HĐ 2: Trình bày tư liệu đã sưu tầm Bài tập 2: Thảo luận nhóm đôi - Các nhóm thảo luận - GV chia nhóm HS trả lời câu hỏi: + Theo em, bạn Nam cần phải làm + Nam cần phải học thêm vào những[r]
Trang 1TUẦN 4 Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2017
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc
-o0o -MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC (Tr 36)
I Mục tiêu:
* HSHT: Biết đọc phân biệt lời các nhân vật Hiểu được nội dung câu
chuyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô HiếnThành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa (Trả lời được CH 1, 2 trong SGK)
* HSHTT: Đọc diễn cảm được 1 đoạn trong bài Hiểu được 1 số từ ngữ
trong bài (Trả lời được CH 3 trong SGK)
* HSCHT: Đọc rõ ràng một đoạn trong bài, nhắc lại câu trả lời CH1
- GDKNS: Xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân, tư duy phê phán (trảinghiệm, thảo luận nhóm, đọc theo vai)
II Đồ dùng dạy học :
Tranh minh hoạ bài
III Các hoạt động dạy học :
3’
1'
9'
15'
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bài : Người ăn xin và trả
lời câu hỏi, nêu ý nghĩa nội dung bài
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Luyện đọc
- GV yc hs chia đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
(câu khó)
- Gọi HS nêu chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc bài
- HD cách đọc bài & đọc mẫu toàn bài
2.3 Tìm hiểu bài:
+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào?
+ Mọi người đánh giá ông là người ntn?
+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực
- HS thực hiện yc, lớp theo dõi,nx
- HS chia đoạn và đánh dấu từngđoạn
Bài chia làm 3 đoạnĐ1 : Từ đầu đó là vua Lý CaoTông
Đ2 : Tiếp Thăm Tô Hiến Thànhđược
Đ3 : Còn lại
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
Trang 22’
của Tô Hiến Thành thể hịên như thế nào?
+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai là
người chăm sóc ông ?
+ Còn Gián Nghị Đại Phu thì sao?
- Yêu cầu HS QS tranh trong SGK
+ Đỗ Thái Hậu hỏi ông điều gì?
+ Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay
ông đứng đầu triều đình?
+ Vì sao Đỗ Thái Hậu lại ngạc nhiên
khi ông tiến cử Trần Trung Tá?
+ Trong việc tìm người giúp nước sự
chính trực của ông Tô Hiến Thành
được thể hiện như thế nào ?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những
người chính trực như ông?
+ Qua câu chuyện trên tác giả muốn
ca ngợi điều gì?
- HS ghi vào vở nhắc lại ý nghĩa
2.4 Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc nối tiếp cả bài
- HS luyện đọc một đoạn văn trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- GV nhận xét chung, đánh giá
3 Củng cố - dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung chính của bài
+ Qua bài học này em học tập được
đức tính gì của THT ?
- Nhận xét giờ học
vàng đút lót để làm sai di chiếu củavua Ông cứ theo di chiếu mà lậpThái tử Long Cán
+ Quan Tham Tri Chính Sự ngàyđêm hầu hạ bên giường bệnh.+ Do bận quá nhiều việc nênkhông đến thăm ông được
+ Hỏi ai sẽ thay ông làm quan nếuông mất
+ Ông tiến cử quan Gián NghịĐại Phu Trần Trung Tá
+ Vì bà thấy Vũ Tán Đườngngày đêm hầu hạ bên giườngbệnh, tận tình chăm sóc mà lạikhông được ông tiến cử
+ Ông cử người tài ba đi giúpnước chứ không cử người ngàyđêm chăm sóc hầu hạ mình.+ Vì ông quan tâm đến triềuđình, tìm người tài giỏi để giúpnước , giúp dân vì ông khôngmàng danh lợi, vì tình riêng màtiến cử Trần Trung Tá
*HS nêu: Câu chuyện ca ngợi sựchính trực, tầm lòng vì dân, vìnước của vị quan Tô HiếnThành
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo nhóm, đạidiện 3 nhóm thi đọc diễn cảm
Trang 3* HSHT: HS bước đầu hệ thống hoá 1 số kiến thức ban đầu về cách so sánh
2 số tự nhiên, xếp thứ tự về các số tự nhiên Làm được BT 1/cột 1, bài 2/a,c; bài3/a
* HSHTT: HS hiểu được cách sosánh 2 số tự nhiên Làm 3BT trong SGK
* HSCHT: Vận dụng làm BT 1/cột 1, bài 2/a, c
II Các hoạt động dạy học :
5’
1'
13'
20'
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng viết số:
a.Viết các số đều có bốn chữ số:
1,5,9,3
b.Viết các số đều có 6 chữ số: 9; 0; 5; 3;
2,1
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
+ Vậy khi so sánh hai số tự nhiên
với nhau, căn cứ vào số các chữ số
- So sánh hai số trong dãy số tự
nhiên và trên tia số
+ So sánh hai số trên tia số
số bằng nhau
+ So sánh các chữ số cùng một hànglần lượt từ trái sang phải, chữ số ởhàng nào lớn thì tương ứng lớn hơn
Trang 4hợp hỏi HS cách so sánh các số?
Bài 2 : (22)
- Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự
làm bài, cả lớp làm bài vào vở
-o0o -Bài 3: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
Ở HOÀNG LIÊN SƠN (Tr 73)
I Mục tiêu:
* HSHT: HS nêu được 1 số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ởHLS Sử dụng tranh ảnh để nhân biết 1 số hoạt động sản xuất của người dân Biếtđược 1 số khó khăn của giao thông miền núi
* HSHTT: Xác lập được mối quan hệ địa lý giữa thiên nhiên và hoạt độngsản xuất của con người
* HSCHT: HS biết được 1 số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ởHLS
- SDNLTK&HQ: Miền núi phía Bắc có nhiều khoáng sản, nhiều rừng cây
đó là các nguồn năng lượng rất quan trọng Giáo dục hs có ý thức sử dụng tiếtkiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên đó
II Đồ dùng dạy học:
Bản đồ địa lí tự nhiên VN
III Các hoạt động dạy học:
+ Lễ hội của người dân HLS thường
được tổ chức vào tg nào trong năm?
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Phát triển bài:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
a) Trồng trọt trên đất dốc
+ Người dân ở HLS thường trồng
- 3 HS nêu, lớp theo dõi, nhậnxét
- Lớp theo dõi, đọc thầm
+ Họ thường trồng lúa, ngô, chè
Trang 5những loại cây gì? Ở đâu?
+ Ngoài những loại cây trên họ còn trồng
những loại cây nào nữa và để làm gì?
+ Để trồng lúa nước trên sườn dốc
người dân ở đây phải làm thế nào?
- HS quan sát tranh ruộng bậc thang
+ Ngoài ra các khoáng sản còn được
sử dụng vào việc gì nữa?
- HSQS tranh quy trình SX phân lân
+ Quan sát tranh em hãy nêu quy
trình sản xuất phân lân?
+ Vậy để sử dụng khoáng sản một
cách hợp lí chúng ta phải làm gì?
+ Ngoài việc khai thác khoáng sản
người dân miền núi ở HLS còn khai
thác những gì nữa?
* Để sử dụng các nguồn tài nguyên
nói trên chúng ta phải làm gì?
=> Bài học: sgk
3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi 2 HS nêu lại ghi nhớ
- Dặn HS về ôn bài, chuẩn bị bài sau
trên đất dốc
+ Trồng lanh để dệt vải, trồng cây
ăn quả sứ lạnh: đào, mận, lê, + Người dân phải xẻ sườn núithành những bậc phẳng gọi là ruộngbạc thang
- HS quan sát tranh trong SGK
+ Dệt, thêu, đan, rèn, đúc,
+ Hàng thổ cẩm có hoa văn độc đáo,màu sắc sặc sỡ, bề đẹp và có giátrị.có giá trị
+ Khách dun lịch trong nước vàquốc tế rất thích mua những mặthàng thổ cẩm: khăn, mũ, túi, tấmthảm,
+ Khăn piêu, túi, áo, ví,
+ A- pa - tít, đồng, chì, kẽm, + A - pa - tít là khoán sản đượckhai thác nhiều nhất, là nguyênliệu để sản xuất phân lân
+ Ngoài ra các khoáng sản nàycòn làm nguyên liệu cho nhiềungành công nghiệp
+ Khai thác quặng A - pa - tít,làm giàu quặng, sản xuất phânlân, phân lân
+ Chúng ta phải khai thác khoángsản một cách hợp lí
+ Người dân cò gắn bó với với việckhai thac gỗ, mây, nứa và các lâmsản khác: măng, mộc nhĩ, nắmhương, quế, sa nhân,
*Phải sử dụng tiết kiệm và hiệuquả
VD: Khi ra khỏi phòng phải tắtquạt, tắt điện Cơm nấu chín nênrút rắc nồi cơm,…
- Hs đọc bài học
- Theo dõi ghi nhớ
Trang 6Sưu tầm các tấm gương vượt khó trong học tập
III Các hoạt động dạy học:
4’
1'
29'
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Trong cuộc sống khi gặp khó khăn
em cần phải làm gì ?
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
b HĐ 2: Trình bày tư liệu đã sưu tầm
Bài tập 2: Thảo luận nhóm đôi
- GV chia nhóm HS trả lời câu hỏi:
+ Theo em, bạn Nam cần phải làm
gì để theo kịp các bạn trong lớp?
+ Nếu là bạn cùng lớp với Nam, em
có thể làm gì để giúp bạn?
c HĐ 3: Thảo luận nhóm đôi
- GV giải thích yêu cầu bài tập 3
- Nêu tình huống HS trả lời:
- 3 HS nêu bài học, lớp nhận xét
- HS kể những tấm gương vượtkhó
- 3, 4 HS kể, các HS khác theo dõi
+ Các bạn đã khắc phục khó khăntiếp tục học tập
+ Là biết khắc phục khó khăn tiếptục học tập và phấn đấu đạt kết quảtốt
+ Giúp ta tự tin hơn trong học tậptiếp tục ht và được moi người yêuquý
- HS lắng nghe
- Các nhóm thảo luận
+ Nam cần phải học thêm vào nhữngngày nghỉ và nhờ cô giáo, bạn bègiảng hộ
+ Em sẽ giúp bạn chép bài, giảnggiải cho bạn những bài bạn ấy chưahọc
Trang 7- Ghi tóm tắt ý kiến của hs lên bảng.
=>Kết luận: Mỗi bản thân chúng ta
phải cố gắng khắc phục
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau
+ Em sẽ mặc áo mưa đến trường + Em sẽ viết giấy phép, gọi điệnthoại xin phép cô giáo và làm bài kiểmtra bù lại
Em sẽ báo với bạn là hoãn lại vì
- Lắng nghe
- Nhắc lại ghi nhớ
Tiết 2: Khoa học
-o0o -Bài 7: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN (Tr 16)
I Mục tiêu:
* HSHT: Biết phân loại thức ăn & biết muốn có sức khoẻ tốt cần phải ănphối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món HS biết chỉ vào thápdinh dưỡng nói tên nhóm thức ăn
* HSHTT: Hiểu và phân biệt nhóm thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng &nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ (ăn ít và ăn hạn chế)
* HSCHT: HS biết chỉ vào tháp dinh dưỡng nói tên nhóm thức ăn
- GDKNS: KN tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp nhiều loại thức ăn, KN
tự phục vụ bản thõn (thảo luận, trũ chơi)
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài, tháp dinh dưỡng
III Hoạt động dạy và học:
4’
1'
34'
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu vai trò của vi- ta- min, chất
khoáng, chất xơ Lấy VD minh hoạ
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Phát triển bài:
a HĐ1: Sự cần thiết phải ăn phối
hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món ăn.
*Mục tiêu: Giải thích được lý do
cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
và thường xuyên đổi món
*Cách tiến hành: TL nhóm
+ Tại sai chúng ta nên ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn và thường xuyên
- Hs nêu
- Thảo luận nhóm theo yc, báo cáo+ Vì không có một loại thức ăn nàocung cấp đầy đủ các chất cần thiết
Trang 8đổi món ăn?
+ Ngày nào cũng ăn vài món cố
định em thấy thế nào?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta
chỉ ăn thịt, cá mà không ăn rau,
*Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn
cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn hạn chế
*Cách tiến hành: TL nhóm
- Hãy nói nhóm tên thức ăn: Cần
ăn đủ? Ăn vừa phải? Ăn mức độ?
Ăn ít ? Ăn hạn chế ?
- Hd hs chơi đố nhóm thức ăn, 1 hs
nêu thức ăn, 1 hs nêu cách sử dụng
=> KL:Thức ăn chứa nhiều chất
bột … khoáng và chất xơ cần được
ăn đầy đủ
c Hđ 3: Trò chơi “Đi chợ”
*Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức
ăn cho từng bữa một cách phù hợp
và có lợi cho sức khoẻ
*Cách tiến hành
- Hd cách chơi: Hs kể, vẽ, viết tên
các thức ăn, đồ uống hàng ngày
- Tổ chức cho học sinh chơi trò
-Về học bài và ăn uống đủ dinh
d-ưỡng Chuẩn bị bài sau
cho cơ thể
+ Không đảm bảo đủ chất, mỗi loạithức ăn chỉ cung cấp một số chất,
…+ Hs nêu theo ý hiểu
- HSQS tháp dinh dưỡng cân đốitrung bình cho 1 người (Tr 17)
II Các hoạt động dạy học
Trang 9Bài 1: Khoanh vào chữ cái đặt
trước câu trả lời đúng
a, Số liền sau của số 65590 là:
e, Số Ba mươi sáu nghìn hai trăm
mười lăm viết là:
- Hs đọc yc , phân tích bài tập
Vì 18650 : 3 = 6216 ( dư 2) nên x > 6261
Vì 8920 : 3 = 6306 ( dư 2) suy ra x < 6306
Trang 10* HSHT: HS viết & so sánh các số tự nhiên Bước đầu làm quen dạng x < 5,
2 < x < 5 với x là số tự nhiên Làm được bài 1, 3, 4
* HSHTT: Thực hiện BT 1, 3, 4 và làm thêm BT 2, 5
HSCHT: Làm bài tập 1, 3
II Các hoạt động dạy học:
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
5 786 = 5 000 + 786 1 995 < 1 996
b 2 < x < 5 => các số tự nhiên lớnhơn 2 và nhỏ hơn 5 là: 3 và 4
Vậy x = 3; 4
- Lắng nghe
Trang 11- Về nhà làm bài tập 5
- Chuẩn bị bài sau: “ Yến , tạ , tấn”
- Ghi nhớ
Tiết 2: Âm nhạc
-o0o -Giáo viên chuyên
Tiết 3: Thể dục
-o0o -ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI, ĐÚNG LẠI - TRÒ CHƠI
I Mục tiêu:
- Biết cách đi đều vòng phải, vòng trái đúng hướng
- Trò chơi"Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau" YC biết cách chơi và tham gia đượctrò chơi
II Chuẩn bị: Trên sân trường, sạch sẽ, chuẩn bị một còi.
III Các hoạt động dạy-học:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học)
-Trò chơi"Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau"
GV nêu tên trò chơi, giải thích cách
chơi và luật chơi, rồi cho một số HS
chơi thử, sau đó cả lớp cùng chơi
-o0o -TỪ GHÉP VÀ -o0o -TỪ LÁY (Tr 38)
I Mục tiêu:
Trang 12* HSHT: Nhận biết 2 cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt: Ghép nhữngtiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép): tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu cả vần)giống nhau (từ láy) Bước đầu HS phân biệt từ ghép với từ láy đơn giản, tìm được
từ ghép và từ láy đơn giản
* HSHTT: HS hiểu & phân biệt từ ghép với từ láy, tìm được các từ ghép và
từ láy
* HSCHT: Hs bước đầu nhận biết 2 cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học:
Chép bảng phần NX, bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học:
2 Dạy bài mới:
2.1Giới thiệu bài:
+ Từ phức nào do những tiếng có âm
hoặc vần lặp lại nhau tạo thành ?
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS thực hiện yêu cầu, lớp theodõi, nhận xét
+ Từ đơn là từ có 1 tiếng: ăn, ngửangựa
- Từ phức là từ có hai hay nhiềutiếng: xe đạp, học sinh, sách vở
- 2 HS đọc & thảo luận theo cặp câuhỏi
+ Từ phức: truyện cổ, ông cha, đờisau lặng im do các tiếng: truyện -cổ; ông - cha; đời - sau tạo thành.Các tiếng này đều có nghĩa
+ Từ Truyện: tác phẩm văn họcmiêu tả sư vật hay diễn biến của sựkiện
Cổ: có từ xa xưa, lâu đời
Truyện cổ: sáng tác văn học có từ thờicổ
+ Từ phức: thầm thì, chầm chậm,cheo leo, se sẽ
Thầm thì: lặp lại âm đầu th
Cheo leo: lặp lại vần eo
Chầm chậm: lặp lại âm đầu ch và vầnâm
Se sẽ: lặp lại âm đầu s và âm e
- HS lắng nghe
- HS đọc ghi nhớ sgk
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài
Trang 13- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài tập.
- Gọi đại diện các nhóm nêu
- GV nhận xét, chữa bài cho HS
Từ láy: nô nức.
b) Từ ghép: dẻo dai, vững chắc, thanhcao
Từ láy: mộc mạc, nhũn nhặn, cứngcắp
- Lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp a) Ngay: Từ ghép: ngay thẳng,ngay thật, ngay lưng, ngay đơ,
Từ láy: ngay ngắn
b) Thẳng: Từ ghép: thẳng băng,thẳng cánh, thẳng cẳng, thẳng tay,thẳng góc, thẳng tính,
Từ láy: thẳng thắn, thẳng thớm.c) Thật: Từ ghép: chân thật, thậtlòng, thật lực, thật tâm, thật tình,
* HSCHT: Hs viết tương đối đúng bài chính tả Làm bài tập 2/a.
II Các hoạt động dạy học:
3’
1'
28'
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nx bài viết tiết trước.Kiểm tra
VBT
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2 2 Hướng dẫn hs nhớ - viết:
a Tìm hiểu nội dung đoạn thơ
- G - Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn viết
- 2 em đọc, lớp đọc thầm
+ Truyện cổ rất sâu sắc, nhân hậu
Trang 141’
+ Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước
nhà ?
+ Qua câu chuyện ông cha ta muốn
khuyên cháu điều gì?
- Nx bổ xung
b Hd viết từ khó
- Tìm trong bài những tiếng từ khi
viết dễ viết sai
- Gọi HS lên bảng viết từ khó
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc kỹ rồi rồi điền vào VBT
- Hs tìm và nêuVD: Nước tôi, sâu xa, nghiêng soi,chân trời
- HS lên bảng viết, lớp viết bảngcon
- Lớp theo dõi
- Hs nhớ viết bài vào vở
- HS đổi vở theo cặp soát lỗi chính tả
- Lớp theo dõi
- Hs đọc yêu cầu và làm bài
- HS điền theo thứ tự: gió, gió, gió,diều
* HSHT: Củng cố khái niệm về từ đơn, từ phức Làm BT1; BT2/a,b; BT 3
* HSHTT: Làm 3 bài tập trong bài
* HSCHT: Thực hiện BT 1; BT 2/ a, b
II Các hoạt động dạy học:
4'
35'
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Thế nào là từ đơn, từ phức? Lấy
Trang 15các từ trong hai câu sau, rồi ghi lại
các từ đơn, từ phức trong câu
Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc
chừng mực nên tôi chóng lớn lắm Cứ
chốc chốc, tôi lại trịnh trọng và khoan
thai đưa hai chân lên vuốt râu
b, Xe đạp nặng quá, đạp mỏi chân
c, Vườn nhà em có nhiều loài hoa:
hoa hồng, hoa cúc, hoa nhài.
d, Màu sắc của hoa cũng thật phong
phú: hoa hồng, hoa tím, hoa vàng
Bài 3: Tìm những tiếng bắt vần với
nhau trong các câu thơ sau:
Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chiêm đương chín trái cây ngọt
dần
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng vàng
- Đọc yêu cầu của bài & làm bài
- Nêu yêu cầu của bài
- Lên bảng ghi tiếng bắt vần với
nhau trong đoạn thơ bầy - cây
dần - ngân - sân
Tiết 3: HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
* HSHT: HS bước đầu nhận biết được về độ lớn của Yến, tạ, tấn; Mối quan
hệ giữa Yến, tạ , tấn và ki - lô - gam Biết thực hiện phép tính với số đo: tạ, tấn.Làm được bài 1, 2 bài 3 làm 2 phép tính
* HSHTT: Thực hiện BT 1, 2, 3 và làm thêm BT 4
* HSCHT: HS bước đầu nhận biết về độ lớn của Yến, tạ, tấn, mối quan hệ Làm bàitập 1, 2
II Đồ dùng dạy học:
Cân đĩa, túi gạo
III Các hoạt động dạy học:
Trang 16Tg Hoạt động của gv Hoạt động của hs
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài :
2.2 Hình thành kiến thức:
a) Giới thiệu yến
+ Nêu lại các đơn vị đo khối lượng đã
học ?
- Để đo khối lượng các vật nặng
hàng chục, trăm, nghìn kg, ta dùng
các đơn vị đo KL : yến, tạ, tấn
- GT cân đồng hồ và túi gạo
+ Túi gạo này cân nặng bao nhiêu
kg ?
+ 1 yến còn bằng bao nhiêu kg ?
hay 10kg bằng bao nhiêu yến ?
- HS làm bài sau & 1 HS đọc
- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời
- GV nhận xét chung
Bài 2: (23)
- HS đọc đề bài sau đó tự làm bài
vào vở, 3 HS làm bài vào phiếu to,
gắn bảng
- GV nhận xét, chữa bài cho HS
- 3 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
a x = 122 ; 124 ; 126 ; 132 …148
b x = 121 ; 123 ; 125 ; ….147
- HS nêu lại
- HS quan sát + Túi gạo cân nặng 10 kg
1 yến = 10 kg Hay: 10 kg = 1 yến
- HS đọc: 10 yến = 1 tạ Hay: 1 tạ = 10 yến = 100 kg
- HS nhắc lại
1 tấn = 10 tạ
10 tạ = 1 tấn
1 tấn = 100 yến = 1000 kg+ Tấn gấp 10 lần tạ, tạ gấp 10 lần yến, yến gấp 10 lần kg
- Hs đọc nối tiếp Con bò nặng 200 kg Con voi nặng 20 tạ
Con gà nặng 2 kg
- HS làm bài theo yêu cầu của GV.a) 10 kg ; 1 yến ; 17 kg; 53 kg; 50 kg
80 kgb) 10 tấn; 1 tạ; 100kg; 1 tạ; 40 yến;
200 kg; 900 kg; 460 kg
- HS lên bảng làm, cả lớp làm vàovở
44 yến ; 573 tạ ; 540 tạ ;64 tấn
Trang 17Bài 3: (23)
- HS đọc yêu cầu & HS lên bảng
làm bài cả lóp làm vào vở
- HS nhận xét và chữa bài vào vở
Bài 4 (nếu còn thời gian cho hs
làm)
- HS đọc & phân tích đầu bài HD
HS cách giải
Tóm tắtChuyến đầu : 3 tấnChuyến sau hơn : 3 tạ
Bài giảiĐổi 3 tấn = 300 tạ
Số tạ muối chuyến sau chở được là
30 + 3 = 33 (tạ)
Số tạ muối cả hai chuyến chở được là
30 + 33 = 63 (tạ) Đáp số : 63 tạ muối
- Theo dõi
Tiết 2: Tập đọc
-o0o -Bài: TRE VIỆT NAM (Tr 41)
I Mục tiêu:
* HSHT: Hs bước đầu đọc diễn cảm một đoạn bài thơ Hiểu được nội dung:Cây tre tượng trưng cho con người Việt Nam Qua hình tượng cây tre tác giả cangợi những phẩm chất cao đẹp của người Việt Nam: Giàu tình thương yêu, ngaythẳng, chính trực Trả lời CH 1, 2 sgk
* HSHTT: HS bước đầu đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tìnhcảm Hiểu được 1 số từ ngữ trong bài & trả lời câu hỏi cuối sgk, thuộc được 8 đến
10 dòng thơ
* HSCHT: Đọc 2 khổ thơ đầu, nhắc lại CH1
- GDMT: Qua bài GD hs nhận thấy hình tượng cây tre tác giả đã nhân hoá
và khắc hoạ lên vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, vừa mang ý nghĩa sâu sắc trong c/s
II Các hoạt động dạy học:
& trả lời câu hỏi
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài :
2.2 Luyện đọc:
+ Bài được chia làm mấy đoạn?
- 2 HS thực hiện yêu cầu, 1 HS nêu
ND chính của bài
- HS nêu đoạn & đánh dấu đoạn
- HS đánh dấu từng đoạnĐ1: Từ đầu nên thành tre ơi
Đ2: Tiếp hát ru lá cành
Đ3: Tiếp truyền đời cho măng.Đ4: Còn lại
Trang 1810'
- Gọi hs đọc nối tiếp đoạn, GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
(câu khó)
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GVHD cách đọc bài & đọc mẫu
2.2 Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1+ trả lời câu hỏi:
+ Câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu
đời của cây tre với con người VN?
*GV: Tre có tự bao … người tự
ngàn xưa, tre là bầu bạn của người
VN
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi
+ Chi tiết nào cho thấy tre như con
người?
+ Những hình ảnh nào của cây tre
tượng trưng cho tình thương yêu
đồng loại?
* Nhường: Dành hết cho con
+ Những hình ảnh nào tượng trưng
cho tính cần cù?
+ Những hình ảnh nào gợi lên tinh
thần đoàn kết của người Việt Nam?
+ Những hình ảnh nào của cây tre
tượng trưng cho tính ngay thẳng?
- HS đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi
+ Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?
GV: Bài thơ kết lại bằng cách dùng
điệp từ, điệp ngữ: Mai sau,
+ Qua bài thơ trên tác giả muốn ca
ngợi điều gì?
- GV ghi nội dung lên bảng
2.3 Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp cả bài
- HDHS luyện đọc đoạn 1 trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
và đọc thuộc lòng bài thơ
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, nêuchú giải SGK
Chuyện ngày xưa đã có bờ trexanh
+ H/a: Bão bùng … thân; Tay ôm
… nhau thêm; Thương … ở riêng;Lưng … phơi sương; Có manh …cho con
+ Ở đâu tươi ; Cho dù bạcmàu ; Rễ siêng nghèo ; Trebao cần cù
+ Tay ôm … thêm; Thương … ởriêng; Luỹ thành … người
+ Tre già thân gãy cành rơi mà trevẫn truyền cái gốc cho con Treluôn mọc thẳng không chịu mọccong
- HS đọc , thảo luận và trả lời câuhỏi
+ Nói lên sức sông lâu bền, mãnhliệt của cây tre
- Lắng nghe
*HS nêu: Bài thơ ca ngợi chínhtrực thông qua hình tượng cây tre
- HS ghi vào vở, nhắc lại nội dung
- 4 HS đọc nối tiếp,cả lớp theo dõi
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo nhóm
- HS thi đọc diễn cảm & thuộc bài
- Bình chọn bạn đọc hay nhất
Trang 19- GV nhận xét chung
3 Củng cố, dặn dò:
- HS đọc lại nội dung chính của bài
- NX giờ học, về đọc & cb bài sau
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Tiết 3: Tập làm văn
-o0o -Bài: CỐT TRUYỆN (Tr 42)
I Mục tiêu:
HS bước đầu hiểu thế nào là một cốt truyện và ba phần cơ bản của cốttruyện (mở đầu, diễn biến, kết thúc) Bước đầu biết sắp xếp lại các sự việc chính đểtạo thành cốt truyện
*Hiểu và sắp xếp lại các sự việc chính của câu chuyện, tạo thành cốt truyện
& kể lại chuyện đó
Hs nhận biết được một cốt truyện và ba phần cơ bản của cốt truyện (mở đầu,diễn biến, kết thúc)
II Các hoạt động dạy học :
nào? Hãy nêu ND của mỗi phần?
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Nhận xét:
Bài tập 1
- Yêu cầu 2 đọc đề bài
+ Theo em thế nào là sự việc chính?
HS chỉ ghi 1 sự việc bằng 1 câu
- Yêu cầu đại diện các nhóm lần lượt
- HĐ nhóm 4 nhóm trình bày
+ Sự việc 1: Dế Mèn gặp Nhà Tròđang gục đầu khóc bên tảng đácuội
SV2: Dế Mèn gạn hỏi, Nhà Trò
kể lại tình cảm khốn khổ bị bọnnhện ức hiếp và đòi ăn thịt
+ SV 3: Dế Mèn phẫn nộ cùngNhà Trò đi đến chỗ mai phục bọnnhện
+ SV 4: Gặp bọn nhện, Dế Mèn raoai, lên án sự nhẫn tâm củachúng, bắt chúng phá vòng vâyhãm Nhà Trò
+ SV 5: Bọn nhện sợ hãi phải
Trang 20- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Sự việc 1 cho em biết điều gì?
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS thảo luận cặp đôi và sắp xếp
các sự việc bằng cách đánh dấu theo
số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5, 6
- HS xếp thứ tự các sự việc
+ Thứ tự đúng : b - d - a - c - e - g
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Kể lại câu chuyện theo 2 cách:
tài người em chỉ được cây khế
3 Củng cố, dặn dò:
nghe theo Nhà Trò được tự do.+ Cốt truyện là một chuỗi các sựviệc làm nòng cốt cho diễn biếncủa truyện
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
+ SV1 nêu nguyên nhân Dế Mènbênh vực Nhà Trò Dế Mèn gặpNhà Trò đang khóc
+ Kể lại diễn biến câu chuyện DếMèn đã bênh vực Nhà Trò và trừngtrị bọn Nhện
- Nói lên kết quả bọn Nhện được
tự do
+ Cốt truyện thường gồm 3 phần:
Mở đầu: Sự việc khơi nguồn chocác sự việc khác (Dế Mèn gặp khóc lên tảng đá)
Diễn biến: Các sự việc chính kểtiếp nhau theo nói lên tính cách
NV, ý nghĩa của tuyện
Kết thúc: Kết quả của các sự việc
ở phần mở đầu và phần chính
- 4 HS đọc phần ghi nhớ
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớptheo dõi
- HS thảo luận và làm bài
- 2 HS lên bảng xếp HS ở dướinhận xét
- HS viết đúng thứ tự đúng củatruyện vào vở hoặc vở bài tập
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS kể
Cách 2: Tổ chức cho HS thi kểbằng cách thêm bớt một số câuvăn, h/a, lời nói để câu chuyện thêmhấp dẫn, sinh động
- HS kể theo 2 cách Cách 21b: Xưa có hai anh em, sau khi bố
mẹ mất, người anh lấy tất cả tàisản chỉ cho em 1 cây khế Người
em nhẫn nhịn chăm sóc cây khếmong cây sớm ra quả
Trang 21+ Câu chuyện Cây khế, khuyên
chúng ta điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại câu chuyện
+ Khuyên chúng ta phải biếtthương yêu đùng bọc nhau, đừngquá tham lam, độc ác mà phảichịu kết cụ bi đát
Tiết 4: Kĩ thuật
-o0o -Bài 3: KHÂU THƯỜNG (Tr 11)
I Mục tiêu:
* HSHT+CHT: HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khikhâu Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu.(Mũi khâu có thể chưa đều nhau Đường khâu có thể bị dúm) Rèn luyện tính kiêntrì, khéo léo của đôi tay
* HSHTT: Khâu và khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấucác mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm
II Chuẩn bị:
Mẫu khâu, 1 số sản phẩm khâu thường, tranh quy trình
III Các hoạt động dạy học:
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động dạy học:
a, Hoạt động 1: Giới thiệu mẫu
- Khâu thường còn được gọi là khâu
tới, khâu luôn
+ Thế nào là khâu thường ?
b Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật
- HD 1số thao tác khâu, thêu cơ bản ?
+ Nêu cách cầm vải và cầm kim khi khâu?
+ Hãy nêu cách lên kim và xuống
kim?
- Treo tranh quy trình
+ Khâu thường được thực hiện theo
+ Đường mũi khâu ở mặt phải vàmặt trái giống nhau Mũi khâu ởhai mặt giống nhau, dài bằng nhau vàcách đều nhau
- Hs qs gv thao tác mẫu
- QSH 1 và đọc nội dung phần 1a+ Lên kim: đâm mũi kim từ phíadưới xiên lên trên mặt vải
- Xuống kim: tương tự
- Hs qs tranh và nêu+ Theo 2 bước: Vạch đường dấu;Vuốt thẳng vải ;Vạch đường dấuthẳng mép vải 2cm
+ Khâu lại mũi và nút chỉ cuối ường khâu để giữ cho đường khâukhông bị tuột chỉ Cuối cùng dùngkéo để cắt chỉ
đ Hs đọc ghi nhớ
- Thực hành: Tập khâu các mũikhâu thường cách đều nhau
Trang 22- Gv qs hd giúp đỡ hs
3 Củng cố dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học-Cb bài sau
- Theo dõi ghi nhớ
* HSHTT: HS nghe & kể lại từng đoạn câu chuyện theo gợi ý (Kể nối tiếpđược toàn bộ câu chuyện Một nhà thơ chân chính kết hợp cử chỉ điệu bộ)
* HSCHT: Hs nhắc lại một số nhân vật, sự việc của câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài
III Các hoạt động dạy học:
4’
1'
8'
25'
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS kể lại 1 câu chuyện đã nghe,
đã đọc về lòng nhân hậu, tình cảm
thương yêu, đùm bọc lẫn nhau giữa
mọi người
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 GV kể chuyện:
- GV kể lần 1& giải nghĩa từ khó
- GV kể lần 2 kết hợp GT tranh
- HS đọc thầm ở bài 1
2.3 Tìm hiểu truyện & kể:
+ Trước sự bạo ngược của nhà vua,
dân chúng phản ứng bằng cách
nào?
+Nhà vua làm gì khi biết dân
chúng truyền tụng bài ca lên án
mình?
+ Trước sự đe doạ của nhà vua,
thái độ của mọi người thế nào?
- 2 HS kể , lớp theo dõi, nhận xét
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
+ Dân chúng phản ứng bằng cáchtuyên truyền nhau hát một bài hátlên án thói hống hách tàn bạo củanhà vua và phơi bày nỗi thống khổ củanhân dân
+ Nhà vua ra lệnh bất kỳ được kẻsáng tác bài ca phản loạn ấy Vìkhông thể tìm được ai là tác giả củabài hát, nhà vua hạ lệnh tống giamtất cả các nhà thơ và nghệ nhân hátrong
+ Các nhà thơ, các nghệ nhân lần lượtkhuyết phục Họ hát lên những bài ca tụngnhà vua Duy chỉ có một nhà thơ trước sau
Trang 23+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái
độ?
* HD kể chuyện:
- HS dựa vào câu hỏi và tranh
minh hoạ kể lại chuyện trong
nhóm
- Gọi HS thi kể cá nhân
- Nhận xét, đánh giá
+ Vì sao nhà vua hung bạo thế lại
đột ngột thay đổi thái độ?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- Gọi HS nhắc lại ý nghĩa câu
chuyện
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nêu ý nghĩa của truyện
- Về kể lại truyện cho người thân
nghe, sưu tầm các câu chuyện kể
- HS nêu
- HS nhắc lại
- HS ghi nhớ
Tiết 2: Luyện toán
CỦNG CỐ BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG, THỜI GIAN
II Các hoạt động dạy học:
5'
34'
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs nhắc lại mối liên hệ giữa
các đơn vị đo thời gian, bảng đv đo
Trang 24Bài 4: Thầy giáo yêu cầu Lịch, Long
và Lâm cùng giải một đề toán Lịch
làm hết 1/4 giờ, Long làm hết 1/5
giờ, còn Lâm giải hết 14 phút 30
giây Hỏi bạn nào làm nhanh nhất,
- Hs làm vở, nêu miệng, giải thích
- Hs đọc bài toán, phân tích yêucầu
- Giải vở, lên bảng
Bài giảiLịch giải đề toán hết
1
4giờ = 15 phútLong giải toán hết
1
5 giờ = 12 phút
Ta có: 12 phút < 14 phút 30 giây <
15 phútVậy: Bạn Long làm nhanh nhất,bạn Lịch làm chậm nhất
Tiết 3: An toàn giao thông
Bài 3: ĐI XE ĐẠP AN TOÀN (Tr 11)
I Mục tiêu:
HS biết xe đạp là phương tiện giao thông thô sơ, đẽ đi, nhưng phải đảm bảo an
toàn HS hiểu vì sao đối với trẻ em có điều kiện của bản thân và có chiếc xe đạp đúng quy định mới có thể được đi xe ra phố Biết những quy định của luật GTĐB
đối với người đi xe đạp ở trên đường
Có thói quen đi sát lề đường và luôn quan sát khi đi trên đường, trước khi đikiểm tra các bộ phận của xe
Có ý thức chỉ đi xe cỡ nhỏ của trẻ em, không đi trên đường phố đông xe cộ
và chỉ đi xe đạp khi thật cần thiết Có ý thức thực hiện các quy định bảo đảm
ATGT
II Đồ dùng dạy học:
Tranh trong SGK
III Hoạt động dạy học:
4'
1'
29'
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV cho HS nêu tác dụng của vạch
Trang 25- GV đưa ảnh một chiếc xe đạp, cho
HS thảo luận theo chủ đề:
+ Chiếc xe đạp đảm bảo an toàn là
chiếc xe như thế nào?
b Hoạt động 2: Những quy định để
đảm bảo an toàn khi đi đường.
- GV cho HS quan sát tranh trong
SGK trang 12, 13, 14 và chỉ trong
tranh những hành vi sai ( phân tích
nguy cơ tai nạn.)
- GV nhận xét và cho HS kể những
hành vi của người đi xe đạp ngoài
đường mà em cho là không an toàn
+ Theo em, để đảm bảo an toàn người
đi xe đạp phải đi như thế nào?
- Gv nx bổ xung
3 Củng cố, dặn dò:
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV dặn dò, nhận xét
- Hs nêu nối tiếp
- Qs tranh minh hoạ
+ Xe phải tốt, các ốc vít phải chặtchẽ lắc xe không lung lay
Có đủ các bộ phận phanh, đènchiếu sáng, …
Có đủ chắn bùn, chắn xích…
Là xe của trẻ em
- Các tranh trang 13,14
- HS kể theo nhận biết của mình
Đi bên tay phải, đi sát lề đườngdành cho xe thô sơ
Khi chuyển hướng phải giơ tay xinđường
Đi đêm phải có đèn phát sáng…
* HSHT: Nhận biết được tên gọi, ký hiệu, độ lớn của Đề -ca - gam, Héc - tô
- gam Biết chuyển đổi đv đo & thực hiện được phép tính với số đo KL Làm BT 1,2
Trang 26Tg Hoạt động của gv Hoạt động của hs
4’
1'
15'
19'
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập :
7 yến = …kg 200 kg = … tạ
4 tạ = ….kg 705 kg = … yến
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2 2 Hình thành kiến thức:
a Giới thiệu Đề - ca - gam
- Hs nêu các đv đo khối lượng đã
học
- GV giới thiệu Đề- ca- gam
- Đề - ca - gam là đơn vị đo KL liền
kề g và lớn hơn g Viết tắt là : dag
+ Vậy 1 dag bằng bao nhiêu g ?
1 dag = 10 g 10 g = 1 dag
b Giới thiệu Héc - tô - gam
Héc - tô - gam là đơn vị đo KL liền
kề và lớn hơn dag, viết tắt là: hg
+ Vậy 1 hg bằng bao nhiêu dag ?
Ghi: 1 hg = 10 dag 1 hg = 100 g
c Giới thiệu bảng đv đo khối lượng
+ Lớn (nhỏ) hơn kg là những đơn vị
đo nào ?
+ Có tất cả bao nhiêu đơn vị đo KL,
là những đơn vị đo nào ?
- HS so sánh quan hệ giữa các đv đo
+ Hai đơn vị đo KL liền kề nhau gấp
(hoặc kém) nhau bao nhiêu lần ?
2.3 Luyện tập:
Bài 1: (24)
- Gọi 1HS nêu yêu cầu bài tập
- HS lần lượt lên bảng làm bài
+ Tấn, tạ, yến , ki-lô- gam, gam
- HS theo dõi và đọc lại
1 dag = 10 g Hay : 10 g = 1 dag
- HS nhắc lại
1 hg = 10 dag Hay : 1 hg = 100g
8 hg = 80 dag 7 kg = 7000 g
2 kg 300 g = 2 300 g
2 kg 30 g = 2 030 g
- HS lên bảng làm cả lớp làm vàovở:
575 g; 654 dag; 1 356 hg; 128 hg
- HS nhận xét, chữa bài
- HS làm bài
5 dag = 50 g; 4 tạ 30 kg > 4 tạ 3 kg
Trang 27- HS nhận xét và chữa bài vào vở
3 Củng cố, dặn dò:
+ Hai đơn vị đo KL liền nhau gấp
(kém) nhau bao nhiêu đơn vị ?
-o0o -LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY (Tr.43)
I Mục tiêu:
HS bước đầu nắm được 2 loại từ ghép (nghĩa tổng hợp & nghĩa phân loại).Bước đầu nắm được 3 nhóm từ láy (giống nhau ở âm đầu, vần, cả âm đầu & vần.Làm được bài 1, 2/a & bài 3
*Hiểu được 2 loại từ ghép & 3 nhóm từ láy Làm hết 3 bài tập
HS bước đầu nhận biết được 2 loại từ ghép, làm được bài 1, 2/a
II Đồ dùng dạy học:
Bảng nhóm, chép sẵn BT 2 lên bảng
III Các hoạt động dạy học :
4’
1'
34'
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là từ ghép, từ láy? Lấy ví
dụ minh hoạ?
- Gv nx bổ xung
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
(bao quát chung)
+ Từ ghép nào có nghĩa phân loại
- 1 , 2 HS đọc to, cả lớp theo dõi
- HS thảo luận, phát biểu ý kiến
Từ bánh trái có nghĩa tổng hợp
+ Từ bánh rán có nghĩa phân loại
- 2 HS đọc to, cả lớp theo dõi
+ Ruộng đồng; làng xóm; núi non;
gò đồng; bờ bài; hình dạng; màusắc
+ Xe điện; xe đạp; tàu hoả; đườngray; máy bay
Trang 28- HS trao đổi theo cặp và làm bài
- Đại diện nhóm trình bày các nhóm
- Đại diên nhóm lên trình bày
- GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
+ Từ láy có hai tiếng giống nhau ở âm
đầu
+ Từ láy có hai tiếng giống nhau ở vần
+ Từ láy có hai tiếng giống nhau ở
- Chữa bài + Vì tàu hoả chỉ phương tiện giaothông đường sắt, có nhiều toa, chởđược nhiều hàng, phân biệt với tàuthuỷ, tàu bay
+ Vì núi non chỉ chung loại địahình nổi lên cao hơn so với mặtđất
- 2 HS đọc to, cả lớp theo dõi
- HS trao đổi, thảo luận trongnhóm
- Trình bày, nhận xét, bổ sung
- HS chữa bài (nếu sai)
+ nhút nhát + lạt sạt, lao xao
+ rào rào, he hé
- HS theo dõi
Tiết 3: Lịch sử
-o0o -Bài 2: NƯỚC ÂU LẠC (Tr 5)
* HSCHT: HS nắm được 1 cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triện Đàcủa nước Âu Lạc
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài, bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học:
3’ 1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 2934'
- HS nêu bài học
- GV nhận xét, đánh giá
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Phát triển bài:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài 1 lần
a Cuộc sống của người Lạc Việt và
người Âu Việt
+ Người Âu Việt sống ở đâu?
+ Đời sống của người Âu Việt có
những điểm gì giống với đơi sống
của người Lạc Việt?
+ Người dân Âu Việt và Lạc Việt
sống với nhau như thế nào?
b Sự ra đời của nước Âu Lạc
- HS thảo luận theo nhóm 4, đại
diện 2 nhóm ghi kết quả vào bảng
nhóm
+ Vì sao người Lạc Việt và người
Âu Việt lại hợp nhất với nhau thành
một đất nước? ( khoanh vào * trước
ý trả lời đúng nhất) :
+ Ai là người có công hợp nhất đất
nước của người Lạc Việt và người Âu
Việt?
+ Nhà nước của người Lạc Việt và
người Âu Việt có tên là gì, đóng đo
ở đâu?
- GV nhận xét, bổ sung
c Những thành tựu của người dân
Âu Lạc
- HS qs hình trong SGK thảo luận
+ Người dân Âu Lạc đã đạt được
những thành tựu gì trong cuộc sống:
+ Họ sống hoà hợp với nhau
- HS thảo luận nhóm theo yc, trìnhbày kq
+ Vì cuộc sống của họ có nhữngnét tương đồng
+ Vì họ chung một kẻ thù ngoạixâm
- Vì họ sống gần nhau
- HS khoanh vào ý 2
+ Là Thục Phán An Dương Vương.+ Nhà nước của người Âu Việt vàngười Lạc Việt là nước Âu Lạc,kinh đô ở Hoa Lư, Đông Anh, HàNội ngày nay
- Nx bổ xung
- Hs thảo luận cặp đôi
Đ1: xây dựng: Người dân Âu Lạcxây dựng được thành Cổ Loa vớikién trúc ba vòng hình ốc dặc biệt.Đ2: sản xuất: Người Âu Lạc sửdụng rộng rãi các lưỡi cày bằngđồng, biết kĩ thuật rèn sắt
Đ3: vũ khí: Người dân Âu Lạc chếtạo được loại nỏ một làm bắn được
Trang 30Về làm vũ khí ?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày,
yêu cầu HS nhận xét, bổ sung
* So sánh sự khác nhau về nơi đóng
đô của nước Văn Lang và nước Âu
Việt ?
+ GV giới thiệu thành Cổ Loa trên
lược đồ khu di tích thành Cổ Loa: ?
Hãy nêu tác dụng của Cổ Loa và nỏ
+ Kể lai cuộc kháng chiến chống
quân xâm lược Triệu Đà của nhân
dân ta?
+ Vì sao cuộc xâm lược của quân
Triệu Đà thất bại?
+ Vì sao năm 179 TCN, nước Âu
Lạc lại rơi vào ách đô hộ của phong
nhiều mũi tên
+ Nước Văn Lang đóng đô ởPhong Châu là vùng rừng núi, cònnước Âu Lạc đóng đô ở vùng đồngbằng
+ Thành Cổ Loa là nơi có thể tấncông và phòng thủ, vừa là căn cứcủa bộ binh, vừa là căn cứ của thuỷbinh Thành lại phù hợp với việccung nỏ, nhất là loại nỏ bắn đượcnhiều mũi tên 1 lần mà người ÂuLạc chế tạo được
- Lớp đọc thầm
- 2 hs kể , lớp theo dõi, bổ sung
+ Vì người dân Âu Lạc đoàn kết mộtlòng chống giặc ngoại xâm, lại cótướng chỉ huy giỏi, vũ khí tốt, thànhluỹ kiên cố
+ Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh,cho con trai là Trọng Thuỷ sanglàm rể của An Dương Vương đểđiều tra cách bố trí lực lượng vàchia rẽ nội bộ những người đứng đầunhà nước Âu Lạc
- HS đọc bài học
Tiết 4: Khoa học
-o0o -Bài 8: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT
VÀ ĐẠM THỰC VẬT ? ( Tr 18)
I Mục tiêu:
* HSHT: Hs biết được cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật đểcung cấp đầy đủ chất cho cơ thể Nêu lợi ích của việc ăn cá: Đạm của cá dễ tiêuhơn đạm của gia súc, gia cầm
* HSHTT: Hiểu vai trò của chất đạm động vật và đạm thực vật, lợi ích của việc
ăn cá
Trang 31* HSCHT: Hs biết được cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật đểcung cấp đầy đủ chất cho cơ thể
- GDKNS: KN tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp nhiều loại thức ăn, KN
tự phục vụ bản thân (thảo luận, trò chơi)
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài
III Hoạt động dạy và học:
4’
1'
33'
2’
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Tại sao phải ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thường xuyên thay đổi món ?
+ Thế nào là một bữa ăn cân đối?
Những thức ăn nào ăn ít, ăn nhiều, ăn
đủ?
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
2 2 Phát triển bài:
a Hoạt động 1: “Trò chơi”
*Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên
các món ăn chứa nhiều chất đạm
*Cách tiến hành: Thi kể tên các món
ăn chứa nhiều đạm
- Giáo viên chia lớp thành 2 đội Đội
nào kể được nhiều và đúng là thắng
- Nhận xét tuyên dương
b Họat động 2: Tìm hiểu lý do ăn
phối hợp đạm ĐV và TV
*Mục tiêu: Kể tên một số món ăn vừa
cung cấp đạm động vật, vừa cung cấp
- Lần lượt kêt tên các món ăn:
Ví dụ: Gà rán, cá kho, đậu khothịt Mực xào, đậu Hà lan, canhcua…
- Hs trả lời dựa vào mục “Bạn cầnbiết”
- Hs nêu nối tiếp
- Học sinh nêu theo ý hiểu
- Học sinh đọc mục “Bạn cầnbiết”
Trang 32LUYỆN TẬP VỀ YẾN, TẠ, TẤN I.Mục tiêu
* HSHT: Củng côc các đơn vị đo khối lượng của yến , tạ, tấn và mối quan
hệ giữa yến, tạ, tấn với kg Củng cố về so sánh số tự nhiên Làm BT 1, 2, 3
* HSHTT: HS thực hiện được 4 BT
* HSCHT: Làm BT 1, 2/a
II.Các hoạt động dạy học
- Gọi hs nhắc lại mqh giữa các đơn
vị đo khối lượng
- Hd hs thực hiện thêm một số BT
Bài 1: điền dấu >,<, =
123589 258913219824357 9858932
86547 25934Bài 2: Viết số thích hợp vào chẫo chấm
Bài 3 Ngày thứ nhất cửa hàng bán
được 20 kg Ngày thứ 2 gấp đôi thứ
nhất Ngày thứ ba bán được 1/2
tổng số gạo bán trong 2 ngày Hỏi
cả 3 ngày bán được bao nhiêu kg
20 x 2 = 40 ( kg)Ngày thứ ba bán được là :( 20 + 40 ) : 2 = 30 ( kg)
Cả ba ngày bán được là :
20 + 30 + 40 = 90 (kg)Đáp số : 90 kg
- Hs thảo luận cặp đôi làm bàiHiệu của số hạng đầu và số hạng cuối trong tổng là : 310 – 5 = 305Hai số hạng liên tiếp hơn kém nhau
5 đơn vị vậy số các số hạng trong
Trang 33Tiết 2: Luyện tiếng việt
-o0o -ÔN TẬP VỀ TỪ ĐƠN, TỪ LÁY , TỪ GHÉP
I Mục tiêu:
* HSHT: Củng cố cho hs về từ đơn- từ ghép- từ láy HS xác định được từ đơn- từ ghép- từ láy và đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng các dạng trên.Vận dụng làm BT 1, 2, 4/a,b
* HSHTT: Thực hiện được các 4 BT
* HSCHT: Làm BT 1, 4/a
II Hoạt động dạy và học:
3’
35'
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra VBT của hs
Bài 3 : Các từ dưới đây là từ ghép
- Nhóm trưởng báo cáo
- Hs nêu miệng nối tiếp
- HS đọc yêu cầu, làm vào vở
- Hs đọc yêu cầu, làm vở, lên bảng
- Hs thảo luận cặp đôi
- Hs làm vào vở, lên bảng
- Từ láy: nhỏ nhắn, nhỏ nhẻ, nhỏnhen, nhỏ nhoi, nho nhỏ
- Từ ghép: nhỏ nhẹ, nhỏ bé, nhỏmọn, nhỏ dại,nhỏ to, nhỏ con, nhỏxíu
- Từ láy: lạnh lẽo, lạnh lùng, lành lạnh
- Từ ghép: lạnh nhạt, lạnh giá, lạnh gáy, lạnh ngắt, lạnh tanh lạnh toát
- Từ láy: vui vẻ, vui vui, vui vầy
- Từ ghép: vui mắt, vui nhộn, …
Trang 34hay từ láy? vì sao?
tươi tốt, buôn bán, mặt mũi, hốt
hoảng, nhỏ nhẹ, đi đứng
- Gv nx bổ xung
Bài 4: Phân các từ ghép trong từng
nhóm dưới dây thành hai loại: từ
ghép có nghĩa tổng hợp và từ ghép có
nghĩa phân loại
a máy nổ, máy ảnh, máy khâu, máy
cày, máy móc, máy in, máy kéo,…
b.cây cam, cây chanh, cây bưởi, cây
ăn quả, cây cối, cây công nghiệp, cây
lương thực,…
c xe đạp, xe cải tiến, xe bò, xe buýt,
xe cộ, xe ca, xe con, xe máy, xe lam,…
hệ giữa các tiếng trong mỗi từ là quan hệ về nghĩa, các từ này có hình thức âm thanh ngẫu nhiên giống láy, chứ không phải là từ láy)
- HS làm bài vào vở và trình bàybài trước lớp
( Từ ghép có nghĩa tổng hợp :máy móc, cây cối, xe cộ, )
các từ còn lại là tự ghép có nghĩaphân loại.)
- Ghi nhớ
Tiết 3: Thể dục
-o0o -ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI - ĐỨNG LẠI TRÒ CHƠI…
I Mục tiêu:
- Biết cách đi đều vòng phải, vòng trái đúng hướng.
- Trò chơi"Bỏ khăn".YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi
II Chuẩn bị: Sân tập sạch sẽ, an toàn GV chuẩn bị còi.
III Các hoạt động dạy – học:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học)
GV nêu tên trò chơi, giải thích cách
chơi và luật chơi, rồi cho một nhóm
Trang 35HS ra làm mẫu cách chơi, cho HS chơi
* HSHT: HS biết đơn vị đo thời gian (Giây – thế kỷ) Biết được các mối
quan hệ giữa giây và phút, giữa năm và thế kỷ xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ Làm bài tập 1 & 2/a,b
* HSHTT: Hiểu được đv đo thời gian & mối quan hệ của nó Thực hiện bài tập 1, 2 và làm thêm BT 3
* HSCHT: Làm BT 1/ a, 2
II Đồ dùng dạy học:
Đồng hồ
III Các hoạt động dạy học :
3’
1'
14'
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Kể tên các đơn vị đo KL theo thứ
tự từ lớn đến bé và ngược lại
- HS lên bảng làm bài tập
8 kg = g 170 tạ = ….yến
- Nx sửa sai
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài :
2.2 Hình thành kiến thức:
* Giới thiệu giây - thế kỷ:
- HSQS đồng hồ kim giờ, kim phút
- GV quay kim phút 1 vòng và
nói : kim phút quay 1 vòng có
nghĩa là được trong thời gian 60
phút, thì kim giờ đi trong thời gian
Trang 36- HS đọc yêu cầu bài sau đó làm
bài vào vở, 3 HS khác lên bảng
- HS làm bài nối tiếp:
a 1 phút=60giây; 2 phút= 120 giây 60giây= 1phút; 7phút = 420giây1/3phút=20giây; 1’ 8giây=68 giây
b 1 thế kỷ = 100 năm
5 thế kỷ = 500 năm;1/2TK=50 năm100năm= 1 thế kỷ; 1/5 TK=20 năm
a) Thuộc TK XI Năm nay năm
2009 đến nay là 2009 - 1010 =
999 nămb) Năm đó thuộc thế kỷ thứ X.Tính đến nay là : 2009 – 938 = 1
071 năm
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Tiết 2: Mĩ thuật
-o0o -Giáo viên chuyên
Tiết 3: Tập làm văn
-o0o -LUYỆN TẬP XÂY DỰNG CỐT TRUYỆN (Tr 45)
I Mục tiêu:
Trang 37* HSHT: HS dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý xây dựng được cốt truyện balưỡi rìu Xây dựng được cốt chuyện có yến tố tưởng tượng gần gũi với đối tượngthiếu nhi và kể lại vắn tắt câu chuyện đó.
* HSHTT: HS xây dựng được cốt chuyện có yếu tố tưởng tượng gần gũi vớiđối tượng thiếu nhi & kể lại câu chuyện đó Hiểu được nội dung truyện biết nhậnxét, đánh giá lời bạn kể theo tiêu chí
* HSCHT: Dựa vào tranh xây dựng 1, 2 đoạn truyện ba lưỡi rìu
II Các hoạt động dạy học :
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 HD làm bài tập:
Bài tập 1
- Yêu cầu HS đọc đầu bài
- Dán 6 tranh minh hoạ theo đúng
thứ tự lên bảng HS quan sát đọc &
trả lời
+ Truyện có những nhân vật nào?
+ Câu chuyện kể lại chuyện gì?
+ Truyện có ý nghĩa gì?
*KL: câu chuyện kể lại việc
chàng trai được tiên ông thử thách
tính thật thà,
- HS đọc lời gợi ý
+ Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại
cốt truyện Ba lưỡi rìu
- HS nói ngắn gọn, đủ nội dung
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 2
- GV làm mẫu tranh 1
- HS quan sát tranh đọc thầm ý
dưới bức tranh và trả lời câu hỏi
GV ghi nhanh câu trả lời lên
- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi
- Quan sát, đọc thầm và trả lời câuhỏi
+ Truyện có hai nhân vật: Chàngtiều phu và cụ già (tiên ông)
+ Câu chuyện kể lại việc chàng trainghèo đi đốn củi và được ông tiênthử thách tính thật thà, trung thựcqua việc mất rìu
+ Truyện khuyên chúng ta hãy trungthực, thật thà trong cuộc sống sẽđược hưởng hạnh phúc
- Lắng nghe
- HS kể cốt truyện
+ HS kể: Ngày xua có một chàngtiều phu sống bằng nghề chặt củi Cảgia tài … lưỡi rìu của mình và cảm
ơn cụ Cụ già khen chàng trai thậtthà và tặng chàng cả lưỡi rìu
Trang 38+ Khi đó chàng trai nói gì?
+ Hình dáng của chàng tiều phu
như thế nào?
+ Lưỡi rìu của chàng trai như thế
nào?
- HS xây dựng đoạn 1 của truyện
dựa vào các câu hỏi
- Gọi HS nhận xét
- HS hoạt động nhóm
- Gọi các nhóm đọc phần câu hỏi
- GV nhận xét & ghi lên bảng
+ Chàng trai nghèo, ở trần, đóng khốngười nhễ nhại mồ hôi, đầu quấnmột chiếc khăn màu nâu
+ Lưỡi rìu sắt của chàng bóng loáng
-o0o -SINH HOẠT LỚP TUẦN 4
I Mục tiêu
1 Nhận xét chung:
- Môn học và hoạt động giáo dục: Nhìn chung các em duy trì tốt mọi nề nếp
ht, đi học đầy đủ, đúng giờ, trong lớp tích cực, phát biểu ý kiến xây dựng bài Vềnhà có sự chuẩn bị bài và học bài khá chu đáo trước khi đến lớp
- Năng lực: Các em thực hiện được mọi nề nếp học tập cũng như các hoạtđộng khác theo lịch của nhà trường Các em ngoan, lễ phép với thầy cô giáo, đoànkết với bạn bè
- Phẩm chất: Tham gia đầy đủ, tích cực, nhiệt tình, các phong trào, hoàn thànhtốt công việc được giao Đa số có ý thức giữ gìn và bảo vệ của công Đoàn kết, giúp
đỡ bạn cùng tiến Có ý thức tự giác, tích cực vệ sinh lớp học, môi trường sạch sẽ
và thường xuyên; trang phục khá đảm bảo vệ sinh khi đến lớp và ăn mặc phù hợpvới thời tiết
- Các hoạt động khác: TD - LĐ ; tham gia đầy đủ TD chính và ngoại khoá,tác phong nhanh nhẹn Chuẩn bị và hoàn thành các nhiệm vụ khi tham gia các hoạtđộng của nhà trường
2 Kết quả đạt được
- Tuyên dương: Vui, Đoàn, Quốc, Thủy, Diệu,
- Phê bình: Hiếu, Tài (hay nói tự do trong lớp); nhiều em chưa học bài ở nhà(Huy, Thảo, Tài, Ly, ); trang phục một số em chưa đảm bảo vệ sinh khi đến lớp(buổi chiều)
II Phương hướng tuần tới
- Thực hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy
Trang 39- Đi học đầy đủ đúng giờ, học bài làm bài trước khi đến lớp.
- Tham gia đầy đủ các hoạt động ngoại khoá như: LĐ - TD - VS, …
- Chăm sóc cây xanh thường xuyên, theo lịch
- Thực hiện đầy đủ các yêu cầu khi tham gia sinh hoạt đội
- Mua đầy đủ đồ dùng và trang phục khi học môn TD – Âm nhạc
-o0o -NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG (Tr 46)
I Mục tiêu:
* HSHT: HS biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, biết đọc phân biệt lời của
nhân vật với lời người kể chuyện Hiểu nội dung của câu chuyện: Ca ngợi chú bé
Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật.( trả lời được câu hỏi 1,2)
* HSHTT: HS biết đọc phân biệt lời của nhân vật với lời người kể chuyện.Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài (trả lờiđược câu hỏi 3,4)
* HSCHT: HS biết đọc bài với giọng kể chậm rãi
- GDKNS: Xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân, tư duy phê phán (trảinghiệm, xử lí tình huống, thảo luận nhóm)
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài
III Các hoạt động dạy học:
3’
1'
9'
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bài Tre Việt Nam, và đọc
thuộc câu thơ HS yêu thích
- HS nêu ND chính của bài
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Luyện đọc
- Theo em bài được chia làm mấy
đoạn? Em hãy nêu từng đoạn?
- HS đọc nối tiếp đoạn & tìm từ khó
GV sửa cho HS phát âm sai
- HS đọc nối tiếp L2, câu khó, nêu
chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- Lớp theo dõi, dọc thầm
- Nêu nội dung bài thơ
- Bài được chia làm 4 đoạnĐ1: 3 dòng đầu; Đ2: 5 dòng tiếptheo Đ3: Năm dòng tiếp theo; Đ4:Còn lại
- HS theo dõi & đánh dấu vào SGK
- Đọc bài kết hợp nêu từ chú giải
- Luyện đọc cặp, báo cáo
- Lớp theo dõi, nx bổ xung
- Lớp theo dõi, lắng nghe
Trang 40- Gọi hs nhắc lại ND chính của bài.
- Dặn dò: Về nhà học bài & chuẩn bị
+ Mọi người chở thóc về kinh thànhnộp cho vua Chôm khác mọi người,Chôm không có thóc, không làmsao cho thóc nảy mầm dược
- Lớp theo dõi, lắng nghe
+ Chôm dũng cảm dám nói sự thật,không sợ bị trừng phạt
+ Vì người trung thực bao giờ cũngnói thật, không vì lợi ích của mình
mà nói dối, làm hỏng việc chung
*HS nêu ý nghĩa: Câu chuyện cangợi cậu bé Chôm trung thực, dũngcảm nói lên sự thật và cậu được hưởnghạnh phúc
-o0o -Tiết 21: LUYỆN TẬP (Tr 26)
I Mục tiêu: