1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHƯƠNG I : MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP §1 : MỆNH ĐỀ pptx

3 500 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 177,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết được mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương.. 2 Kĩ năng: - Biết lấy ví dụ về mệnh đề, xác định tính đúng sai của một mệnh đề và biết mệnh - đề phủ định của một mệnh đề.. - Biết ví

Trang 1

CHƯƠNG I : MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP

§1 : MỆNH ĐỀ

Tiết : …1……

Ngày dạy: ………

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết thế nào là một mệnh đề, mệnh đè phủ định, mệnh đề chứa biến

- Biết kí hiệu phổ biến () và kí hiệu tồn tại ()

- Biết được mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương

- Biết được điều kiện cần và điều kiện đủ, giả thiết và kết luận

2 Kĩ năng:

- Biết lấy ví dụ về mệnh đề, xác định tính đúng sai của một mệnh đề và biết mệnh

- đề phủ định của một mệnh đề

- Biết ví dụ mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương

- Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước

3 Về tư duy và thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận và tư duy logic cho HS

II Chuẩn bị của GV và HS:

1 chuẩn bị của GV:

- Chuẩn bị dụng cụ: bảng phụ minh họa, hình vẽ, giáo án, dự kiến các họat động

2 Chuẩn bị của HS:

- Ôn lại kiến thức đã học

III Phương pháp dạy học:

- Thông qua các hoạt động, dùng phương pháp vấn đáp, giảng giải gợi mở các kiến thức hoạt động cần nắm

IV Tiến trình:

1 Ổn định lĩp: Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ:khơng

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về mệnh đề và mệnh đề chứa biến

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1,2: xét các

câu sau đây:

a) 7 là số chẵn

b) mấy giờ rồi?

c) Mưa lớn quá!

d) Hà Nội là thủ

đô của nước

I Mệnh đề Mệnh đề chứa biến:

1 Mệnh đề:

Trang 2

Việt Nam

GV gọi học sinh nhận

xét các câu trên thuộc

loại câu gì? Cho biết

tính đúng sai của các

khẳng định?

GV giới thiệu mệnh đề

GV YC HS VD 1 mệnh

đề và cho 1 học sinh

khác cho biết tính đúng

sai của mệnh đề đó

GV nhấn mạnh các

phát biểu không phải

là mệnh đề

Hoạt động 3

Với x = 5;10;15… thì x

chia hết cho 5

Với x = 2;3;4… thì x

khơng chia hết cho 5

Em cĩ nhận xét gì về câu

a?

Gọi học sinh nhận xét

GV: phân tích và đưa ra

các ví dụ về những mệnh

đề chứa biến để hs hiểu

được thế nào là mệnh đề

chứa biến

GV:YCHS cho ví dụ về 2

mệnh đề chứa biến

Hoạt động 4

GV: phân tích và đưa ra

các ví dụ 1, 2 (SGK) để hs

đi đến lĩnh hội kiến thức:

Để phủ định một mệnh đề

ta thêm (hoặc bớt) từ khơng

( hoặc khơng phải) vào

trước vị ngữ của mệnh đề

đĩ Nhấn mạnh tính đúng

sai giữa hai mệnh đề P, P

Hãy phủ định các mệnh

đề sau:

P: " là một số vô tỉ"

Q: "Tổng hai cạnh của một

Câu a,d là câu khẳng định Câu a sai

Câu d đúng

Học sinh nêu khái niệm mệnh đề

VD:Hôm nay trời đẹp quá!

Tùy theo giá trị của x câu a

cĩ thể đúng hoặc sai

HS:cho ví dụ

P: " không là một số

Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai Môt mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai

VD :Các mệnh đề

a) 2 là số nguyên tố

b) số 5 là số lẻ

2 Mệnh đề chứa biến:

Xét câu : “ x chia hết cho 5”

Là một mệnh đề chứa biến

VD :Các mệnh đề

chứa biến:

a) P(x) : “ 4 + x = 3” b) Q(x,y) : “x + y > 1”

II Phủ định của một mệnh đề:

Kí hiệu mệnh đề phủ

định của mệnh đề P là

P,

Ta có:P đúng khi P sai,

P sai khi P đúng

VD :xét tính đúng sai và phát biểu mệnh đề phủ định của nó

a)1974 chia hết cho 3.(Đ) b) 2là một số hữu tỉ.(S)

c) < 3,15.(Đ) d) 125 0.(S)

Các mệnh đề phủ định là :

Trang 3

tam giác lớn hơn cạnh thứ

ba."

Xét tính đúng, sai của

của các mệnhđề trên

và mệnh đề phủ định của

chúng

GV: YC HS cho ví dụ

khác

GV: phân tích và đưa ra

các ví dụ 3, 4 (SGK) để

Hs đi đến lĩnh hội kiến

thức:

Mệnh đề kéo theo P  Q

còn được phát biểu là

“P kéo theo Q” hoặc

“Từ P suy ra Q”

GV: nhấn mạnh chú ý

GV: YC HS làm Hoạt

động 

GV: nhấn mạnh Mệnh đề

P  Q sai khi P đúng và

Q sai.Tất cả các trường hợp

cịn lại đều đúng

GV: YC HS làm Hoạt

động 

YCHS Thảo luận Sau đó

GV củng cố kiến thức

cho HS

Để từ đó hs đi đến lĩnh hội

kiến thức

vô tỉ"

P đúng và P: sai

Q: "Tổng hai cạnh của một

tam giác không lớn hơn

cạnh thứ ba."

Q đúng và Q: sai

Ví dụ

HS: lĩnh hội kiến thức và đọc khái niệm và hiểu được mệnh đề kéo theo P  Q:

HS: “Nếu gió mùa Đông Bắc về thì trời trở lạnh”

HS phát biểu

a)1974 không chia hết cho 3

b) 2là một số vô tỉ c) 3,15

d) 125  0

III Mệnh đề kéo theo :

Cho hai mệnh đề P và Q Mệnh đề “nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo

Kí hiệu: P  Q

Chú ý: (SGK)

Mệnh đề P  Q sai khi

P đúng và Q sai

Ví dụ :

P =>Q: " ABC có hai góc bằng 600 thì tam giác ABC là một tam giác đều” (đúng)

GT: " ABC có hai góc bằng 600”

KL: “tam giác ABC là một tam giác đều” Sử dụng điều kiện cần:

“ ABC có hai góc bằng

600 là điều kiện cần để  đó là một tam giác đều”

Sử dụng điều kiện đủ:

“tam giác ABC là một tam giác đều là điều kiện đủ để  đó là một  cân”

Ngày đăng: 22/06/2014, 13:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w