1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an hoc ki 1

109 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 301,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung kiến thức I/ Phương pháp viết một đoạn văn, bài văn tả người a VD: Các đoạn văn SGK/59; 60; 61 b Nhận xét Đoạn 1: Tả hình ảnh dượng Hương Thư khoẻ mạnh, rắn rỏi, vững chắc, dũng[r]

Trang 1

Tuần 20 Ngày soạn:

Văn bản: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN

(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí- Tô Hoài)

A/Mức độ cần đạt

- Hiểu được nội dung ý nghĩa của Bài học đường đời đầu tiên.

- Thấy được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi

- Dế Mèn:Một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột và kiêu ngạo

- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích

2.Kĩ năng:

- Văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả

- Phân tích các nhân vật trong đoạn trích

- Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết văn miêu tả

3.Thái độ: Giáo dục thái độ sống tự lập, không kiêu ngạo, coi thường người khác.

C/Phương pháp: Đọc hiểu, phát vấn, phân tích, tích hợp toàn văn bản.

D/Tiến trình bài dạy

1.Khởi động: :kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

2.Bài mới:

* Lời vào bài: “Dế mèn phiêu lưu ký” là tác phẩm hay, đặc sắc, hấp dẫn của Tô Hoài dành cho thiếu nhi Mèn là 1 hình ảnh đẹp của tuổi trẻ ham hiểu biết, trọng lẽ phải khao khát lý tưởng và quyết tâm hành động cho mục đích cao đẹp nhưng với tính xốc nổi, kiêu căng của ngày đầu mới lớn Mèn đã phải trả giá đắt bằng một bài học đường đời đáng nhớ Đó là bài học gì ? Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu nội dung củabài học hôm nay

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Giới thiệu chung

- Hs: Đọc chú thích sgk

GV giảng giải và chốt ý chính về tác giả

(Tô Hoài) – tác phẩm (Dế Mèn phiêu lưu

ký)

-Nhà văn Tô Hoài, tên thật là Nguyễn Sen,

sinh ngày 27/9/1920, trong một gia đình thợ

thủ công ở huyện Thanh Oai, Hà Đông, Hà

Nội Ông lớn lên ở làng Nghĩa Đô, huyện Từ

Liêm, phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Đông (nay

thuộc phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Hà

Nội)

-Bút danh Tô Hoài của nhà văn gắn liền với

hai địa danh nơi ông sinh ra và lớn lên: Sông

- Tô Hoài sinh năm 1920 là nhà văn thành công trướcCách mạng tháng Tám

- Ông viết nhiều, sở trường viết văn, có nhiều tác phẩmnổi tiếng: Truyện Tây Bắc, Vợ chồng A Phủ

- Ông là nhà văn của thiếu nhi

2.Tác phẩm:

*“Bài học đường đời đầu tiên” trích chương I /X truyện

Trang 2

đoạn trích.

-Dế Mèn phiêu lưu ký, tác phẩm đã gắn liền

với bao thế hệ thiếu nhi Việt Nam và được

dịch ra gần 40 thứ tiếng trên thế giới Tại

cuộc hội thảo kỷ niệm 70 năm Dế Mèn phiêu

lưu ký năm 2012, Tô Hoài cho biết, tác phẩm

được ông khởi viết năm 17 - 18 tuổi Theo

nhà văn, bối cảnh cuộc phiêu lưu của Dế Mèn

chính là vùng Nghĩa Đô ven sông Tô Lịch,

nơi nhà văn dành cả tuổi thơ của mình ở đó

với trò chơi đấu dế, đúc dế.

? Thể loại

? Phương thức biểu đạt và ngôi kể

-GV hướng dẫn đọc phân vai, tóm tắt và tìm

hiểu từ khó

? Căn cứ đoạn văn chia bố cục đoạn trích

Hoạt động 2:Đọc – hiểu văn bản

GV cho HS đọc đoạn 1

? Đoạn 1 đề cập đến vấn đề gì

? Hình ảnh của DM được miêu tả qua chi

tiết nào

? Miêu tả hình dáng của DM tác giả dùng

nghệ thuật gì? Qua nghệ thuật ấy giúp em

hình dung ra hình dáng của DM như thế

nào?

? Tìm chi tiết thể hiện tính cách của DM?

Khi viết về tính cách DM tác giả đã sử

dụng nghệ thuật gì? Qua cử chỉ (Gây sự,

quát, đá ghẹo) thể hiện tính cách gì của dế

mèn ?

? Đánh giá chung về chân dung Dế Mèn

Tiết 74

Gọi HS đọc lại đoạn cuối truyện? Nội

dung đoạn này là gì?

? Vì sao DM bày trò trêu chị Cốc

II/ Tìm hiểu văn bản

1/ Chân dung tự họa của Dế Mèn

 Hình dáng:

- Đôi càng mẫm bóng, vuốt cứng nhọn hoắt

- Cánh dài tận chấm đuôi, cả người rung rinh

- Đầu to nổi tảng, rất bướng

- Răng đen nhánh,râu dài, rất đỗi hùng dũng

->Động từ, Tính từ, so sánh, miêu tả, từ ngữ độc đáo:Vẻ đẹp khoẻ mạnh, cường tráng, pha chút bướng bỉnh

 Tính cách

- Đi đứng oai vệ: tự tin

- Hành động trịnh trọng, khoan thai: kiêu căng

- Dám cà khịa với mọi người trong xóm

- Quát mấy chị cào cào, đá ghẹo mấy anh gọng vó…->Động từ: Sự kiêu căng, ngạo mạn, tự cao tự đại, xemthường người khác

→ Đáng yêu, đáng ghét

2/ Mèn gây ra cái chết của Dế Choắt

* Bày trò trêu Cốc:  Tự cao tự đại

- Hát trêu Cốc, tìm điểm yếu, giọng hỗn láo

*Tâm trạng:

- Trước: hể hả, vui sướng (nằm khểnh, giương giương,

Trang 3

? Kết cục

? Thái độ của Mèn như thế nào khi choắt

nói lời trăn trối?

? Dế Mèn nhận được bài học bổ ích gì?

? Qua bài học đường đời đầu tiên, các em

sẽ có thái độ sống như thế nào với mọi

người xung quanh?

- Hs: Bộc lộ

- Gv: Liên hệ giáo dục

Hoạt động 3: Hướng dẫn hs khái quát nội

dung và nghệ thuật của đoạn trích?

- Hs: Đọc ghi nhớ sgk

Hoạt động 4: Luyện tập

(GV gợi ý – HS viết nháp)

tự đắc, thú vị )

- Khi Cốc mổ Dế Choắt: nằm im thin thít→Sợ hãi

- Sau đó: mon men bò lên →Ích kỉ chỉ lo mình, hèn

nhát

* Kết cục: Choắt chết oan, Mèn ân hận Bài học đường đời đầu tiên

- Thái độ của Mèn “Tôi hối lắm, tôi hối hận lắm”

- Tôi đứng lặng giờ lâu nghĩ về bài học đường đời đầutiên “Ở đời mà có thói hung hăng không chỉ mang vạcho người khác mà còn mang vạ cho mình”

 Hối hận, ăn năn, tự rút ra bài học không nên kiêu

căng, ngạo mạn

III Tổng kết

a, Nghệ thuật:

- Kể chuyện kết hợp với miêu tả

- Xây dựng hình tượng nhân vật Dế Mèn gần gũi với trẻthơ

- Sử dụng hiệu quả các phép tu từ

b,Ý nghĩa:

- Đoạn trích nêu lên bài học:Tính kiêu căng của tuổi trẻ

có thể làm hại người khác, khiến ta phải ân hận suốt đời

* Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học

- Chuẩn bị bài:

+ Phó từ,

+ Tìm hiểu chung về văn miêu tả

+ “Sông nước Cà Mau”: đọc diễn cảm, tìm hiểu vẻ đẹp thiên nhiên và con người vùng đất Phương Nam

* Hoạt động 6: Rút kinh nghiệm và điều chỉnh

_

Trang 4

Tuần 20 Ngày soạn:

Tiếng Việt: PHÓ TỪA/Mức độ cần đạt phó

-Nắm được các đặc điểm của phó từ

- Nắm được các loại phó từ

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức: - Khái niệm phó từ:

+ Ý nghĩa khái quát của phó từ

+ Đặc điểm ngữ pháp của phó từ(khả năng kết hợp của phó từ, chức vụ cú pháp của phó từ)

- Các loại phó từ

2.Kĩ năng: - Nhận biết phó từ trong văn bản.

- Phân biệt các loại phó từ

- Sử dụng phó từ để đặt câu

3.Thái độ: Nghiêm túc học bài và tích cực thảo luận

C/Phương pháp: phát vấn, phân tích ví dụ, thảo luận

D/Tiến trình bài dạy

1.Khởi động: Em hãy phân tích mô hình cụm động từ sau: Dế Choắt sắp tắt thở ?

2 Bài mới:

* Lời vào bài: Trong cụm động từ trên, tắt thở là động từ, còn sắp đứng trước bổ nghĩa thời gian cho động từ tắt thở Vậy sắp được xếp vào từ loại gì? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nhóm từ này

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Tìm hiểu chung

& 2 vào bảng phân loại ?

I.Tìm hiểu chung 1.Phó từ là gì ?

- Động từ : đi, ra, thấy, soi (gương)

- Tính từ : lỗi lạc, ưa nhìn, to, bướng

=> Phó tư: là những từ chuyên đi kèm với động từ,tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ

-Vị trí

+ Đứng trước+ Đứng sau

2.Các loại phó từ :

- Phó từ đứng trước động từ, tính từ

- Phó từ đứng sau động từ, tính từ

- i n phó t vào b ng phân lo iĐ ề ừ ả ạ

Trang 5

-Gv: Nhận xét, ghi điểm cá nhân

Bài 3:Gv đọc đoạn trích, học sinh nghe, chép

không,chưa đừng

lắm

vào, ra được

* Ghi nhớ sgk/14

II Luyện tập : Bài 1: Phó từ được in đậm như sau

- Đã, đương, sắp :  Chỉ quan hệ thời gian

- Không :  Chỉ sự phủ định

- Còn,đều, cũng, lại :  Chỉ sự tiếp diễn tương tự

- Ra: Chỉ hướng

Bài 2: Cho HS thuật lại và tìm phó từ.

Ví dụ: đang, vào, ra, không, đang, lên

Bài 3: Giáo viên đọc đoạn trích, học sinh nghe

chép

Hoạt động 3 : Hướng dẫn tự học:

- Khái niệm phó từ, các loại phó từ

- Nhận diện được phó từ trong câu văn cụ thể

* Bài mới:Soạn bài “ So sánh”

* Hoạt động 6: Rút kinh nghiệm và điều chỉnh

Ngày soạn:

Tuần 20 Ngày dạy :

Tiết 76: Tập làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ

A/Mức độ cần đạt

- Biết được hoàn cảnh sử dụng văn miêu tả

- Những yêu cầu cần đạt đối với một bài văn miêu tả

- Nhận diện và vận dụng văn miêu tả trong khi nói và viết

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức:

- Mục đích của miêu tả

- Cách thức miêu tả

2.Kĩ năng:

Trang 6

- Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả.

- Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác định đặc điểm nổi bật củađối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả

3.Thái độ: có ý thức trau chuốt, gọt giũa ngôn từ miêu tả.

C/Phương pháp: Thuyết giảng, phát vấn, gợi mở, thảo luận nhóm.

D/Tiến trình dạy học

1.Khởi động: : Ở cấp I các em đã học về văn miêu tả, vậy miêu tả là gì ?

2.Bài mới:

* Lời vào bài: Trong phân môn Tập làm văn học kì I các em đã tìm hiểu văn tự sự Còn học kì II này các

em sẽ được học văn miêu tả mà các em đã từng học ở bậc tiểu học Để tìm hiểu kĩ hơn về thể loại này, chúng ta bước vào tiết học hôm nay “Tìm hiểu chung về văn miêu tả”

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Tìm hiểu chung

- Gv:Gọi HS đọc 3 tình huống ở bài tập.

Cho biết với các tình huống ấy em phải

làm gì để giải quyết ?

- Gv:Dựa vào ba tình huống trên hãy nêu

lên một số tình huống khác cần dùng văn

miêu tả để thể hiện mục đích giao tiếp của

mình ?

- Hs: trả lời.Gv thêm vài tình huống

- Hs đọc yêu cầu BT 2(SGK)

- HS thảo luận nhóm: Em hãy chỉ ra 2

đoạn văn miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt

Hai đoạn văn ấy có giúp em hình dung

được đặc điểm nổi bật của hai chú dế

không? Những chi tiết nào giúp em hình

dung được điều đó ?

- Hs: Làm việc nhóm trả lời

- Gv:Theo em mục đích giao tiếp của hai

đoạn văn trên là gì?

- Gv:Vậy theo em thế nào là văn miêu tả?

HS đọc to phần ghi nhớ SGK /16

Hoạt động 2:Luyện tập

- HS đọc đề bài tập 1/16, nêu yêu cầu của

đề

- Gv nhắc lại:Mỗi đoạn văn miêu tả ở trên

tái hiện lại điều gì? Hãy chỉ ra đặc điểm

nổi bật của từng sự vật trong mỗi đoạn ?

- Hs: Làm việc nhóm.Mỗi nhóm mỗi đoạn

I Tìm hiểu chung 1.Thế nào là văn miêu tả ?

a, Ví dụ 1,2 SGK /15

b, Nhận xét

* Bài 1:

Tình huống 1:Tả con đường và ngôi nhà

Tình huống 2:Tả cái áo cụ thể để người bán hàngkhông bị lẫn, mất thời gian

Tình huống 3: Tả chân dung người lực sĩ

=> để giải quyết tình huống trên người ta phải dùngvăn miêu tả

Bài 2: Văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”tả

- Dế Mèn: Càng, chân, khoeo, vuốt, đầu, cánh, răng,râu ->Động

2.Ghi nhớ Sgk /16

II.Luyện tập Bài 1

Đ1: tả chú Dế Mèn vào độ tuổi “thanh niên cườngtráng”

Đặc điểm nổi bật to khoẻ và mạnh mẽ Đ2: Tái hiện lại hình ảnh chú bé liên lạc lượm

Đặc điểm nổi bật nhanh nhẹn, vui vẻ hồn nhiên

Trang 7

- Hs: Trả lời, bổ sung, Gv nhận xét cho

điểm

- Hs đọc yêu cầu của đề

- Gv gợi mở để hs tìm đặc điểm mùa đông

như khí hậu, thiên nhiên, ngày và đêm

- Hs: nêu các đặc điểm nổi bật

- Với câu b, Gv để hs tự tìm đặc điểm nổi

bật, cho Hs về nhà quan sát

Đ3 : Miêu tả một vùng bãi ven hồ ngập nước sau mưa

Đặc điểm nổi bật một thế giới động vật sinh động, ồn

áo, hyên náo

Bài 2

a) Miêu tả cảnh mùa đông Đặc điểm: lạnh lẽo, ẩm ướt, gió bấc và mưa phùn + Đêm dài, ngày ngắn

+ Bầu trời như âm u thấp xuống, ít thấy trăng sao,nhiều mây và sương mù

+ Cây cối trơ trọi, khẳng khiu lá vàng rụng nhiều + Mùa của hoa đào, mai, hoa hồng và nhiều loại hoa,chuẩn bị cho mùa xuân

b, Khuôn mặt của mẹ

- Sáng và đẹp

- Hiền hậu và nghiêm nghị

- Vui vẻ hoặc lo âu trăn trở

* Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

- Nhớ được khái niệm văn miêu tả

- Tìm và phân tích một đoạn văn miêu tả tự chọn

* Bài mới: soạn bài “Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.”

* Hoạt động 4: Điều chỉnh, rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:

Ngày dạy :

Tuần 21-Tiết 77+78

Văn bản: SÔNG NƯỚC CÀ MAU

(Trích Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)

A/Mức độ cần đạt

- Bổ sung kiến thức về tác giả, tác phẩm văn học hiện đại

- Hiểu và cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước Cà Mau, qua đó thấy đượctình cảm gắn bó của tác giả đối với vùng đất này

- Thấy được hình thức nghệ thuật độc đáo được sử dụng trong đoạn trích

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả và tác phẩm Đất rừng phương Nam

- Vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người một vúng đất phương Nam

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích

2.Kĩ năng:

- Nắm bắt nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả và kết hợp thuyết minh

- Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung văn bản

- Nhận biết các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và vận dụng chúng khi làm văn miêu tảcảnh thiên nhiên

3.Thái độ: Giáo dục các em tình yêu thiên nhiên đất nước, con người.

C/Phương pháp : Đọc hiểu văn bản, phát vấn, phân tích, xem hình ảnh

Trang 8

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Giới thiệu chung

? Gv:Đoạn trích có thể chia làm mấy đoạn,

nội dung mỗi đoạn

- Hs: Chia đoạn, gv gợi ý nêu nội dung

Hoạt động 2:Tìm hiểu văn bản

- HS đọc lại đoạn đầu của truyện.Nhắc lại

nội dung chính của đoạn này?

? Đoạn văn miêu tả cảnh gì? Theo trình tự

nào? Vị trí người miêu tả

- Hs: Miêu tả cảnh sông nước Cà Mau tự

nhiên hợp lý Điểm nhìn quan sát & miêu

tả của người kể chuyện trên con thuyền

trên các con kênh rạch vùng Cà Mau theo

trình tư thời gian, không gian

? Ấn tượng ban đầu về vùng sông nước Cà

Mau ntn ?

? Các ấn tượng đó được diễn tả qua các

giác quan nào của tgiả ?

I.Tìm hiểu chung:

 Những ấn tượng ban đầu về thiên nhiên vùng

Cà Mau+ P2: Tiếp đến “ban mai”  Kênh rạch sông ngòi+ P 3: Còn lại  chợ Năm Căn đông vui, trù phú

II Đọc – Hiểu văn bản:

1/Thiên nhiên vùng sông nước Cà Mau

* Ấn tượng chung +Bằng thị giác:

- Sông ngòi, kênh rạch bủa giăng chi chít như

- Trời xanh, nước xanh, cây lá xanh

+ Bằng thính giác:

Trang 9

? Em hình dung như thế nào về cảnh sông

nước Cà Mau qua ấn tượng ban đầu của

tác giả ?

- Gv phân tích lại và chuyển ý: Nhìn từ xa

Cà Mau là một vùng sông nước mênh

mông Bầu trời, rừng cây, sông nước

đượm một màu xanh của sự sống Khi đến

gần vùng đất này cảnh như thế nào chúng

ta cùng tìm hiểu tiếp.

- Hs: Đọc phần 2

? Tác giả đã làm nổi bật những nét độc đáo

nào của cảnh sông ngòi, kênh rạch

? Nghệ thuật và PTBĐ chủ yếu

? Dòng sông Năm Căn được tác giả tả có

gì độc đáo.Nghệ thuật nào là chủ yếu được

sử dụng trong đoạn

- Hs: Miêu tả chi tiết cụ thể làm cảnh vật

hiện lên sinh động.

? Cảm nhận của em về thiên nhiên Cà Mau

- Hs: Rút ra tiểu kết

- Gv chuyển ý: thiên nhiên hoang giã,

hùng vĩ còn sinh hoạt của con người ra

sao chúng ta tìm hiểu tiếp phần 3

? Những chi tiết, hình ảnh nào về chợ Năm

Căn thể hiện được sự tấp nập, đông vui,

trù phú & độc đáo ?

? Nhận xét về nghệ thuật miểu tả giả sử

dụng ở đoạn văn này?

? Qua ngòi bút gợi hình của nhà văn em

biết gì về chợ Năm Căn

- Gv phân tích rút ra tiểu kết

? Qua bài học em hiểu biết gì về thiên

nhiên con người Nam Bộ và nhà văn Đoàn

Giỏi?

- Hs: cảm nhận

- Gv: Em có yêu quê hương mình như nhà

văn không? Thử bày tỏ

- Hs: bộc lộ

- Gv: Liên hệ giáo dục

Hoạt động 3: Hs: đọc ghi nhớ

-Tiếng rì rào bất tận của khu rừng

- Tiếng sóng biển và cả hơi gió muối

 So sánh, điệp ngữ, liệt kê, phối hợp tả xen lẫn kể liệt

kê:Không gian rộng lớn, bạt ngàn màu xanh

* Cảnh sông nước Cà Mau

- Kênh rạch nhiều: Mái Giầm, kênh Bọ Mắt, kênh

Ba Khía->tên gọi căn cứ vào đặc điểm riêng

→ NT liệt kê

→ Thuyết minh+ giải thích

- Dòng sông Năm Căn:

- Ồn ào, đông vui, tấp nập

- Những bến phà nhộn nhịp dọc đi theo sông

- Những lò than …

- Những ngôi nhà bè

- Người dân thuộc nhiều dân tộc khác nhau

 So sánh, quan sát tỉ mỉ => Sự trù phú, những nét độc đáo của chợ Năm Căn.

III Tổng kết

* Nghệ thuật

- Miêu tả từ bao quát đến cụ thể

- Từ ngữ gợi hình, chính xác kết hợp các phép tu từ

- Dùng ngôn ngữ địa phương

b, Ý nghĩa: “Sông nước Cà Mau” là một đoạn trích

Trang 10

độc đáo, hấp dẫn, thể hiện sự am hiểu, tấm lòng gắn

bó của nhà văn Đoàn Giỏi với thiên nhiên và con người vùng đất Cà Mau

* Ghi nhớ SGK/23

*Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học

- Đọc văn bản nhiều lần, chú ý phân tích các hình ảnh có sử dụng phép so sánh, điệp ngữ, từ gợi hình

- Chuẩn bị bài : So sánh; Quan sát, tưởng tượng ; “ Bức tranh của em gái tôi”- Đọc văn bản, tóm tắt văn bản, vẻ đẹp tâm hồn của bé Kiều Phương?

*Hoạt động 5: Điều chỉnh, rút kinh nghiệm:

3.Thái độ: Chăm chỉ, tích cực hoạt động nhóm.

C/Phương pháp : Phát vấn, thảo luận nhóm, phân tích ví dụ.

D/Tiến trình dạy học

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là phó từ ? Cho ví dụ ?

- Có mấy loại phó từ ? Nêu rõ tác dụng của mỗi loại ?

3.Bài mới:

* Lời vào bài: Trong khi nói, viết người ta hay dùng những hình ảnh bóng bẩy, gợi cảm, sinh động để diễn đạt ý mình muốn thể hiện Đó là biện pháp tu từ Bài học đầu tiên chúng ta học là phép so sánh

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Tìm hiểu chung

Gọi HS đọc Vda,b

- Gv:Ở Vd a, b, những trường hợp nào chứa hình

ảnh so sánh? Những sự vật, sự việc nào được so

sánh với nhau? Dựa vào cơ sở nào để có thể so

Trang 11

- HSTLN:Trả lời

+ Trẻ em so sánh với búp trên cành, rừng đước

so sánh với hai dãy … )

+ Dựa vào sự tương đồng nhau về hình thức,

tính chất, vị trí, chức năng giữa sự vật này với sự

vật khác

-Gv nhận xét, so sánh như thế nhằm mục đích

gì?

- Hs:Tạo ra hình ảnh mới mẻ, gợi cảm giác cụ

thể hấp dẫn khi nghe, nói, đọc, viết

- Gv: sánh các sự vật, sự việc như vậy với nhau

(Như, như là, bằng, tựa, tựa như, hơn…)

- So với vd ở trang 24 thì cấu tạo phép so sánh ở

a, b có gì đặc biệt ?

- Hs: Lược bớt phương diện so sánh,Vế B được

tạo lên trước vế A

- Gv:Phần cấu tạo của phép so sánh cần ghi nhớ

những gì?

- Hs: Trả lời ghi nhớ

Hoạt động 2:Luyện tập

- Hs: Đọc yêu cầu của đề.

- Gv:Tìm thêm ví dụ với mẫu so sánh gợi ý

SS đồng loại :

SS người với người : Người là cha, là Bác là Anh

SS vật với vật :Tiếng suối trong như tiếng hát xa.

- Hs: Làm việc nhóm

Điền tiếp vế B vào những chỗ trống để tạo thành

phép SS?

- Hs lên bảng điền

- Gv cùng hs tìm phép so sánh cho câu a, câu b

-> Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để tăng sức gợi hình, gợi cảm

*Vd2: Con mèo vằn vào tranh to hơn cả con hổ-> Có nét tương phản để làm nổi bật con mèo

Như Như

Búp trêncành

Dãy trườngthành

* Vd2: Từ so sánh:

- Áo chàng đỏ tựa ráng pha

- Con ông không giống lông cũng giống cánh

* Vd3:

a, Lược bớt phương diện, từ so sánh

b, Đảo vế B cùng với từ so sánh ra trước

* Ghi nhớ Sgk /25

II.Luyện tập Bài 1: Ví dụ so sánh dựa vào mẫu so sánh

a, So sánh đồng loại-Thầy thuốc như mẹ hiền (người với người) -Kênh rạch, sông ngòi như mạng nhện (vật vớivật)

(cái cụ thể với cái trừu tượng)

Bài 2: Điền vào chỗ trống tạo thành ngữ

- Khoẻ như voi (Trương Phi)

- Đen như (cột nhà cháy, củ tam thất )

- Trắng như (bông, ngà, trứng gà bóc, )

- Cao như (Núi, sếu, cây sào)

Bài 3: Tìm những câu có phép so sánh

Trang 12

hs về nhà làm.

- Những ngọn cỏ gãy rạp y như có nhát dao

- Hai cái răng đen nhánh … như lưỡi liềm

* Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

- Nhận diện phép so sánh trong văn bản “Sông nước Cà Mau”

- Chuẩn bị bài “So sánh (tt)”.Đọc bài tìm hiểu các kiểu so sánh cơ bản, tác dụng của so sánh

*Hoạt động 4: Điều chỉnh, rút kinh nghiệm

- Thấy được vai trò và tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

- Biết cách vận dụng những thao tác trên khi viết bài văn miêu tả

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức:

- Mối quan hệ trực tiếp của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

- Vai trò, tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

2.Kĩ năng:

- Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét khi miêu tả

- Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản:quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong đọc

và viết văn miêu tả

3.Thái độ: Tích cực hoạt động, tiếp thu bài.

C/Phương pháp: Phát vấn, thuyết giảng, làm việc nhóm, tích hợp văn bản.

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Tìm hiểu chung

GV giải nghĩa từ: Quan sát, cầm, nghe, nhìn,

ngửi,sờ…bằng các giác quan mắt, mũi, tai,

da…Tưởng tượng:Hình dung ra các (thế giới)

chưa có(không có) So sánh: dùng cái đã biết

để làm rõ, làm nổi cái chưa biết rõ

- Nhận xét: đánh giá, khen, chê …

HS đọc 3 đoạn văn SGK

- Gv ra câu hỏi thảo luận cho 3 nhóm

Đ1: Tả cái gì? đặc điểm nổi bật của đối tượng

I.Tìm hiểu chung 1.Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả:

a) Vd1/sgk/27

Đoạn1:tả chàng Dế Choắt gầy, ốm, đáng thương

Trang 13

miêu tả là gì? Được thể hiện qua từ ngữ, hình

ảnh nào?

Đ2: Tả cái gì? Cảnh đẹp và hùng vĩ của sông

nước Cà Mau, Năm Căn, thể hiện qua từ ngữ

hình ảnh nào?

Đ3: Tả cảnh gì? Cảnh mùa xuân đẹp, náo nức

như thế nào? Chi tiết, hình ảnh nào thể hiện ?

Để tả được các đoạn văn trên người viết cần

có những năng lực cơ bản nào?

- HSTLN trả lời

- Gv:Tìm những câu văn có sự liên tượng,

tượng tượng và so sánh trong các đoạn trên?

Sự tưởng tượng và so sánh đó có gì đặc sắc?

- Hs: Trả lời

HS đọc đoạn văn sgk/28

- Gv:Cho biết so với đoạn gốc, đoạn này đã

bỏ đi những từ ngữ nào? Những từ ngữ bỏ đi

ấy ảnh hưởng như thế nào đến đoạn văn?

- HS đọc yêu cầu của đề?

- GV hướng dẫn và định hướng cho HS viết:

Hướng nhà, nền nhà, mái, tường cửa, trang trí

trong nhà?

- Hs: Viết bài

GV gợi ý cho HS một số hình ảnh nổi bật

Mặt trời? Bầu trời? Hàng cây? Núi? Những

ngôi nhà?

- Hs: Làm việc theo đôi để liên tưởng, so sánh

- Trình bày cho lớp nghe

Cụ thể: gầy gò, têu nghêu, bè bè nặng nề, ngẩnngẩn ngơ ngơ

Đoạn 2:Tả cảnh đẹp thơ mộng và hùng vĩ của sôngnước Cà Mau – Năm Căn

Cụ thể:Giăng chi chít như mạng nhện, trời xanh, nước xanh, rừng xanh, rì rào bất tận, mênh mông,

2 Ghi nhớ sgk/28

II.Luyện tập Bài 1 : Điền vào chỗ trống từ thích hợp:

1- Gương bầu dục; 2- cong cong; 3-lấp ló; 4-cổkính; 5-xanh um

Bài 2 :Miêu tả Dế Mèn: Cường tráng, bướng bỉnh,

kiêu căng

Cả người rung rinh, răng đen nhánh nhai ngoàmngoạp, đầu to nổi từng tảng rất bướng.Trịnh trọng,khoan thai, vuốt râu và lấy làm hãnh diện

Bài 3: Quan sát và ghi chép những đặc điểm ngôi

nhà hoăc căn phòng em ở? Trong những đặc điểm

đó đặc điểm nào nổi bật nhất?

(GV lưu ý HS chỉ nêu những khả năng tiêu biểuđặc sắc nhất?)

Bài 4: Nếu tả lại quang cảnh một buổi sáng trên

Liên tưởng và so sánh những quang cảnh buổi sángtrên quê:

- Mặt trời: (mâm lửa, mâm vàng, quả đen… nhưchiếc mâm lửa, như chiếc quả cầu lửa, như mộthòn than đỏ rực…)

- Bầu trời (lòng bàn khổng lồ, nửa quả cầu xanh)

- Những hành cây (hành quân, tường thành)

- Núi (bát úp)

- Những ngôi nhà (viên gạch, bao diên, trạm gác)

Trang 14

Hs viết đoạn văn vào vở.

Bài 5:Tả con suối, dòng sông, ngọn thác, biển cả,

mà em từng quan sát bằng một đoạn văn ngắn từ 8

 12 câu?

* Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

- Cần thấy vai trò của quan sát, tưởng tượng trong văn miểu tả và rèn kĩ năng quan sát, tưởng tượng

- Chuẩn bị bài “Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả”

Gv cho các tổ chọn đề tài để quan sát, lập dàn ý và luyện nói Gv gợi ý: Cảnh hoàng hôn trên núi, trăng trên núi, bình minh trong rừng, chân dung người thân …

*Hoạt động 4: Điều chỉnh, rút kinh nghiệm

- Nắm được những nét đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện và miểu tả tâm lí nhân vật trong tác phẩm

- Thấy được sự chiến thắng của tình cảm trong sáng, nhân hậu đối với lòng ghen ghét, đố kị

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức:

- Tình cảm của người em có tài năng đối với người anh

- Những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật và nghệ thuật kể chuyện

- Cách thức thể hiện vấn đề giáo dục nhân cách của câu chuyện: không khô khan, giáo huấn mà tự nhiên, sâu sắc qua sự tự nhận thức của nhân vật chính

2.Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với tâm lí nhân vật

- Đọc-hiểu nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với miêu tả tâm lí nhân vật

- Kể tóm tắt câu chuyện trong một đoạn văn ngắn

3.Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức và cách ứng xử đúng đắn, biết thắng được sự ghen tị trước tài năng

hay thành công của người khác

C/Phương pháp: Đọc hiểu, phát vấn, phân tích, liên hệ thực tế để giáo dục.

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Giới thiệu chung

- HS đọc phân giải thích SGK

- Em biết gì về tác giả Tạ Duy Anh ? và

I/ Tìm hiểu chung 1.Tác giả: Tạ Duy Anh sinh năm 1959, quê ở huyện

Chương Mĩ, tỉnh Hà Tây(nay thuộc Hà Nội)

Trang 15

truyện “Bức tranh của em gái tôi”?

Hoạt động 2:Đọc hiểu văn bản

- Gv:Quan sát phần đầu truyện, người em

gái được giới thiệu như thế nào qua lời

người anh?

- Hs: Tìm chi chiết

- Gv gợi ý:Kiều Phương đam mê gì ? có

thay đổi gì không khi tài năng được phát

hiện? tranh em gái được đánh giá như thế

nào?

- Hs: Trả lời

- Gv: Qua những chi tiết ấy cho thấy Kiều

Phương là cô gái như thế nào?

- Hs: Cảm nhận

- Gv rút ra tiểu kết cho Hs ghi

- Gv chuyển ý: Kiều phương có tài năng,

nhân hậu, khiêm tốn Còn người anh là

con người ra sao chúng ta sẽ cùng tìm

hiểu

-Sở trường viết văn

2.Tác phẩm: Truyện ngắn “Bức tranh của em gái tôi”

đạt giải nhì trong cuộc thi viết “Tương lai vẫy gọi”của báo thiếu niên tiền phong

* Tài năng

- Say mê hội họa

- Tự chế thuốc vẽ

- Tranh vẽ rất độc đáo

* Thái độ: hồn nhiên, trong sáng, nhân hậu

- Nghe tin đạt giải nhất, lao vào ôm cổ anh muốn cùng anh đi nhận giải

- Vẽ chân dung anh trai

=> Hồn nhiên, hiếu động, có tài năng, sự khiêm tốn, nhân hậu.

* Hoạt động : Hướng dẫn tự học

- Đọc kĩ truyện, nhớ những sự việc chính, kể tóm tắt được truyện

- Về nhà soạn tiếp phần còn lại

* Hoạt động: Điều chỉnh, rút kinh nghiệm

Trang 16

- Nắm được những nét đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện và miểu tả tâm lí nhân vật trong tác phẩm.

- Thấy được sự chiến thắng của tình cảm trong sáng, nhân hậu đối với lòng ghen ghét, đố kị

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức:

- Tình cảm của người em có tài năng đối với người anh

- Những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật và nghệ thuật kể chuyện

- Cách thức thể hiện vấn đề giáo dục nhân cách của câu chuyện: không khô khan, giáo huấn mà tự nhiên, sâu sắc qua sự tự nhận thức của nhân vật chính

2.Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với tâm lí nhân vật

- Đọc-hiểu nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với miêu tả tâm lí nhân vật

- Kể tóm tắt câu chuyện trong một đoạn văn ngắn

3.Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức và cách ứng xử đúng đắn, biết thắng được sự ghen tị trước tài năng

hay thành công của người khác

C/Phương pháp: Đọc hiểu, phát vấn, phân tích, liên hệ thực tế để giáo dục.

D/Tiến trình dạy học

1.Khởi động: Hãy tóm tắt văn bản “Bức tranh của em gái tôi” ?

2.Bài mới:

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Giới thiệu chung

Hoạt động 2:Đọc hiểu văn bản

- Gv định hướng phân tích bằng cách

đặt ra các câu hỏi thảo luận cho các

nhóm:

N1: Cử chỉ, thái độ, tâm trạng của

người anh khi thấy em mình say mê

vẽ?

N2: Cử chỉ, thái độ, tâm trạng của

người anh khi em mình được phát hiện

tài năng và đạt giải nhất?

N3: Thái độ tâm trạng của người anh

khi đứng trước bức tranh của em gái?

- HSTLN: Trình bày

I/ Tìm hiểu chung II/ Đọc hiểu văn bản 1/Nhận vật Kiều Phương 2/Nhân vật người anh:

 Khi thấy em gái say mê hội họa

-Gọi em là mèo khi thấy mặt em bị bôi bẩn -Khó chịu khi thấy em lục lọi đồ vật

-Bí mật theo dõi em tự pha chế thuốc vẽ

->Không quan tâm chú ý đến sở thích của em.

 Khi tài năng hội hoạ của em được phát hiện

-Cảm thấy mình bất tài nên bị đẩy ra ngoài, thất vọng,muốn khóc

 Tự tị, mặc cảm -Không thân với em như trước nữa, chỉ một lỗi nhỏ cũng

Trang 17

Gv: Nhận xét của em về sự thay đổi

tính cách của người anh? Điều gì khiến

cậu thay đổi?

- Gv gợi ý:Tại sao người anh lại xấu

hổ?

Khi nghe mẹ hỏi “Con có nhận ra con

không?” Người anh có tâm trạng gì?

Tác giả để người mẹ hai lần hỏi người

anh với hai câu hỏi có nghĩa gì?

- Hs: Khá trả lời

- Gv giảng giải: Câu nói của người mẹ

đã chạm vào đáy lòng của người anh,

đánh thức tâm hồn của cậu Để cậu đối

diện sự ích kỷ của mình trước tấm lòng

nhân hậu của em gái

- Gv: Phân tích giúp học sinh hiểu

được nguyên nhân thay đổi tình cảm

của người anh Đồng thời giúp các em

nhận thấy tâm hồn trong sáng và tấm

lòng nhân hậu cảm hóa được lòng ích

kỷ, hẹp hòi

- Gv: Hãy nhận xét về nghệ thuật xây

dựng nhân vật người anh của tác giả?

Người anh có gì đáng yêu đáng ghét?

- Xem trộm tranh của em gái Thấy tranh đẹp thì thở dài

 Thầm cảm phục em nhưng không công khai, biểu lộ

-Cảm thấy vẻ mặt em ngộ nghĩnh trước kia nay như chọctức mình -> Ghen tị

-Không vui khi được tin em tham dự trại thi vẽ quốc tế

- Đẩy nhẹ em khi em ôm cổ mình trong niềm vui đạt giải

=> Ích kỉ, ghen tị trước tài năng của em.

Khi đứng trước bức tranh giải nhất của em gái

+ Giật sững người, ngỡ ngàng, hãnh diện, xấu hổ

“Tôi hoàn hảo đến thế ư ?”

3.Tổng kết:

a, Nghệ thuật

- Kể chuyện bằng ngôi thứ nhất tạo nên sự chân thật cho câu chuyện

- Miêu tả chân thực diễn biển tâm lí của nhân vật

b,Ý nghĩa:Tình cảm trong sáng, nhân hậu bao giờ cũng

lớn hơn, cao đẹp hơn lòng ghen ghét, đố kị

* Ghi nhớ sgk/35

*Hướng dẫn tự học

- Đọc nhiều lần để tóm tắt được truyện

- Chuẩn bị bài “Vượt thác” Đọc diễn cảm truyện, cảm nhận về vẻ đẹp hình tượng con người và thiên nhiên trong

* Điều chỉnh, rút kinh nghiệm

_

Trang 18

Ngày dạy:

Tuần 22+23: Tiết 84+85 Tập làm văn

LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT

TRONG VĂN MIÊU TẢ

A/Mức độ cần đạt

- Nắm chắc các kiến thức về văn miêu tả được sử dụng trong bài luyện nói

- Thực hành kĩ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

- Rèn kĩ năng lập dàn ý và luyện nói trước tập thể lớp

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức:

- Những yêu cầu cần đạt đối với việc luyện nói

- Những kiến thức đã học về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

- Những bước cơ bản để lựa chọn các chi tiết hay, đặc sắc khi miêu tả một đối tượng cụ thể

2 Kĩ năng:

- Sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lí

- Đưa các hình ảnh có phép tu từ so sánh vào bài nói

- Nói trước tập thể lớp thật rõ ràng, mạch lạc, biểu cảm, nói đúng nội dung, tác phong tự nhiên

3.Thái độ: Tự tin, bình tĩnh, mạnh dạn.

C/Phương pháp: Làm việc nhóm, thuyết trình, tích hợp văn bản “Bức tranh của em gi tơi”

D/Tiến trình bài dạy

1.Khởi động: : Thế nào là văn miêu tả? Vai trò của quan sát, tưởng tượng, so sánh và miêu tả nhận xét

trong văn miêu tả ?

2.Bài mới:

* Lời vào bài: Các em vừa học xong tiết Tập làm văn “quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả” Để giúp các em củng cố chắc hơn những kiến thức về quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhậnxét trong văn miêu tả và đặc biệt là kĩ năng nói trước tập thể, chúng ta học tiết luyện nói

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung bài dạy

Hoạt động 1:Củng cố kiến thức

GV nói rõ vai trò quan trọng của việc luyện

nói Luyện nói rèn cho các em kĩ năng nói

trôi chảy, lưu loát trong cuộc sống hằng

ngày, đặc biệt là trong giao tiếp, nói trước

đám đông Muốn làm được điều này các em

phải tập nói từng chủ đề ngắn trong các bài

rõ ràng, mạch lạc, âm lượng vừa nghe

- Tác phong: Mạnh dạn, tự tin, khiêm tốn

II/ Luyện nói

Trang 19

- Gv: Hôm trước các em đã chọn chủ đề

trong sgk/36 và đăng kí vời cô Trước khi

thuyết trình trước lớp cô cho các em thảo

luận trước nhóm 5phút

- HS các nhóm cử đại diện trình bày, các

nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung

- Để Hs khỏi lúng túng Gv cần khơi gợi

bằng các câu hỏi để các em hoàn thành chủ

đề đã chọn

 GV nhận xét và bổ sung cho hoàn hảo

Bài 1:Nhận xét về nhân vật Kiều Phương?

Ngoại hình? Hành động? Tình cảm? Các em

có thể tự tưởng tượng thêm không gò bó

Bài 2: Khi nói về người thân của mình cần

làm nổi bật đặc điểm bẳng các hình ảnh, so

sánh và nhận xét

Chú ý: Phải trung thực, nói chứ không đọc

Các nhóm cử đại diện nói trước lớp

HS nhận xét, bổ sung? GV chốt ý

Bài 3:Gợi ý: HS làm dàn ý theo các câu hỏi

ở BT và nói theo dàn ý đó về một đêm trăng

Bài 4:GV gợi ý:

Lập dàn ý và nói trước lớp về cảnh bình

minh trên biển, cần tập trung vào so sánh,

liên tưởng

Bài 5: Gv hướng dẫn hs viết dàn ý về nhà

luyện nói trong tổ, nhóm

Bài 1

Hình ảnh của Kiều Phương theo tượng của em

- Kiều phương:là một cô bé nhanh nhẹn, giàu tình cảm, có óc quan sát và trí tưởng tượng phong phú, một

cô bé đáng yêu +Ngoại hình:gương mặt bầu bỉnh thường lem luốc, đôimắt đen, rèm mi uốn cong răng khểnh

+Hành động:nhanh nhẹn,kĩ lưỡng pha chế các màu để vào từng lọ, gặp bạn thì thường mừng quýnh lên.+Tình cảm:hồn nhiên trong sáng xem mọi vật trong nhà đều thân thiết, nhất là anh trai

-Đó là một đêm trăng như thế nào?

- Đêm trăng có gì đặc sắc,tiêu biểu -Em so sánh đêm tăng sáng với hình ảnh nào?

GV gợi ý :đó là đêm trăng đẹp vô cùng -một đêm trăng mà cả đất trời, con người và vạn vậtnhư được tắm gội bởi ánh trăng …

- trăng là cái đĩa bạc trên tấm thảm nhung da trời

Bài 4

Lập dàn ý và nói trước lớp về quang cảnh một buổi sáng trên biển

-Bình minh :quả cầu lửa

-Bầu trời: trong veo,rực sáng -Bãi cát: mịn màng, mát rượi

- Những con thuyền :nằm ghềnh đầu lên bãi cát

Trang 20

Chuẩn bị bài “Phương pháp tả cảnh” Đọc sgk, xác định các bước làm văn tả cảnh và bố cục của bài văn

tả cảnh

*Điều chỉnh, rút kinh nghiệm

Tiết 86+87 Ngày dạy :

Văn bản : VƯỢT THÁC

Võ Quảng A/Mức độ cần đạt :

Thấy được giá trị nội dung và nghệ thuật độc đáo trong truyện Vượt thác.

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức:

- Tình cảm của tác giả đối với cảnh vật quê hương, với người lao động

- Một số phép tu từ được sử dụng trong văn bản nhằm miêu tả thiên nhiên và con người

2.Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm:giọng đọc phải phù hợp với sự thay đổi trong cảnh sắc thiên nhiên

- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng con người và thiên nhiên trong đoạn trích

3.Thái độ: yêu và tự hào những cảnh đẹp của quê hương đất nước và người lao động.

C/Phương phá p: Đọc diễn cảm, phát vấn, phân tích, kĩ thuật khăn phủ bàn.

D/Tiến trình dạy học

1.Khởi động

- Kể tóm tắt truyện Bức tranh của em gái tôi?

- Phát biểu cảm nghĩ của em về diễn biến tâm trạng của người anh?

- Nêu nội dung ý nghĩa của truyện ?

2.Bài mới:

* Lời vào bài: Với văn bản “Sông nước Cà Mau” chúng ta biết về vẻ đẹp thiên nhiên hoang dã, phong phú, độc đáo và cuộc sống con người ở vùng đất cực Nam Tổ Quốc Nhà văn Võ Quãng sẽ mang đến cho chúng ta vẻ đẹp gì của một khúc sông Thu Bồn qua văn bản “Vượt thác” Tiết học hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Giới thiệu chung về tác giả

- HS đọc về tác giả – tác phẩm ở chú thích sgk

- Gv: Đoạn trích “vượt thác” trích từ chương mấy

của tác phẩm nào?

- Hs: Trả lời

- Gv hướng dẫn cách đọc, chú ý thay đổi giọng điệu

I/Tìm hiểu chung 1.Tác giả: Võ Quảng (1920-2007) quê ở

Quảng Nam, là nhà văn chuyên viết truyệncho thiếu nhi

2.Tác phẩm:

- Xuất xứ: Trích chương XI của tập truyệnngắn Quê nội- Tác phẩm viết về cuộc sốnglàng quê ven sông Thu Bồn sau cách mạngtháng 8

Trang 21

cho phù hợp với nội dung của từng đoạn.

- Gv và Hs đọc hết văn bản

- Gv:Bài văn miêu tả theo trình tự thời gian và

không gian nào? Dựa vào trình tự đó hãy xác định

nội dung và bố cục của đoạn trích?

- Hs: Xác định bố cục

Bố cục : 3 phần

- P1:Từ đầu đến “nhiều thác nước”:Con thuyền qua

đoạn sông phẳng lặng

- P2: Tiếp đến “Cổ cò ”:những người trên thuyền

đưa thuyền vượt thác

- P3: Còn lại:Thuyền đến đoạn sông hết thác dữ

Hoạt động 2:Đọc –hiểu văn bản

- Gv định hướng tìm hiểu văn bản: Qua văn bản,

em hình dung được những bức tranh nào?

- Hs: Thiên nhiên và con người

- Gv: Thiên nhiên trên sông Thu Bồn được miêu tả

ra sao? Với không gian nào? Nhận xét về bức tranh

- Gv chuyển ý:Con người xuất hiện trong bức tranh

thiên nhiên đó là ai? Có ngoại hình và tính cách

như thế nào? Chúng ta tìm hiểu mục b2

- Gv:Hãy chỉ ra những cách so sánh đã được sử

dụng ở đoạn văn này? Em hiểu gì về hình ảnh so

sánh Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng

đúc và ý nghĩa của hình ảnh so sánh ấy ?

- Hs: khỏe khoắn, rắn chắc

- Gv: Cuộc vượt thác của DHT được tác giả miêu tả

cụ thể như thế nào? Khi thuyền bắt đầu cho đến khi

II/Tìm hiểu văn bản

1/Bức tranh thiên nhiên trên sông Thu Bồn

* Quãng sông ở vùng đồng bằng

- Con thuyền rẽ sóng lướt bon bon

- Những bãi dâu trải ra bạt ngàn

- Những con thuyền xuôi chầm chậm

- Những vườn tược càng về ngược càng umtùm

* Quãng sông ở vùng rừng núi:

- Nước từ trên cao phóng giữa hai vách đádựng đứng chảy đứt đuôi rắn

- Nước văng bọt tứ tung

- Dòng sông chảy quanh co dọc những núicao sừng sững

-> So sánh, nhanh hóa: Cảnh đẹp uy nghiêm, hùng vĩ, dữ dội.

=> Sông Thu Bồn mang vẻ đẹp êm đềm

mà hùng vĩ, hiền hòa mà dữ dội.

2/ Dượng Hương Thư và cuộc vượt thác

- Cởi trần như một pho tượng đồng đúc

- Các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắnchặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa,

- Ghì chặt đầu sào, thả sào, rút sào nhanhnhư cắt

Trang 22

- Gv:Các hình ảnh so sánh ấy có ý nghĩa gì trong

việc phản ánh người lao động và biểu hiện tình cảm

của tác giả?

- Hs: ca ngợi sức khỏe phi thường và tài nghệ tuyệt

vời của người lao động vùng sông nước

- Gv: Phân tích lại hình ảnh người lao động

- Gv:Hãy chỉ ra nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu

tả của tác giả?

- Hs: Trả lời

- Gv: Qua phần phân tích bài học hôm nay, em cần

ghi nhớ những kiến thức cơ bản gì?

- Hs: Trả lời phần ghi nhớ

-Gv:Miêu tả cảnh Vượt thác tác giả muốn thể hịên

tình cảm gì đối với quê hương? Tình cảm ấy có

giống em không?

- Hs: Bộc lộ

- Gv liên hệ thực tế để giáo dục: Mỗi chúng ta ai

cũng có một quê hương để gắn bó Dù là miền

ngược hay miền xuôi đều có những con người say

mê lao động.Tình yêu quê hương đất nước bắt đều

từ tình yêu những gì gần gũi quen thuộc các em ạ…

=> Miêu tả, so sánh :một con người hùng dũng, có sức mạnh và tài nghệ vượt thác.

III.Tổng kết

a, Nghệ thuật

- Phối hợp miêu tả thiên nhiên và miêu tảngoại hình, hành động của con người

- Nhân hóa, so sánh phong phú

- Ngôn ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm

b, Ý nghĩa: Vượt thác là một bài ca về thiên

nhiên, đất nước quê hương, về lao động; từ

đó đã kín đáo nói lên tình hình yêu đấtnước, dân tộc của nhà văn

* Ghi nhớ sgk/41

*Hướng dẫn tự học

- Đọc lại văn bản, nắm những hình ảnh miêu tả thiên nhiên và con người

- Tìm nét đặc sắc về cách miêu tả thiên nhiên trong hai văn bản Sông nước Cà Mau và Vượt thác.

- Chuẩn bị bài “Buổi học cuối cùng” Đọc tóm tắt văn bản, phân tích nhân vật cậu bé Phrăng và thầy

Biết vận dụng hiệu quả phép tu từ so sánh khi nói và viết

Trang 23

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức: Các kiểu so sánh cơ bản và tác dụng của so sánh trong nói và viết.

2.Kĩ năng:

- Phát hiện sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra được những so sánh đúng, so sánh hay

- Đặt câu có sử dụng phép tu từ so sánh theo hai kiểu cơ bản

3.Thái độ: Có ý thức trau dồi ngôn từ trong nói và viết bằng cách dùng phép so sánh.

C/Phương pháp: Phát vấn, phân tích ví dụ, tích hợp văn thơ, thảo luận nhóm, kĩ thuật tia chớp.

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Tìm hiểu chung

B Dựa vào nhận xét trên em thấy có mấy kiểu so

sánh? Hãy cho biết mô hình so sánh đó?

- GV đưa thêm Vd để HS xác định rồi chốt: ở nội

dung này em cần ghi nhớ những đơn vị kiến thức

gì?

- Hs: Đọc ghi nhớ Gv chuyển ý

- Hs đọc Đọc đoạn văn SGK

- Gv:Tìm các câu văn có nội dùng phép so sánh?

Sự vật nào được đem ra so sánh và so sánh trong

hoàn cảnh nào? Cảm nghĩ gì của em sau khi đọc

xong đoạn văn này?

- HSTLN trả lời

- Gv: Tác dụng của so sánh trong đoạn văn ấy là

gì?

- Hs: Giúp người đọc hình dung được những cách

rụng khác nhau của lá.Đây là lối nói hàm súc

giúp người đọc dễ nắm bắt tư tưởng, tình cảm

của người viết

I/Tìm hiểu chung:

1 Các kiểu so sánh a) VD: SGK/14

b) Nh n xét:ậNhững ngôi sao thứcngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức

vì chúng con

So sánh không ngang bằng

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời Sosánhngang bằng

-Mô hình: + So sánh không ngang bằng: A chẳngbằng B (không bằng, không như, hơn, kém,thua…)

+ So sánh ngang bằng: A là B (Là, tựa, như, giốngnhư…)

Ghi nhớ1 sgk/42

2 Tác dụng của so sánh

a, Vd: Đoạn văn của Khái Hưng

b, Nhận xét: Câu có phép so sánh

- Có chiếc lá tựa mũi tên nhọn …

- Có chiếc lá như con chim lảo đảo …

- Có chiếc lá như thầm bảo rằng …

- Có chiếc lá như sợ hãi …

=> Đoạn văn hay tả cảnh lá rụng sinh động, giàuhình ảnh gợi cảm và xúc động thắm đượm tâmtrạng, tình cảm, tư tưởng của người viết

Trang 24

- Gv: Qua ví dụ phân tích em thấy so sánh có tác

dụng gì trong việc thể hiện tư tưởng người viết?

- Gv gợi ý : Chỉ ra các phép so sánh ? cho biết

chúng thuộc kiểu so sánh nào ? Phân tích tác

dụng gợi hình, gợi cảm của một phép so sánh mà

em thích ?

- VD :Bóng Bác cao lồng lộng

Ấm hơn ngọn lửa hồng

=> có giá trị gợi hình, vừa có gtrị biểu cảm cao

Bài 2:Hãy nêu các câu văn có sử dụng phép SS

trong bài “ vượt thác “? Em thích hình ảnh so

b) Con đi trăm núi ngàn khe chưa bằng Muôn nỗi tái tê lòng bầm

…Con đi đánh giặc 10 năm Khó nhọc đời bầm 60

 So sánh không ngang bằng c) Từ “Như”  So sánh ngang bằng

Từ “Hơn”  So sánh không ngang bằng

Bài 2 : Câu văn có sử dụng so sánh trong bài

“Vượt thác “

- Thuyền rẽ sóng … như đang nhớ núi rừng …

- Núi cao như đột ngột hiện ra …

- Những động tác … nhanh như cắt …

- Dượng Hương Thư như một pho tượng

- Những cây to … như những cụ già …

- Hình ảnh em thích Dượng Hương Thư …

 Trí tưởng tượng phong phú của tác giả, vẻ đẹp khoẻ khoắn, hào hùng, sức mạnh và khát vọng chinh phục thiên nhiên của người lao động

Bài 3: Tả cảnh Dượng Thư đưa thuyền qua thác

dữ

* Hướng dẫn tự học

- Tiếp tục hoàn thành đoạn văn vào vở

- Chuẩn bị bài “Chương trình địa phương Tiếng Việt” Đọc sgk, tìm các lỗi thường gặp xem bản thân mắc những lỗi nào? Tự sửa cho mình

*Điều chỉnh, rút kinh nghiệm:

- Phát hiện và sửa được một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương

- Hạn chế lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương

Trang 25

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức: Một số lỗi chính tả thường thấy ở địa phương.

2.Kĩ năng:Phát hiện và sửa một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.

3 Thái đô: Chăm chỉ rèn luyện chính tả.

C/Phương pháp: Phát vấn, thuyết trình, luyện đọc-viết

D/Tiến trình dạy học

1.Khởi động: Kiểm tra 15 phút

* Đề bài: Nghe và chép lại đúng chính tả 5 khổ thơ đầu bài thơ “Lượm” của Tố Hữu.

* Lời vào bài: Ở địa phương em do ảnh hưởng của cách phát âm nên ta thường mắc lỗi chính tả khi viết

Đó chính là lí do cô giới thiệu với các em nội dung bài học hôm nay “ Chương trình địa phương rèn luyện chính tả

Hoạt động 1:Nội dung luyện tập

- Gv giới thiệu một số lỗi hay mắc ở miền Bắc,

miền Nam Gv phân biệt cho Hs thấy sự khác nhau

về cách viết, cách phát âm của:

+ Tr/ch, s/x,r/d/gi

+ c/t, o/ô

- Hs: Phát âm theo giáo viên

- Gv phát bảng con

- Hs viết đúng các cặp phụ âm, thanh, nguyên âm

dễ mắc lỗi lên bảng con

- Gv kiểm tra, sửa lỗi

Hoạt động 2: Hình thức luyện tập

Bài 1: Điền tr/ch, r/d/gi, s/x vào chỗ trống

…ái cây - …bánh …ưng; …uyền gọi – …uyên

chở

- Quả …ấu – …ấu xí ; …inh sản - …inh xắn

- …ầu rĩ - …ầu lửa - …àu có ; …ì rầm – …ì cháu

- làm …ì?

Gv treo bảng phụ, hs lên bảng điền

Bài 2:Điền nhác/nhát, bác/bát vào chỗ trống

Lười… – hèn…; … cháu – … canh

Bài 3:Điền dấu hỏi hoặc ngã thích hợp.

- HSTLN: mỗi nhóm điền 10 từ

- Hs trình bày, sửa cho nhau, gv nhận xét ghi điểm

Bài 4: Viết đúng cặp phụ âm

- Gv đọc, hs nghe ghi vào bảng con

- Gv sửa giúp Hs

I/ Nội dung bài luyện tập

- Viết đúng các cặp phụ âm đầu dễ mắc lỗi + tr / ch

+ s / x+ r / d / gi

- Viết đúng các cặp phụ âm cuối dễ mắc lỗi + c / t

+ o / ô

II/ Hình thức luyện tập Bài 1: Điền tr / ch ; s/x ; r/d/gi vào chỗ trống

- Trái cây - bánh chưng ; truyền gọi – chuyên chở

- Quả sấu – xấu xí ; sinh sản - xinh xắn

- Rầu rĩ - dầu lửa - giàu có ; rì rầm – dì cháu - làm gì?

Bài 2: Điền vào chỗ trống: Nhác/ nhát; bác / bát

- Lười nhác – hèn nhát; bác cháu – bát canh

Bài 3: Điền dấu hỏi hoặc ngã thích hợp

- Hạt dẻ, loảng xoảng, bổ ngã, đủng đỉnh, đểnh đoảng, bả lả, lảo đảo, lỏng lẻo, lẽo đẽo, lổm ngổm,nhõng nhẽo, dễ dãi, khủng khỉnh, mũm mĩm, lủng thủng, thủ thỉ…

Bài 4: Viết đúng cặp phụ âm ng/n

- Con ngoan – nghênh ngang, mênh mang, miên man, tuềnh toàng, tồi tàn, tôm càng - đòn càn, mùa màng – thợ hàn, chàng nàng – nồng nàn , sẵn

Trang 26

- Dựa vào từ điển để phân biệt đúng sai, ghi vào sổ tay.

Chuẩn bị bài “Nhân hóa” Đọc sgk, trả lời câu hỏi Tìm thêm một số ví dụ về nhân hóa

*Điều chỉnh, rút kinh nghiệm:

- Hiểu được phương pháp làm bài văn tả cảnh

- Rèn kĩ năng tìm ý, lập dàn ý cho bài văn tả cảnh

- Biết viết đoạn văn, bài văn tả cảnh

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức:

- Yêu cầu của bài văn tả cảnh

- Bố cục, thứ tự miêu tả, cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả cảnh

2.Kĩ năng:

- Quan sát cảnh vật

- Trình bày những điều đã quan sát về cảnh vật theo một trình tự hợp lí

3.Thái độ: Có ý thức học tập, yêu văn tả cảnh.

C/Phương pháp: Phát vấn, thuyết trình, thảo luận nhóm.

D/Tiến trình dạy học:

1.Khởi dộng:

- Thế nào là văn miêu tả?

- Yếu tố quan trọng trong văn miêu tả là yếu tố nào?

2.Bài mới:

* Lời vào bài: Văn miêu tả giúp người khác hình dung được hình dáng, màu sắc, đặc điểm của sự vật, sự việc Làm sao để viết được bài văn miêu tả hoàn chỉnh, hôm nay chúng ta tìm hiểu phương pháp tả cảnh?

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu phương

pháp viết văn tả cảnh

- Cho HS đđọc các đoạn văn sgk và thảo luận

- Học sinh chuẩn bị vở nháp

- Đại diện nhóm lên trình bày

+ Văn bản đầu miêu tả Dượng Hương Thư trong

I/ Phương pháp viết văn tả cảnh:

Trang 27

1 chặng đường của cuộc vượt thác.Qua hình

ảnh con sông có nhiều thác dữ, ta biết được

nhân vật nhân vật vượt thác phải là người có

sức khoẻ, có nghị lực, có phong thái oai dũng

+ Văn bản hai tả quang cảnh của dòng sông

Năm Căn theo thứ tự thoát khỏi kênh, đổ ra

sông sau đó xuôi về dòng Năm căn

+ Văn bản 3:Miêu tả cụ thể, chi tiết tùng luỹ tre,

phân biệt sự đặc sắc của các luỹ tre

- Gv : Qua phân tích 3 ví dụ em rút ra phương

pháp gì khi làm văn miêu tả

+ Hoạt động của thầy: Ghi bảng, phát giấy kiểm

tra, nhìn đồng hồ, nhắc nhở, đi, ngồi, sự lặng lẽ,

vừa gần gũi, vừa nghiêm khắc

+ Hoạt động của trò:Chăm chú, thiếu chú ý,

tiếng mở sách vở, tiếng ngòi bút

Bài 2:

- GV cho HS thảo luận theo bàn về thứ tự miêu

tả

- Sau khi học sinh thảo luận thứ tự miêu tả, Gv

cho Hs luyện viết mở bài, kết bài

Bài 3

- Hs nêu yêu cầu của đề

- GV hướng dẫn HS lập dàn ý “Biển đẹp” Của

Vũ Tú Nam

… + Đoạn b: Quang cảnh ở dòng sông Năm Căn

Cảnh được miêu tả theo thứ tự từ dưới sông lên

bờ sông, từ gần đến xa

+ Đoạn c: Hình ảnh luỹ tre làng

- Bố cục: 3 phần

Mở bài: Từ “lũy làng”-> “Của luỹ” => Giới

thiệu khái quát về luỹ tre làng

Thân bài: “Luỹ ngoài cùng” -> “không rõ”

=> Miêu tả cụ thể 3 vòng tre của luỹ làng

Kết bài:Phần còn lại=>Cảm nghĩ và nhận xét về

loài tre

* Ghi nhớ (SGK /47) II/Luyện tập

Bài 1: Tả quang cảnh lớp học trong giờ viết Tậplàm văn

a, Tả theo trình tự không gian và thời gian

- Từ ngoài vào trong (Không gian)

- Từ lúc trống vào lớp đến khi hết giờ (Trình tựthời gian)

b, Những hình ảnh cụ thể + Cảnh học sinh nhận đề Một vài gương mặttiêu biểu

+ Cảnh học sinh chăm chú làm bài + Giaó viên trong khi làm bài + Cảm thụ bài

+ Cảnh bên ngoài lớp học - Sân trường, gió, câyBài 2:Tả quang cảnh sân trường trong giờ rachơi

- Thứ tự không gian từ xa tới gần

- Thứ tự thời gian từ trước, trong và sau giờ rachơi

- Thứ tự khái quát đến cụ thể và ngược lại

Bài 3: Dàn ý văn bản “Biển đẹp” của Vũ Tú

Nam

Mở bài: Giới thiệu cảnh đẹp của biển

Thân bài:Lần lượt tả vẻ đạp và màu sắc củabiển:Buổi sáng.Buổi chiều.Ngày mưa.Ngàylạnh

Kết bài: Nhận xét và suy nghĩ của em về sựthay đổi cảnh sắc của biển

*Hướng dẫn tự học

Hướng dẫn bài viết ở nhà

- Đề bài: Em hãy miêu tả cây đào hoặc cây mai vàng vào dịp tết đến ,xuân về Hoặc một cây mà em yêuthích

- Soạn bài “Phương pháp tả người”, “ Buổi học cuối cùng”

Trang 28

* Điều chỉnh, rút king nghiệm:

- Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện:Phải biết giừ và yêu tiếng mẹ đẻ, đó là một phương diện quan trọng trong lòng yeey nước

- Hiểu được cách thể hiện tư tưởng, tình cảm của tác giả trong tác phẩm

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức

- Có cốt truyện, tình huống truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời đối thoại và độc thoại trong tác phẩm

- Ý nghĩa, giá trị của tiếng nói dân tộc

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật sử dụng trong truyện

3.Thái độ: Yêu và tự hào về ngôn ngữ dân tộc, có ý thức giữ gìn nó.

C/Phương pháp: Đọc hiểu văn bản, phân tích, phát vấn, tích hợp Tiếng việt, kĩ thuật mảnh ghép.

D/Tiến trình dạy học

1.Khởi động

- Cảm nhận của em về vẻ đẹp thiên nhiên của sông Thu Bồn?

- Hình ảnh Dượng Hương Thư hiện lên như thế nào? Võ Quảng muốn ca ngợi điều gì qua văn bản

“Vượt thác?

2.Bài mới:

* Lời vào bài:Lòng yêu nước là tình cảm rất thiêng liêng đối với mỗi người và nó có nhiều cách biểu hiện khác nhau Ở đây, trong tác phẩm “Buổi học cuối cùng” đặc biệt này, lòng yêu nước biểu hiện trongtình yêu tiếng mẹ đẻ của tác giả An – phông Xơ – đô – đê

Trang 29

Hoạt động 1:Giới thiệu về tác giả tác phẩm:

- HS đọc chú thích/54 về tác giả, tác phẩm

- GV: Cho biết đôi nét về tác giả

- Hs trả lời

- Gv chốt ý, giới thiệu qua hoàn cảnh lịch sử

- GV đọc mẫu đoạn 1, hướng dẫn cách đọc, giọng

điệu và nhịp điệu của lời văn theo cái nhìn và tâm

trạng của chú bé Phrăng Đoạn cuối nhịp dồn dập,

- Gv định hướng tìm hiểu văn bản:Câu chuyện được

kể trong hoàn cảnh, thời gian nào, không gian nào?

Em hiểu gì về nhan đề của truyện? Truyện được kể

theo lời của nhân vật nào? Thuộc ngôi thứ mấy? Nhân

vật nào gây cho em ấn tượng nổi bật nhất?

- Hs: Trả lời

Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản

- Gv:Hãy tìm chi tiết trong truyện miêu tả thầy

Hamen qua trang phục, thái độ của thầy đối với

Phrăng đi trễ, không thuộc bài, lời nói của thầy đối

với việc học tiếng Pháp, thái độ, cử chỉ, hành động

của thầy Hamen có gì khác thường? Vì sao như vậy?

- Hs làm việc theo cặp tìm chi tiết

- Gv:Qua những chi tiết, lời nói, cử chỉ trên diễn tả

tâm trạng thầy Hamen trong buổi học cuối cùng như

thế nào?

- Hs:Yêu tiếng nói dân tộc, yêu đất nước

- Gv phân tích, chốt ý, chuyển ý

TIẾT 92

- Gv:Dựa vào bố cục, em hãy cho biết diễn biến tâm

trạng Phrăng được chia mấy thời điểm?

- Hs: 3 thời điểm

- Gv sử dụng kĩ thuật mảnh ghép

+ Treo câu hỏi thảo luận:

N1+2:Tìm những chi tiết thể hiện diễn biến tâm trạng

- Thể loại: Truyện ngắn

- PTBĐ: tự sự

- Ngôi kể thứ nhất-Đọc- Tóm tắt

=> Yêu tiếng Pháp, yêu đất nước Pháp

2/Nhân vật Phrăng:

 Tâm trạng Phrăng trước buổi học

- Do trễ giờ, chưa thuộc bài nên định trốnhọc nhưng cưỡng lại, chạy đến trường

- Thấy khác lạ: nhiều người xem cáo thị

Trang 30

của Prăng trước buổi học?

N3+4: Tìm những chi tiết thể hiện diễn biến tâm trạng

của Prăng trong buổi học?

- Gv gợi ý:Thấy trễ giờ đến lớp Phrăng đã làm gì? Vì

sao? Sau đó Phrăng đã thấy có gì khác lạ trên đường

đến trường?Diễn biến tâm trạng Phrăng trong buổi

học cuối cùng đó như thế nào?

Tâm trạng Phrăng càng ân hận hơn khi nào? Buổi học

cuối cùng ấy Phrăng đã học như thế nào? Với thái độ

và tình cảm gì?

- Các nhóm trình bày, bổ sung cho nhau

+ Gv cho thảo luận:

- N1+3: Suy nghĩ, tâm trạng của Phrăng trong buổi

học cuối cùng tiếng Pháp cuối cùng?

- N2+4: Phrăng có tình cảm gì đối với việc học Tiếng

Pháp?

- Hs: Trả lời, bổ sung cho nhau

- Gv phân tích lại nhân vật Phrăng:Trong giờ phút

thiêng liêng, Phrăng hiểu được ý nghĩa của việc học

Tiếng Pháp, thấy yêu tiếng mẹ để, yêu quê hương…

- Gv:Hãy chỉ ra một số câu văn có dùng phép so sánh

ở văn bản này? Nêu tác dụng của phép so sánh này?

- Hs: Trả lời

- Gv: Em hãy khái quát nghệ thuật của truyện

- Hs: Trả lời

- Gv:Buổi học cuối cùng là một chân lý quan trọng và

phổ biến được khẳng định trong truyện đó là chân lý

nào?

- Hs: Nêu ý nghĩa

- Gv liên hệ giáo dục: Tiếng nói là nét đẹp văn hóa

của mỗi dân tộc Một dân tộc muốn tồn tại phải giữ

gìn văn hóa của mình Vì vậy các em phải giữ gì, trau

dồi tiếng nói dân tộc Đó cuãng là một của chỉ, một

hành động yêu quê hương đất nước

- Hs đọc ghi nhớ

- Đến lớp: bình lặng, đến trễ nhưng thầykhông quở mắng, thầy nói rất dịu dàng

-> Hối tiếc, ân hận, đau đớn

- Khi không thuộc bài: lúng túng, lòng rầu

rĩ không dám ngẩng đầu lên-> Ân hận chuyển thành sự xấu hổ

- “Chưa bao giờ chăm chú nghe đến thế.”->Phrăng hiểu ý nghĩa thiêng liêng củaviệc học tiếng Pháp

=> Yêu đất nước Pháp

III Tổng kết:

a, Nghệ thuật:

- Kể chuyện bằng ngôi thứ nhất

- Xây dựng tình huống truyện độc đáo

- Miêu tả tâm lí nhân vật qua tâm trạng,suy nghĩ, ngoại hình

- Ngôn ngữ tự nhiên, sử dụng câu biểucảm, từ cảm thán và hình ảnh so sánh

b, Ý nghĩa:

- Tiếng nói là một gía trị văn hóa cao quýcủa dân tộc, yêu tiếng nói là yêu văn hóadân tộc Tình yêu tiếng nói dân tộc là mộtbiểu hiện cụ thể của lòng yêu nước Sứcmạnh của tiếng nói dân tộc là sức mạnhcủa văn hóa

- Đô-đê là một nhà văn yêu nước, yêu độclập tự do, am hiểu sâu sắc về tiếng mẹ để

*Hướng dẫn tự học

- Đọc kĩ truyện, nhớ những sự việc chính, kể tóm tắt được truyện

- Sưu tầm những bài văn, thơ bàn về vai trò của tiếng nói dân tộc

- Soạn bài “Đêm nay Bác không ngủ”

*Điều chỉnh, rút kinh nghiệm

_

Trang 31

- Nắm được khái niệm nhân hóa, các kiểu nhân hóa.

- Hiểu được tác dụng của nhân hóa

- Biết vận dụng kiến thức về nhân hóa vào việc đọc-hiểu văn bản và viết bài văn miêu tả

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức:

- Khái niệm nhân hóa, các kiểu nhân hóa

- Tác dụng của phép nhân hóa

2.Kĩ năng:

- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của phép tu từ nhân hóa

- Sử dụng được phép nhân hóa trong nói và viết

3.Thái độ: Nghiêm túc, thích thú môn học.

C/Phương pháp: Phát vấn, tích hợp văn bản, làm việc nhóm

D/Tiến trình dạy học

1.Khởi động: Trong chương trình bậc Tiểu học các con đã làm quen với NT nhân hóa và trong chương

trình Ngữ văn 6 các con cũng đã học một tác phẩm văn học có sử dụng nghệ thuật nhân hóa là chủ yếu.Cho biết đó là tác phẩm nào?

2 Bài mới:

* Lời vào bài: Nhân hóa là phép tu từ được sử dụng khá nhiều trong tác phẩm văn chương? Vậy nhân hoá là gì? Có mấy kiểu nhân hoá? Tác dụng của phép nhân hoá? Chúng ta cùng tìm hiểu nhé

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Tìm hiểu chung

*Chuyển ý: Chúng ta hiểu được khái niệm về

NH Vậy tác dụng của nhân hóa là gì?

- HS đọc ví dụ 2 SGK –tr57

- Gv:So với cách diễn đạt ở ví dụ 2 thì cách diễn

đạt ở ví dụ 1 hay hơn ở chỗ nào?

- Hs:Cách 1 hay hơn vì tg dùng NT nhân hóa làm

cho cảnh sinh động hơn và thiên nhiên như gẫn gũi

hơn với thế giới con người Đặc biệt là thế giới trẻ

thơ

- Gv:Đây chính là tác dụng to lớn của NT nhân

hóa Vậy, tác dụng của nhân hoá là gì?

BH2:

- HS đọc ghi nhớ

I/ Nhân hoá là gì?

1 Xét ví dụ: ( sgk/56)

- Bầu trời : ông, mặc áo giáp, ra trận

- Cây mía: Múa gươm

- Kiến :Hành quân

2.Ghi nhớ Nhân hoá -> Gọi hoặc tả con vật, cây cối, loài vật

bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tảcon người

->Tác dụng: làm cho thế giới loài vật, cây cối …trở nên sinh động, gợi cảm, gần gũi hơn với con

Trang 32

- GV chiếu hình ảnh slide 8

? Quan sát hình ảnh và đặt câu có sử dụng phép

nhân hóa

? So sánh với cách chú thích ảnh của cô thì cách

nào hay hơn

-GV kết luận: Nhân hóa là NT tu từ có sức gợi lớn,

làm cho sự vật xung quanh chúng ta trở nên sống

động tươi đẹp, đáng yêu và gần gũi hơn với con

người NT nhân hóa vì thế được sử dụng rất nhiều

trong văn chương đặc biệt là văn miêu tả và truyện

kể thiếu nhi Chẳng thế mà phim hoạt hình về thế

giới loài vật, đồ vật đều trở nên sinh động và chiếm

được cảm tình của bao trái tim thiếu nhi và cả

những người lớn khó tính nhất Trong chương trình

TLV 6 các con đang học văn miêu tả, vậy khi viết

văn cần chú ý sử dụng các NT tu từ trong đó có

nhân hóa để tăng tính biểu cảm trong văn

*chuyển ý: Chúng ta đã thấy được hiệu quả to lớn

của nhân hóa trong văn chương vậy NT nhân hóa

được tạo ra bằng cách nào? Chúng ta tiếp tục tìm

hiểu

- HS đọc ví dụ SGK tr57

- HSTLN: Gv chia 3 nhóm, mỗi nhóm làm một ví

dụ

- Gv nêu yêu cầu: Hãy nêu các sự vật được nhân

hoá? Mỗi sự vật trên được nhân hoá bằng cách

nào?

- Hs: Trình bày, bổ sung cho nhau

- Gv: Nhận xét, ghi điểm Qua 3 ví dụ trên cho biết

có bao nhiêu kiểu nhân hoá? Đó là những kiểu

nào?

- Hs: Thực hiện theo yêu cầu

- Gv:Ở nội dung này em cần ghi nhớ những kiến

thức cơ bản gì?

- Hs: Đọc ghi nhớ

- GV cho HS lắng nghe bài hát “Con chim vành

khuyên” ST Hoàng Vân và yêu cầu thảo luận

bàn:

+ Ghi lại những từ ngữ dùng phép nhân hóa

+Cho biết đó là kiểu nhân hóa nào?

-GV kết luận bằng BĐTD

Nhân hóa được sử dụng nhiều trong văn

thơ, em hãy đọc lại câu thơ, câu văn nào được

sử dụng nhân hóa.

( Tre VN- Nguyễn Duy; Dòng sông mặc

áo-Nguyễn Trọng Tạo; đặc biệt thơ Trần Đăng Khoa

Chông tre → chống lại Tre: Xung phong giữ …-> Dùng những từ vốn chỉ tính chất hoạt động củangười để chỉ tính chất, hoạt động của vật

- Trâu: ơi ->Trò chuyện, xưng hô với vật như vớingười

2, Ghi nhớ SGK /58

3 Bài tập vận dụng:

Trang 33

Bài 1: Phép nhân hóa và tác dụng của nó:

a Nhân hoá: Đông vui, mẹ con, anh em tíu tít, bậnrộn

d.Cây bị thương, thân hình, vết thương, cục máu(Cách 2)

->Làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị những suy nghĩ, tình cảm của con người

Bài 5 Viết đoạn văn miêu tả có sử dụng phép nhân

hóa

*Hướng dẫn tự học

- Về nhà tiếp tục hoàn thiện đoạn văn vào vở

- Sưu tầm những câu văn, câu thơ có dùng phép nhân hóa

- Chuẩn bị bài “Ẩn dụ” Đọc bài, tìm hiểu ví dụ, nắm khái niệm ẩn dụ

- Nhận xét tiết học và lời cảm ơn!

*Điều chỉnh, rút kinh nghiệm”

- Hiểu được phương pháp làm bài văn tả người

- Rèn bài văn tả người theo thứ tự

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:

1.Kiến thức: Cách làm bài văn tả cảnh, bố cục, thứ tự miêu tả, cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong

bài văn tả người

2 Kĩ năng:

- Quan sát và lựa chọn các chi tiết cần thiết cho bài văn miêu tả

- Trình bày những điều quan sát, lựa chọn theo một trình tự hợp lí

- Viết một đoạn văn, bài văn tả người

Trang 34

-Bước đầu có thể trình bày miệng một đoạn hoặc một bài văn tả người trước tập thể lớp.

3 Thái độ: Chăm chú theo dõi bài, thích văn miêu tả.

C/Phương pháp: Phát vấn, gợi mở, thảo luận nhóm, thuyết trình.

D/Tiến trình bài dạy:

1 Khởi động: Trình bày bố cục của bài văn tả cảnh?

2 Bài mới:

* Lời vào bài: Bài học hôm trước cho em biết phương pháp làm văn tả cảnh Tiết học hôm nay cô sẽ giúpcác em biết cách làm văn tả người

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Tìm hiểu chung:

- HS đọc đoạn văn SGK/59  61

- Gv yêu cầu HS nhận xét:

Đoạn văn 1 tả ai? Có đặc điểm gì nổi bật? Đặc

điểm đó được thể hiện ở từ ngữ và hình ảnh nào?

Trong các đoạn văn trên đoạn nào tập trung khắc

hoạ chân dung? Đoạn nào tả người gắn với công

việc? Yêu cầu lựa chọn các chi tiết và hình ảnh ở

mỗi bài có khác nhau không?

- Hs: Đọc lại đoạn văn 3

- Gv:Đoạn 3 gần như một bài văn miêu tả hoàn

chỉnh có 3 phần Hãy chỉ ra và nêu nội dung

chính của mỗi phần? Nếu phải đặt tên cho bài

- Hs đọc yêu cầu của đề

- Gv cho Hs chọn đối tượng, mỗi HS chỉ làm 1

câu

- Gv phát vấn, Hs trả lời

Bài 2: Cho HS thảo luận tổ nhóm khoảng 5’

Gọi đại diện các tổ trình bày dàn ý bằng cách đọc

lại  HS bổ sung, GV nhận xét

I/ Phương pháp viết một đoạn văn, bài văn tả người

a) VD: Các đoạn văn (SGK/59; 60; 61)b) Nhận xét

Đoạn 1: Tả hình ảnh dượng Hương Thư khoẻ mạnh,rắn rỏi, vững chắc, dũng mãnh, hào hùng đang chốngthuyền vượt thác

Đoạn 2:

Tả chân dung cái Tứ (xấu xí, gian giảo)Đoạn 3: Gồm 3 phần tả võ sĩ trong keo vật

* Mở bài: Giới thiệu người được tả

* Thân bài: Miêu tả chi tiết cụ thể người được tả chitiết (ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói …)

* Kết bài: Nhân xét, cảm nghĩ về nhân vật được tả Nhan đề của bài “Keo vật thách đấu”, “con ếch ômcột sắt” …

* Ghi nhớ (SGK/61)

II/ Luyện tập Bài 1: Các chi tiết tiêu biểu em lựa chọn khi miêu tả

các đối tượng a) Em bé (4-5 tuổi) Mắt to, sáng, tươi tắn, nhanhnhẹn, mặt bầu bĩnh, nghịch ngợm, miệng luôn cười

… b) Cụ già cao tuổi: Mắt lờ đờ đục, tóc bạc, da nhănnheo, đi chậm chạp

c) Cô giáo đang say sưa giảng bài trên lớp: ánh mắthướng về phía HS, miệng không ngớt nnói, tay phụhoạ cho nội dung giảng bài

Bài 2: Dàn bài cơ bản:

* Mở bài: Giới thiệu người được tả(em bé, cụ già, côgiáo…)

Trang 35

Bài 3:

- Gv đọc đoạn văn, hs suy nghĩ 1 phút

- Gv đọc, Hs điền từ

Bài 3: Các từ cần điền vào chỗ trống

Người ông đỏ như đồng (đồng tụ)Nhác trông không khác gì tượng ông thần ở trongđền (tượng 2 ông tướng Đá Rãi)

Ông Cản ngũ chuẩn bị tham dự keo vật

*Hướng dẫn tự học

- Xem lại bài, nắm bố cục của bài văn tả người để viết một đoạn văn tả người thân

- Chuẩn bị bài “Luyện nói về văn miêu tả:

+ Đọc kĩ 3 bài tập sgk/71, thực hiện các yêu cầu của bài

+ Chọn một bài tập và luyện nói

*Điều chỉnh, rút kinh nghiệm:

- Cảm nhận được tình yêu thương lớn lao của Bác Hồ dành cho bộ đội, dân công và tình cảm của người chiến sĩ đối với Người trong bài thơ

- Hiểu được những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài thơ

- Kính yêu Bác Hồ, biết ơn thế hệ cha anh

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:

1 Kiến thức:

- Hình ảnh Bác Hồ trong cảm nhận của người chiến sĩ

- Sự kết hợp giữa yếu tố tự sự, miêu tả với yếu tố biểu cảm và các biện pháp nghệ thuật khác được sử dụng trong bài thơ

2 Kĩ năng:

- Kể tóm tắt diễn biến câu chuyện bằng một đoạn văn ngắn

- Bước đầu biết cách đọc thơ tự sự được viết theo thể thơ năm chữ có kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm thể hiện được tâm trạng lo lắng không yêu của Bác Hồ; tâm trạng ngạc nhiên, xúc động, lo lắng và niềm sung sướng, hạnh phúc của người chiến sĩ

- Tìm hiểu sự kết hợp giữa các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm trong bài thơ

- Trình bày được suy nghĩ của bản thân sau khi đọc xong bài thơ

3 Thái độ: Cảm phục tấm lòng yêu thương bao la của Bác Hồ đối với bộ đội và nhân dân, kính yêu Bác

Hồ

C/Phương pháp: Đọc diễn cảm, phát vấn, phân tích, thảo luận nhóm(kĩ thuật các mảnh ghép)

D/Tiến trình dạy học:

1 Khởi động:

- Tóm tắt truyện ngắn “Buổi học cuối cùng”

- Qua truyện ngắn “Buổi học cuối cùng” tác giả muốn nói đến điều gì?

2 Bài mới:

Trang 36

* Lời vào bài: Mùa đông 1951 bên bờ sông Lam – Nghệ An Nghe một anh bạn chiến sĩ vệ quốc quân kểnhững chuyện được chứng kiến về một đêm không ngủ của Bác Hồ trên đường người đi chiến dịch biên giới – Thu đông 1950 Minh Huệ vô cùng xúc động viết bài thơ này Nôi dung, nghệ thuật bài thơ như thế nào? Bài học này chúng ta sẽ rõ tấm lòng, tình cảm của Bác.

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Giới thiệu về tác giả tác phẩm

Gọi HS đọc phần chú thích  SGK Em hãy trình

bày đôi nét chính về nhà thơ Minh Huệ?

- Hs: Trả lời

- Gv treo tranh, giới thiệu về Minh Huệ

- Gv: Bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” ra đời

- Hs: Trả lời

-GV đọc mẫu toàn bài và hướng dẫn HS cách đọc

từng đoạn

Đ1: nhịp chậm, giọng thấp; Đ2: Nhịp nhanh hơn,

giọng lên cao ở khổ cuối để khẳng định

- Hs: Đọc bài thơ

- Gv:Giải thích từ đội viên?

- Gv:Bài thơ kể lại câu chuyện gì? Hãy kể lại tóm

tắt câu chuyện đó?

- Hs:Trả lời, tóm tắt

- Gv:Bố cục bài thơ này như thế nào?

- Hs: Trả lời

- Gv định hướng cách phân tích: Câu chuyện giữa

Bác Hồ và anh đội viên diễn ra trong một lán trại

trên đường hành quân Trước hết chúng ta sẽ phân

tích tâm trạng tình cảm của anh đội viên

-Dựa vào đoạn 1 tìm các câu thơ thể hiện tâm

trạng tình cảm của anh đội viên?

- Gv: Đoạn thơ thể hiện tình cảm, cảm xúc gì của

anh đội viên

- Hs: Trả lời, Gv giảng thêm:Với lần thức dậy thứ

nhất, anh đội viên vô cùng ngạc nhiên, băn khoăn

và lo lắng cho sức khoẻ của Bác và ở đây anh đội

I/ Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: Minh Huệ(1927-2003) tên khai

sinh là Nguyễn Đức Thái, quê ở Nghệ An

2 Tác phẩm:

- Hoàn cảnh: “Đêm nay Bác không ngủ”

được viết năm 1951 dựa trên sự kiện lịch sử

có thật trong chiến dịch Biên Giới năm1950

II/ Đọc – hiểu văn bản:

1/Tình cảm của anh đội viên đối với Bác Hồ:

Trang 37

viên đã cảm nhận được sự lớn lao ấm áp, gần gũi

của người.

TIẾT 96

Gv chuyển ý: Sự ấm áp gần gũi của Bác còn thể

hiện rõ như thế nào qua lần thức dậy thứ 3 và hình

ảnh Bác Hồ đã để lại trong tâm trí anh đội viên

như thế nào ta cùng tiếp tục tìm hiểu

Giáo viên cho học sinh đọc từ khổ 10  15

- Gv:Tìm những câu thơ thể hiện tâm trạng và thái

độ của anh đội viên khi thức dậy lần thứ ba?

Vì sao anh đội viên lại hốt hoảng?

- Hs:Bác vẫn ngồi đó, trời sắp sáng…

- Gv:Em có nhận xét gì về cấu tạo của lời thơ

“Mời Bác ngủ…”

- Hs:Đảo trật tự ngôn từ, lặp lại các cụm từ

- Gv:Tác giả sử dụng từ loại gì? Theo em, điều đó

có tác dụng gì trong việc thể hiện tâm trạng và

tình cảm của người chiến sĩ?

- Hs: Trả lời

- Giáo viên bình:Hai câu thơ vừa đảo, vừa điệp

vòng tròn thể hiện sự bồn chồn, tình cảmlo lắng

của anh đội viên đối với Bác…

- Gv:Trước lời năn nỉ thiết tha của anh đội viên

Bác có đi nghỉ không?Bác đã trả lời như thế nào?

?Sau khi nghe Bác trả lời, cảm xúc của anh đội

viên như thế nào?

- Hs: Anh quyết định thức luôn cùng Bác

- Gv gợi ý Hs chốt ý b1

- Gv chuyển ý: Hình ảnh Bác Hồ hiện lên như thế

nào trong cảm nhận của anh đội viên ở trong bài

thơ? Các em sẽ thảo luận theo nhóm để tìm hiểu

nội dung này

N1: Bác Hồ thức trong hoàn cảnh nào?

N2: Tìm câu thơ miêu tả tư thế hình dáng của

2/Hình tượng của Bác Hồ

* Cảnh:

- Trời khuya, mưa lâm thâm

- Mái lều tranh xơ xác->Từ láy gợi hình:Lạnh lẽo, im lặng, giankhổ

* Hình dáng và tư thế

- Lặng yên bên bếp lửa-Vẻ mặt Bác trầm ngâm -Bác vẫn ngồi đinh ninh

- Chòm râu im phăng phắc->Từ láy: Suy tư, lo lắng của Bác

*Hành động và lời nói:

Đốt lửa

Trang 38

N4: Lời nói nào thể hiện lòng yêu thương quan

tâm của Bác đối với bộ đội và nhân dân?

- Hs:Trả lời trên bảng nhóm

- Gv thay đổi nhóm để HSTL nội dung tiếp theo:

Từ đó em thấy hình tượng Bác Hồ hiện lên như

thế nào, tấm lòng, tình cảm ra sao?

- Hs: Thảo luận trả lời

- Gv phân tích: Minh Huệ đã sử dụng nhiều từ láy

để miêu tả hình tượng Bác Hồ Bác Hồ hiện lên

chân thật trên nhiều phương diện.Trong đêm

khuya rét mướt người vẫn thao thức vì cuộc chiến

đấu còn dài, người quên mình để chăm sóc cho

chiến sĩ Những câu thơ 5 chưc dễ nhớ dễ thuộc

đã khắc sâu vào tâm trí người đọc hình ảnh người

cha kính yêu, vị lãnh tụ vì dân vì nước cao cả

mênh mông.

- Gv:Theo em, vì sao ở khổ thơ cuối tác giả lại

viết: “Vì một lẽ thường tình Bác là Hồ Chí Minh”

- Gv bình:Khổ thơ cuối là nâng ý nghĩa của câu

chuyện, của sự việc nêu lên một tầm khái quát

lớn, làm người đọc thấu hiểu là một chân lý đơn

giản mà lớn lao Đêm nay … Hồ Chí Minh.Việc

Bác không ngủ trong bài thơ chỉ là một đêm trong

vô vàn những đêm không ngủ của cuộc đời Bác.

Vì Bác là Hồ Chí Minh vị lãnh tụ của dân tộc và

người cha thân yêu của quân đội ta Cuộc đời Bác

dành trọn cho nhân dân tổ quốc Đó chính là lẽ

sống của Bác mà mọi người dân đều thấu hiểu.

Hoạt động 3: Gv:Đặc điểm nghệ thuật nổi bật

nhất của bài thơ tự sự này là gì?

- Hs: Trả lời

- Gv:Bài thơ giúp em hiểu thêm gì về tình cảm của

Bác đối với quân dân ta và tình cảm của nhân dân

đối với Người?

- Hs: Trả lời

- Hs:Đọc ghi nhớ sgk

Bác Dém chăn Động từ

Nhón chân

=>Tình yêu thương, sự chăm sóc ân cần tỉ

mỉ của Bác Hồ với các chiến sĩ

*Lời nói:

- Chú cứ việc ngủ ngon

- Bác thương đoàn dân công

- Mong trời sáng mau mau-> Bộc lộ nỗi lòng, sự lo lắng đối với tất cả

bộ đội và nhân dân

=>Tấm lòng yêu thương sâu nặng, sự chăm lo ân cần chu đáo của Bác Hồ với chiến sĩ và đồng bào.

b, Ý nghĩa:Đêm nay Bác không ngủ thể hiện

tấm lòng yêu thương bao la của Bác Hồ đốivới bộ đội và nhân dân, tình cảm kính yêu,cảm phục của bộ đội của nhân dân ta đối vớiBác

Trang 39

*Hướng dẫn tự học

- Đọc lại nhiều lần bài giảng để nắm nội dung nghệ thuật, hoàn cảnh ra đời của bài thơ

- Hướng dẫn làm bài kiểm tra văn

+ GV hướng dẫn học ôn tập, nhấn mạnh tác phẩm quan trọng như “Bức tranh em gái tôi”, “Đêm nay Báckhông ngủ”

Chuẩn bị bài “ Lượm”: Đọc diễn cảm nhiều lần bài thơ, trả lời câu hỏi phần đọc hiểu sgk, hình dung vẻđẹp của chú bé Lượm và thử phác họa ra giấy

*Điều chỉnh, rút kinh nghiệm:

- Nhận diện và phân tích tác dụng cuả ẩn dụ

- Biết vận dụng kiến thức về ẩn dụ vào việc đọc-hiểu văn bản và viết bài văn miêu tả

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Bước đầu tạo ra được một số kiểu ẩn dụ đơn giản trong viết và nói

3 Thái độ: Chăm chú nghe giảng, tích cực hoạt động và tư duy.

C/Phương pháp:Phát vấn, thuyết trình, thảo luận nhóm.

D/Tiến trình dạy học

1.Khởi động: Nhân hoá là gì? Có mấy kiểu nhân hoá?

2.Bài mới:

* Lời vào bài: Nhân hóa xuất hiện rất nhiều trong truyện ngụ ngôn, truyện đồng thoại cho thiếu nhi Còn

ẩn dụ là phép tu từ nghệ thuật đặc sắc xuất hiện phổ biến trong các văn bản thơ làm cho văn bản hàmsúc, gợi cảm Vậy ẩn dụ là gì? Tiết học hôm nay cô sẽ giúp các em hiểu thế nào là ẩn dụ

Hoạt động 1:Khái niệm ẩn dụ và tác dụng của

Trang 40

- Hs: Đọc ví dụ

- Gv:Tìm hiểu nghĩa của cụm từ người cha trong

khổ thơ trên? Người cha để chỉ ai? Giải thích vì sao

có thể ví Bác Hồ với người cha? Ví như vậy có tác

dụng gì?

- Hs: Trả lời

- Gv: Cách gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng sự

vật, hiện tượng khác có nét tương đồng nhằm tăng

sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt là ẩn dụ

sinh vật nào ? Vì sao Có thể ví như vậy ?

HS đọc kĩ câu văn của Nguyễn Tuân

Theo em cụm từ “thấy nắng giòn tan” có gì đặc

biệt

Sự chuyển đổi cảm giác ấy có tác dụng gì ?

Theo em có mấy kiểu ẩn dụ ?

Gọi HS đọc ghi nhớ 2(sgk)

Hoạt động 3: Luyện tập

BT1:-So sánh các cách diễn đạt sau

- So sánh và trình bày vào vở sao cho, rõ, khoa

học

-HS thảo luận theo bàn ( 5 phút )

BT2:

-HS thảo luận thống nhất ghi ra giấy, nộp cho GV

- GV đọc bài làm của từng tổ và nhận xét , sửa

chữa

2 Nhận xétNgười cha: Chỉ Bác Hồ

Vì Bác Hồ với nguời cha có những phẩm chấtgiống nhau (tuổi tác, tình thương yêu, sự chăm sócchu đáo đối với con)

->Cách gọi như trên làm câu thơ gợi hình, gợi cảm

Cách 1: Diễn đạt thông thườngCách 2: Sử dụng phép so sánh: Bác Hồ như người cha

Cách 3: Có sử dụng ẩn dụ người cha

So sánh và ẩn dụ đều là phép tu từ giúp cho câu thơ

có tính hình tượng, biểu cảm hơn nhưng ẩn dụ làm cho câu thơ mang tính hàm súc cao hơn

Bài 2: a) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Ăn quả chỉ người được thừa hưởng, mang ơn

Kẻ trồng cây: Chỉ người cống hiến, giúp đỡ, gây dựng

b) Mực – đen: chỉ sự tăm tối, xấu xa Đèn – sáng: chỉ sự tốt đẹp

c) Thuyền, bến Thuyền chỉ kẻ ra đi

Ngày đăng: 10/12/2021, 01:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 2: Hình thức luyện tập - Giao an hoc ki 1
o ạt động 2: Hình thức luyện tập (Trang 25)
- N1: Hình ảnh thiên nhiên - Giao an hoc ki 1
1 Hình ảnh thiên nhiên (Trang 48)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w