Kiến thức : -Học xong bài này HS biết :Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên :Trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.. Kĩ n[r]
Trang 1TUẦN 8Ngày thứ : 1
Ngày soạn : 20/10//2017
Ngày giảng : 23/ 10/2017
TOÁN ( TIẾT 36) LUYÊN TẬP
-Kĩ năng thực hiện tính cộng các số tự nhiên
-Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính nhanh
-Giải toán có lời văn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức :
- Cho hát, nhắc nhở học sinh
1
2 Kiểm tra bài cũ :
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS
làm bài tập 3
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
4-3 HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài làmcủa bạn
a/ a + 0 = 0 + a = a b/ 5 + a = a + 5
c/ ( a + 28 ) + 2 = a + ( 28 + 2 ) = ( a + 2 ) + 28
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm
của các bạn trên bảng
130
- HS ghi đầu bài vào vở
-Đặt tính rồi tính tổng các số
-Đặt tính sao cho các chữ số cùnghàng thẳng cột với nhau
-2 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào VBT
54293 61934
26387 14079
Trang 2số hạng của tổng cho nhau và thực
hiện cộng các số hạng cho kết quả là
-HS nghe giảng, sau đó 2 HS lênbảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT
a 96 + 78 + 4 = ( 96 + 4 ) + 78 = 178
67 + 21 + 79 = ( 21 + 79 ) + 67
= 167b.789+285+15 =789+(285 + 15) = 1089
448 + 594 +52 = (448+52)+594 =1094
- HS đọc
- HS nêu
- HS làm bài Sau 2 năm số dân của xã đó tăng thêm là :
79 + 71 = 150 ( người) Đáp số : 150 người
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài
“Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó”
1
TẬP ĐỌC ( TIẾT 15 ) NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng theo ý thơ
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung bài thơ
3 Thái độ :
- HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 31 Giáo viên : Giáo án, sgk, bảng phụ ghi các khổ thơ cần luyện đọc, tranh.
2 Học sinh : Sách vở, đồ dùng môn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức :
- Cho hát, nhắc nhở học sinh
1
2 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS lên bảng đọc phân vai vở: Ở
vương quốc Tương Lai và trả lời câu
hỏi theo nội dung bài
-Gọi 2 HS đọc lại màn 1, màn 2 và trả
lời câu hỏi Nếu được sống ở vương
quốc Tương Lai em sẽ làm gì?
-Nhận xét và cho điểm HS
4-Màn 1: 8 HS đọc
-Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ
+Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần
trong bài?
+Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói
lên điều gì?
+Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
+Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua
từng khổ thơ ?
130
- HS ghi đầu bài vào vở
-4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổthơ theo đúng trình tự
-3 HS nối tiếp nhau đọc bài
Trang 4-Gọi HS nhắc lại ước mơ của thiếu nhi
qua từng khổ thơ GV ghi bảng 4 ý
chính đã nêu ở từng khổ thơ
+Em hiểu câu thơ Mãi mãi không có
mùa đông ý nói gì?
+Câu thơ: Hoá trái bom thành trái
ngon có nghĩa là mong ước điều gì?
+Em thích ước mơ nào của các bạn
thiếu nhi trong bài thơ? Vì sao?
-Bài thơ nói lên điều gì?
-Ghi ý chính của bài thơ
c.Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng
khổ thơ để tìm ra giọng đọc hay (như
đã hướng dẫn)
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài
-Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng
+Câu thơ nói lên ước muốn củacác bạn thiếu nhi: Ước không cònmùa đông giá lạnh, thời tiết lúcnào cũng dễ chịu, không cònthiên tai gây bão lũ, hay bất cứtai hoạ nào đe doạ con người.+Các bạn thiếu nhi mong ướckhông có chiến tranh, con ngườiluôn sống trong hoà bình, khôngcòn bom đạn
+HS phát biểu tự do
*Em thích hạt giống vừa gieo chỉtrong chớp mắt đã thành cây đầyquả và ăn được ngay vì em rấtthích ăn hoa quả và cây lớnnhanh như vậy để bố mẹ, ông bàkhông mất nhiều công sức chămbón
+Bài thơ nói về ước mơ của cácbạn nhỏ muốn có những phép lạ
để làm cho thế giới tốt đẹp hơn.-2 HS nhắc lại ý chính
-4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổthơ Cả lớp theo dõi để tìm racách đọc hay
-2 HS nồi cùng bàn luyện đọc.-2 HS đọc diễn cảm toàn bài
-2 HS ngồi cùng bàn đọc nhẩm,kiểm tra học thuộc lòng chonhau
-Nhiều lượt HS đọc thuộc lòng,mỗi HS đọc 1 khổ thơ
-5 HS thi đọc thuộc lòng-Nhận xét, bình chọn bạn đọc theo các tiêu chí đã nêu
Trang 5III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức :
- Cho hát, nhắc nhở học sinh
1
2 Kiểm tra bài cũ :
* Em hãy kể tên các bệnh lây qua
đường tiêu hoá và nguyên nhân gây ra
các bệnh đó ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
4
- HS trả lời.HS dưới lớp nhậnxét câu trả lời của bạn
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
3.2 Hướng dẫn :
* Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh
-Yêu cầu HS quan sát các hình minh
hoạ trang 32 / SGK, thảo luận và trình
bày theo nội dung sau:
+Sắp xếp các hình có liên quan với
nhau thành 3 câu chuyện Mỗi câu
chuyện gồm 3 tranh thể hiện Hùng lúc
khỏe, Hùng lúc bị bệnh, Hùng lúc
được chữa bệnh
130
- HS ghi đầu bài vào vở
-Tiến hành thảo luận nhóm
-Đại diển nhóm sẽ trình bày 3câu chuyện, vừa kể vừa chỉ vàohình minh hoạ
+Nhóm 1: Câu chuyện thứ nhấtgồm các tranh 1, 4, 8 Hùng đihọc về, thấy có mấy khúc mía mẹvừa mua để trên bàn Cậu ta dùngrăng để xước mía vì cậu thấyrăng mình rất khỏe, không bị sâu
Trang 6+Kể lại câu chuyện cho mọi người
nghe với nội dung mô tả những dấu
hiệu cho em biết khi Hùng khoẻ và
-Yêu cầu HS đọc, suy nghĩ và trả
lời các câu hỏi trên bảng
1) Em đã từng bị mắc bệnh gì ?
2) Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong
người như thế nào ?
3) Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu
bị bệnh em ohải làm gì ? Tại sao phải
phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy ghi tình
huống Sau đó nêu yêu cầu
Ngày hôm sau, cậu thấy răngđau, lợi sưng phồng lên, không
ăn hoặc nói được Hùng bảo với
mẹ và mẹ đưa cậu đến nha sĩ đểchữa
+Nhóm 2: Câu chuyện gồm cáctranh 6, 7, 9 Hùng đang tập nặn
ô tô bằng đất ở sân thì bác Nga đichợ về Bác cho Hùng quả ổi.Không ngần ngại cậu ta xin và ănluôn Tối đến Hùng thấy bụngđau dữ dội và bị tiêu chảy Cậuliền bảo với mẹ Mẹ Hùng đưathuốc cho Hùng uống
+Nhóm 3: Câu chuyện gồm cáctranh 2, 3, 5 Chiều mùa hè oibức, Hùng vừa đá bóng xong liền
đi bơi cho khỏe Tối đến cậu hắthơi, sổ mũi Mẹ cậu cặp nhiệt độthấy cậu sốt rất cao Hùng được
mẹ đưa đến bác sĩ để tiêm thuốc,chữa bệnh
-Các nhóm khác nhận xét, bổsung
-HS lắng nghe và trả lời
-HS suy nghĩ và trả lời HS kháclớp nhận xét và bổ sung
-HS lắng nghe và ghi nhớ
-Tiến hành thảo luận nhóm sau
đó đại diện các nhóm trình bày
Trang 7-Các nhóm đóng vai các nhân vật
trong tình huống
-Người con phải nói với người lớn
những biểu hiện của bệnh
-GV nhận xét , tuyên dương
+Các nhóm tập đóng vai trongtình huống, các thành viên góp ýkiến cho nhau
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức :
- Cho hát, nhắc nhở học sinh
1
2 Kiểm tra bài cũ :
- Tại sao chúng ta phải tiết kiệm tiền
của ?
-Nhận xét, cho điểm HS
4-Một số HS thực hiện yêu cầu.-HS nhận xét
-GV nêu yêu cầu bài tập 4:
Những việc làm nào trong các việc
dưới đây là tiết kiệm tiền của?
-GV mời 1 số HS chữa bài tập và
130
- HS ghi đầu bài vào vở
-Cả lớp trao đổi và nhận xét
-HS nhận xét, bổ sung
Trang 8biết tiết kiệm tiền của và nhắc nhở
những HS khác thực hiện tiết kiệm
tiền của trong sinh hoạt hằng ngày
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm và
đóng vai (Bài tập 5- SGK/13)
-GV chia 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm thảo luận và đóng vai 1 tình
huống trong bài tập 5
-GV kết luận về cách ứng xử phù hợp
trong mỗi tình huống
-GV kết luận chung:
Tiền bạc, của cải là mồ hôi, công sức
của bao người lao động Vì vậy,
chúng ta cần phải tiết kiệm, không
được sử dụng tiền của lãng phí
+Em cảm thấy thế nào khi ứng
nhớ-4 Củng cố :
-Thực hành tiết kiệm tiền của, sách
vở, đồ dùng, đồ chơi, điện, nước, …
trong cuộc sống hằng ngày
-Chuẩn bị bài tiết sau
3-HS cả lớp thực hiện
5.Dặn dò :
-Chuẩn bị bài tiết sau
1-HS cả lớp thực hiện
Ngày thứ : 2
Ngày soạn : 20/10//2017
Ngày giảng : 24/10/2017
Trang 9TOÁN ( TIẾT 37) TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
-Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó bằng hai cách
-Giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức :
- Cho hát, nhắc nhở học sinh
1
2 Kiểm tra bài cũ :
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm bài tập 5
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
4-2 HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài làmcủa bạn
-Chu vi hình chữ nhật khi biếtcác cạnh
a) P = (16 +12) x 2 = 56 (cm)b) P = (45 + 15) x 2 = 120 (m)
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
3.2 Hướng dẫn :
* Giới thiệu bài toán
-GV gọi HS đọc bài toán ví dụ trong
SGK
-GV hỏi: Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-GV nêu: Dạng toán này được gọi là
bài toán tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số.
* Hướng dẫn và vẽ bài toán
-GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán,
nếu HS không vẽ được thì GV hướng
dẫn HS vẽ sơ đồ như sau:
130
- HS ghi đầu bài vào vở
-2 HS lần lượt đọc trước lớp
-Bài toán cho biết tổng của hai số
là 70, hiệu của hai số là 10
-Bài toán yêu cầu tìm hai số
-Vẽ sơ đồ bài toán
+2 HS lên bảng thực hiện yêucầu
Tóm tắt : ?
Số lớn :
Trang 10*Hướng dẫn giải bài toán (cách 1)
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài
toán và suy nghĩ cách tìm hai lần của
số bé
+Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so
với số bé thì số lớn như thế nào so với
số bé ?
+GV: Lúc đó trên sơ đồ ta còn lại hai
đoạn thẳng biểu diễn hai số bằng nhau
và mỗi đoạn thẳng là một lần của số
bé, vậy ta còn lại hai lần của số bé
+Phần hơn của số lớn so với số bé
chính là gì của hai số ?
+Khi bớt đi phần hơn của số lớn so
với số bé thì tổng của chúng thay đổi
thế nào ?
+Tổng mới là bao nhiêu ?
+Tổng mới lại chính là hai lần của số
bé, vậy ta có hai lần số bé là bao
yêu cầu HS ghi nhớ
* Hướng dẫn giải bài toán (cách 2)
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ
bài toán và suy nghĩ cách tìm hai lần
của số lớn
+Nếu thêm vào số bé một phần đúng
bằng phần hơn của số lớn so với số bé
thì số bé như thế nào so với số lớn ?
+GV: Lúc đó trên sơ đồ ta có hai
đoạn thẳng biểu diễn hai số bằng nhau
và mỗi đoạn thẳng là một lần của số
lớn, vậy ta có hai lần của số lớn
+Phần hơn của số lớn so với số bé
+Là hiệu của hai số
+Tổng của chúng giảm đi đúngbằng phần hơn của số lớn so với
cả lớp làm bài vào giấy nháp.-HS đọc thầm lời giải và nêu:
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
-HS suy nghĩ sau đó phát biểu ýkiến
+Thì số bé sẽ bằng số lớn
+Là hiệu của hai số
+Tổng của chúng tăng thêm đúng
Trang 11số lớn so với số bé thì tổng của chúng
thay đổi thế nào ?
+Tổng mới là bao nhiêu ?
+Tổng mới lại chính là hai lần của
số lớn, vậy ta có hai lần số lớn là bao
-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Bài toán thuộc dạng toán gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV hỏi:Bài toán thuộc dạng toán gì ?
-1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào giấy nháp
-HS đọc thầm lời giải và nêu:
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
-HS đọc
-Tuổi bố cộng với tuổi con là 58tuổi Tuổi bố hơn tuổi con là 38tuổi
-Bài toán hỏi tuổi của mỗi người.-Tìm hai số khi biết tổng và hiệucủa hai số đó
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HSlàm theo một cách, HS cả lớplàm bài vào VBT
Tuổi của con là : (58 –38 ):2=10( tuổi ) Tuổi của bố là :
38 + 10 = 48 ( tuổi )
Đáp số : bố : 48 tuổi Con : 10 tuổi
-HS đọc
-Tìm hai số khi biết tổng và hiệucủa hai số đó
Trang 12-GV yêu cầu HS làm bài.
Số học sinh nữ là :(28–4 ):2= 12 (em )
Số học sinh nam là :
28 -12 = 16( em )
Đáp số : Nữ : 12 em Nam : 16 em
4 Củng cố :
-GV yêu cầu HS nêu cách tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức :
- Cho hát, nhắc nhở học sinh
1
Trang 132 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
các từ:trung thực, trung thuỷ, trợ
a Tìm hiểu nội dung truyện:
-Gọi HS đọc đoạn văn cần viết trang
66, SGK
+Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ ước
tới đất nước ta tươi đẹp như thế nào?
+Đất nước ta hiện nay đã thực hiện
ước mơ cách đây 60 năm của anh
chiến sĩ chưa?
b.Hướng dẫn viết từ khó:
Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết và luyện viết
- HS ghi đầu bài vào vở
-2 HS đọc thành tiếng
+Anh mơ đến đất nước tươi đẹpvới dòng thác nước đổ xuống làmchạy máy phát điện Ơû giữa biểnrộng, cờ đỏ sao vàng bay phấpphới trên những con tàu lớn,những nhà máy chi chít, caothẳm, những cánh đồng lúa bátngát, những nông trường to lớn,vui tươi
+Đất nước ta hiện nay đã có đượcnhững điều mà anh chiến sĩ mơước Thành tựu kinh tế đạt đượcrất to lớn: chúng ta có những nhàmáy thuỷ điện lớn, những khucông nghiệp, đô thị lớn,…
-Luyện viết các từ: quyền mơ tưởng, mươi mười lăm, thác nước, phấp phới, bát ngát, nông trường, to lớn,…
Trang 14-Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
(nếu có)
-Gọi HS đọc lại truyện vui Cả lớp
theo dõi và trả lời câu hỏi:
+Câu truyện đáng cười ở điểm nào?
+Theo em phải làm gì để mò lại được
kiếm?
Đáp án: kiếm giắt, kiếm rơi, đánh
dấu- kiếm rơi- đánh dấu.
b/ Tiến hành tương tự mục a
-Hỏi: Tiếng đàn của chú bé Dế sau lò
sưởi đã ảnh hưởng đến Mô-da như thế
a/ –Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tim
+Phải đánh dấu vào chỗ rơi kiếmchứ không phải vào mạn thuyền
-rơi kiếm- làm gì- đánh dấu.
-2 HS đọc thành tiếng
-Làm việc theo cặp
-Từng cặp HS thực hiện 1 HSđọc nghĩa của từ 1 HS đọc từ hợpvới nghĩa
-Nhận xét, bổ sung bài của bạn.-Chữa bài (nếu sai)
-Dặn HS về nhà đọc lại chuyện vui
hoặc đoạn văn và ghi nhớ các từ vừa
Trang 15- HS yêu thích môn học , có ý thức làm bài.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên : Giáo án , SGK
2 Học sinh : Sách vở, đồ dùng môn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức :
- Cho hát, nhắc nhở học sinh
1
2 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 1 HS đọc cho 3 HS viết các
câu sau:
+Đồng Đăng có phố Kì Lừa
Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh
+Muối Thái Bình ngược Hà Giang
Cày bừa Đông Xuất, mía đường
tỉnh Thanh
+Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng
Vải tơ Nam Định, Lụa hàng Hà
Đông…
-Nhận xét cách viết hoa tên riêng và
cho điểm từng HS
4-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
HS dưới lớp viết vào vở
-Hướng dẫn HS đọc đúng tên người
và tên địa lí trên bảng
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và
trả lời câu hỏi:
+Mỗi tên riêng nói trên gồm nấy bộ
phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng
- HS ghi đầu bài vào vở
-Lắng nghe
-HS đọc cá nhân, đọc trong nhómđôi, đọc đồng thanh tên người vàtên địa lí trên bảng
-2 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trảlời câu hỏi
-Trả lời
Trang 16tiếng là Công/ gô.
+Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết
như thế nào?
+Cách viết hoa trong cùng một bộ
phận như thế nào?
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, trả lời
câu hỏi: cách viết tên một số tên
người, tên địa lí nước ngoài đã cho
có gì đặc biệt
-Những tên người, tên địa lí nước
ngoài ở BT3 là những tên riêng
được phiên anh Hán Việt (âm ta
mược từ tiếng Trung Quốc) Chẳng
hạn: Hi Mã Lạp Sơn là tên một
ngọn núi được phiên âm theo âm
hán việt, còn Hi-ma-lay-a là tên
quốc tế, được phiên âm từ tiếng Tây
Tạng
b Ghi nhớ:
-Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
-Yêu cầu HS lên bảng lấy ví dụ
minh hoạ cho từng nội dung
-Chữ cái đầu mỗi bộ phận đượcviết hoa
-Giữa các tiếng trong cùng một bộphận có dấu gạch nối
-2 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn thảo luận vàtrả lời câu hỏi: Một số tên ngườ, tênđịa lí nước ngoài viế giống như tênngười, tên địa lí Việt Nam: tất cảcác tiếng đều được viết hoa
-Lắng nghe
-3 HS đọc thành tiếng
-4 HS lên bảng viết tên người, tênđịa lí nước ngoài theo đúng nội
Trang 17-Gọi HS nhận xét tên người, tên địa
lí nước ngoài bạn viết trên bảng
3.3 Luyện tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi và làm bài
tập Nhóm nào làm xong trước dán
phiếu lên bảng Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
-Kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc lại đoạn văn Cả lớp
đọc thầm và trả lời câu hỏi:
+Đoạn văn viết về ai?
+Em đã biết nhà bác học Lu-I
Pa-xtơ qua phương tiện nào?
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu 3 HS lên bảng viết HS
dưới lớp viết vào vở.GV đi chỉnh
sửa cho từng em
-Gọi HS nhận xét, bổ sung bài làm
trên bảng
-Kết luận lời giải đúng
-GV có thể dựa vào những thông tin
sau để giới thiệu cho HS
Bài 3:
-Yêu cầu HS đọc đề bài quan sát
tranh để đoán thử cách chơi trò chơi
-1 HS đọc thành tiếng
-Đoạn văn viết về gia đình Lu-I xtơ sống, thời ông còn nhỏ Lu-IPa-xtơ (1822-1895) nhà bác họcnổi tiếng thế giới- người đã chế racác loại vắc-xin trị bệnh cho bệnhthan, bệnh dại
Pa-+Em biết đến Pa-xtơ qua sáchTiếng Việt 3, qua các truyện về nhàbác học nổi tiếng…
+ Tên địa lí : Xanh Pê-téc-bua , ki-ô , A-ma-dôn , Ni-a-ga-ra
Tô Chúng ta tìm tên nước phù hợp vớitên thủ đô của nước đó hoặc tên thủ
đô phù hợp với tên nước
-Thi điền tên nước hoặc tên thủ đôtiếp sức
Tên nước Tên thủ đô
Nga Mát-xcơ-va
Ấn Độ Niu-đê-li
Trang 18nhiều nước nhất Nhật Bản Tô-ki-ô
Thái Lan Băng Cốc
Mĩ Oa-sinh-tơnAnh Luân ĐônLào Viêng ChănCam-pu-chia Phnôm PênhĐức Béc-linMa-lai-xi-a Cu-a-la Lăm-pơIn-đô-nê-xi-a Gia-các-taPhi-lip-pin Ma-ni-laTrung Quốc Bắc Kinh
4 Củng cố :
-Khi viết tên người, tên địa lí nước
ngoài, cần viết như thế nào?
- Kể được câu chuyện bằng lời của mình về những ước mơ đẹp hoặc những ước
mơ viễn vông, phi lí mà đã nghe, đã đọc
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện mà bạn kể
2 Kĩ năng :
- Lời kể sinh động, hấp dẫn, phối hợp với cử chỉ , điệu bộ
- Nhận xét, đánh giá câu truyện, lời kể của bạn
3 Thái độ :
- Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên : Giáo án , SGK
2 Học sinh : Sách vở, các câu chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức :
- Cho hát, nhắc nhở học sinh
1
2 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 1 HS nêu ý nghĩa của truyện
-Nhận xét và cho điểm từng HS
4-3 HS kể chuyện và nêu ý nghĩa
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài : 1 - HS ghi đầu bài vào vở
Trang 193.2 Hướng dẫn :
a Tìm hiểu đề bài:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu
gạch chân dưới các từ: được nghe,
được đọc, ước mơ đẹp, ước mơ viển
vông, phi lí.
-Yêu cầu HS giới thiệu những truyện,
tên truyện mà mình đã sưu tầm có nội
dung trên
-Yêu cầu HS đọc phần Gợi ý:
+ Những câu truyện kể về ước mơ có
những loại nào? Lấy vídụ
+Khi kể chuyện cầu lưu ý đến những
phần nào?
+Câu truyện em định kể có tên là gì?
Em muốn kể về ước mơ như thế nào?
b Kể truyện trong nhóm:
-Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp
c.Kể truyện trước lớp:
-Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp,
trao đổi, đối thoại về nhân vật, chi tiết,
ý nghĩa truyện theo các câu hỏi đã
hướng dẫn ở những tiết trước
-Gọi HS nhận xét về nội dung câu
chuyện của bạn, lời bạn kể
-HS giới thiệu truyện của mình
-3 HS tiếp nối nhau đọc phần
Gợi ý.
+Những câu truyện kể về ước mơ
có 2 loại là ước mơ đẹp và ước
mơ viển vông, phi lí Truyện thể
hiện ước mơ đẹp như: Đôi giầy
ba ta màu xanh, Bông hoa cúc trắng, Cô bé bán diêm Truyện kể ước mơ viển vông, phi lí như: Ba điều ước, vua Mi-đat thích vàng, Ông lão đánh cá và con cá vàng…
+Khi kể chuyện cầu lưu ý đến têncâu chuyện, nội dung câuchuyện, ý nghĩa của câu chuyện.+5 đến 7 HS phát biểu theo phầnchuẩn bị của mình
*Em kể chuyện Cô be bán diêm,
Truyện kể về ước mơ của mộtcuộc sống no đủ, hạnh phúc củamột cô bé mồ côi mẹ tội nghiệp
-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện,trao đổi nội dung truyện , nhậnxét, bổ sung cho nhau
-Nhiều HS tham gia kể Các HSkhác cùng theo dõi để trao đổi vềcác nội dung, yêu cầu như cáctiết trước
-Nhận xét theo các tiêu chí đãnêu
Trang 20-Nhận xét tiết học - HS nghe
5.Dặn dò :
-Dặn HS về nhà kể lại cho người thân
nghe những câu truyện đã nghe các
bạn kể và chuẩn bị những câu chuyện
về một ước mơ đẹp của em hoặc của
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Giúp HS củng cố về:
-Giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
-Củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo khối lượng, đơn vị đo thời gian
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức :
- Cho hát, nhắc nhở học sinh
1
2 Kiểm tra bài cũ :
-GV gọi 1 HS lên bảng làm bài tập 3
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
4-1 HS lên bảng làm bài
Ta có sơ đồ :
?
4A:
50 6004B :
? Lớp 4A trồng được số cây là :( 600 + 50 ) : 2 = 325 ( cây )Lớp 4B trồng được số cây là :
325 – 50 = 275 ( cây )Đáp số : Lớp 4A : 325 cây Lớp 4B : 275 cây
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài : 1 - HS ghi đầu bài vào vở
Trang 21-GV gọi HS đọc đề bài toán, sau đó
yêu cầu HS nêu dạng toán và tự làm
bài
Bài giảiTuổi của chị là (36 + 8) : 2 = 22 (tuổi)
Tuổi của em là:22 – 8 = 14 (tuổi)
Đáp số: chị 22 tuổi
Em 14 tuổi
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
-GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó
đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau GV
đi kiểm tra vở của một số HS
30
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
14 + 8 = 22 (tuổi)
Đáp số: Em 14 tuổi Chị 22 tuổi
-HS làm bài và kiểm tra bài làmcủa bạn bên cạnh
Phân xưởng thứ hai bán được là :(1200 + 120):2 = 660(sản phẩm )Phân xưởng thứ nhất bán được là:
660 – 120 = 540 ( sản phẩm )Đáp số :
Phân xưởng 1 : 540 sản phẩmPhân xưởng 2 : 660 sản phẩm