1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Chuong I Menh de Tap hop

32 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương I: Mệnh Đề - Tập Hợp
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Toán Học
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 57,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu - Hs nắm vững các khái niệm về mệnh đề - Biết chứng minh các định lý đơn giản - Biết tìm giao, hợp, hiệu, phần bù của hai tập hợp - Nắm vững định nghĩa chữ số chắc, sai số tương[r]

Trang 1

Tiết 1 + 2

Chương I: MỆNH ĐỀ - TẬP HỢPBài 1 Mệnh đề và mệnh đề chứa biến

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Biết thế nào là một mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệnh đề

- Biết được mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương

- Biết khái niệm mệnh đề chứa biến, ký hiệu phổ biến  và ký hiệu tồn tại

2 Kỹ năng

- Biết lấy ví dụ về mệnh đề, phủ định của một mệnh đề, xác định tính đúng sai của mệnh đề

- Lấy ví dụ mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương

- Lập mệnh đề đảo của một mệnh đề kéo theo cho trước

- Biết sử dụng ký hiệu , và lập mệnh đề của một mệnh chứa ký hiệu ,

- Sách giáo khoa, chuẩn bị bài từ nhà

III Tiến hành bài dạy

Tiết 1: Mục 1, 2, 3, 4

Tiết 2: Mục 5, 6, 7 câu hỏi và bài tập

Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung

Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai

- 201 không là số nguyên tố

- 28 chia hết cho 4

Cho mệnh đề P Mệnh đề “không phải P” đượcgọi là mệnh đề phủ định của mệnh đề P, ký

Trang 2

GV: Rút ra kết luận về tính đúng sai của P &

CH: Nêu khái niệm mệnh đề kéo theo và tính

đúng sai của mệnh đề kéo theo

GV: Nêu cách phát biểu khác của mệnh đề P  Q

“P kéo theo Q”

“P suy ra Q”

“vì P nên Q”

CH: phát biểu mệnh đề ở VD3 bằng các cách khác?

GV: Nêu bảng tính đúng sai của mệnh đề P  Q

GV: Lấy VD về các tình huống P  Q đúng và sai

CH: Hãy giải thích tính đúng sai của mệnh đề

P  Q

CH: Hs thực hiện H2 SGK?

GV: Nêu khái niệm mệnh đề đảo

CH: Hs phát biểu mệnh đề đảo của các mệnh

đề ở VD3 & VD4

3 Mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảoVD3: “Nếu ABC cân thì ABC có 2 cạnh bằng nhau ”

Cho 2 mệnh đề P và Q Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo ký hiệu P  Q Mệnh

đề P  Q sai khi P đúng, Q sai và đúng trong các trường hợp còn lại.

ĐĐSS

ĐSĐS

ĐSĐĐVD4:

- “Vì -5 < 1 nên (-5)2 < 12 ”

- “Nếu hôm nay là chủ nhật thì 2 + 3 = 5”

- “Trái đất không có nước kéo theo trái đất không có sự sống”

Cho mệnh đề kéo theo P  Q thì mệnh đề Q  P được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề P  Q

Hoạt động 4: Mệnh đề tương đương

GV: Lấy VD 2 mệnh đề P, Q

CH: Phát biểu P  Q , Q  P nhận xét tình

huống đúng sai của 2 mệnh đề trên

GV: Nhận xét, phát biểu mệnh đề “P nếu và chỉ

nếu Q”  khái niệm mệnh đề tương đương

CH: Lấy VD về mệnh đề tương đương

GV: Nêu cách phát biểu khác của mệnh đề P  Q

“P khi và chỉ khi Q”

CH: phát biểu lại mệnh đề ở VD5 theo cách khác

GV: Nêu bảng tính đúng sai của mệnh đề P  Q và

lấy VD

CH: Nhận xét tính đúng sai và giải thích

- CH: Hs thực hiện trả lời H3 SGK

4 Mệnh đề tương đươngVD5: Cho 2 mệnh đề

P: “Hình bình hành ABCD có một góc vuông”Q: “Hình bình hành ABCD là hình chữ nhật”Cho 2 mệnh đề P và Q Mệnh đề có dạng “P nếu và chỉ nếu Q” được gọi là mệnh đề tương đương và ký hiệu P  Q

ĐSĐS

ĐSSĐVD6:

“Trái đất không có sự sống nếu và chỉ nếu trái đất không có nước” - Mệnh đề đúng

“22 là số chẵn khi và chỉ khi 22 chia hết cho 4” Mệnh đề sai

Trang 3

-Hoạt động 5: Mệnh đề chứa biến

GV: Đưa ra VD

CH: Các khẳng định trên đúng hay sai?

CH: Thay giá trị cụ thể của n vào câu 1

Thay giá trị cụ thể của x, y vào câu 2 thì ta

được mệnh đề đúng hay sai

GV: Suy ra khái niệm mệnh đề chứa biến

CH: Hs thực hiện H4 SGK

5 Khái niệm mệnh đề chứa biếnVD7: Xét 2 khẳng định sau:

P(n): “n2+1 là số chẵn” với n là số tự nhiên.Q(x, y): “x – y> 0” với x, y là số thựcP(n); Q (x, y) là các mệnh đề chứa biến tính đúng sai của chúng tuỳ thuộc vào các giá trị cụthể của các biến

P(1): “12+1 là số chẵn” - Mệnh đề đúngQ(1, 2): “1- 2 > 0” - Mệnh đề sai

Ký hiệu: “x X, P(x)” hoặc “P(x), x X” VD8:

+) “Bình phương mọi số thực đều dương” “x R, x2 > 0 ” hoặc “x2 > 0, x R”+) “Tích của 2 số tự nhiên liên tiếp bất kỳ đều chia hết cho 2”

“n(n+1) ⋮ 2, n N” hoặc “n N, n(n+1)

⋮ 2”

b, Ký hiệu Cho mệnh đề P(x) với x X Khẳng định “tồn tại xX để P(x) đúng” là 1 mệnh đề

Ký hiệu: “x X, P(x)” hoặc “x X: P(x)” VD9

+) “Có một số thực thoả mãn x2 < 1”

Ký hiệu “x R,x2 < 1”

+) “Có một số tự nhiên x thoả mãn 6x2 – 5x + 1 = 0”

- Cho mệnh đề chứa biến P(x) với x X+) Mệnh đề phủ định của mệnh đề “x X, P(x)” là “x X, P(x) ” +) Mệnh đề phủ định của mệnh đề “x X, P(x)” là “x X, P(x) ” VD10:

+) “x R, x2 – 2x + 1 = 0”

Mệnh đề phủ định “x R, x2 – 2x + 1  0”+) “n N: 2n + 1 chia hết cho n”

Mệnh đề phủ định “n N: 2n + 1 không chia

Trang 5

1 Kiến thức

- Phân biệt được giả thiết, kết luận của định lý

- Hiểu được khái niệm điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, định lý đảo, định lý thuận

- Tư duy logic

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên

- Câu hỏi gợi mở

- Bảng phụ tóm tắt nội dung bài cũ

2 Học sinh

- Chuẩn bị kiến thức về mệnh đề, mệnh đề đảo, mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương

- Đọc trước bài mới ở nhà

III Tiến trình bài dạy

Tiết 1: Củng cố bài cũ, mục 1

Tiết 2: Mục 2, hướng dẫn Câu hỏi và Bài tập

Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

CH1: Mệnh đề và mệnh đề phủ định Lấy VD

CH2: Mệnh đề kéo theo Lấy VD

CH3: Mệnh đề tương đương Lấy VD

vì P nên Q; P kéo theo Q Mệnh đề tương đương P  Q P khi và chỉ khi Q;

P nếu và chỉ nếu Q

Bảng 2: Bảng giá trị đúng sai của các mệnh đề

Đ Đ S S

Đ S Đ S

Đ S Đ Đ

Đ Đ S Đ

Đ S S Đ

GV: Nêu các VD về định lý để học sinh hiểu

được định lý trong toán học thường có dạng

“x X, P(x)  Q(x)”

1 Định lý và chứng minh định lý

a, Định lýVD1 SGKĐịnh lý là một mệnh đề đúngĐịnh lý thường được phát biểu dưới dạng

Trang 6

“x X, P(x)  Q(x)” (*)P(x), Q(x) là các mệnh đề chứa biến

X là 1 tập hợp nào đóVD2: CMR tích 3 số tự nhiên liên tiếp bất kỳ chia hết cho 6

VD3: CMR mọi Δ không phải Δ đều luôn có ítnhất một góc nhỏ hơn 600

GV: Nêu phương pháp CM trực tiếp định lý (*)

CH: Biểu diễn của số tự nhiên lẻ?

CH: Chứng minh n2 - 1 chia hết cho 4

CH: Biểu diễn tích của 3 số tự nhiên liên tiếp

GV: Gợi ý: CM Tích 3 số tự nhiên liên tiếp

bất kỳ chia hết cho 2 và chia hết cho 3

GV: Nêu phương pháp chứng minh phản chứng

“n N nếu n lẻ thì n2 - 1 chia hết cho 4”

CM: n N, n lẻ  n = 2k +1, k NSuy ra n2 - 1 = (2k +1)2 – 1

= 4k2 + 4k + 1 – 1 = 4k2 + 4k

= 4k(k + 1) ⋮ 4VD: CM định lý VD2: Tích 3 số tự nhiên liên tiếp bất kỳ chia hết cho 6

Chứng minh: Hiển nhiên n(n + 1)(n + 2) ⋮ 2

n N: n = 3k; n = 3k + 1; n = 3k + 2 k N+) n = 3k

n(n + 1)(n + 2) = 3k(3k + 1)(3k + 2) ⋮ 3+) n = 3k + 1

n(n + 1)(n + 2) = (3k + 1)(3k + 2)(3k + 3) = 3(3k + 1)(3k + 2)(k + 1)

⋮ 3+) n = 3k + 2 (n + 1)(n + 2) = (3k + 2)(3k + 3)(3k + 4) = 3(3k + 2)(k + 1)(3k + 4) ⋮ 3Vậy tích 3 số tự nhiên liên tiếp ⋮ 2 và ⋮ 3 Nên suy ra ⋮ 6

600.Suy ra C  600 nên B 600 và A > 600

Trang 7

GV: Phân tích VD và hướng dẫn Hs chứng minh

CH: Hs thực hiện H1

Do đó A + B + C > 1800 (vô lý)Vậy định lý được CM

VD: CM trong 3 véctơ ( khác véctơ – không) cùng phương bất kỳ có ít nhất 2 véctơ cùng hướng.CM: Cho 3 véctơ ⃗a ; ⃗b ; ⃗ c cùng phương Giả sử không có 2 véctơ nào cùng hướng suy

ra ⃗a⃗b ngược hướng; ⃗a và ⃗c ngược hướng

Do ⃗b và ⃗c ngược hướng ⃗a nên ⃗b

c cùng hướng (mâu thuẫn với giả sử)Vậy phải có ít nhất 2 véctơ cùng hướng

Hoạt động4: Điều kiện cần, điều kiện đủ

GV: Nêu khái niệm giả thiết, kết luận của định

GV:Hướng dẫn cách phát biểu định lý dưới

dạng sử dụng điều kiện cần và điều kiện đủ

CH: Xác định giả thiết, kết luận của định lý?

Phát biểu lại định lý sử dụng điều kiện cần

Q(x): kết luậnPhát biểu định lý:

P(x) là điều kiện đủ để có Q(x)hoặc Q(x) là điều kiện cần để có P(x)

hoặc “Hai tam giác có diện tích bằng nhau

là điều kiện cần để chúng bằng nhau”

Ví dụ 2:

a nếu a = b thì a2 = b2

b nếu số tự nhiên có tận cùng là 5 và 0 thì nó chia hết cho 5

Hoạt động5: Định lý đảo, điều kiện cần và đủ

CH: Phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề “x

X, P(x)  Q(x)”? mệnh đề đảo đúng hay sai?

GV: nhận xét khi mệnh đề đảo đúng thì nó được

gọi là định lý đảo

dẫn tới định lý sử dụng điều kiện cần và đủ

GV: nêu các cách phát biểu của định lý sử dụng

3 Định lý đảo, điều kiện cần và đủ

Cho định lý “x X, P(x)  Q(x)”(1)mệnh đề (1) có mệnh đề đảo là “x X, Q(x) P(x)”(2), nếu mệnh đề (2) đúng thì (2) được gọi

là định lý đảo của định lý (1); định lý (1) được gọi là định lý thuận Khi đó định lý (1), (2) được viết gộp thành định lý

“x X, P(x)  Q(x)”

Ta nói: “P(x) là điều kiện cần và đủ để có Q(x)”

Trang 8

đảo? phát biểu điều kiện cần và đủ nếu có?

Hoạt động6: Củng cố bài học , hướng dẫn CH

Trang 9

- Tiết 1 :Ôn tập kiến thức, chữa BT 3, 5 ÷ 10.

- Tiết 2: Chữa bài tập 12 ÷ 21 và làm bài tập phiếu học tập

Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức

CH:

- Mệnh đề phủ định, phát biểu, cho VD?

- Mệnh đề kéo theo, phát biểu, cho VD?

- Mệnh đề tương đương, phát biểu, cho VD?

- Mệnh đề phủ định của mệnh đề chứa ký hiệu

P  Q: “Tứ giác ABCD là hình vuông nếu và chỉ nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật có 2 đường chéo vuông góc”

“Tứ giác ABCD là hình vuông khi và chỉ khi

tứ giác ABCD là hình chữ nhật có 2 đường chéo vuông góc”

Trang 10

CH: Dấu hiệu của một số chia hết cho 5 là gì?

vậy số không chia hết cho 5 có dấu hiệu như

Suy ra √a −b¿2<0

¿ Vô lýVậy với a, b > 0 thì a + b  2√ab

Bài 11:

Với n N, n2 chia hết cho 5 Giả sử n không chia hết cho 5 thì n là số tự nhiên có chữ số tận cùng khác 0 và khác 5 Suy ra n2 là số tự nhiên có chữ số tận cùng khác 0 và khác 5 hay n2 không chia hết cho 5 (mâu thuẫn)

Vậy n N, n2 chia hết cho 5 thì n chia hết cho 5

Hoạt động3: Hướng dẫn và chữa bài tập 12 ÷ 21

P  Q: “Nếu tứ giác ABCD có tổng hai góc đối

là 1800 thì nó là tứ giác nội tiếp” là mệnh đề đúngBài 15

P: “ΔABC là tam giác vuông tại A”

Q: “ΔABC có AB2 +AC2 = BC2”

Bài 17P(0): “0 = 02” là mệnh đề đúngP(1): “1 = 12” là mệnh đề đúngP(2): “2 = 22” là mệnh đề saiP(-1): “-1 = (-1)2” là mệnh đề sai

Trang 11

GV: Gọi đại diện 4Hs của 4 nhóm trả lời

CH: Nhận xét mệnh đề đúng hay sai, giải thích

n = 2k  n2 + 1 không chia hết cho 4

n = 2k +1  n2 + 1 không chia hết cho 4

CH: Khẳng định A đúng hay sai? Vì sao

Gợi ý: x = 1, ta có x2  2 nên A sai

CH: Khẳng định B đúng hay sai? Vì sao

Gợi ý: x = √2 ta có x2 = 2 nên B đúng

CH: Khẳng định C đúng hay sai? Vì sao

Gợi ý: x =  √2 ta có x2 = 2 nên C sai

CH: Khẳng định D đúng hay sai? Vì sao

Gợi ý: x = -2 ta có x2  2 nên D sai

“n Z, n = n2” là mệnh đề đúng

“n Z, n = n2” là mệnh đề sai

Bài 18

a, Có Hs trong lớp không thích học môn toán

b, Mọi Hs trong lớp em đều biết sử dụng máy tính

c, Có Hs trong lớp em không biết đá bong

d, Mọi Hs trong lớp em đều đã được tắm biển

A: saiB: đúngC: sai D: sai

Bài 21A: đúngB: saiC: sai D: sai

Hoạt động 4: Hoạt động nhóm làm BT theo

phiếu học tập

GV: Gọi đại diện Hs nhóm trình bày

GV: Nhận xét

Trang 13

13 có thể biểu diễn thành tổng của hai

P: “ΔABC vuông tại A”

Q: “ΔABC có đường trung

Trang 14

c, 1 21 + 2 31 + …… + n.(n+1)1 = n+1 n

Bài 2: Chứng minh bằng phương pháp phản chứng

a, Trong mặt phẳng nếu 2 đường thẳng a và b song song với nhau thì mọi đường thẳng c cắt a phải cắt b

b, Gọi a là trung bình cộng của các số hạng a1, a2,…an

a= a1 +a2+ +an

n

CMR: có ít nhất một trong số các số a1, a2,… an phải lớn hơn hoặc bằng a

Bài 3: Sử dụng thuật ngữ đk cần và đk đủ để phát biểu các định lý sau:

a, Nếu m, n là 2 số nguyên dương và m và n chia hết cho 3 thì m2 + n2 chia hết cho 9

b, Nếu hình thang có 2 đường chéo bằng nhau thì nó là hình thang cân

Bài 4: Sử dụng thuật ngữ đk cần và đk đủ để phát biểu định lý sau

a, 36 chia hết cho 24 nếu và chỉ nếu 36 chia hết cho 4 và 6

- Hs hiểu khái niệm tập hợp, tập con, hai tập hợp bằng nhau

- Hs nắm được định nghĩa các phép toán trên tập hợp: phép hợp, phép giao, phép lấy phần bù, phép lấy hiệu

- Biết sử dụng biểu đồ Ven để biểu diễn quan hệ giữa các tập hợp và các phép toán trên tập hợp

b Kỹ năng

- Biết cách cách cho một tập hợp bằng hai cách

- Biết tìm giao, hợp, phần bù và hiệu của các tập hợp đã cho

Trang 15

- Biết sử dụng ký hiệu và phép toán tập hợp để phát biểu các bài toán diễn đạt suy luận toán học một cách sáng sủa, mạch lạc

c Tư duy, thái độ

- Hs biết liên hệ toán học với đời sống, vận dụng các tình huống thực tế với toán học

- Hs có tư duy và lý luận chặt chẽ hơn, tư duy linh hoạt khi sử dụng các cách khác nhau để cho một tập hợp

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

CH: Nêu ra tính chất chung của các số sau ?

GV: Nêu khái niệm tập hợp thông qua hai ví dụ

ở hai CH trên, ký hiêụ phần tử thuộc và không

* Một tập hợp được cho bằng hai cách:

- Liệt kê cácphận tử của tập hợp

- Chỉ rõ các tính chất đặc trưng của các phần tửcủa tập hợp

H1 A = {k; h; ô; n; g; c; o; i; q; u; y; ơ; đ; l; â; p; t; ư; d}

H2 A = {3; 4; 5; …… ; 20}

B = {nZ | n  15; n chia hết cho 5}+) Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập rỗng ký hiệu 

Hoạt động 2: Tập con và tập hợp bằng nhau

GV: Nêu định nghĩa tập con 2 Tập con và tập hợp bằng nhaua Tập con

SGK

A  B  (x, x  A  x  B)

A bị chứa trong B

B chứa tập A, B  AChú ý: +)   A, A

Trang 16

GV: Cho học sinh thực hiện H3

CH: Viết tập hợp A & B bằng cách liệt kê các

B = {0; 1; 2; 3; 4}

A  BH3: A = {0; 6; 12; 18; 24;….}

B = {0; 12; 24; 36; ……}

A  B

b, Tập hợp bằng nhauSGK

A = B  (A  B và B  A)H4: Hai tập hợp bằng nhau làTập hợp các điểm cách đều 2 đầu mút của đoạn thẳng và tập hợp các điểm thuộc đường trung trực của đoạn thẳng đó

c Biểu đồ Ven SGK

VD1: N*  N  Z  Q  R

Hoạt động 3: Tập con của tập số thực

GV: Sử dụng bảng phụ mô tả tên gọi, cách

biểu diễn tập hợp và biểu diễn trên trục số các

tập hợp con của tập hợp số thực

CH: Thực hiện H6

3 Một số các tập con của tập hợp số thực SGK

-: âm vô cực+: dương vô cực

VD1: A = {1; 2; 3; 4}

B = {2; 4; 6; 8}

A B = {1; 2; 3; 4; 6; 8}

Trang 17

GV: Nêu định nghĩa phép giao, ký hiệu, biểu

đồ Ven

CH: Tìm A B ở VD1 và VD2

CH: Thực hiện H7

GV: Nêu định nghĩa phép lấy phần bù , ký

hiệu biểu đồ Ven

GV: Nêu định nghĩa hiệu của 2 tập hợp, ký

hiệu, biểu đồ Ven

CH: Tìm A\B ở VD1 và VD2

VD2: A = -2; 5)

B = (2; 7)A B = -2; 7)

b, Phép giaoA B = {x x  A và x  B}

VD1: A B = {2; 4}

VD2: A B = (2; 5)H7: A B là tập hợp các Hs giỏi toán hoặc văn A B là tập hợp các Hs giỏi toán và văn

c, Phép lấy phần bù

A  EPhần bù của A trong E

 A, BA\B = {x x A và x  B}

Nếu A  E thì

CEA = E\AVD1: A\B = {1; 3}

Trang 18

- Rèn luyện kỹ năng phát hiện và sử lý tình huống trong giải toán tập hợp.

- Vận dụng các phép toán tập hợp để giải các bài toán thực tế

3 Thái độ tư duy

- Hs tích cực, chủ động và tự giác trong học tập

- Nhận biết sự gần gũi giữa toán học và các môn học khác

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Trang 19

- Ôn lại kiến thức về tập hợp.

- Chuẩn bị bài tập ở nhà

III Tiến trình

Tiết 1 :Chữa bài tập BT 22 ÷ 37

Tiết 2: Chữa bài tập 38 ÷ 42 và làm bài tập phiếu học tập

Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Củng cố kiến thức về tập hợp

CH: Định nghĩa về tập hợp

CH: Định nghĩa 2 tập hợp bằng nhau

CH: Định nghĩa phép hợp của 2 tập hợp

CH: Định nghĩa phép giao của 2 tập hợp

CH: Định nghĩa phép hiệu của 2 tập hợp

CH: Liệt kê các phần tử của tập hợp A

CH: Liệt kê các phần tử của tập hợp B

GV: Gọi Hs nêu tính chất các phần tử của các

tập hợp A, B, C Từ đó viết lại các tập hợp này

GV: Hướng dẫn Hs làm BT 24

CH: Liệt kê các phần từ của A

Từ đó nhận xét xem A và B có bằng nhau không?

CH: Phát biểu định nghĩa các phép toán

A B; A\B; A B; B\A

CH: Diễn đạt bằng lời các tập hợp A B; A\B;

B\A là tập hợp Hs đang học Tiếng Anh ở trường em mà không phải Hs lớp 10Bài 28

Ngày đăng: 08/12/2021, 23:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Mệnh đề - Chuong I Menh de Tap hop
Bảng 1 Mệnh đề (Trang 5)
w