* Gọi 1 HS khác nhận xét *Hoàn thiện, đưa ra đáp án.. + Phương pháp : Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình. Các tập hợp số thường gặp.. + Phương pháp : Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình.. Kỹ năng :[r]
Trang 1Chương I: MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP
Tiết :1 Bài 1: MỆNH ĐỀ
Ngày soạn: 16/ 08/ 2016
I Mục tiêu:
1./ Kiến thức: Học sinh cần nắm được các kiến thức về:
+ Khái niệm về mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến
+ Biết được mệnh đề kéo theo Phân biệt được điều kiện cần và đủ, giả thiết và kết luận
+ Giáo án, sách tham khảo, thước kẻ, phấn màu
+ Phương pháp : Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
Hoạt động 1: Khái niệm mệnh đề
+ Xét tính đúng sai của các câu
sau:
a) 3 là số nguyên tố
b) Mọi số tự nhiên đều nhỏ hơn
100
c) Em là cô gái hay nàng tiên?
d) Hôm nay học mệt quá!
+ Củng cố, sửa sai
+ Các câu a), b) là câu có tính
đúng sai Còn các câu c), d) là
các câu nói thông thường không
có tính đúng sai Ta nói hai câu
a), b) là mệnh đề Vậy mệnh đề là
gì?
+ Củng cố lại phát biểu của HS:
+ Hãy lấy ví dụ về câu là mệnh
đề và câu không là mệnh đề Sau
d) Không có tính đúng sai
+ Lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV theo cách hiểu biết củamình mệnh đề là gì
+ Lắng nghe, ghi chép
+ Tự lấy ví dụ
I MỆNH ĐỀ MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN:
1.Mệnh đề:
Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai.
Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
Ví dụ: Hãy cho biết các câu
sau, câu nào là mệnh đề, câu nào không phải là mệnh đề? Nếu là mệnh đề thì hãy xét tính đúng sai
a)Hôm nay trời lạnh quá!b)Hà Nội là thủ đô của Việt Nam
c)3 chia hết 6;
d)Tổng 3 góc của một tam giáckhông bằng 1800;
e)Lan đã ăn cơm chưa?
Hoạt động 2: Mệnh đề chứa biến.
+ Xét câu “ x > 6” Hãy tìm hai
giá trị thực của x để từ câu đã
cho, nhận được một mệnh đề
+ Chú ý xem xét nội dung bài toán Suy nghĩ trả lời: 2 Mệnh đề chứa biến
Ví dụ :
Trang 2+ Để phủ định một mệnh đề , ta thêm (hoặcbớt) từ “không” (hoặc
“không phải”) vào trước
vị ngữ của mệnh đề đó
+ Lắng nghe, ghi chép
II PHỦ ĐỊNH CỦA MỘT MỆNH ĐỀ:
Kí hiệu mệnh đề phủ định của mệnh
đề P là P , ta có P đúng khi P sai P
sai khi P đúng.
Ví dụ: Hãy phủ định các mệnh đề sau:P: “ 3là số hữu tỉ”
Q:”Hiệu hai cạnh của một tam giác nhỏ hơn cạnh thứ ba”
Xét tính đúng sai của các mệnh đề trên
và mệnh đề phủ định của chúng
Hoạt động 4: Mệnh đề kéo theo:
+ Xét mối liên hệ của các mệnh
đề sau:
P: “ ABC có hai cạnh bằng
nhau”
Q: “ABC là tam giác cân”
+ Khái quát: Mệnh đề “Nếu P thì
Q” được gọi là mệnh đề kéo theo
P là giả thiết, Q là kết luận của
định lí, hoặc P là điều kiện đủ để
có Q, hoặc Q là điều kiện cần để
+ P: “hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng”
Q: “hai đường thẳng songsong nhau”
III MỆNH ĐỀ KÉO THEO: + Mệnh đề “Nếu P thì Q” được
gọi là mệnh đề kéo theo,
ký hiệu: P Q
Ví dụ: Từ các mệnh đề:
P: “ABC là tam giác đều”
Q: “Tam giác ABC có ba đường cao bằng nhau”
P là giả thiết, Q là kết luận của
định lí, hoặc P là điều kiện đủ
để có Q, hoặc Q là điều kiện cần
Trang 36./Rút kinh nghiệm
Trang 4
Tiết: 2 Bài 1: MỆNH ĐỀ (t2)
Ngày soạn: 17/ 08/ 2016
I./ Mục tiêu:
1./ Kiến thức: Học sinh cần nắm được các kiến thức về:
+ Biết được mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương
+ Biết kí hiệu phổ biến () và kí hiệu tồn tại ()
2./ Kỹ năng:
+ Nêu được ví dụ mệnh đề kéo theo
+ Nêu được ví dụ mệnh đề đảo và mệnh đề tương đương
II./ Chuẩn bị :
1./ Giáo viên :
+ Giáo án, sách tham khảo, thước kẻ, phấn màu
+ Phương pháp : Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
+ Hãy phát biểu các mệnh đề P Q, Q P và xét tính đúng sai của nó
3./ Bài mới :
Hoạt động 1: Tìm hiểu mệnh đề đảo – Hai mệnh đề tương đương.
+ Yêu cầu HS xem lại bài
toán ở phần kiểm tra bài cũ
+ Khái quát và rút ra khái
niệm mệnh đề đảo, mệnh đề
tương đương
+ Phát biểu mệnh đề PQ
và QP?
+ Vậy PQ không? Vì sao?
+ Chép lại bài toán ở phần bài cũ
+ Chú ý lắng nghe, ghi chéplại
+ PQ: “Nếu tứ giác ABCD làhình vuông thì có một góc
900”
QP: “Nếu tứ giác ABCD cómột góc 900 thì ABCD là hình vuông”
+ Không vì:
Mệnh đề PQ là mệnh đề đúng
mệnh đề tương đương Khi đó ta
kí hiệu PQ và đọc là P tươngđương Q, hoặc P khi và chỉ khi Q,hoặc là P là điều kiện cần và đủ để
có Q
+ Mệnh đề PQ đúng khi cả P và
Q đều đúng hoặc đều sai
* Ví dụ: Cho hai mệnh đề sau:
P: “Tứ giác ABCD là hình vuông”Q: “Tứ giác ABCD có một góc 900
”
Hoạt động 2: Kí hiệu và .
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
+ Yêu cầu HS đọc và nghiên
cứu SGK, phát vấn cách hiểu
của HS
+ Khái quát:
- Kí hiệu đọc là “với mọi”
-Kí hiệu đọc là “có một”,
“tồn tại ít nhất một”
+ VD1: Phát biểu thành lời
các mệnh đề sau:
- n N: n 1 n
- x Z: x2 x
+VD2: Dùng kí hiệu , viết
các mệnh đề sau:
- Mọi số nhân với 1 đều bằng
chính nó
- Có ít nhất một số tự nhiên
nhỏ hơn 8
+ Đọc SGK và trả lời câu hỏi của GV
+ Chú ý, lắng nghe
+ Phát biểu các mệnh đề:
- Với mọi số tự nhiên n ta có n+1 > n
- Tồn tại một số nguyên x mà 2
x x + Viết lại mệnh đề bằng các kí hiệu
- x R: x.1x
- n N: n < 8
IV KÝ HIỆU VÀ :
+ Kí hiệu đọc là “với mọi”
+ Kí hiệu đọc là “có một”, “tồn tại ít nhất một”
+ VD1: Phát biểu thành lời các mệnh đề sau:
- n N: n 1 n
- x Z: x2 x
+VD2: Dùng kí hiệu , viết các mệnh đề sau:
- Mọi số nhân với 1 đều bằng chính nó
- Có ít nhất một số tự nhiên nhỏ hơn 8
Hoạt động 4: (Hoạt động nhóm):
+ Chia lớp thành 6 nhóm, hai
nhóm thực hiện một câu
+ Củng cố, sửa sai cho HS
hiểu bài
+ Thảo luận theo nhóm và đưa ra câu trả lời
- A: “Mọi học sinh đều là nam”
- B: “Có một số chẵn không chia hết cho 2”
- C: “x R: x x 1”
Bài tập: Phát biểu mệnh đề phủ định
các mệnh đề sau:
A: “Có ít nhất một học sinh là nam” B: “Mọi số chẵn đều chia hết cho 2” C: “x R: x x 1”
4./ Củng cố:
+ Củng cố lại các kiến thức về các loại mệnh đề, phép toán kéo theo.
5./ Hướng dẫn HS học và Chuẩn bị bài ở nhà:
+ Bài tập 5, 6, 7 SGK trang 8, 9, học bài cũ và chuẩn bị bài mới
6./Rút kinh nghiệm:
Trang 6
Tiết: 3 Bài 1: BÀI TẬP MỆNH ĐỀ
Ngày soạn: 19/ 08/ 2016
I./ Mục tiêu:
1./ Kiến thức: Học sinh cần nắm lại được các kiến thức về:
+ Khái niệm mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo.
+ Biết được mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương
+ Biết kí hiệu phổ biến () và kí hiệu tồn tại ()
+ Giáo án, sách tham khảo, thước kẻ, phấn màu
+ Phương pháp : Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
2./ Học sinh :
+ Sách giáo khoa, bài tập về nhà
III./ Tiến trình bài dạy :
1./ Ổn Định : Điểm danh
2./ Kiểm tra bài cũ :
+ Kết hợp gọi lên bảng làm bài tập ở nhà
+ Nhận xét, ghi nhận kết quả và củng cố lại kiến thức
Bài tập 2 SGK/ 9
a) ĐÚNG; 1794 không chia hết cho 3.b) SAI; 2là số vô tỉ
c) ĐÚNG; 3,15d) SAI; 125 0
Hoạt động 2: Bài tập 5 SGK/10: Dùng kí hiệu , để viết lại các mệnh đề.
+ Gọi HS lên bảng trình bày
cố lại kiến thức
Bài tập 5 SGK/ 10
a) x R x: 1x
b) x R x x: 0c) x R x: ( x) 0
Hoạt động 3: Bài tập 6 SGK/10: Phát biểu thành lời các mệnh đề và xét tính đúng
Trang 7mỗi mệnh đề
+ Nhận xét, sửa sai và
uốn nắn cách diễn đạt
của học sinh
các câu hỏi của gv + Chú ý theo dõi và ghi nhận lại kết quả
SAI
b) “Có một số tự nhiên bình phương bằng chính nó” : ĐÚNG
c) “Mọi số tự nhiên n đều bé hơn hoặc bằng
2 lần tích của nó”: ĐÚNG d) “Có một số bé hơn nghịch đảo của nó”: ĐÚNG
Hoạt động 4: Bài tập 7 SGK/10: Lập mệnh đề phủ định của các mệnh đề và xét
tính đúng sai của nó
+ Gọi HS lên bảng trình
bày
+ Nhận xét, sửa sai và
củng cố lại cách dùng
các kí hiệu cho HS nắm
rõ
+ Lên bảng trình bày bài làm đã chuẩn bị
+ các e còn lại làm nháp, nhận xét, sửa sai và củng
cố lại kiến thức
Bài tập 7 sgk/10 :
a) “n N: n không chia hết cho n”: SAI b) “ x Q x: 2 2”: SAI
c) “ x R x x: 1” : ĐÚNG d) “ x R: 3x x 21” SAI
4./ Củng cố:
+ Củng cố lại các kiến thức về các loại mệnh đề, phép toán kéo theo.
+ Cách phát biểu mệnh đề bằng kí hiệu toán học
5./ Hướng dẫn HS học và Chuẩn bị bài ở nhà:
+ Các bài tập còn lại và chuẩn bị bài mới bài “ TẬP HỢP”
1/ Phát biểu các mệnh đề sau bằng kí hiệu , và lập mệnh đề phủ định của nó:
a) A: “ Mọi số nhân với 1 bằng chính nó”
b) B: “ Mọi số nhân với nghịch đảo của nó thì bằng 1”
c) C: “ Tồn tại một số mà bình phương lớn hơn chính nó”
d) D: “ Có một số cộng với số đối của nó khác 0”
e) E: “ Mọi số tự nhiên chia hết cho 9 thì chia hết cho 3”.
6./Rút kinh nghiệm:
Tiết: 4 Bài 2: TẬP HỢP
Trang 8Ngày soạn: 21/ 08/ 2016
I./ Mục tiêu:
1./ Kiến thức: Học sinh cần nắm được các kiến thức về:
+ Các khái niệm về tập hợp, tập hợp con, tập rỗng
+ Hai tập hợp bằng nhau
2./ Kỹ năng:
+ Biết được các cách cho tập hợp
+ Vận dụng các khái niệm tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau vào bài tập
II./ Chuẩn bị :
1./ Giáo viên :
+ Giáo án, sách tham khảo, thước kẻ, phấn màu
+ Phương pháp : Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
+ 3 Z
3 Q+ Chú ý lắng nghe
+ Hãy liệt kê các ước nguyên
+ Với tập hợp trên ta có thể liệt
kê các phần tử của nó thế nào?
+ Hãy liệt kê các phần tử của
+ Người ta thường minh họa tập hợp bằng biểu đồ Ven
Trang 9+ Ta nói A là tập con của B và
viết A B Từ đó yêu cầu HS
+ Dựa vào SGK nêu định nghĩa
+ Tập A con tập B ký hiệu: A
B (đọc là A chứa trong B)Hay BA(đọc là B bao hàm A)
Hoạt động 4: Hai tập hợp bằng nhau
+ Yêu cầu HS thực hiện hoạt
n là bội của 2, của 3 và của
4 nên n là bội của 4 và 3 n
là bội của 12 nB
b) n B n là bội của 12
n là bội của 2, của 3 và của 4 nên n là bội của 4 và 6 nA
Vậy A B và B A
III TẬP HỢP BẰNG NHAU:
Khi A B và B A ta nói tậphợp A bằng tập hợp B và ta viết
A = B
A = B x( x A x B )
4./ Củng cố:
+ Củng cố lại các kiến thức về tập hợp cho HS nắm vững.
5./ Hướng dẫn HS học và Chuẩn bị bài ở nhà:
Trang 10Tiết5: Bài 3: CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP
Ngày soạn: 26/ 08/ 2016
I./ Mục tiêu:
1./ Kiến thức: Học sinh cần nắm được các kiến thức về:
+ Giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp
+ Hiệu và phần bù của hai tập hợp
+ Giáo án, sách tham khảo, thước kẻ, phấn màu
+ Phương pháp : Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
2./ Học sinh :
+ Sách giáo khoa, bài cũ
III./ Tiến trình bài dạy :
1./ Ổn Định : Điểm danh
2./ Kiểm tra bài cũ :
+ Liệt kê các phần tử của tập A={n N | n(n+1) 20 }.
+ Tập A có 2 phần tử vậy có bao nhiêu tập con
3./ Bài mới :
Hoạt động 1: Giao Của Hai Tập Hợp
Thực hiện hoạt động 1
SGK
+ Gọi 2 HS đứng lên liệt
kê ước của 12 và 18
+ Gọi 1 HS liệt kê các
phần tử là ước chung của
Trang 11Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Bài toán: Gọi A là tập
nghiệm của phương trình:
+ Tập C được gọi là hợp của
hai tập hợp A và B Yêu cầu
AB
Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A hoặc thuộc B được gọi là hợp của A và B.
Hoạt động 3: Hiệu Và Phần Bù Của Hai Tập Hợp
+ Yêu cầu HS nêu định
nghĩa phần bù của hai tập hợp
SGK và vẽ biểu đồ hình Ven
+ A = {1; 2}
B = {1; 3}
+ C = {2}
+ Phát biểu định nghĩa theo SGK
+ Củng cố lại các kiến thức về các phép toán trên tập hợp cho HS nắm vững.
5./ Hướng dẫn HS học và Chuẩn bị bài ở nhà:
+ Bài tập 1, 2, 3,4 SGK trang 15 và chuẩn bị bài mới
HD: Hướng dẫn phương pháp cho HS nắm rõ và yêu cầu HS về nhà làm.
A B
Trang 12
6./Rút kinh nghiệm:
Trang 13
Củng cố các khái niệm tập hợp, tập hợp con, tập hợp bằng nhau, tập hợp rỗng
Củng cố các khái niệm hợp, giao, hiệu, phần bù của hai tập hợp
Giáo viên: Giáo án
Học sinh: SGK, vở ghi Làm bài tập về nhà.
III PHƯƠNG PHÁP: gợi mở vấn đề
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: (Lồng vào quá trình luyện tập)
3 Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học
+Thực hiện yêu cầu của GV
+NX bổ sung kết quả cho bạn
-Khơng phải hình thoi nàocũng là hình vuơng
- Tất cả các hình vuơng thìcũng là hình thoi
Vậy AB
1; 2;3;6 ; 1;2;3;6
A BVậy A=B
- Ta CM AB B; A theođịnh nghĩa đã học sau đĩ suy
Bài 3 (Bài 1 sgk) trang 15
Trang 14 Nêu cách tìm giao; hợp;
hiệu của các tập hợp
Từ đó làm bài tập 1
Gọi học sinh lên bảng trình
bày
Gọi học sinh nhận xét và
hoàn thiện lời giải
Gọi học sinh lên bảng trình
bày
Gọi học sinh nhận xét và
hoàn thiện lời giải
C;O; N;G; M; A;
B I;S;T;Y;E;K
A B C;T;O;I;N;E
H;C;O; N;G; M;
A B
A;I;S;T;Y;E;K
A \ B H
B \ A G; M; A;S;Y;K
A A A; A A A
Bài 4 (Bài 2 sgk) trang 15
Bài 5 (Bài 4 sgk) cho tập hợp A,
hãy xác định các tập hợp sau:
AA, AA, A, A, CAA,
CA
4./ Củng cố:
+Nắm nội dung các bài tập đã làm + Bài toán: Cho tập hợp
x Z | x 1 C
x 2 x 1 0
Hãy xác định các tập hợp sau:
a)A B C b)A B C c)A \ C d)C \ B
5./ Hướng dẫn HS học và Chuẩn bị bài ở nhà:
+ Bài tập 5, 6, 7 SGK trang 8, 9, học bài cũ và chuẩn bị bài mới
6./Rút kinh nghiệm:
Tiết: 6 §4: CÁC TẬP HỢP SỐ
Trang 15Ngày soạn: 28/ 08/ 2016
I./ Mục tiêu:
1./ Kiến thức: Học sinh cần nắm được các kiến thức:
+ Hiểu được các kí hiệu N* , N, Z, Q, R và mối quan hệ giữa các tập hợp đó
+ Hiểu đúng các kí hiệu (a; b); [a; b]; (a; b]; …
2./ Kỹ năng:
+ Biểu diễn được các khoảng, đoạn trên trục số
+ Sử dụng kết hợp với các phép toán trên tập hợp vào tập số
II./ Chuẩn bị :
1./ Giáo viên :
+ Giáo án, sách tham khảo, thước kẻ, phấn màu
+ Phương pháp : Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
2./ Học sinh :
+ Sách giáo khoa, bài cũ
III./ Tiến trình bài dạy :
+ Yêu cầu HS nhắc lại các
tập số đã học và quan hệ
bao hàm của chúng
+ Hãy vẽ biểu đồ Ven thể
hiện quan hệ bao hàm của
3)Tập hợp các số hữu tỉ :
a
a b v b b
+ Yêu cầu HS tham khảo
+ Chú ý theo dõi để củng cố lại kiến thức
II Các Tập Con Thường Dùng Của R:
(sgk)
Hoạt động 3: Hướng dẫn bài tập SGK.
Trang 16Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số a) [- 3 ; 1) ( 0 ; 4 ] b) ( 0 ; 2 ] [- 1 ; 1 ]
c) (- 2 ; 15 ) \ ( 3 ; + ) d) R\ ( (-2; 0) [- 1 ; 2 ) )
+ Gọi HS lên bảng làm,
còn lại làm vào vở
+ Nhận xét, sửa sai và củng
cố lại các phép toán trên
tập hợp
Hướng dẫn HS biểu diễn
các tập số trên trục số và
cách dùng trục số để lấy
hợp tập số
+ Lên bảng trình bày theo
sự hướng dẫn của gv
+ Nhận xét, sửa sai và ghi nhận lại kiến thức
Bài tập 1 sgk/ 18
a) [- 3 ; 4 ] b) (0 ; 1 ] c) (- 2 ; 3]
d) R\ (- 2; 2) = (- ; -2] [2; +)
Hoạt động 4: Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số
a) [- 6 ; 1) ( 0 ; + ) b) ( - ; 1) [- 2 ; 2 ] c) (- 2 ; 3 ) \ [ 0 ; 7 ) d) R \ [- 1 ; 2 )
+ Gọi HS lên bảng làm, còn
lại làm vào vở
+ Nhận xét, sửa sai và củng
cố lại các phép toán trên tập
hợp
Hướng dẫn HS biểu diễn các
tập số trên trục số và cách
dùng trục số để lấy hợp, giao
và hiệu các tập số
+ Lên bảng trình bày theo
sự hướng dẫn của gv
+ Nhận xét, sửa sai và ghi nhận lại kiến thức
Bài tập 2
a) [ -6 ; + ) b) [ -2; 1) c) ( - 2; 0) d) ( - ; -1) [2 ; +)
4./ Củng cố:
+ Củng cố lại các kiến thức về các tập hợp số cho HS nắm vững
5./ Hướng dẫn HS học và Chuẩn bị bài ở nhà:
+ Giải các bài tập còn lại SGK
+ Chuẩn bị bài mới, bài “SỐ GẦN ĐÚNG SAI SỐ”
6./Rút kinh nghiệm:
Tiết: 7 BÀI TẬP TỔNG HỢP §2, §3, §4
Ngày soạn: 01/ 09/ 2016
Trang 17I./ Mục tiêu:
1./ Kiến thức: Học sinh cần ôn tập lại các kiến thức về:
+ Các khái niệm và các phép toán trên tập hợp
+ Giáo án, sách tham khảo, thước kẻ, phấn màu
+ Phương pháp : Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
+ Giá trị x chạy từ giá trị nào
Bài 1: Sử dụng khoảng, đoạn, nửa
khoảng để viết các tập sau: