật là :
BA
Trang 25* Bài 2 :
- Yêu cầu HS tự vẽ vào vở hình chữ
nhật có chiều dài AB = 5cm ; chiều
- 2 – 3 HS nhắc lại
- Ta vẽ độ dài của một chiều dài trước sau đó vẽ hai đường vuông góc với cạnh chiều dài
có độ dài bằng độ dài bài yêu cầu nối hai điểm vào ta được hình chữ nhật
-Tìm được động từ trong câu văn, đoạn văn
-Biết dùng những động từ hay, có ý nghĩa khi nói hoặc viết
Trang 26- Học sinh: Sách vở môn học.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
(Phút)
Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs lên bảng nêu lại ghi nhớ về
- Gọi hs đọc nối tiếp phần nhận xét
+Các từ nêu trên chỉ hoạt động của
anh chiến sĩ hoặc thiếu nhi?
vào giấy 2 nhóm ghi vào phiếu dán
Nhóm nào xong trước lên dán phiếu
và trình bày
- GV nhận xét, kết luận bài làm đúng
14
130
- Cả lớp hát
- Danh từ là những từ chỉ sự vật( người, vật, hiện tượng)
- Bạn Lan đi học
- Hs ghi đầu bài vào vở
- 2 hs đọc nối tiếp bài 1, 2
* Các từ chỉ hoạt động:
- Của anh chiến sỹ: nhìn, nghĩ
- Của các em thiếu nhi: thấy.+ Các từ chỉ trạng thái của các
sự vật:
- Của dòng thác: đổ ( đổ xuống)
- Của lá cờ: bay
- Động từ là tõ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật
- HS đọc ghi nhớ, vài hs lấy ví dụ về động từ chỉ hoạt động: ăn cơm, rửa bát,quétnhà, đi chơi, múa, hát
- Từ chỉ trạng thái: yên lặng, bay là là
Bài tập 1:
- 1 hs đọc bài, cả lớp theo dõi.+ Hoạt động ở nhà: đánh răng, rửa mặt, đánh cốc chén, trông
em, quét nhà, tưới, tập thể dục, nhặt rau, đun nước
+ Hoạt động ở trường: học bài, làm bài, nghe giảng, đọc sách,
Trang 27- Cho HS quan sát tranh sau đó gọi
HS( 1em nam 1em nữ) lên bảng thực
hiện động tác trong tranh lớp nhận
+ Động tác khi vệ sinh bản thân hoặc
môi trường: đánh răng, rửa mặt, đi
giầy, chải tóc, quét lớp, kê bàn ghế
+ Động tác vui chơi giải thích: nhẩy
dây, bắn bi, đá bóng
- GV nhận xét, kết luận nhóm thắng
cuộc
4 Củng cố.
- Tìm động từ trong câu sau ?
- Hôm nay em đến trường
+ Thế nào là động từ?
* Động từ được dùng nhiều trong nói
và viết, trong văn kể chuyện nếu
*Bài tập 2:
2 hs đọc yêu cầu của bài
a) Đến - yết - cho - nhận - xin, làm - dùi - có thể - lặn
b) Mỉm cười - ưng thuận - thử -
bẻ biến thành ngắt thành tưởng - có
-*Bài tập 3:
- 1 hs đọc yêu cầu của bài tập
- Bạn nam làm động tác cúi gậpngười xuống Bạn nữ đoán hoạt động cúi
- Bạn nữ làm động tác gối đầu vào tay mắt nhắm lại Bạn Nam đoán đó là hoạt động ngủ
- Các nhóm tự biểu diễn các hoạt động bằng các cử chỉ, động tác
HS biểu diễn các động tác
- HS tìm từ ra giấy nháp hoăc bảng con
- Động từ là tõ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật
-Về nhà học bài
Trang 28- GV : mẫu khâu khâu đột thưa, qui trình khâu đột thưa.
- HS Một mảnh vải sợi bông có kích thước 10x 15 cm, kim khâu, bút chì, thước kẻ, kéo
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của thầy Tg Hoạt động của trò
1 Ổ n định :
2.Bài cũ :
- Nêu lại bước khâu đột thưa?
- Gọi HS nêu phần ghi nhớ
+ Thế nào là khâu đột thưa ?
- HS nêu cách thực hiện khâu đột
thưa ?
- Khi khâu đột thưa ta cần chú ý
những điều gì?
+ Khâu đột thưa được thực hiện
theo mấy bước ?
- GV cho HS thực hành khâu GV
theo dõi giúp đỡ em yếu
14
130
- Khâu đột thưa là cách khâu từng mũi
để tạo thành các mũi khâu đều nhau ở mặt phải của sản phẩm ở mặt trái mũi khâu sau lấn lên 1/3 mũi liền kề
- Khâu đột thưa thực hiện từ phải sang trái, khâu theo quy tắc “lùi 1 tiến 3”
- Không rút chỉ quá chặt hay quá lỏng, xuống kim kết thúc đường khâu
khâu đột thưa gồm 2 bước +Bước 1: vạch dấu đường khâu
+Bước 2: Khâu đột thưa theo đường vạch dấu
- HS thực hành khâu
b, Hoạt động 4: Đánh giá kết quả
- Trưng bày sản phẩm
Trang 29b, Hoạt động 4: Đánh giá kết quả
- Tổ chức cho HS trưng bày sản
phẩm
- Nêu các tiêu chí đánh gia sản
phẩm
- Đường vạch dấu thẳng, cách đều
cạnh dài của mảnh vải
- Khâu được các mũi khâu đột thưa
theo đường vạch dấu
- Đường khâu tương đối phẳng,
không bị dúm
- Các mũi khâu ở mặt phải tương
đối bằng nhau và cách đều nhau
- Tranh minh hoạ trích đoạn b) của vở kịch
- Bảng phu viết cấu trúc 3 đoạn
- Một tờ phiếu ghi ví dụ chuyển lời thoại thành lời kể
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Tg Hoạt động của trò
1 æn định tổ:
2 Bài cũ:
+ Kể lại câu chuyện: ở
14
- Hát đầu giờ
- học sinh kể
Trang 30vương quốc Tương Lai theo
trình tự kh/gian ,t/g
3 Dạy bài mới:
3.1- Giới thiệu bài :
- ChoHSqstranh minh hoạ
nêu những hiểu biết của em
về câu chuyệnYết Kiêu?
* Câu truyện kể về tài trí và
lòng dũng cảm của Yết Kiêu
một danh tiếng thời trần có
tài bơi lặn đánh đắm thuyền
chiến của giặc Nguyên tiết
hoch hôm nay giúp các em
phát triển câu chuyện từ một
+ Yết Kiêu xin cha điều gì?
+ Yêt Kiêu là người như thế
nào?
+ Cha Yết Kiêu có đức tính
gì đáng quý?
+ Những sự việc trong hai
cảnh của vở kịch được diễn
ra theo trình t/n?
*Bài tập 2:
+ Câu chuyện Yết Kiêu kể
như gợi ý trong SGK là kể
- 3 HS đọc theo vai
+ Có nhân vật người cha và Yêt Kiêu.+ Có nhân vật Yết Kiêu và nhà vua
+ Yết Kiêu xin cha đi giết giặc
+ Yết Kiêu là người có lòng căm thù giặc sâu sắc, quyết chí giết giặc
+ Cha Yết Kiêu tuy tuổi già, sống cô đơn,
bị tàn tật nhưng có lòng yêu nước, gạt hoàn cảnh gia đình để động viên con đi đánh giặc
+ Những sự việc trong hai cảnh được diễn
ra theo trình tự thời gian
* Giặc Nguyên sang xâm lược nước ta Yết Kiêu xin cha lên đường giết giặc Sau khi cha đồng ý Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long yết kiến vua Trần Nhân Tông
-2 HS đọc yêu cầu và nội dung
+ Câu chuyện kể theo trình tự không gian,Yết Kiêu tới kinh thành, yết kiến vua Trần
Trang 31theo trình tự không gian
chúng ta có thể đảo lộn trật
tự thời gian mà không làm
cho câu chuyện bớt hấp dẫn
+ Muốn giữ lại những lời đối
thoại quan trọng ta làm thế
nào?
+ Theo em nên giữ lại lời đối
thoại nào khi kể chuyện này?
+ Hãy chuyển mẫu văn bản
kịch sang lời kể chuyện
- GV chuyển mẫu một câu
gián tiếp) Thấy
Yết Kiêu xin đi
trước quyết tâm
giết giặc của Yết
+ Giữ lại các lời đối thoại:
- Con đi giết giặc đây, cha ạ!
- Cha ơi! Nước mất thì nhà tan…
- Để thần dùi thủng chiến thuyền của giặc
vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước
- Vì căm thù giặc và noi gương người xưa
mà ông của thần tự học lấy
Ví dụ : Câu Yết Kiêu nói với cha:
- Con đi giết giặc đây, cha ạ!
* Thấy giặc Nguyên hống hách, đem quân sang cướp nước ta Yết Kiêu rất cămgiận và chàng quyết định xin cha đi giết giặc
* Giặc Nguyên sang xâm lược nước ta Căm thù giặc Yết Kiêu quyết định nói với cha: “Con đi giết giặc đây, cha ạ !”
- Thảo luận nhóm làm trên phiếu
- HS thi kể trước lớp ( mỗi HS kể 1 đoạn )
- 1 HS kể toàn bộ truyện
- Kể theo trình tự không gian ta có thể đảolộn trật tự thời gian
Trang 324 củng cố.
- LT ph¸t triÓn câu chuyện
theo trình tự không gian khác
với phát triển theo tình tự
thời gian ở điểm nào
Ngày soạn : 1/11/2017
Ngày dạy : 3 /11/2017
TOÁN ( TIẾT 45) THỰC HÀNH VẼ HÌNH VUÔNG
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định :
2 Bài cũ :
- Gọi HS lên bảng vẽ hình chữ nhật
có chiều dài 5cm và chiều rộng 3cm
3 Dạy học bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
130
- Các góc ở các đỉnh đều là các gócvuông
- HS nghe và thực hành vẽ
A B
Trang 33DC tại D và tại C Trên đường
- Yêu cầu HS nêu cách vẽ
- Gọi 2 HS nêu cách tính chu vi và
diện hình vuông ?
- Nhận xét, chữa bài
* Tuy cùng là số đo 16 nhưng chu
vi là cm, diện tích là cm2
* Bài 2 : - HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS đếm số ô vuông trong
+ Vẽ hình tròn có tâm là giao điểm
của 2 đường chéo và có bán kính là
2 ô
* Bài 3 : - HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS vẽ
- Yêu cầu HS dùng ê ke kiểm tra 2
đường chéo AC và BD có vuông
góc không
- Yêu cầu HS đo 2 đường chéo xem
chúng có bằng nhau không ?
* Kết luận : Hai đường chéo của
hình vuông luôn bằng nhau và
vuông góc với nhau
* Bài 1 : Tự vẽ hình vuông cạnh dài 4cm
+ HS vẽ và nêu cách vẽ+ Chu vi hình vuông là :
x 4 = 16 (cm)+ Diện tích hình vuông là :
x 4 = 16 (cm2)đáp số : p : 16cm, s : 16cm2
* Bài 2 :- HS vẽ theo đúng mẫu như SGK
- 2 đường chéo AC và BD vuông góc với nhau
- 2 đường chéo AC và BD bằng nhau
3 cm
CD
5cm
CD
Trang 34
TẬP LÀM VĂN ( TIẾT 18) LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂNI:MỤC TIÊU :
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Tg Hoạt động của trò
1 Ổn định :
2 Bài cũ:
+ Đọc bài văn đã được chuyển thể
từ trích đoạn của vở kịch Yết Kiêu
3 Dạy bài mới:
3.1 Giới thiệu bài bài :
3.2 Hướng dẫn làm bài tập :
a) Tìm hiểu đề bài:
- GV đọc lại, phân tích, gạch chân
các từ: Nguyện vọng, môn năng
khiếu, trao đổi, anh chị ủng hộ,
cùng bạn đóng vai
- Gọi HS đọc gợi ý:
+ Nội dung cần trao đổi là gì?
+ Đối tượng trao đổi với nhau ở
đây là ai?
+ Mục đích trao đổi là để làm gì?
14
130
+ Đối tượng trao đổi ở đây là em trao đổi với anh(chị) của em
+ Mục đích trao đổi là làm cho
Trang 35+ Hình thức thực hiện cuộc trao đổi
này là như thế nào?
+ Em chọn nguyện vọng nào để
trao đổi với anh, chị?
b) Trao đổi trong nhóm:
- Chia lớp làm các nhóm 4 HS
c) Trao đổi trước lớp:
- Tổ chức cho HS trao đổi theo cặp
- GV nêu tiêu chí:
+ Nôi dung trao đổi của bạn có
đúng đề bài yêu cầu không?
+ Cuộc trao đổi đạt được mục đích
như mong muốn chưa?
+ Lời lẽ, cử chỉ của 2 bạn đã phù
hợp chưa, có giàu sức thuyết phục
không?
+ Bạn đã thể hiện được tài khéo léo
của mình chưa? Bạn có tự nhiên,
mạnh dạn khi trao đổi không?
- Chuẩn bị cho bài luyện tập trao
đổi với người thân về một nhân vật
trong chuyện có nghị lực, có ý chí
vươn lên
41
anh(chị) hiểu rõ nguyện vọng của
em, giải đáp những khó khăn, thắc mắc mà anh(chị) đặt ra để anh(chị) hiểu và ủng hộ em thực hiện
c) Trao đổi trước lớp:
- Từng cặp HS trao đổi
- HS bình chọn
+ Nắm vững mục đích trao đổi Xácđịnh đúng vai Nội dung trao đổi rõ ràng, lôi cuốn, thái độ chân thật, cử chỉ tự nhiên
- HS nêu
- Về nhà học bài
Trang 363.Thái độ.
- Biết áp dụng những kiến thức cơ bản đã học vào cuộc sống hàng ngày
- Luôn có ý thức trong ăn, uống và phòng tránh tai nạn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Nội dung thảo luận ghi săn trên bảng lớp
- Hoàn thành phiếu bài tập đã phát
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Tg Hoạt động của trò
* Hoạt động 1: thảo luận về chủ đề:
Con người và sức khoẻ
- Tổ chức cho học sinh thảo luận:
* Nhóm 1 (tổ 1):
+ Con người cần gì để duy trì sự
sống?
+ Trong quá trình sống con người
phải lấy từ môi trường những gì và
thải ra môi trường những gì?
14
30
- Lớp hát đầu giờ
- HS nêu mục bóng đèn toả sáng
- Một bữa ăn có nhiều loại thức
ăn, ăn với nhóm thức ăn có tỉ lệ hợp lý các chất dinh dưỡng là một bữa ăn cân đối
- thảo luận về chủ đề: Con
người và sức khoẻ
- Con người cần thức ăn, nước uống, ô xy để thở cần được vui chơi giải trí , đi học quần áo, nhà ở và các đồ dùng phục vụ cho cuộc sống hàng ngày
* Quá trình trao đổi chất của con người
- Trình bày trong quá trình sống con người phải lấy thức ăn nướcuống, không khí từ môi trường
và thải ra môi trường những chất cặn bã quá trình đó gọi là quá trình trao đổi chất
Trang 37+ Những cơ quan nào tham gia vào
việc trao đổi chất?
* Nhóm 2 (tổ 2):
+ Hầu hết thức ăn, đồ uống có nguồn
gốc từ đâu?
+ Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn?
+ Kể tên các nhóm chất dinh dưỡng
mà cơ thể cần được cung cấp đầy đủ
+ Tại sao chúng ta phải diệt ruồi
+ Nêu một số bệnh lây qua đường
tiêu hoá?
+ Để chống mất nước cho bện nhân
bị tiêu chảy ta phải làm gì?
- Nhóm thức ăn chứa nhiều chấtbột đường, Nhóm thức ăn chứa nhiều chấtchất đạm, Nhóm thức
ăn chứa nhiều chấtchất béo, Nhóm thức ăn chứa nhiều chất
vi ta min và chất béo
- Một số bệnh do thiếu chất dinhdưỡng:
+ Bệnh quáng gà, khô mắt do thiếu vi- ta- min A
+ Bệnh phù thiếu vi- ta- min B + Bệnh chảy máu chân răng do thiếu vi- ta- min C
- Cần ăn đủ lượng và đủ chất
- Vì ruồi là con vật trung gian gây bệnh nó bay đến các chỗ bẩn mang vi trùng ở đó về đậu vào thức ăn nước uống của chúng ta làm cho ta lây bệnh
- một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: tả lị, thương hàn
- để chống mất nước cho bệnh nhân bị tiêu chảy chúng ta cần phải ăn cháo muối và uống nướcdung dịch ô- rê- rôn
+ Đối tượng hay bị tai nạn sôngnước là trẻ em, người lớn không
Trang 38biết bơi?
- Không chơi ở gần ao, hồ , sông , suối, chỉ tập bơi khi có người lớn
Muốn có sức khoẻ tốt ta cần ăn uống đủ chất và thường xuyên tập thể dục thể thao
………
LỊCH SỬ ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 XỨ QUÂN
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức.
-Học xong bài này HS biết
- Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc nền kinh tế bị kìm hãm bởi chiến tranh liên miên
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 Bài cũ:
+ Chiến thắng Bạch Đằng xảy ra vào
thời gian nào và có ý nghĩa như thế
nào đối với lịch sử dân tộc?
130
- Cuối năm 938 Ngô Qyyền chiến thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằngchấm dứt hoàn toàn thời kỳ hơn một nghìn năm quân ta sống dưới ách đô hộ của bọn phong kiến phương Bắcmở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc
a, Tình hình xã hội VN sau khiNgô Quyền mất:
- Triều đình lục đục tranh nhau
Trang 39nước ta như thế nào?
b.Đinh Bộ lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
- Hoàng :là hoàng đế ngầm nói vua
nước ta ngang hàng với hoàng đế
Trung Hoa
- Đại Cồ Việt : nước Việt lớn
- Thái Bình : yên ổn không có loạn
- HS đọc bài trong SGK: từ bấy giờ đến hết
- Đinh Bộ Lĩnh sinh ra và lớn lên ở Hoa Lư Gia Viễn Ninh Bình
- Truyện cờ lau tập trận đã nói lên ông đã có chí từ nhỏ
- Lớn lên gặp buổi loạn lạc.Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựng lực lượng đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân năm 938, ông
đã thống nhất được giang sơn
- Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng đóng đô ở Hoa Lư đặt tên nước
là Đại Cồ Việt niên hiệu là Thái Bình
c.Tình hình nước ta sau khi thống nhất:
-Các nhóm thảo luận theo nội dung yêu cầu
các mặt
Trước khi thống nhất
Sau khi thống nhất
- Đất nước
- Triều đình
- Bịchia cắtthành
12 vùng
- Lục đục
- Đất nướcqui về 1mối
- Đực tổchức lại
Trang 404 Củng cố.
- Cho HS nhắc lại bài học
- Củng cố lại nội dung bài
5.Dặn dò.
- Về nhà học bài –chuẩn bị bài sau
41
- Đời sống của nhân dân
- Làng mạc ruộng đồng bị tàn phá dân nghèo khổ đổ máu vô ích
qui củ
- Đồng ruộng trở lại xanh tươi ngượcxuôi buôn bán,kháp nơi chùa tháp được xây dựng
- Học sinh đọc bài học
SINH HOẠT LỚP: TUẦN 9 I/ MỤC TIÊU :
HS biết nhận xét phê bình , xây dựng đóng góp ý kiến đề ra trước tập thể
Rèn tính tự tin, mạnh dạn phát biểu ý kiến trước tập thể
Bíêt nhận xét phê bình thẳng thắn phát huy những ưu điểm , sửa sai những thiếu sót của bản thân để tiến bộ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
HS ghi các mặt hoạt động
GV thông tin kết quả theo dõi các mặt hoạt động của hs
Kế hoạch tuần tới
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh
Vệ sinh : TốtTruy bài đầu giờ: tốt